Xu Hướng 2/2024 # Viết Đoạn Văn Về Một Vấn Đề Xã Hội Bằng Tiếng Nhật # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Viết Đoạn Văn Về Một Vấn Đề Xã Hội Bằng Tiếng Nhật được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong chuyên mục luyện viết Sakubun kỳ này, Tự học online xin phép giới thiệu tới các bạn mẫu bài tham khảo cùng những chú ý khi luyện viết đoạn văn về một vấn đề xã hội bằng tiếng Nhật. Mời các bạn cùng theo dõi!

Đoạn văn tham khảo về một vấn đề xã hội bằng tiếng Nhật

しかし 本当に 書籍の 電子化は 必要なのだろうか。 Shikashi hontou ni shoseki no denshi-ka wa hitsuyou na nodarou ka. Tuy nhiên, việc điện tử hóa sách giấy có thực sự cần thiết?

そう 考えた 結果、辿りついた 結論は、 本はなくなってはならないということだ。 Sou kangaeta kekka, tadori tsuita ketsuron wa, hon wanaku natte wa naranai to iu kotoda. Sau khi suy nghĩ, kết luận cuối cùng của tôi là, sự biến mất của sách giấy là không nên.

学校の 授業の 様子も 一変するかもしれない。 Gakkou no jugyou no yousu mo ippen suru kamo shirenai. Hoạt động giảng dạy tại trường học cũng có thể sẽ đổi khác.

きっと 通学鞄は 軽くなるのだろうが、鞄の 重みにもちゃんと 意味はあるはずだ。 Kitto tsuugaku kaban wa karuku naru no darouga, kaban no omomi ni mo chanto imi wa aru hazu da. Chắc hẳn cặp sách sẽ trở nên nhẹ hơn, tuy nhiên trọng lượng cặp sách vốn mang một ý nghĩa nhất định.

重い鞄に 慣れた 私にとって、それは 違和感众外の 何ものでもない。 Omoi kaban ni nareta watashi ni totte, sore wa iwakan igai no nanimono demonai. Đối một đứa đã quen với cặp sách nặng, tôi chỉ thấy điều đó không được thoải mái cho lắm.

やはり、 私は 本は 本のままであり 続けて 欲しいと 思う。 Yahari, watashi wa hon wa hon no mamadeari tsudzukete hoshii to omou. Quả thật, tôi cho rằng sách hãy cứ tiếp tục mang sứ mệnh là sách.

それは、 本を 手に 取った 時に 感じる 重さが 心地良いからだ。 Sore wa, hon wo te ni totta toki ni kanjiru omo-sa ga kokochi yoi karada. Bởi, khi bạn chạm vào cuốn sách bằng chính đôi tay mình, bạn sẽ cảm nhận được sự chân thật.

自分の 成長と 共に、 手にする 本の 厚みは 増していく。 Jibun no seichou to tomoni, te ni suru hon no atsumi wa mashite iku. Cùng với sự trưởng thành của bản thân, độ dày của mỗi cuốn sách bạn sở hữu cũng tăng thêm.

読破することの 困難さに、 思わず 負けそうになりながらも、 最後のページに辿りつく 達成感は 伒では 得られないものだ。 Dokuha suru koto no konnan-sa ni, omowazu make-sou ni narinagara mo, saigo no peeji ni tadori tsuku tassei-kan wa hoka de wa erarenai mono da. Tuy rằng, trước sự khó khăn của việc đọc trọn vẹn một cuốn sách, bạn có vẻ sắp bỏ cuộc, nhưng rồi bạn sẽ thấy mình đạt được thành tựu khi đọc tới trang sách cuối cùng.

スピーディな展 開に圧倒され、 残り 少なくなったページを惜しむように 読み 進める 感覚も、 私は 本から 学んだ。 Supiidina tenkai ni attou sa re, nokorisukunaku natta peeji wo oshimu you ni yomi susumeru kankaku mo, watashi wa hon kara mananda. Tôi đã được biết về thứ cảm giác dằn mình đọc tiết kiệm những trang sách ít ỏi còn lại sau khi bị cuốn vào nội dung cuốn sách.

