Xu Hướng 1/2023 # Xây Dựng Kiến Thức Nền Tảng Cùng 6 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Cơ Bản Hiện Nay # Top 5 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Xây Dựng Kiến Thức Nền Tảng Cùng 6 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Cơ Bản Hiện Nay # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Xây Dựng Kiến Thức Nền Tảng Cùng 6 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Cơ Bản Hiện Nay được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Khi làn sóng du học và xuất khẩu lao động Nhật Bản đang dần lan rộng, ngày càng nhiều bạn trẻ đặt tiếng Nhật trở thành mục tiêu ôn luyện hàng đầu. Và học tiếng Nhật chưa bao giờ là điều dễ dàng. Bên cạnh niềm đam mê rực cháy và lòng quyết tâm cao độ, chúng ta không thể thiếu những bộ tài liệu ôn luyện hay và chất lượng.

Sách học tiếng Nhật Minna no Nihongo

Minna no Nihongo được đánh giá là một trong những bộ giáo trình tiếng Nhật chuẩn nhất thế giới và đang được hầu hết các trường, trung tâm đào tạo Nhật ngữ sử dụng. Với 50 bài học cơ bản cùng một số chương trình hỗ trợ tích hợp khác, Minna no Nihongo hứa hẹn cung cấp cho bạn những kiến thức nền tảng tiếng Nhật đầy đủ nhất.

Trọn bộ giáo trình gồm 6 quyển:

Quyển chính Honsatsu gồm 50 bài học, mỗi bài sẽ có một lượng từ vựng và chủ điểm ngữ pháp nhất định, kèm theo đó là những ví dụ minh họa sinh động, dễ hiểu và một số bài tập hữu ích.

Quyển bản dịch sẽ giải thích cho bạn về từ vựng và hệ thống ngữ pháp đã được trình bày trong Honsatsu.

Quyển bài tập Bunkei Renshuuchou cung cấp các bài tập ngữ pháp với nhiều dạng khác nhau, giúp bạn củng cố những gì đã học.

Quyển Shokyuude Yomeru Topikku 25 là sách đọc hiểu, tương ứng với giáo trình Minna. Bạn có thể vừa học ngữ pháp trong quyển chính vừa luyện đọc trong sách này để phát huy tối đa khả năng đọc hiểu tiếng Nhật của mình.

Quyển Choukai Tasuku 25 sẽ hỗ trợ bạn rèn luyện kỹ năng nghe thông qua những bài nghe cơ bản.

Minna no Nihongo là một bộ giáo trình tiếng Nhật chuẩn (Nguồn: japanworks by Vietnamworks)

Sách Tập viết tiếng Nhật căn bản

Không giống tiếng Việt và những ngôn ngữ khác, tiếng Nhật có đến 3 bảng chữ cái thông dụng là Hiragana, Katakana và Hán tự Kanji với hệ thống phát âm, chữ viết riêng biệt, nên việc ghi nhớ các bảng chữ này không phải dễ. Tập viết tiếng Nhật căn bản được giới thiệu ngay đây có lẽ là vị cứu tinh của bạn. Bộ sách gồm 3 quyển:

Tập viết tiếng Nhật căn bản Hiragana được biên soạn nhằm giúp người nhập môn tiếng Nhật có thể làm quen với cách viết Hiragana nhanh chóng. Sách được chia thành 3 phần: tập viết bảng chữ cái Hiragana, luyện tập viết chữ cái theo từng từ vựng và phụ lục gồm cách đọc số đếm, lượng từ, tên các quốc gia, lục địa.

Tập viết tiếng Nhật căn bản Katakana được biên soạn dựa trên ý tưởng luyện viết từng nét chữ nên người học sẽ thuận tay và làm quen với mặt chữ nhanh hơn.

Tập viết tiếng Nhật căn bản Kanji được trình bày theo 2 phần: bộ thủ Kanji và tập viết, giúp bạn làm quen cũng như ghi nhớ Hán tự dễ dàng.

Luyện viết tiếng Nhật với tuyển tập Tập viết tiếng Nhật căn bản (Nguồn: gogogo)

Sách Ngữ pháp tiếng Nhật căn bản

Ngữ pháp tiếng Nhật căn bản là đầu sách dành riêng cho những bạn đã học xong các bảng chữ cái, đang muốn tìm hiểu và nâng cao ngữ pháp để có thể đàm thoại lưu loát với người bản xứ.

