Xu Hướng 2/2024 # Video Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Random House Video English # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Video Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Random House Video English được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bạn cần video học tiếng anh giao tiếp cơ bản hiệu quả? Đừng lo lắng vì đã có Random House Video English, tài liệu tiếng anh giao tiếp cơ bản! Video tiếng anh giao tiếp này rất phù hợp cho người luyện tiếng anh giao tiếp giọng Anh – Mỹ đấy.

“Random House” cũng là tên một series video học tiếng anh giao tiếp cơ bản do chính công ty cùng tên sản xuất. Random House Video English mang đậm chất lượng cùng sự đảm bảo kiến thức cho người học từ phía nhà sản xuất.

Với video học tiếng anh giao tiếp này, bạn sẽ cải thiện đáng kể kỹ năng nghe – nói tiếng anh, đặc biệt là kỹ năng nói trong giao tiếp hàng ngày.

Đối tượng hướng đến của series video Random House Video English bao gồm những người muốn nhập cư vào Mỹ, người mới đến Mỹ cần luyện tiếng Anh – Mỹ và những người học có hứng thú với tiếng anh giao tiếp giọng Anh – Mỹ. Bạn sẽ học hỏi được rất nhiều điều thú vị và bổ ích thông qua các video học tiếng anh giao tiếp cơ bản của Random House.

Điểm đặc biệt chỉ có ở Random House Video English!

Series video học tiếng anh giao tiếp cơ bản này đã cuốn hút và hỗ trợ rất nhiều người làm quen và thành thạo với giọng Anh – Mỹ. Random House có tính năng đặc biệt để người học nhớ mãi không quên:

Video học tiếng anh giao tiếp cơ bản, trực quan, sinh động đi kèm với kịch bản và bố cục rõ ràng. Các video đều có kịch bản với logic chặt chẽ, lồng ghép kiến thức phù hợp, tránh tạo sự nhàm chán cho người học. Random House đã trở thành một khóa học tiếng anh giao tiếp tuyệt vời giúp người học nhanh chóng nắm bắt kiến thức và rèn luyện, thực hành tiếng anh giao tiếp trong cuộc sống thường nhật.

Random House Video English chỉ phục vụ cho rèn luyện kỹ năng nghe nói tiếng anh cho người học. Phương pháp học “See It, Hear It, Say It” cùng các video sinh động giúp người học cải thiện đáng kể trong nghe – nói tiếng anh hàng ngày. Phương pháp này rất đơn giản, người học chỉ cần áp dụng tuần tự các bước: 1. Xem video – 2. Lắng nghe hội thoại giao tiếp – 3. Thực hành nói. Người học có thể luyện nói mọi lúc mọi nơi.

Nội dung chính của các đĩa video học tiếng anh giao tiếp này!

Mỗi bộ “Random House Video English” gồm 3 đĩa DVD và 1 đĩa CD. Nội dung của các DVD rất gần gũi với thực tế cuộc sống cùng với đĩa CD tạo nên một hệ thống các bài học hoàn chỉnh cùng tập tin âm thanh ấn tượng.

Các vấn đề về Health, Home, and Community sẽ được trình bày trong DVD3 với các chủ điểm:

Học Tiếng Anh Cơ Bản Qua Video English Today Part 5

Chúng ta cùng tiếp tục học tiếng anh cơ bản qua video nào! Ở video thứ 5 và cũng là cuối cùng của serie English today, chúng ta sẽ được học một động từ dùng nhiều nhất trong tiếng Anh – động từ ‘to have’: ĐỘNG TỪ ‘TO HAVE’ Câu khẳng định

I have

You have

She has

He has

It has

They have

We have

Câu phủ định

Trong câu phủ định và nghi vấn ta sẽ sử dụng do/ does bổ trợ và ‘to have’ luôn để ở thể nguyên mẫu không có to:

I don’t have

You don’t have

She doesn’t have

He doesn’t have

It doesn’t have

They don’t have

We don’t have

Câu nghi vấn

Do I have …?

Do you have …?

Does she has …?

Does he has …?

Does it has …?

Do they have …?

Do we have …?