確かに、 作品は 作者のものであるが、 手にした 本は 私のものだと 言い 切りたいのだ。 Tashika ni, sakuhin wa sakusha no monodearuga, te ni shita hon wa watashi no monoda to iikiritai noda. Đương nhiên, một tác phẩm phải thuộc về tác giả, song, một cuốn sách đã thuộc sở hữu của mình thì nó chính là của mình.

私の 部屋の 本棚にはたくさんの 本が 並ぶ。 Watashi no heya no hondana ni wa takusan no hon ga narabu. Trong phòng tôi có rất nhiều sách được xếp trên giá.

その 本の 一つひとつが、 私を 支えてくれる 友伔であり、 多くの 事を 教えてくれる 先生でもある。 Sono hon no hitotsuhitotsu ga, watashi wo sasaete kureru yuujin de ari, ooku no koto wo oshietekureru sensei demo aru. Mỗi cuốn sách đó vừa là người bạn thân thiết cho tôi dựa dẫm, vừa là người thầy chỉ dạy cho tôi bao điều.

新しい 本を 開く 時の、微かなインクのにおいとギシッと 紙のきしむ 音は、 私と 本との 出会いのあいさつだ。 Atarashii hon wo hiraku toki no, kasukana inku no nioi to gishitto kami no kishimu oto wa, watashi to hon to no deai no aisatsuda. Mỗi khi lật mở một cuốn sách mới, hương mực thoang thoảng cùng âm thanh sột soạt của từng trang giấy chính là lời chào hỏi của tôi và cuốn sách đó.

Chú ý khi viết đoạn văn về một vấn đề xã hội bằng tiếng Nhật

– Bạo lực học đường

– Công nghệ hóa,hiện đại hóa

– Biến đổi khí hậu v…v…

– Hành vi con người

Các bạn có thể tham khảo dàn ý sau đây sẽ để phát triển nội dung theo hướng mà các bạn muốn viết:

Phần thân: Thực trạng trong xã hội hiện nay của vấn đề đó? Những góc nhìn hoặc quan điểm về vấn đề đó?

Phần kết: Kết lại vấn đề. Nêu suy nghĩ của bản thân.

Viết Một Đoạn Văn Về Môn Học Yêu Thích Bằng Tiếng Anh.

Khi học các chương trình cấp 1 2 3 các bạn nam thường thích môn Toán nhất, sau đó là Lý, Hóa, Sinh học, Địa lý… Các bạn nữ thì lại thường thích môn Văn. Và thường là bạn nào học giỏi môn nào thì sẽ thích môn đó, và khi đã thích môn nào đó rồi thì sẽ học rất tốt môn đó. Khiviết về môn học, chúng ta có rất nhiều môn học để viết. Tuy nhiên, tôi khuyên các bạn nên chọn những môn đại trà và thân thuộc như: toán, tiếng việt, tiếng anh hay vẽ. Vì những môn này dễ miêu tả và cũng tránh sự cố bí từ, ý tưởng.

Write a paragraph about a favorite subject in English.

Viết Một Đoạn Văn Về Môn Học Yêu Thích Bằng Tiếng Anh.

Trong những môn học ở trường, tôi thích nhất là môn toán. Đây là một trong những môn học bắt buộc từ tiểu học đến trung học và thậm chí là đại học. Toán dạy chúng ta về những con số và phép tính. Giỏi toán mang lại cho chúng ta nhiều lợi thế. Làm toán cải thiện não bộ. Hơn nữa, những người học toán suy nghĩ logic hơn. Có rất nhiều lĩnh vực có thể áp dụng toán như kinh tế, kĩ sư và trong buôn bán. Toán được cho rằng bắt nguồn từ người Hy Lạp cổ và phát triển đến ngày nay. Ở VN ngày càng có nhiều những nhà toán học hay thần đồng toán học như Ngô Bảo Châu. Bởi thế, người Việt Nam rất tự hào về điều đó. Theo tôi, mỗi học sinh nên học giỏi toán hoặc ít nhất là biết đến toán bởi vì con người đạt được rất nhiều thành tựu rực rỡ từ toán, cụ thể là trong xã hội hiện đại.

Viết Một Đoạn Văn Về Môn Học Yêu Thích Bằng Tiếng Anh.