Sách gồm 27 bài học, bao quát hầu hết các cấu trúc ngữ pháp căn bản được sử dụng phổ biến trong cuộc sống như lời mời, sai khiến, cấm đoán, so sánh… Với cách trình bày dễ hiểu, kèm theo ví dụ minh họa sinh động, Ngữ pháp tiếng Nhật căn bản sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trong hành trình chinh phục tiếng Nhật của bạn.

Đúng như tên gọi, đây là quyển sách học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu. Sách được chia thành 26 bài học nhỏ với nội dung trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, giúp bạn có bước đầu tiếp cận ngôn ngữ Nhật thật nhẹ nhàng và tự nhiên.

Sách Tự học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu giúp bạn tiếp xúc với tiếng Nhật một cách nhẹ nhàng (Nguồn: vietnamnet)

Sách Tự học 1800 câu đàm thoại tiếng Nhật thông dụng

Bạn muốn thực hiện một chuyến du lịch tự túc tại Nhật Bản và trò chuyện đôi câu cùng người dân bản địa nơi đây, nhưng “ngặt một nỗi” là khả năng giao tiếp của bản thân có hạn? Đừng vội nản lòng, sách Tự học 1800 câu đàm thoại tiếng Nhật thông dụng này đây sẽ là “bảo bối thần kỳ” hỗ trợ bạn.

Sách gồm 1800 câu thoại và được chia làm 19 chương, bao quát hầu hết những tình huống mà một người sống ở Nhật Bản có thể gặp phải từ việc gặp gỡ người khác, mua sắm, tham quan đến tìm nhà ở, tìm việc và thậm chí là sinh con. Sách hiện có phiên âm bằng chữ Latinh giúp việc đọc của bạn trở nên dễ dàng. Hơn nữa, sách cũng đính kèm một đĩa CD được thu âm bằng tiếng Nhật và tiếng Anh nên bạn có thể luyện phát âm, ngữ điệu chuẩn như người bản xứ.

Tự học 1800 câu đàm thoại tiếng Nhật thông dụng giúp bạn trau dồi khả năng giao tiếp (Nguồn: katchup)

Sách 10 phút tự học tiếng Nhật mỗi ngày

Minh Thư (Tổng hợp)

Xây Dựng Kỹ Năng Giao Tiếp Cơ Bản Cùng 4 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu

Nếu những cuốn giáo trình sơ cấp thông thường như Minna no Nihongo, Genki… chỉ cung cấp cho bạn các kiến thức về từ vựng, ngữ pháp, Kanji cơ bản, thì 4 đầu sách học tiếng Nhật giao tiếp cho người mới bắt đầu sau sẽ là nơi để bạn vận dụng những gì được học vào cuộc sống, một môi trường Nhật ngữ thực thụ. Để biết rõ hơn đó là 4 đầu sách học tiếng Nhật nào, Edu2Review mời bạn tiếp tục theo dõi những thông tin hữu ích sau.

Tiếng Nhật thật đơn giản dành cho người mới bắt đầu 初歩から学ぶ日本語会話 1 – Giao tiếp

Quyển sách được biên soạn nhằm hướng đến nhóm đối tượng người học lần đầu tiếp xúc ngôn ngữ Nhật, hoặc có nhu cầu làm quen với những bài hội thoại thông dụng ở trình độ sơ cấp. Sách Tiếng Nhật thật đơn giản dành cho người mới bắt đầu 初歩から学ぶ日本語会話 1 – Giao tiếp ra đời dưới sự hợp tác biên soạn của 19 vị giáo sư đầu ngành ngôn ngữ Nhật, nên bạn có thể phần nào yên tâm về chất lượng khi “sắm” và sử dụng cuốn tài liệu này.

Sách học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu 初歩から学ぶ日本語会話 1 bao gồm 6 bậc từ bảng chữ cái đến hội thoại tự do, giúp bạn từng bước tích lũy kiến thức, xây dựng kỹ năng giao tiếp cơ bản cho riêng mình. Thông qua hình ảnh sinh động, ví dụ minh họa vui nhộn, dễ hiểu cùng hệ thống bài tập thực hành đa dạng, bạn có thể nắm bắt nội dung bài học nhanh và ghi nhớ kỹ càng.