Các trường hợp đặc biệt dùng ‘have’:

* Với các bữa ăn:

To have breakfast: ăn sáng

to have lunch: ăn trưa

To have supper: ăn xế

To have dinner: ăn tối

* Với thức ăn, đồ uống:

To have a cigarette: hút thuốc lá

To have a cup of coffee: uống một tách cà phê

To have a drink: dùng một đồ uống

* Khác:

To have a shower: tắm vòi hoa sen

To have a bath: tắm bồn

To have a rest: nghỉ ngơi

To have a party: dự tiệc

To have fun: vui chơi

Câu phủ định

Với cụm “have got” ta sẽ chia phủ định và nghi vấn ngay với từ ‘have’ mà không cần do/ does bổ trợ. Nghĩa là ta thêm ‘not’ vào ngay sau have/has và đưa trực tiếp have/has ra đầu câu:

I haven’t got

You haven’t got

She hasn’t got

He hasn’t got

It hasn’t got

They haven’t got

We haven’t got

Câu nghi vấn:

Have I got …?

Have you got …?

Has he got …?

Has she got …?

Has it got …?

Have they got …?

Have we got …?

MẪU CÂU CHỈ ĐƯỜNG

Take the first left / right: Quẹo ở ngã rẽ trái / phải đầu tiên

Take a bus/ train/ subway/ tube to…: Đi xe buýt/ tàu hỏa/ tàu điện (Mỹ)/ tàu điện (Anh)

Go straight on (Mỹ)/ Go straight ahead (Anh): Đi thẳng

Go along … Street/ Road/ Avenue: đi theo đường…

It’s next to/ near to/ opposite/ between/ on the left/ on the right: Nó ở cạnh../gần/ đối diện/ ở giữa/ bên trái/ bên phải…

Video Học Tiếng Anh Với English Today Video 02

Sau video thứ nhất của series English today mà Aroma đã cung cấp, các bạn đã có được những kiến thức nền cơ bản. Hãy tiếp tục với video học tiếng anh với “English Today” video 02- Thì hiện tại đơn trong series: Từ video học tiếng anh này chúng ta sẽ bắt đầu đi vào học các thì trong tiếng Anh, mở đầu là Thì hiện tại đơn (Present Simple Tense): THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

– Câu khẳng định: Chủ ngữ + động từ chia ở thì hiện tại đơn + Tân ngữ

(Lưu ý: Với chủ ngữ ở ngôi thứ 3, động từ phải thêm s hoặc es)

Ví dụ:

I work

He works

She works

It works

You work

We work

They work

– Câu hỏi: (Từ để hỏi) + do/ does + Chủ ngữ + động từ nguyên mẫu

VD:

When do I arrive?

Who does he work with?

– Câu nghi vấn: Chủ ngữ + do/ does + not + động từ nguyên mẫu

VD: I don’t (do not) teach on Sunday.

Jack doesn’t (does not) play tennis well

MỘT SỐ KIẾN THỨC BỔ SUNG There is/ There are

– There is + a + danh từ số ít

VD: There’s a computer in Anne’s office

There isn’t a fax machine.

– There are + some/ số đếm + danh từ

VD: There are some office supplies in the office.

There are two chairs in Anne’s office.

Countable nouns/ Uncountable nouns

– Countable nouns là những danh từ đếm được

VD:

There are some lemons.

There are some nuts

there are some eggs

– Uncountable nouns là những danh từ không đếm được

VD: There is some salt

There is some milk

There is some water

There is some butter

Some/ Any:

– Với danh từ đếm được: Danh từ + động từ số nhiều

– Với danh từ không đếm được: Danh từ + động từ số ít

Some sử dụng cho câu khẳng định:

There are some lemons on the table.

There is some sugar on the table.

Any sử dụng cho câu phủ định và nghi vấn:

There aren’t any cigarettes on the table.

Are there any glasses on the table?

There isn’t any bread on the table.

Is there any money on the table?

This/ that/ these/ those:

– Khi một vật gần người nói: this + danh từ số ít (this CD…)

these + danh từ số nhiều (these CDs…)

– Khi một vật ở xa người nói: that + danh từ số ít (that chair…)

those + danh từ số nhiều (those chairs…)

Frequency Adverbs

– Là những trạng từ chỉ mức độ thường xuyên của một việc

VD: every day (hàng ngày); never (không bao giờ), often (thường), sometimes (thỉnh thoảng), always (luôn luôn); usually (thường xuyên); rarely (hiếm khi)..

