Xu Hướng 2/2023 # Từ Vựng Về Các Loại Bằng Cấp Học Vị Trong Tiếng Anh # Top 9 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Từ Vựng Về Các Loại Bằng Cấp Học Vị Trong Tiếng Anh # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Từ Vựng Về Các Loại Bằng Cấp Học Vị Trong Tiếng Anh được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

STT Từ vựng Tiếng Anh Dịch nghĩa

1 Bachelor  Bằng cử nhân

2 Bachelor of Applied Arts and Sciences (B.A.A.Sc.)  Cử nhân Nghệ thuật và Khoa học ứng dụng

3 Bachelor of Computing (B.Comp.) and Bachelor of Computer Science (B.Comp.Sc.)  Cử nhân Tin học và Cử nhân Khoa học Máy tính

4 Bachelor of Food Science and Nutrition (B.F.S.N.)  Cử nhân Khoa học và Dinh dưỡng thực phẩm.

5 Bachelor of Physiotherapy (B.P.T.)  Cử nhân vật lý trị liệu

6 Bachelor of Science (B.Sc.), Bachelor of Medical Science (B.Med.Sc.), or Bachelor of Medical Biology (B.Med.Biol.)  Cử nhân Khoa học, Cử nhân Khoa học Y tế, hoặc Cử nhân sinh học Y tế

7 Doctor of Business Administration (DBA hoặc D.B.A)  Tiến sĩ quản trị kinh doanh

8 Doctor of Medicine (M.D)  Tiến sĩ y khoa

9 Doctor of Philosophy (Ph.D)  Tiến sĩ (các ngành nói chung)

10 Doctor of Science (D.Sc.)  Tiến sĩ các ngành khoa học

11 Doctor of Veterinary Medicine (D.V.M.)  Bác sĩ Thú y

12 Master  Bằng thạc sĩ

13 Post Doctor  Bằng tiến sĩ

14 Post-Doctoral fellow  Nghiên cứu sinh hậu tiến sĩ

15 The Bachelor of Accountancy (B.Acy. , chúng tôi hoặc B. Accty)  Cử nhân kế toán

16 The Bachelor of Art (B.A., BA, A.B. hoặc AB )  Cử nhân khoa học xã hội

17 The Bachelor of Aviation (B.Av.)  Cử nhân ngành Hàng không

18 The Bachelor of Business Administration (BBA)  Cử nhân quản trị kinh doanh

19 The Bachelor of Commerce and Administration (BCA)  Cử nhân thương mại và quản trị

20 The Bachelor of Design (B.Des., or chúng tôi in Indonesia)  Cử nhân Thiết kế

21 The Bachelor of Film and Television (B.F.T.V.)  Cử nhân Điện ảnh và Truyền hình

22 The Bachelor of Fine Arts (B.F.A.)  Cử nhân Mỹ thuật

23 The Bachelor of Health Science (B.H.Sc.)  Cử nhân Khoa học Y tế

24 The Bachelor of Laws (LL.B.)  Cử nhân luật

25 The Bachelor of Laws (LLB, LL.B)  Cử nhân luật

26 The Bachelor of Midwifery  (B.Sc.Mid, chúng tôi B.H.Sc.Mid)  Cử nhân Hộ sinh

27 The Bachelor of Music (B.Mus.)  Cử nhân Âm nhạc

28 The Bachelor of Pharmacy (B.Pharm.)  Cử nhân Dược

29 The Bachelor of public affairs and policy management (BPAPM)  Cử nhân ngành quản trị và chính sách công

30 The Bachelor of Science (Bc., B.S., BS, chúng tôi hoặc BSc)  Cử nhân khoa học tự nhiên

31 The Bachelor of Science in Agriculture [B.Sc. (Ag) or chúng tôi (Hons.) Agriculture]  Cử nhân Khoa học trong Nông nghiệp