Đặc biệt, sách học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản 初歩から学ぶ日本語会話 1 còn có liên kết với nền tảng ứng dụng trên điện thoại, giúp việc luyện nghe hội thoại của bạn trở nên đơn giản và hiệu quả hơn bao giờ hết, khi mà không phải mang theo những quyển sách cồng kềnh, đầu đĩa CD…

Xây dựng kỹ năng giao tiếp cơ bản cùng sách tiếng Nhật thật đơn giản dành cho người mới bắt đầu 初歩から学ぶ日本語会話 1 – Giao tiếp (Nguồn: Sách học tiếng Nhật)

Tự học tiếng Nhật dành cho người mới bắt đầu – The Sakura

Đúng như tên gọi, đây là quyển sách học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu. Sách được chia thành 26 bài học nhỏ với nội dung trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, giúp bạn có bước đầu tiếp cận ngôn ngữ Nhật thật nhẹ nhàng và tự nhiên.

Ngoài những mẫu câu giao tiếp thông dụng, cách nhấn nhá ngữ điệu, bày tỏ sắc thái trong từng câu nói khi giao tiếp, quyển Tự học tiếng Nhật dành cho người mới bắt đầu – The Sakura còn chia sẻ đến bạn đọc đôi nét độc đáo về nền văn hóa, thiên nhiên và con người Nhật Bản, thông qua các câu chuyện kể xen kẽ đầy lý thú trong bài.

Để bạn có thể vững tâm hơn khi lựa chọn sách, Edu2Review xin gửi đến bạn một số lời nhận xét, đánh giá từ những độc giả trên trang web của Fahasa như sau.

Tự học đàm thoại tiếng Nhật dành cho người mới bắt đầu – Miyazaki Michiko và Goshi Sachiko

Một trong những cuốn sách học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản mà bạn không nên bỏ lỡ là Tự học đàm thoại tiếng Nhật dành cho người mới bắt đầu của 2 tác giả: Miyazaki Michiko và Goshi Sachiko.

“Mình rất thích học tiếng Nhật nhưng lại khá kén chọn, vì đa phần các sách dạy tiếng Nhật thường không đủ yêu cầu của mình. Cuốn này thì đáp ứng đủ các yêu cầu của mình. Nó có đủ các dạng chữ, bao gồm cả phiên âm và phần dịch thành tiếng Anh. Vậy là không chỉ học tiếng Nhật mà cùng lúc, mình có thể học song song với tiếng Anh nữa.Nội dung sách được trình bày dễ hiểu và khá cuốn hút. Màu sắc giúp người đọc dễ phân biệt các nội dung, cũng như dễ tiếp thu hơn, không bị nhàm chán. Đĩa kèm theo sách phát âm rõ ràng, dễ nghe.

Sách học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản này là kết quả của một quá trình biên soạn công phu từ nhóm tác giả. Họ đã phải thực hiện 60 cuộc phỏng vấn cùng người dân xứ sở Phù Tang, để hỏi về những tình huống khó khăn mà mọi người thường gặp phải trong quá trình giao tiếp. Từ kết quả điều tra, nhóm tác giả Miyazaki Michiko, Goshi Sachiko đã đúc kết và đưa ra 8 tình huống giao tiếp thông dụng, phổ biến nhất trong cuộc sống.

Sách Tự học đàm thoại tiếng nhật dành cho người mới bắt đầu là kết quả của quá trình biên soạn công phu từ nhóm tác giả (Nguồn: Fahasa)

Mỗi phần hội thoại trong sách học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu trên đều được minh họa bằng những hình ảnh đầy sinh động, giúp bạn dễ dàng ghi nhớ và thực hiện nội dung giao tiếp.

45 tình huống giao tiếp tiếng Nhật cấp tốc – Tri Thức Việt

Đây là quyển sách học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản dành cho các bạn mới bắt đầu, sinh viên chuyên ngành ngôn ngữ Nhật và những người đang có dự định du học, xuất khẩu lao động, làm việc tại vùng đất Phù Tang.

Sách bao gồm 45 tình huống hội thoại thông dụng khác nhau với lối nói tự nhiên như người bản ngữ, giúp bạn tự tin thực hiện các cuộc trò chuyện cùng bạn bè, đồng nghiệp trong cuộc sống, lẫn công việc hàng ngày.