– Chủ ngữ + Frequency Adverbs + động từ thường

VD: I never go out

Tổng Hợp Video Học Tiếng Hàn Cơ Bản Giao Tiếp Của Sofl

Tổng hợp video học tiếng Hàn cơ bản giao tiếp của SOFL

Thứ ba – 03/07/2024 00:48

Mời các bạn tham quan các bài giảng qua video của chương trình học tiếng Hàn cơ bản giao tiếp tại tiếng Hàn SOFL. Đây sẽ là nguồn tài liệu hỗ trợ việc học tiếng Hàn rất hiệu quả đấy!

Học tiếng Hàn cơ bản giao tiếp qua video dạy cách phát âm

Bạn có muốn biết vì sao người Việt khó phát âm tiếng Hàn trong khi các âm tiết được ghép như ghép vần của người Việt vậy không? Đó là vì tiếng Hàn là một dạng chữ cái latinh, bạn phải viết theo chữ tượng hình nhưng đọc thì lại phải học theo phiên âm romaji để đọc. Ngoài rào cản là các nguyên tắc phát âm, cách bật hơi của người Hàn Quốc mà còn vì bạn phải ghi nhớ một lúc nhiều thứ mặt chữ, cách phát âm tiếng Hàn và phiên âm của nó. Đừng quá lo lắng, trong video này, cô giáo người Hàn Quốc sẽ chỉ ra cho bạn những điểm để khắc phục lỗi những lỗi mà người Việt hay gặp phải đấy!

Học tiếng Hàn cơ bản giao tiếp qua video hoạt hình

Bước 2: Nghe hết một lần video hoạt hình

Bước 3: Nếu có sub thì tắt sub đi sau đó thử ghi lại những gì mình nghe thấy nhanh nhất có thể. Tốt nhất là ghi theo cụm từ

Bước 4: Nhại theo từng câu một nếu là video về bài hát, hoặc nếu không bạn có thể học các từ vựng có trong video bằng cách phát âm lại giống như vậy.

Học tiếng Hàn cơ bản giao tiếp qua bài hát

Đây là hai video ví dụ đặc trưng về việc học tiếng Hàn qua bài hát dành cho học viên. Tại đây có cả phần lời bài hát tiếng Hàn kèm phiên âm và ý nghĩa tiếng Việt. Âm nhạc là nguồn cảm hứng khiến người học cảm thấy thư giãn, thoải mái. Đối với việc học tiếng Hàn, âm nhạc sẽ tạo ra những ấn tượng về âm ngữ, ngữ điệu của người bản ngữ.

Với các video học tiếng Hàn của SOFL các bạn sẽ có thêm tài liệu để học tiếng Hàn cơ bản giao tiếp được tốt hơn. Biết được các cách để học nói tiếng Hàn đúng chuẩn.

Học Tiếng Anh Giao Tiếp Qua Video English Way Dvd 4

Hội thoại English way DVD 4 – Lesson 3: What does this mean

Link video: https://www.youtube.com/watch?v=NhFfskY6um4

ELENA: Is that Britannia Restoration shop? Can you repair a ceramic vase? Oh, thank you! Where is your shop? Could you say that again? 19A Britannia Street near King’s Cross. I’m sorry, what does “tube” mean? … Oh, the train… the underground! Yes. No, could you say that again? Between King’s Cross Road and Gray’s Inn Road. Thank you very much. Oh, wait. Hello? Yes, what time do you close? Oh dear… six! Thank you! Good bye!… I have to go there before my shift. – Cửa hàng Britannia Restoration đúng không? Cô có thể sửa cái bình gốm không? Ồ, cảm ơn cô! Cửa hàng của cô ở đâu? Cô có thể nhắc lại được không? Số 19A Britannia Street gần King’s Cross. Tôi xin lỗi, “tube” nghĩa là gì? Ồ, tàu hỏa… dưới lòng đất! Vâng. Không, cô có thể nhắc lại được không? Giữa đường King’s Cross và đường Gray’s Inn. Cảm ơn cô rất nhiều. Ồ đợi đã. Xin chào? Vâng, mấy giờ thì cô đóng cửa? Ồ.. sáu giờ! Cảm ơn cô! Tạm biệt! Mình phải đến đó trước ca làm.

Hello? Oh, hello, Chang! Yes, I’m looking forward to tonight! Where do you want to meet? Queensway? What time? That’s okay! I will come from work. I finish at seven, yes. How do I get there? Okay, I’ll see you later. Bye! Bye! – Xin chào? Ồ, xin chào, Chang1 Vâng, tôi đang rất mong đợi tối nay! Anh muốn gặp ở đâu? Queensway à? Mấy giờ vậy? Được! Tôi sẽ đến từ chỗ làm. Tôi xong việc lúc bảy giờ, vâng. Làm thế nào để tôi đến đó được? Được, tôi sẽ gặp anh sau. Tạm biệt!