32 The Bachelor of Science in Public Health (B.Sc.P.H.)  Cử nhân Khoa học Y tế công cộng

33 The Bachelor of Social Science (B.S.Sc.)  Cử nhân khoa học xã hội

34 The Bachelor of Tourism Studies (B.T.S.)  Cử nhân du lịch

35 The Master of Accountancy (MAcc, MAc, hoặc Macy)  Thạc sĩ kế toán

36 The Master of Art (M.A)  Thạc sĩ khoa học xã hội

37 The Master of business Administration (MBA)  Thạc sĩ quản trị kinh doanh

38 The Master of Economics (M.Econ)  Thạc sĩ kinh tế học

39 The Master of Finance (M.Fin.)  Thạc sĩ tài chính học

40 The Master of Science (M.S., MSc hoặc M.S)  Thạc sĩ khoa học tự nhiên

41 The Master of Science in Project Management (M.S.P.M.)  Thạc sĩ quản trị dự án

Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Loại Rau Củ

Từ vựng tiếng Anh về các loại rau củ

1. Từ vựng tiếng Anh về các loại rau củ

Từ vựng tiếng Anh về các loại rau, củ, quả

Ví dụ:

– Asparagus is cultivated in the environs.

– Because celery has diuretic and cleansing properties, those with diarrhea should avoid eating it.

– Lettuce is a cool-season crop that grows well in the spring and fall in most areas.

– Mix together the avocado and cress with the extra virgin olive oil and lemon juice, and put on your plate with your fish fillets.

– Ready to add some color to your meal? These brilliantly bright vegetables are both nutritious and delicious. Get our best recipes for cooking with red and green peppers.