Sách học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu này được thiết kế ở dạng song ngữ Việt – Nhật, giúp bạn dễ dàng theo dõi và luyện tập. Ngoài ra, tất cả Hán tự trong bài đều được phiên âm bằng hệ thống chữ Hiragana trên đầu giúp bạn phát âm chuẩn xác, cùng phần phiên âm Romaji bên dưới vô cùng hữu ích cho những ai chưa biết đọc tiếng Nhật.

Minh Thư (Tổng hợp)

Kiến Thức Tiếng Việt Cơ Bản Cấp Tiểu Học

Bài viết hôm nay day kem TTV chúng tôi sẽ giới thiệu sơ lược kiến thức tiếng việt cơ bản cấp tiểu học. Giúp các em dễ dàng hệ thống lại kiến thức.

CHỮ VÀ ÂM: 1. Chữ: – “Chữ”: còn gọi là “chữ cái” hay “con chữ”. Là đơn vị chữ viết dùng để ghi lại các âm.

Âm: – “Âm” (còn gọi là âm vị, âm tố) là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, có tác dụng khu biệt vỏ âm thanh của từ. Âm tố là đơn vị nhỏ nhất của lời nói, là sự thể hiện cụ thể của âm vị ở trong lời nói. 3. Mối quan hệ giữa âm và chữ: – Chữ cái dùng để ghi lại âm. Mỗi âm có thể được ghi bởi 1 hoặc 2 hoặc 3 chữ cái ghép lại. 4. Nguyên âm, phụ âm

TIẾNG: 1. Đặc điểm của tiếng: – Tiếng là đơn vị phát âm nhỏ nhất trong ngôn ngữ đọc, ngôn ngữ nói.

Cấu tạo của tiếng: – Tiếng gồm có các bộ phận chính: Âm đệm, Âm đầu, Vần và Thanh điệu.

TỪ: C.1. Phân loại từ 1. Từ đơn: – Là từ chỉ có một tiếng có nghĩa.

Từ phức: a) Từ ghép: – Từ ghép là từ có hai tiếng trở lên ghép lại có nghĩa. – Từ ghép có quan hệ với nhau về nghĩa. b) Từ láy: – Là từ phức được tạo ra do phối hợp các tiếng có âm đầu hoặc vần (3. Từ tượng thanh: Là từ mô phỏng, gợi tả âm thanh. Có thể là từ

đơn hoặc từ phức.hoặc cả âm và vần) giống nhau.

Từ tượng hình: Là từ gợi tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị, … của sự vật.

Từ nhiều nghĩa: – Là từ có từ hai nghĩa trở lên.

6Từ đồng nghĩa: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau.

Từ trái nghĩa: Là những từ có nghĩa trái ngược nhau8. Từ đồng âm:

C.2. Các từ loại 1. Danh từ: Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị).

Động từ:Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. 3. Tính từ: Tính từ là những từ chỉ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, của hoạt động, trạng thái, …

Đại từ:Đại từ là những từ dùng để xưng hô hoặc để thay thế cho danh từ, động từ, tính từ trong c

CÂU: D.1. CÂU ĐƠN 1) Khái niệm: Câu là một tập hợp từ ngữ kết hợp với nhau theo một quy tắc nhất định, diễn đạt một ý tương đối trọn vẹn, dùng để thực hiện một mục đích nói năng nào đó.

D.2. CÂU GHÉP 1. Khái niệm: Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại với nhau.

D.3. THÀNH PHẦN CÂU 1. Chủ ngữ: 1.1. Khái niệm: – Chủ ngữ là thành phần câu trả lời câu hỏi Ai ? hoặc Con gì ?, Cái gì ? – Chủ ngữ thường do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo nên. – Một câu có một hoặc nhiều chủ ngữ.

Vị ngữ: 2.1. Khái niệm: – Vị ngữ trả lời cho câu hỏi Làm gì ? Thế nào ? Là gì ? – Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ; từ là + danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành. – Một câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.

Trạng ngữ 3.1. Khái niệm: – Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, … của sự việc được nêu trong câu. – Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi: Khi nào ? Ở đâu ? Vì sao ? Để làm gì ?

D.3. CÂU RÚT GỌN – Trong giao tiếp, khi có đủ các điều kiện, người ta có thể lược bỏ bớt các thành phần của câu. Câu bị lược bỏ thành phần như vậy được gọi là câu rút gọn (câu tỉnh lược).