AGATHA: You sound happy this morning! Cô có vẻ vui vào sáng nay!

ELENA: Oh, yes. Good morning! – Ồ, vâng. Chào buổi sáng!

AGATHA: Oh, can I have a cup, too? – Tôi cũng có thể uống một tách trà chứ?

ELENA: Yes, of course. – Vâng, tất nhiên rồi.

AGATHA: Are you going to meet Chang tonight? – Cô sẽ đi gặp Chang tối nay chứ?

ELENA: Yes, we arranged to meet at a restaurant in Queensway. Do you know how to get there? I’m afaird of the underground. Does the bus go there? – Vâng, chúng tôi dự định gặp nhau ở khách sạn ở Queensway. Cô có biết cách nào để đến đó không? Tôi sợ tàu điện ngầm lắm. Có xe buýt đến đó không?

AGATHA: Yes, you can catch the 9.28 going towards Golders Green, and then at Notting Hill Gate take the 94 bus towards Piccadilly. And then you want… – Có, cô có thể bắt xe 9.28 đến Golders Green, rồi sau đó ở Notting Hill Gate bắt xe buýt 94 đến Piccadilly. Sau đó cô muốn ….

ELENA: That sounds very difficult! – Nghe có vẻ quá khó!

AGATHA: Are you coming home after work? Cô có về nhà sau giờ làm không?

ELENA: No, I’ll go directly from work? – Không, tôi sẽ đi thẳng từ chỗ làm.

AGATHA: I think you should come here and I will help you get dressed. And it won’t take long from here. – Tôi nghĩ cô nên về đây và tôi sẽ giúp cô chọn đồ.

ELENA: We’re meeting at 8.30. – Chúng tôi gặp nhau lúc 8:30.

AGATHA: Well, then take a cab. – Sau đó bắt xe tắc xi

ELENA: A ‘cab’? – “cab” à?

AGATHA: A mini cab… A taxi?! – Xe ô tô nhỏ… xe tắc xi?!

ELENA: Oh, a taxi! – Ồ, xe tắc xi!

AGATHA: Do you think Victor’s having a good time in Brussels? – Cô có nghĩ Victor có khoảng thời gian tuyệt vời ở Brussels không?

ELENA: Boulogne? Yes, I’m sure he is. – Boulogne à? Vâng, tôi chắc chắn anh ấy có.

AGATHA: Boulogne! Yes, I adore everything French. Harold and I have such fond memories of Paris. – Boulogne! Đúng vậy, tôi yêu thích mọi thứ ở Pháp. Harold và tôi có những kỷ niệm đáng yêu ở Paris.

ELENA: I would like to go to Paris! – Tôi muốn đến Paris!

AGATHA: You will! Maybe soon! For your honeymoon! You know, Victor speaks fluent French… – Cô sẽ thích! Có le sớm thôi! Cho tuần trăng mật! Cô biết đấy, Victor nói tiếng Pháp trôi chảy lắm…

ELENA: I need to find the right man! – Tôi cần tìm thấy người đàn ông của cuộc đời mình!

ELENA: Okay Agatha! I’m going to get dressed. Bye. – Được rồi Agatha! Tôi sẽ đi chọn đồ. Tạm biệt!

AGATHA: Bye bye! – Tạm biệt!

Ngữ pháp

Trong bài học này, cô Gabrielle giới thiệu với các bạn cách sử dụng động từ “could” với 3 thể chính: khẳng định, phủ định và nghi vấn. Ví dụ: Could you repair a ceranic vase? (Bạn có thể sửa bình hoa bằng gốm không?) Sau đó bạn sẽ học cách hỏi về một số thứ mà bạn không hiểu. Ví dụ: Could you say that again? (Bạn có thể nói lại điều đó được không?). Và tiếp đó là động từ “to want”. Cuối cùng, chúng ta sẽ phải xem qua động từ “to have to”. Ví dụ: I wnat to help my students but they have to study hard. (Tôi muốn giúp đỡ sinh viên của tôi nhưng họ phải học hành chăm chỉ.)

“Could” là dạng quá khứ của “can” và nó được sử dụng để nói về một điều nào đó hoặc một ai đó có khả năng hoặc được phép làm gì trong quá khứ. Ví dụ:

Britannica Restoration can repair the ceramic vase. Elena could go there after work. (Britannica Restoration có thể sửa bình cắm hoa bằng gốm. Elena có thể đi đến đó sau giờ làm việc.)