2. Tên các loại nấm bằng tiếng anh

Nấm: mushroom

Nấm linh chi: Ganoderma

Nấm bào ngư: Abalone mushrooms

Nấm mối: Termite mushrooms

Nấm mỡ: Fatty mushrooms

Nấm hải sản: Seafood Mushrooms

Nấm ngọc tẩm: Pearl mushrooms soaked

Nấm đùi gà: King oyster mushroom

Nấm kim châm: Enokitake

Nấm tuyết: White wood-ear mushroom hoặc white fungus

Nấm mộc nhĩ đen: Black fungus

Nấm rơm: straw mushrooms

Nấm trâm vàng: Yellow truffle mushrooms

Nấm lim xanh: Ganoderma lucidum

Nấm hầm thủ: hericium erinaceus

Nấm vân chi: Turkey tails

Nấm măng hoa: Bamboo shoot mushroom

Nấm tràm: Melaleuca mushroom

3. Từ vựng tiếng Anh về các loại trái cây

Bơ: avocado

Táo: apple

Cam: Orange

Chuối: Banana

Nho: Grape

Bưởi: Pomelo/ grapefruit

Xoài: mango

Dứa (thơm): pineapple

Quất (tắc): kumquat

Mít: jackfruit

Sầu riêng: durian

Chanh vàng: lemon

Chanh xanh: lime

Papaya: đu đủ

Mận: plum

Đào: peach

Anh đào: cherry

Chôm chôm: rambutan

Cocunut: dừa

Ổi: guava

Thanh long: dragon fruit

Dưa: melon

Dưa hấu: watermelon

Nhãn: longan

Vải: lychee

Lựu: pomegranate

Quýt: madarin/ tangerine

Dâu tây: strawberry

Passion fruit: chanh dây

Me: tamarind

Mơ: apricot

Lê: pear

Măng cụt: mangosteen

Mãng cầu (na): custard apple

Mãng cầu xiêm: soursop

Quả hồng: persimmon

Sapôchê: sapota

Trái cóc: ambarella

Khế: star apple

Mâm xôi đen: blackberries

Dưa tây: granadilla

Dưa vàng: cantaloupe

Dưa xanh: honeydew

4. Từ vựng tiếng Anh các loại hạt, đậu

Hạt óc chó: walnut

Hạt hồ đào: pecan

Hạt dẻ: chestnut

Hạt dẻ cười (hạt hồ trần): pistachio

Hạt phỉ: hazelnut hay filbert

Hạt điều: cashew

Đậu phộng (lạc): peanut

Hạnh nhân: almond

Hạt mắc ca: macadamia

Hạt bí: pumpkin seeds

Hạt hướng dương: sunflower seeds

Hạt vừng: sesame seeds

Hạt chia: chia seeds

Hạt thông: pine nut

Đậu xanh: mung bean

Đậu đỏ: red bean

Đậu nành: soy bean

5. Hình ảnh các loại rau củ đẹp

6. Cách học từ vựng tiếng Anh hiệu quả

Ôn tập thường xuyên những từ đã học, đừng lo lắng nếu trong những lần đầu ôn mà bạn lỡ quên. Việc ôn tập nhiều lần thì càng về sau bạn sẽ càng nhớ kĩ.

Ứng dụng vào các công thức nấu ăn thực tế, bạn có thể thử liệt kê chúng bằng tiếng Anh trong lúc nấu nướng.

Thường xuyên trau dồi kỹ năng nghe và nói tiếng anh trên các ứng dụng hỗ trợ sẽ giúp bạn cải thiện rất nhiều về phát âm.

Các Loại Mạo Từ Trong Tiếng Pháp

L’ARTICLE – Trong tiếng Pháp có 3 loại mạo từ

i/. Les articles définis – Mạo từ xác định – le/la/les– Chỉ danh từ mà cả người nói và người nghe đều biết nó cụ thể là gì

ii/ Les articles indéfinis – Mạo từ không xác định – un/une/des – Giới thiệu danh từ mà người nói và nghe chưa biết cụ thể là gì

iii/ Les articles partitifs – Mạo từ bộ phận – du, de la, de l’, des – Chỉ danh từ mang tính trừu tượng hoặc danh từ ở dạng đo lường chứ không đếm được

– Les articles contractés – Mạo từ rút gọn – de, à khi đi với le, les được rút gọn thành du, au, des, aux

Lưu ý là: THƯỜNG sẽ không có mạo từ đứng trước danh từ riêng và tên thành phố: Ví dụ như là: Alain Fournier vit à Paris.

I. Les Articles Définis – Mạo từ xác định:

– Đây là danh từ mà cả người nói và người nghe đều biết vật hoặc sự vật được nhắc đến.

Ex: C’est une voiture. La voiture est noir. (Đây là 1 cái xe ô tô. Cái xe này màu đen.)

Ở câu (1) danh từ chat chưa xác định rõ là cái xe ô tô nào nên ta dùng une để giới thiệu.

Ở câu (2) thì từ voiture ám chỉ cái xe được nói đến ở (1) nên ta dùng la voiture.

Le- un đi với giống đực, →un nom, le nom; un chat →le chat;…. La – une đi với giống cái. →une femme, la femme; une fleur →la fleur;…. Les- des đi với số nhiều bất kể đực cái. →des chat, les fleurs…..

L’- đi với danh từ giống đực và giống cái số ít bắt đầu bằng nguyên âm hoặc phụ âm h câm →un homme, l’homme (le + homme); un ami →l’ami;…

Ngoài ra nó còn có các công dụng khác như:

Danh từ cụ thể chỉ một đối tượng cụ thể:

– Le livre que je viens de lire est amusant. (Quyển sách mà tôi vừa đọc thì hài hước.)

– Le papier et les stylos sont dans le tiroir. (Giấy và viết mực ở trong ngăn kéo tủ.)

– L’essence coûte très cher en France. (Ở Pháp xăng rất mắc.)

– J’aime la glace, le chocolat et le gâteau. (Tôi thích kem, socolat vàbánh.)

– Les ingénieurs sont très intelligents. (Các kĩ sư rất thông minh.)

– Salut les filles. (Chào các cô gái.)

– Arrêtez, les enfants ! (Tụi nhỏ, dừng lại !)

– Il veut étudier la biologie oul’histoire l’année prochaine. (Năm tới, anh ấy muốn học sinh học và lịch sử.)

– La politique ne m’intéresse pas. (Tôi không quan tâm tới chinh trị.)

* Ta có thể nói : Je parle français.

Những bộ phận trên cơ thể

– Je me suis cassé la jambe. (Tôi bị gãy chân.)