D.5. CÂU KHIẾN 1. Khái niệm: Câu khiến (câu cầu khiến) là câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mang muốn,… của người nói, người viết đoói với người khác.

D.6. CÂU CẢM 1. Khái niệm: Câu cảm (câu cảm thán) là câu dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên, …) của người nói, viết.

Trung Tâm Gia Sư TRÍ TUỆ VIỆT Nhận Dạy Kèm các môn TIẾNG VIỆT Tại Nhà

Quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 , Tân Bình, Tân Phú, Gò Vấp, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Bình Tân, Nhà Bè, Hóc Môn.

Quý phụ huynh và các bạn gia sư có nhu cầu liên hệ theo địa chỉ:

TRUNG TÂM GIA SƯ TRÍ TUỆ VIỆT

Văn Phòng 1: 82 Nguyễn Phúc Chu, P. 15, Q. Tân Bình

Văn Phòng 2: 32/2 Đường Số 14, P. Bình Hưng Hòa A, Q. Bình Tân

Văn phòng 3: 141/6 Đường HT06, P. Hiệp Thành, Q. 12

Điện Thoại : 0906 801 079 – 0932 622 625 (Thầy Huy – Cô Oanh)

Email: giasuttv.tphcm@gmail.com

Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản

Có 8 từ loại trong Tiếng Anh:

1. Danh từ (Nouns): Là từ gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn.

Ex: teacher, desk, sweetness, city

2. Đại từ (Pronouns): Là từ dùng thay thế cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiều lần.

Ex: I, you, them, who, that, himself, someone.

3. Tính từ (adjectives): Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn.

Ex: a dirty hand, a new dress, the car is new.

4. Động từ (Verbs): Là từ diễn tả một hành động, một tình trạng hay một cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều gì.

Ex: The boy played football. he is hungry. The cake was cut.

5. Trạng từ (Adverbs): Là từ bổ sung ý nghĩa cho mọt động từ, một tính từ hay một trạng từ khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà nó bổ nghĩa rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn.

Ex: He ran quickly. I saw him yesterday. It is very large.

6. Giới từ (Prepositions): Là từ thường dùng với danh từ và đại từ hay chỉ mối tương quan giữa các từ này với từ khác, thường là nhằm để diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.

Ex: It went by air mail. The desk was near the window.

7. Liên từ (Conjunctions): Là từ nối các từ (words), ngữ (phrases) hay câu (sentences) lại với nhau.

Ex: Peter and Bill are students. He work hard because he wanted to succeeds.

8. Thán từ (Interjections): Là từ diễn tả tình cảm hay cảm xúc đột ngột, không ngờ. Các từ loại này không can thiệp vào cú pháp của câu.

Ex: Hello! Oh! Ah!

Unit 02. Nouns and Ariticles (Danh từ và mạo từ)

Danh từ (Nouns)

Bất kỳ ngôn ngữ nào khi phân tích văn phạm của nó đều phải nắm được các từ loại của nó và các biến thể của từ loại này. Trước hết chúng ta tìm hiểu về danh từ là từ loại quen thuộc nhất và đơn giản nhất trong tất cả các ngôn ngữ.

I. Định nghĩa và phân loại

Trong tiếng Anh danh từ gọi là Noun.

Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.

Danh từ có thể được chia thành hai loại chính:

Danh từ cụ thể (concrete nouns): chia làm hai loại chính:

Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như:

table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…

Danh từ riêng (proper nouns): là tên riêng như:

Peter, Jack, England…

Danh từ trừu tượng (abstract nouns):

happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)…

II. Danh từ đếm được và không đếm được (countable and uncountable nouns)

Danh từ đếm được (Countable nouns): Một danh từ được xếp vào loại đếm được khi chúng ta có thể đếm trực tiếp người hay vật ấy. Phần lớn danh từ cụ thể đều thuộc vào loại đếm được.

Ví dụ: boy (cậu bé), apple (quả táo), book (quyển sách), tree (cây)…

Danh từ không đếm được (Uncountable nouns): Một danh từ được xếp vào loại không đếm được khi chúng ta không đếm trực tiếp người hay vật ấy. Muốn đếm, ta phải thông qua một đơn vị đo lường thích hợp. Phần lớn danh từ trừu tượng đều thuộc vào loại không đếm được.