Trong trường hợp sử dụng “can” bạn không thêm “s” đối với ngôi ba số ít: he/ she/ it. Bạn sử dụng như sau: I could, you could, he/ she/ it could và we could, you could, they could.

Để sử dụng dạng phủ định, bạn chỉ cần thêm “not” phía sau “could” thành “could not” hoặc “couldn’t”. Ví dụ: Elena could not repair the ceramic vase. (Elena không thể sửa được cái bình hoa bằng sứ.) = She’s couldn’t repair the ceramic vase.

Dạng nghi vấn là “Could you…?” Ví dụ:

Could you say that again? (Bạn có thể nhắc lại được không?)

Could you speak more slowly? (Bạn có thể nói chậm hơn được không?)

Các mẫu câu này rất hữu ích khi bạn không hiểu điều gì.

Hỏi về thứ bạn không hiểu

Khi bạn không hiểu điều gì mà người khác vừa nói, bạn có thể sử dụng 2 câu trên để hỏi lại. Ngoài ra, bạn cũng có thể hỏi như Elena đã hỏi trong hội thoại trên: “What’s a cab?” (Cab là gì?) hoặc “What does “tube” mean?” (“tube” nghĩa là gì?) hoặc là “What does the word “tube” mean?” (Từ “tube” nghĩa là gì?). Bạn hãy sử dụng các câu này để hỏi về nghĩa của những từ mới.

Ví dụ:

Elena wants to repair the vase. (Elena muốn sửa chiếc bình hoa.)

I want to help you with your English. (Tôi muốn giúp bạn tiếng Anh.)

Agatha wants to help her. (Agatha muốn giúp cô ấy.) Bạn không dùng: Agatha wants help her.

Với động từ “have to” bạn sử dụng như ví dụ:

I have to go there before my shift. – Tôi phải đi đến đó trước ca làm.

You have to practice English everyday. – Bạn phải luyện tập tiếng Anh mỗi ngày.

I have to stay on a diet if I don’t want to get fat. – Tôi phải ăn kiêng nếu tôi không muốn bị béo phì.

Học Tiếng Anh Giao Tiếp Qua Video English Way Dvd 1

Học tiếng anh giao tiếp qua video English way DVD 1

A: Clean and polish, neat and tidy… Pillow, pillow, pillow, pillow… Sofa! Sofa, sofa, sofa, sofa… Oh table! Table, table, table, table… Shelf! Shelves, shelves, shelves… Mirror! Mirror, mirror on the wall… Who’s the fairest of them all? Eh! It’s the new girl!

B: Hello, I’m Elena.

A: Come in! Come in! So good to see you , Elena. I’m Agatha, Agatha Johnson.

B: Please to meet you, Mrs Johnson.

A: Welcome to the Johnson family!

B: Uhm… I come from Madrid.

A: No, no. Welcom to the Johnson family!

B: My family is in Spain.

A: Yes, yes, I know. You must be tired after your long journey!

B: Sorry, I don’t understand. My English is not very good.

A: You must be tired after your journey!

B: Yes, very tired … very long journey.

A: Yes! Well now, let’s sit down together!

B: Thank you!

A: Is everything all right?

B: Everything is all right, Mrs Johnson.

A: No! You call me Agatha.

B: Alright, thank you, Agatha.

A: You’re part of the family now.

B: Part of the family?

A: Yes, my family… my brother, me…

B: I have four brothers.

A: Four brothers! Wow, well, that’s nice!

B: They’re big boys.

A: Really? What about sisters?

B: I also have three sisters.

A: Oh dear! That’s too many!

B: My family is very big … many people.

A: Yes, Elena, that’s nice! You have a big family, I have a small family.

B: Now an extra person, me!

A: Yes, Elena, you’re one of the family now.

B: Thank you, Agath. That’s nice.

A: Well, now it’s teatime.

B: Oh, good… one cup of tea, two cups of tea.

A: Yes, that’s right! I’ll take your bags to room, then go into the kitchen. What… what heavy bags!

B: Yes, many bags.

A: No, no, I said “heavy”, heavy bags!

B: Oh yes, heavy, very heavy bags.

A: Okay, I’ll be right back.

A: Here we are… Here we are. Tea for two.

B: Thank you!

A: Milk and sugar?

B: Yes, please!