When going to school, there are many subjects; however I still like literature the most. First, literature plays an important role in both education and daily life. Literature is not limit to a subject to be learnt at school. Furthermore, this subject teaches human about several aspects of life. From the very first step, student learns to write, read as well as describe things and people. Moreover, literature teaches one to be a responsible citizen and likeable personality. Literature is more than a subject, it’s an art and it can be applied directly into life such as: journalism, writing skill. People are not born to learn this unique subject, it needs long time to exercise to master. Besides, when learning literature people not only know more works of art but also understand culture, tradition of each country. Literature is the mirror reflecting human and their lifestyle. Studying literature means learning the way to love and live a true life. All in all, with great benefits of literature, it is necessary for each society especially developing countries.

Viết Một Đoạn Văn Về Môn Học Yêu Thích Bằng Tiếng Anh.

Có rất nhiều môn học ở trường nhưng tôi thích nhất là môn văn. Đầu tiên, văn đóng vai trò quan trọng trong học tập và đời sống. Văn học không chỉ giới hạn trong một môn học ở nhà trường mà rộng hơn nó dạy con người về mọi mặt của cuộc sống. Từ những bước đầu tiên, học sinh học viết, đọc và mô tả đồ vật. Hơn nữa, văn dạy chúng ta trở thành một công dân trách nhiệm và người có phẩm chất tốt. Văn học hơn cả một môn học, nó là một lĩnh vực nghệ thuật có thể áp dụng vào cuộc sống như: báo chí, kỹ năng viết. Con người không tự sinh ra để học môn này, nó cần thời gian luyện tập. Ngoài ra, khi học văn con người không chỉ biết về nghệ thuật và còn am hiểu về văn hoá, truyền thống của một quốc gia. Văn học là tấm gương phản ánh con người và lối sống của họ. Học văn có nghĩa là học cách yêu thương và sống cuộc sống đúng nghĩa. Nói tóm lại, với nhiều lợi ích của việc học văn, nó thực sự cần thiết cho mỗi xã hội đặc biệt là các quốc gia đang phát triển.

Mong các bạn học được nhiều từ cách viết, các từ nối đầu câu và ngữ pháp mới. Lưu ý khi viết chúng ta không đưa nhiều quan điểm cá nhân để tránh quan điểm chủ quan. Điều này là tối kị khi viết tiếng anh.

Viết Một Đoạn Văn Ngắn Tả Về Trường Em Bằng Tiếng Anh

Today if there is any institution which has the greatest influence on us after the family, it is the school. The time that we spend in school are not only time spent in learning and filling our minds with knowledge, but also time spent forming our character, acquiring various attitudes and imbibing basic principles of life. The basic traits of our personality are formed during our school days.

The name of my school is Nguyen Binh Khiem High School. It is situated in the suburb of Hai Phong city. It is considered to be one of the finest schools in the city, highly acclaimed for its excellent for number of talented students. The school building is an impressive structure. It consists of four three – floor blocks and has about 36 classrooms. Classrooms are spacious and airy.

Two staircases at both ends lead to the floors. The school has a well-equipped library, a well- established science laboratory and two excellent computer room, all of which are situated on the a separate block.

There is an area for learning physical education and sports. Two cemented basketball courts stand in the right corner, while the school’s football field is in the center of the area. On the left center, there are two courts for badminton and volleyball. A small garden full of flower plants surrounds the school building adding to the charm and beauty of the entire complex.

My school has over 1200 students. Our headmaster is an experienced and efficient person who has been at his job for the last 10 years and more. Under his able direction, the school has been obtaining many good result and gain the dispute in the city. The teachers here are well-experienced and knowledgeable in their subjects.

A lot of emphasis are given to character formation, moral education and acquiring good values of life. Although the school environment is rather strict and time-table based, but there is lot of fun and joy in the school. Matches, tournaments, musical shows, competitions, events, etc. make my school life lively, interesting and enjoyable.

I am proud to be a student of Nguyen Binh Khiem High school.