Ví dụ: meat (thịt), ink (mực), chalk (phấn), water (nước)…

Số nhiều của danh từ

Một được xem là số ít (singular). Từ hai trở lên được xem là số nhiều (plural). Danh từ thay đổi theo số ít và số nhiều

I. Nguyên tắc đổi sang số nhiều

1. Thông thường danh từ lấy thêm S ở số nhiều.

Ví dụ: chair – chairs ; girl – girls ; dog – dogs

2. Những danh từ tận cùng bằng O, X, S, Z, CH, SH lấy thêm ES ở số nhiều.

Ví dụ: potato – potatoes ; box – boxes ; bus – buses ; buzz – buzzes ; watch – watches ; dish – dishes

Ngoại lệ:

a) Những danh từ tận cùng bằng nguyên âm + O chỉ lấy thêm S ở số nhiều.

Ví dụ: cuckoos, cameos, bamboos, curios, studios, radios

b) Những danh từ tận cùng bằng O nhưng có nguồn gốc không phải là tiếng Anh chỉ lấy thêm S ở số nhiều.

Ví dụ: pianos, photos, dynamo, magnetos, kilos, mementos, solos

3. Những danh từ tận cùng bằng phụ âm + Y thì chuyển Y thành I trước khi lấy thêm ES.

Ví dụ: lady – ladies ; story – stories

4. Những danh từ tận cùng bằng F hay FE thì chuyển thành VES ở số nhiều.

Ví dụ: leaf – leaves, knife – knives

Ngoại lệ:

a) Những danh từ sau chỉ thêm S ở số nhiều:

roofs: mái nhà gulfs: vịnh

cliffs: bờ đá dốc reefs: đá ngầm

proofs: bằng chứng chiefs: thủ lãnh

turfs: lớp đất mặt safes: tủ sắt

dwarfs: người lùn griefs: nỗi đau khổ

beliefs: niềm tin

b) Những danh từ sau đây có hai hình thức số nhiều:

scarfs, scarves: khăn quàng

wharfs, wharves: cầu tàu gỗ

staffs, staves: cán bộ

hoofs, hooves: móng guốc

II. Cách phát âm S tận cùng

S tận cùng (ending S) được phát âm như sau:

1. Được phát âm là /z/: khi đi sau các nguyên âm và các phụ âm tỏ (voiced consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /b/, /d/, /g/, /v/, /T/, /m/, /n/, /N/, /l/, /r/.

Ví dụ: boys, lies, ways, pubs, words, pigs, loves, bathes, rooms, turns, things, walls, cars.

2. Được phát âm là /s/: khi đi sau các phụ âm điếc (voiceless consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /f/, /k/, /p/, /t/ và /H/.

Ví dụ: laughs, walks, cups, cats, tenths.

3. Được phát âm là /iz/: khi đi sau một phụ âm rít (hissing consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /z/, /s/, /dZ/, /tS/, /S/, /Z/.

Ví dụ: refuses, passes, judges, churches, garages, wishes.

III. Các trường hợp đặc biệt

1. Những danh từ sau đây có số nhiều đặc biệt:

man – men: đàn ông

woman – women: phụ nữ

child – children: trẻ con

tooth – teeth: cái răng

foot – feet: bàn chân

mouse – mice: chuột nhắt

goose – geese: con ngỗng

louse – lice: con rận

2. Những danh từ sau đây có hình thức số ít và số nhiều giống nhau:

deer: con nai

sheep: con cừu

swine: con heo

Mạo từ (Article)

Trong tiếng Việt ta vẫn thường nói như: cái nón, chiếc nón, trong tiếng Anh những từ có ý nghĩa tương tự như cái và chiếc đó gọi là mạo từ (Article).

Tiếng Anh có các mạo từ: the /Tə/, a /ən/, an /ân/

Các danh từ thường có các mạo từ đi trước.

Ví dụ: the hat (cái nón), the house (cái nhà), a boy (một cậu bé)…

The gọi là mạo từ xác định (Definite Article), the đọc thành /Ti/ khi đứng trước một danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm hay phụ âm điếc (phụ âm h thường là một phụ âm câm như hour (giờ) không đọc là /hau/ mà là /auə/).