A: Have a biscuit. They’re homemade.

B: No, thank you.

A: Now, you must tell me about yourself. Your family: mum, dad…

B: I have four brothers…

A: and three sisters.

B: Well, I’m a student, and I go to a language school.

A: To study English.

B: Yes, my English is not very good.

A: No, no, no, no… it’s quite good. Where is the school?

B: It’s near here, on Exeter Avenue.

A: That’s very close! Good! Jusst ten minutes.

B: Oh, that’s easy.

A: Perhaps Victor could take you by car.

B: Victor? Who’s Victor?

A: My brother!

B: Your brother…

A: That is a photo of Victor.

B: Oh, he’s a big boy!

A: Well, he’s twenty-five! And that is my boyfriend Harold.

B: Your boyfriend…

A: He works in a bank.

B: … in a bank

A: That’s my brother Allan.

B: … your brother

A: He lives in Sydney.

B: In Australia

A: Yes, he love it!

B: Oh, I want to see Autralia.

A: Me too! Perhaps one day…

B: And whose’s that photo?

A: Oh, that’s just my sister Betty.

B: Oh, your sister..

A: She live near here. I see her everyday.

B: Everyday?

A: Yes, we go shopping together.

B: You go shopping.

A: She’s a very difficult person.

B: But she’s your sister.

A: Yes, she’s a very difficult sister! This is a photo of my mother and my father.

B: Your mother and your father, your parents?

A: Yes. My parents, on their anniversary day.

B: Sorry, I don’t understand.

A: On the day that they got married.

B: Oh yes, their anniversary day.

A: And here… is the rest of my family.

B: That’s interesting.

A: Oh, that’s Victor! He is punctual like always. He arrives at home at five o’clock everyday.

B: Everyday? He lives here?

A: Yes, he lives with me!

B: Oh, he lives here.

A: Yes, with my cat Felix…

B: … your cat Felix.

A: … and my canary Tweetie…

B: … and your canary Tweetie!

A: Hello Victor! Come in and meet Elena.

A: Hello, darling!

C: Hi, Agatha! Who are you?

B: I’m Elena.

A: Darling, this is Elena.

C: Elena! Hello Elena! What are you doing here?

A: She’s staying with us, sweetheart.

C: Why don’t you tell me about thest things?

A: I do, I do! I tell you everything, darling! Elena, this is my gorgeous brother, Vic. He’s very handsome, very clever, and very forgetful!

B: I’m studying English here. I come from Madrid. Nice to meet you.

C: … studying English?

B: Yes, I want to speak a good English and become a tourist guide.

A: Lovely! Lovely girl!

C: Where… where are you studying?

B: At the Queens School on Exeter Avenue. You know it?

C: Do I know it? … Agatha? Do I know the school?

A: Of course darling! Of course he does.

C: Of course I do! Silly me.

B: Silly you!

A: Well, I think that we are going to have a wonderful time with Elena staying here.

C: Yes, a wonderful time.

B: Thank you!

C: How long are you going to be in London?

A: That’s right. Get to know each other and … I’ll go start dinner.

B: Can I help you, Agatha?

A: No! Sweet girl. You stay right where you are!

B: All right!

C: When did you arrive?

B: Today.

C: And you’ll be staying with us… untill you go back to Spain? When?

B: I go back to Madrid after my English course. My language course is eight weeks.

C: I’m sorry. My sister is a little… eccentric.

B: Your sister is very nice.

C: Tell me… tell me about your family, Elena.

B: I have … many sisters and brothers.

C: Are you the oldest?

B: No, I have two brothers and one sister, who are older …

C: …. older? Older than you.

B: Yes. And… my mother is Carmen and my father is Fernando.

C: And this is your first time away from Madrid?

B: Yes, I am happy to be in London but also I am a little sad.

C: You miss… you mis your big family?

B: Yes, but you are very kind and you are very nice.

C: Thank you. And what does your… what does your father do back in Madrid? What’s his job?

B: He makes… this… and this…

C: Oh! He makes… he makes furniture!

B: Yes, yes.

C: And your mother? Does she work?

B: My mother works very hard in the house… cooking, washing, cleaning.

C: Your mother is a housewife.

B: A housewife.

A: So… how are you getting along?

C: Jusst fine, thanks, Agatha.

B: Very fine. Thank you.

A: Wonderful! Now come and help me set the table.

B: Ok

Cập nhật thông tin chi tiết về Video Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Random House Video English trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!