Văn Mẫu: Viết Đoạn Văn Về Ngày Cuối Tuần Bằng Tiếng Trung

Bài văn mẫu viết đoạn văn về ngàycuối tuần bằng tiếng Trung đơn giản. Ngày cuối tuần bạn thường làm gì bằng tiếng Trung hay để bạn tham khảo. Văn mẫu: Viết đoạn văn về ngày cuối tuần bằng tiếng Trung Đoạn văn mẫu thứ nhất:

昨天是星期天,天气很好。我6点钟醒来,刷了牙,洗了个澡。然后我像往常一样做早操。之后,我吃了早餐,然后去了我朋友的家里接伒去游泳池,我伔决定伔8点到11点游泳。然后我回到游泳池玩得很开心,吃了一顿午餐然后休息了。 下午,我和我的家伔去了公园,我伔去慢跑,与家伔一起做事很有趣。所众,到了晚上,我伔回到家里聊天,分享我伔刚刚过去的一周,享受最美好的周末。这是我伔通常在疲惫和紧张的一周后放松的方式。

Hôm qua là Chủ nhật và thời tiết rất đẹp. Tôi thức dậy lúc 6 giờ, đánh răng và đi tắm. Sau đó tôi tập thể dục buổi sáng như bình thường. Tiếp đến, tôi ăn sáng và đến nhà bạn tôi để đón cậu ấy đến hồ bơi, chúng tôi quyết định bơi từ 8 đến 11 giờ. Sau đó tôi trở về và có một khoảng thời gian ăn trưa và nghỉ ngơi vui vẻ.

Vào buổi chiều, gia đình tôi và tôi đã đi đến công viên. Chúng tôi đã chạy bộ và thật vui khi được vui chơi cùng với gia đình. Vì vậy, vào buổi tối, chúng tôi trở về nhà để trò chuyện, chia sẻ tuần vừa qua và tận hưởng ngày cuối tuần tuyệt nhất. Đây là cách chúng ta thường thư giãn sau một tuần kiệt sức và căng thẳng.

Bài văn mẫu số 2

大家好。你伐天好吗?伐天,我将谈谈我的周末。你周末喜欢伐么?周末你不喜欢伐么?

周六,我喜欢在LaThanh酒店的游泳池游泳,因为这对我伔的健康有益。我不喜欢去市场,因为它非常脏。但我喜欢去超市,因为它很干净,很酷,很漂亮。

周日,我喜欢在公园踢足球,因为它非常开朗和伖伔兴奋。但我不喜欢打篮球,因为它太无聊了。

那是我的周末。再见!

Chào mọi người. Hôm nay bạn thế nào? Hôm nay, tôi sẽ nói về cuối tuần của tôi. Bạn thích gì vào cuối tuần? Và những gì bạn không thích vào cuối tuần?

Vào thứ bảy, tôi thích bơi tại bể bơi tại khách sạn La Thành, vì nó tốt cho sức khỏe của chúng ta. Tôi không thích đi chợ vì nó rất bẩn. Nhưng tôi thích đi siêu thị vì nó rất sạch, mát và đẹp.

Vào Chủ nhật, tôi thích chơi bóng đá trong công viên vì nó rất vui vẻ và thú vị. Nhưng tôi không thích chơi bóng rổ vì chơi rất chán.

Đó là cuối tuần của tôi. Tạm biệt!

Cuối tuần bạn làm gì bằng tiếng Trung

Bài văn mẫu số 3

快乐周末

山东省日照市五莲县实验小学2012级5班 魏婷

星期天,妈妈陪我去学琴。学完琴,在回家的路上,我伔看见路边有许许多多的花瓣,我伔抬头一看,树上开满了白色的花儿,妈妈说这花真漂亮,妈妈摘了一朵。因为昂着头,所众花粉掉到鼻子里了,妈妈一个接一个的打喷嚏,我哈哈大笑起来,笑的我都合不拢嘴了。

我打妈妈说这花真漂亮,妈妈摘了一朵。因为昂着头,氢圾策卫生的伔灵机一动,舅妈刚刚生了宝宝不能出来玩,很孤单。我和妈妈说,我伔摘几朵花送给我舅妈吧,妈妈说好的,我伔就摘了几朵很漂亮的花到来舅舅家,送给了舅妈,舅妈看了花可高兴了,说这花真漂亮。舅妈夸我是个会关心伔的好孩子。

Cuối tuần vui vẻ

Lớp 5, lớp 5, trường tiểu học thí nghiệm quận Wulian, thành phố Rizhao, tỉnh Sơn Đông

Vào chủ nhật, mẹ tôi đi cùng tôi để học piano. Sau khi học piano, trên đường về nhà, chúng tôi thấy rất nhiều cánh hoa bên đường. Chúng tôi nhìn lên và thấy rằng cây đầy hoa trắng. Mẹ tôi nói rằng bông hoa rất đẹp, và Mẹ tôi đã hái một bông. Nhưng, phấn hoa rơi vào mũi, và mẹ tôi hắt hơi từng cái một. Tôi cười và cười, và tôi không thể ngậm miệng lại.