– Elle a mal à l’estomac. (Cô ấy đau dạ dày.)

– C’est la vie ! →Cuộc sống mà !

– La liberté et l’égalité sont très importantes. →Tự do và bình đẳng rất quan trọng.

Ngày tháng cụ thể hay đặc biệt

– C’est le 10 septembre. →Đó là ngày 10 tháng 9.

– Je pars le 25 avril. →Tôi khỏi hành vào ngày 25 th

Ngày trong tuần và thói quen thường xuyên

– J’étudie le soir. →Tôi học bài mỗi buổi tối.

– J’ai visité le musée (un) samedi. (Lưu ý: không phải thói quen, sẽ không có mạo từ xác định)

Khung thời gian chung

– J’y vais la semaine prochaine. →Tuần tới tôi sẽ tới đó.

– Je suis allé en France l’année dernière. →Năm ngoái tôi đã đến Pháp.

Chúng ta sử dụng mạo từ bất định khi danh từ đi theo:

un chat blanc (con mèo trắng), une nouvelle tour (một cái tháp mới)

J’ai un chien, un chat et deux tortures (tôi có 1 con chó, 1 con mèo và 2 con rùa)

Ngoài ra, mạo từ xác định sẽ được dùng khi nói đến danh từ đã được đề cập đến trước đó:

J’ai UN chien et UN chat. LE chat est noir et LE chien est blanc.

Avec les verbes de goût (aimer, détester, etc.), on utilise un défini:

LƯU Ý: Với những động từ chỉ sự yêu thích, ghét bỏ thì ta dụng mạo từ xác định : le, la, les. (Avec les verbes de goût (aimer, détester, etc.), on utilise un défini)

j’aime LA bière. je déteste l’ordinateur.

Du + danh từ giống đực, số ít.

De la + danh từ giống cái, số ít.

De l‘ + danh từ giống đực hoặc giống cái bắt đầu bằng nguyên âm hoặc “h” câm, số ít.

Des + danh từ giống đực hoặc giống cái, số nhiều.

2. Chức năng mạo từ chỉ bộ phận: 1. Mạo từ chỉ bộ phận được sử dụng trước một danh từ trừu tượng hoặc danh từ cụ thể nhưng không đếm được để chỉ một phần của tổng thể.

Ví dụ: – J’achète du lait, de la farine, des légumes. (Tôi mua sữa, bột mì, rau củ quả.)

– Pour ce métier, il faut du talent, de la force et de l’ énergie. (Với công việc này, cần phải có sự tài ba, sức mạnh và sự nhiệt huyết.)

Lưu ý: Với các động từ như: aimer, adorer, détester,… thì chúng ta phải dùng mạo từ xác định.

Ví dụ: – J’aime le lait

– Je déteste le lait

2. Mạo từ chỉ bộ phận được sử dụng với động từ “” để chỉ một hoạt động.

Ví dụ: – Il fait du sport. (Anh ấy chơi thể thao.)

– Nous faisons de la natation. (Chúng tôi bơi.)

– Elle fait du piano. (Cô ấy chơi đàn piano.)

– Je fais de la peinture. (Tôi vẽ.)

Ngoại trừ: faire le ménage (nội trợ), faire la vaisselle (rửa bát dĩa), faire les course (mua sắm).

3. Mạo từ chỉ bộ phận được sử dụng với cụm từ “ để nói về thời tiết.

Ví dụ: – Aujourd’hui, il y a du soleil. (Hôm nay trời nắng.)

– Demain, il y aura de la neige sur les Alpes. (Ngày mai, trên dãy Alpes sẽ có tuyết.)

– Cette année, il y a de la pluie pres que tous les jours. (Năm nay, gần như ngày nào cũng mưa.)

4. Mạo từ chỉ bộ phận được sử dụng để chỉ thịt của động vật.

Ví dụ: – Nous mangeons du poisson/ du porc/ du boeuf/ du poulet/ de l’ agneau,…

(Chúng tôi ăn cá, thịt heo, thịt bò, thịt gà, thịt cừu,…)

Lưu ý: Mạo từ chỉ bộ phận ” du, de la, de l’, des” ở dạng khẳng định sẽ chuyển thành “” ở dạng phủ định.