Ví dụ: the hat /hæt/ nhưng the end /Ti end/

the house /Tə haus/ the hour /Ti auə/

A gọi là mạo từ không xác định hay bất định (Indefinite Article). A được đổi thành an khi đi trước một danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm hay phụ âm điếc. Ví dụ:

a hat (một cái nón) nhưng an event (một sự kiện)

a boy (một cậu bé) nhưng an hour (một giờ đồng hồ)

a unit không phải an unit vì âm u được phát âm là /ju/ (đọc giống như /zu/).

Mạo từ bất định a được đọc là [ə] ở các âm yếu; đọc là [ei] trong các âm mạnh.

A/an đặt trước một danh từ số ít đếm được và được dùng trong những trường hợp sau đây:

1. Với ý nghĩa một người, một vật. một cái bất kỳ.

I have a sister and two brothers.

(Tôi có một người chị và hai người anh)

2. Trong các thành ngữ chỉ một sự đo lường.

He works forty-four hours a week.

(Anh ấy làm việc 44 giờ một tuần)

3. Trước các chữ dozen (chục), hundred (trăm), thousand (ngàn), million (triệu).

There are a dozen eggs in the fridge.

(Có một chục trứng trong tủ lạnh)

4. Trước các bổ ngữ từ (complement) số ít đếm được chỉ nghề nghiệp, thương mại, tôn giáo, giai cấp v…v..

George is an engineer.

(George là một kỹ sư)

The King made him a Lord.

(Nhà Vua phong cho ông ta làm Huân tước)

5. Trước một danh từ riêng khi đề cập đến nhân vật ấy như một cái tên bình thường.

A Mr. Johnson called to see you when you were out.

(Một Ô. Johnson nào đó đã gọi để gặp bạn khi bạn ra ngoài)

6. Với ý nghĩa cùng, giống (same) trong các câu tục ngữ, thành ngữ.

They were much of a size.

(Chúng cùng cở)

Birds of a feather flock together.

(Chim cùng loại lông hợp đàn với nhau – Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã)

7. Trước một ngữ đồng vị (appositive) khi từ này diễn tả một ý nghĩa không quen thuộc lắm.

He was born in Lowton, a small town in Lancashire.

(Ông ấy sinh tại Lowton, một thành phố nhỏ ở Lancashire)

8. Trong các câu cảm thán (exclamatory sentences) bắt đầu bằng ‘What’ và theo sau là một danh từ số ít đếm được.

What a boy!

(Một chàng trai tuyệt làm sao!)

9. Trong các thành ngữ sau (và các cấu trúc tương tự):

It’s a pity that…: Thật tiếc rằng…

to keep it a secret: giữ bí mật

as a rule: như một nguyên tắc

to be in a hurry: vội vã

to be in a good/ bad temper: bình tĩnh/ cáu kỉnh

all of a sudden: bất thình lình

to take an interest in: lấy làm hứng thú trong

to make a fool of oneself: xử sự một cách ngốc nghếch

to have a headache: nhức đầu

to have an opportunity to: có cơ hội

at a discount: giảm giá

on an average: tính trung bình

a short time ago: cách đây ít lâu

10. Trong các cấu trúc such a; quite a; many a; rather a.

I have had such a busy day.

II. Không sử dụng Mạo từ bất định

Mạo từ bất định không được sử dụng trong các trường hợp sau:

1. Trước một danh từ chỉ một tước hiệu, cấp bậc hay một chức danh chỉ có thể giữ bởi một người trong một thời điểm nào đó.

They made him King.

(Họ lập ông ta làm vua)

As Chairman of the Society, I call on Mr. Brown to speak.

(Trong tư cách là Chủ tịch Hiệp hội, tôi mời Ô.Brown đến nói chuyện)

2. Trước những danh từ không đếm được (uncountable nouns) nói chung.

He has bread and butter for breakfast.

(Anh ấy ăn sáng với bánh mì và bơ)

She bought beef and ham.

(Cô ấy mua thit bò và thịt heo)

3. Trước các danh từ chỉ các bữa ăn nói chung.

They often have lunch at 1 o’clock.

(Họ thường ăn trưa lúc một giờ)

Dinner will be served at 5 o’clock.

(Bữa ăn tối sẽ được dọn lúc 5 giờ)

4. Trước các danh từ chỉ một nơi công cộng để diễn tả những hành động thường được thực hiện tại nơi ấy.

He does to school in the morning.

(Anh ta đi học vào buổi sáng)

They go to market every day.