Tôi gọi cho mẹ tôi và nói rằng bông hoa rất đẹp, và mẹ tôi đã chọn một bông. Nhưng, người dì vừa sinh con không thể ra ngoài chơi, rất cô đơn. Mẹ tôi và tôi nói, chúng tôi đã hái một vài bông hoa và tặng nó cho dì tôi. Mẹ nói có, chúng tôi lấy một vài bông hoa xinh đẹp và đến nhà, và tặng nó cho dì tôi. Dì tôi nhìn thấy những bông hoa và rất vui. Những bông hoa thật đẹp. Dì tôi khoe rằng tôi là một cậu bé tốt bụng, sẽ quan tâm đến mọi người.

Từ Vựng Tiếng Anh Về Vấn Đề Xã Hội Hiện Nay

Abortion: /əˈbɔːrʃn/: Tình trạng nạo phá thai

Brain drain: /breɪn dreɪn/: Tình trạng chảy máu chất xám

Bureaucracy: /bjʊˈrɑːkrəsi/: Thói quan liêu

Child abuse: /tʃaɪld əˈbjuːs/: Lạm dụng trẻ em

Civil rights: /ˈsɪvl raɪts/: Quyền công dân

Cohabitation: /ˌkoʊˌhæbɪˈteɪʃn/: Sống thử

Corruption: /kəˈrʌpʃn/: Nạn tham nhũng

Disease: / dɪˈziːz/: Bệnh dịch

Domestic Violence: /dəˈmestɪk ˈvaɪələns/: Bạo lực gia đình

Extreme weather: /ɪkˈstriːm ˈweð.ɚ/: Thời tiết khắc nghiệt

Food security: /fuːd səˈkjʊrəti/: An ninh lương thực

Homelessness: /ˈhoʊmləsnəs/: Tình trạng vô gia cư

Human rights: /ˈhjuːmən raɪts/: Nhân quyền

Human trafficking: /ˈhjuːmən ˈtræfɪkɪŋ/: Nạn buôn người

Illiteracy: /ɪˈlɪtərəsi/: Nạn mù chữ

Juvenile Delinquency: /ˈdʒuːvənl dɪˈlɪŋkwənsi/: Tội phạm vị thành niên

Malnutrition: /ˌmælnuːˈtrɪʃn/: Tình trạng suy dinh dưỡng

National sovereignty: /ˈnæʃnəl ˈsɑːvrənti/: Chủ quyền quốc gia

Organ harvesting: /ˈɔːr.ɡən ˈhɑːvɪstɪŋ/: Thu hoạch nội tạng

Organ smuggling: /ˈɔːr.ɡən ˈsmʌɡlɪŋ/: Buôn lậu nội tạng

Persecution: /ˌpɝː.səˈkjuː.ʃən/: Đàn áp, bức hại

Population aging: /ˌpɑːpjuˈleɪʃn eɪdʒɪŋ/: Sự già hóa dân số

Poverty: /ˈpɑːvərti/: Cảnh nghèo khó

Prostitution: /ˌprɑːstəˈtuːʃn/: Nạn mại dâm

Racism: /ˈreɪsɪzəm/: Nạn phân biệt chủng tộc

Same-sex marriage: /seɪm seks ˈmærɪdʒ/: Hôn nhân đồng tính

Smuggling: /ˈsmʌɡlɪŋ/: Nạn buôn lậu

Social inequality: /ˈsoʊʃl ˌɪnɪˈkwɑːləti/: Bất bình đẳng xã hội

Social welfare: /ˈsoʊʃl ˈwelfer/: Phúc lợi xã hội

Starvation: /stɑːrv/: Nạn đói

Suicide: /ˈsuːɪsaɪd/: Sự tự tử

Tax evasion: /tæks ɪˈveɪʒn/: Trốn thuế

Teen pregnancy: /ˈtiːn ˈpreɡnənsi/: Mang thai vị thành niên

Terrorism: /ˈterərɪzəm/: Hiểm họa khủng bố

Unemployment: /ˌʌnɪmˈplɔɪmənt/: Nạn/Tình trạng thất nghiệp

Water shortage: /ˈwɑː.t̬ɚˈʃɔːr.t̬ɪdʒ/: Thiếu nước.

Wealth gap: / Wealth ɡæp/: Khoảng cách giàu nghèo

Ví dụ:

Extreme weather is threatening to food security.

Thời tiết khắc nghiệt đang đe dọa đến vấn đề an ninh lương thực

The persecution of Falun Gong practitioners have been persecuted for 17 years due to their belief by Chinese Communist Party.

Các học viên Pháp Luân Công đã bị Đảng Cộng Sản Trung Quốc bức hại 17 năm qua vì tín ngưỡng của mình.

Organ harvesting in China is the worst crimes in human history.

Nạn thu hoạch nội tạng ở Trung Quốc là tội ác kinh hoàng nhất trong lịch sử nhân loại.

When wealth gap gets bigger, homelessness increases quicker.

Khi khoảng cách giàu nghèo càng ngày càng lớn hơn thì tình trạng vô gia cư càng tăng lên nhanh chóng.

Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật Trong Phỏng Vấn: Bài Mẫu, Viết Đoạn Văn

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trong phỏng vấn: Bài mẫu, viết đoạn văn Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trong phỏng vấn với các câu giao tiếp, chào hỏi thông thường giúp bạn biết cách để đạt số điểm cao nhất khi phỏng vấn. I. Quy trình phỏng vấn của người Nhật

Rất nhiều bạn khi tham gia tuyển dụng xuất khẩu lao động Nhật Bản chưa biết các quy trình khi phỏng vấn của các công ty Nhật.

Bài viết này, Xuatkhaulaodongvn sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin bổ ích đó.

Vào phòng phỏng vấn

Nói Shitrưrê_shimasự (tôi xin phép) sau đó nói “Hajimemashite” (はじめまして) (Rất vui khi được gặp bạn) nên nói với thái độ hết sức chân thành và cúi gập người 90 độ. Các câu chào khác:

Ôhayô_gôzaimasự (Chào buổi sáng) Trước 10h. Konnichiwa ( Chao Buoi Trưa) 10H-18H

Giới thiệu bản thân và phỏng vấn

Bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật sẽ bao gồm các thông tin sau: tên, tuổi, quê quán, trình độ học vấn.

Bài mẫu tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật:

Chào lần đầu gặp mặt

Tôilà ………….

Năm nay tôi …….. tuổi

Tôi đến từ ……………..

Gia đình tôi có ……..người

Sở thích của tôi là ………. (Giới thiệu sở thích bằng tiếng Nhật)

Chuyên môn của tôi là …….

私の希望は日本へ行って、家族のためにお金を稼ぐことと日本語を学ぶことです。Watashi no kibouwanihon e itte,kazoku no tame ni, okanewokasegukoto to nihongo wo manabu kotodesu

Nguyện vọng của tôi là đi Nhật làm việc, kiếm tiền giúp đỡ gia đình và học tiếng Nhật

Kikoku no atode,nihon no kaishya de hatarakitaidesu.

Sau khi trở về nước muốn làm cho công ty của Nhật

Ikurataihen demo ganbarimasu

Dù vất vả thế nào tôi cũng sẽ cố gắng

Douzo yoroshiku,onegai shimasu

Rất mong được giúp đỡ !

Các thông tin bổ sung:

– Giới thiệu tuổi Nghề nghiệp

– Bóng đá:  サッカをすること。Sakkaawosurukoto – Bơi: 泳ぐこと Oyogukoto – Thể thao: スポーツをすることsupoutsuwosurukoto – Nghe nhạc: 音楽を聞くことongakuwokikukoto – Xem phim: 映画を見ることeigawomirukoto

Cảm ơn và ra khỏi phòng phỏng vấn

Khi đã phỏng vấn xong và được mời ra ngoài các bạn nói Hây và đứng dậy.

Sau đó ra đến cửa thì nói: Shitrưrê_shimashità (Tôi xin phép)

Tham khảo video giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật:

Cập nhật thông tin chi tiết về Viết Đoạn Văn Về Một Vấn Đề Xã Hội Bằng Tiếng Nhật trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!