(Họ đi chợ mỗi ngày)

5. Trước các danh từ chỉ ngày, tháng, mùa.

Sunday is a holiday.

(Chủ nhật là một ngày lễ)

They often go there in summer.

(Họ thường đến đó vào mùa hè)

6. Sau động từ turn với nghĩa trở nên, trở thành.

He used to be a teacher till he turned writer.

(Ông ấy là một giáo viên trước khi trở thành nhà văn)

The được phát âm là [T] khi đi trước các nguyên âm, là [Ti] trước các nguyên âm, là [Ti:] khi được nhấn mạnh.

Mạo từ xác định the được dùng trước danh từ số ít lẫn số nhiều, cả đếm được cũng như không đếm được.

The thường được sử dụng trong các trường hợp sau đây:

1. Khi đi trước một danh từ chỉ người hay vật độc nhất.

The sun rises in the east.

2. Với ý nghĩa “người hay vật mà chúng ta vừa đề cập đến”

Once upon a time there was a little boy who lived in a cottage. The cottage was in the country and the boy had lived there all his life.

3. Trước tên các quốc gia ở dạng số nhiều hoặc các quốc gia là sự liên kết các đơn vị nhỏ.

The United States; The Netherlands

4. Trước các địa danh mà danh từ chung đã được hiểu ngầm.

The Sahara (desert); The Crimea (peninsula)

5. Trước danh từ riêng chỉ quần đảo, sông, rặng núi, đại dương.

The Thames; The Atlantic; The Bahamas

6. Trước một danh từ số ít đếm được dùng với ý nghĩa tổng quát để chỉ cả một chủng loại.

The horse is being replaced by the tractor.

7. Trước một danh từ chung có danh từ riêng theo sau xác định.

the planet Mars

8. Trước một tước hiệu gọi theo số thứ tự.

Queen Elizabeth II (Queen Elizabeth the Second)

9. Trong dạng so sánh nhất (superlatives) và trong dạng so sánh kép (double comparative)

This is the youngest student in my class.

The harder you work, the more you will be paid.

10. Trước một danh từ được một ngữ giới từ (prepositional phrase) bổ nghĩa.

the road to London; the battle of Trafalgar

11. Trước một danh từ được bổ nghĩa bằng một một mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

The man who helped you yesterday is not here.

12. Trước một tính từ để tạo thành một danh từ tập hợp (collective noun).

The rich should help the poor.

II. Không dùng mạo từ xác định “The”

The không được dùng trong các trường hợp sau đây:

1. Trước những danh từ trừu tượng dùng theo nghĩa tổng quát.

Life is very hard for some people (not: The life)

2. Trước các danh từ chỉ chất liệu dùng theo nghĩa tổng quát.

Butter is made from cream (not: The butter)

3. Trước tên các bữa ăn dùng theo nghĩa tổng quát.

Dinner is served at 6:00 (not: The dinner)

4. Trước các danh từ số nhiều dùng theo nghĩa tổng quát.

Books are my best friends. (not: The books)

5. Trước hầu hết các danh từ riêng.

He lived in London (not: The London)

6. Trước các từ Lake, Cape, Mount.

Lake Superior, Cape Cod, Mount Everest

7. Trước các tước hiệu có danh từ riêng theo sau.

King George, Professor Russell

8. Trước các danh từ chỉ ngôn ngữ.

Russian is more difficult than English. (not: The Russian)

9. Trước tên các mùa và các ngày lễ.

Winter came late that year (not: The winter)

10. Trước các danh từ chung chỉ một nơi công cộng nhằm diễn đạt ý nghĩa làm hành động thường xảy ra ở nơi ấy.

He goes to school in the morning (not: the school)

Như vậy, chỉ cần bạn xác định được mục tiêu thì các bước đều trở nên vô cùng dễ dàng và gọn nhẹ, bạn chỉ cần thực hiện theo đúng kế hoạch để gặt hái được thành công mà thôi.

Thời gian làm việc 24/7

Address: 128 Phan Đăng Lưu, P.3, Q. Phú Nhuận, Tp. HCM

Tel: (08) 38455957 -Hotline: 0987746045 – 0909746045

Email: idplanguage@gmail.com

Website: www.idplanguage.com

Cập nhật thông tin chi tiết về Xây Dựng Kiến Thức Nền Tảng Cùng 6 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Cơ Bản Hiện Nay trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!