– Il fait de la gymnastique? Non, il ne fait pas de gymnastique.

– Il veut des légumes? Non, il ne veut pas de légumes.

Cần phân biệt: – C’est du pain. (Mạo từ chỉ bộ phận)

ĐỌC THÊM: 10 mẹo học Tiếng Pháp cực hiệu quả

( CÔNG TY DU HỌC QUỐC ANH)

Hotline : 0988 555 034 (Ms Thanh)

Email : tvdh.qag@gmail.com

FanPage : https://www.facebook.com/duhocphap.qag.vn/

Địa chỉ : P1107 tòa nhà Trương Định Complex số 129 đường Trương Định , quận Hai Bà Trưng, HN

Xếp Loại Bằng Cấp Tại Anh

Ở Anh, các bằng cử nhân được xếp hạng dựa trên kết quả học tập hoặc độ dài khoá học. Trong đó, bằng cấp được chia làm hai hạng là “ordinary” (bình thường) hoặc “honours” (danh dự).

Các thứ hạng của bằng cử nhân

Những chương trình cử nhân thường kéo dài trong khoảng ba đến bốn năm để hoàn thành, tên gọi tùy thuộc vào lĩnh vực theo đuổi: Cử nhân Nghệ thuật (BA), Cử nhân Khoa học (BSc), Cử nhân Giáo dục (BEd) và Cử nhân Kỹ thuật (BEng).

Nếu những bằng cử nhân “bình thường” hoặc “không được xếp loại” dành cho các bạn đã hoàn thành một khóa học đại học nhưng thành tích lại không đạt để được xếp hạng honours hạng ba (bậc xếp hạng thấp nhất trong hệ thống đánh giá bằng cấp đại học), thì bằng cử nhân “danh dự” lại để phân biệt các xếp hạng trong học tập, lần lượt như sau:

Ngoài ra còn có một dạng bằng được gọi là “Aegrotat degree” dành cho những sinh viên không thể làm bài kiểm tra vì lí do sức khoẻ. Đây là bằng danh dự nhưng không có xếp hạng.

Tuy nhiên cũng phải lưu ý một điều là không phải trường Đại học nào cũng đồng quan điểm với nhau về việc “gắn” chữ danh dự. Ở Scotland, việc phân biệt “ordinary” hay “honours” đơn giản là để phân biệt độ dài khoá học. Nếu “ordinary” nhằm để chỉ các khóa cử nhân toàn thời gian kéo dài ba năm thì “honours” là khóa cử nhân toàn thời gian bốn năm.

Ảnh hưởng của xếp hạng tới các khoá sau đại học

Để có thể theo học một khoá Thạc sĩ, ứng viên thường được yêu cầu phải đạt ít nhất hạng 2:2 trở lên. Một số trường Đại học thậm chí cũng cho rằng sinh viên hạng 2:1 mới tương xứng với trình độ vào học Thạc sĩ. Tuy nhiên, những sinh viên đạt bằng ordinary vẫn có thể được nhận vào học – với điều kiện họ đảm bảo được kinh nghiệm làm việc tương ứng.

Còn các ứng viên dự tuyển vào chương trình Tiến sĩ nhưng không sở hữu bằng Thạc sĩ thường được yêu cầu sở hữu bằng cử nhân hạng First hay 2:1.

Như vậy, có thể thấy kết quả xếp hạng của bằng cử nhân ảnh hưởng rất lớn đến việc học lên cao hơn của bạn trong tương lai. Và cách tốt nhất để sở hữu một tấm bằng đại học danh dự là đầu tư, nỗ lực ngay từ bây giờ!

Một số đối chiếu với hệ thống xếp loại tại Việt Nam (mang tính tham khảo)

Xếp loại bằng tốt nghiệp đại học

Xếp loại bằng tốt nghiệp cao đẳng

Cập nhật thông tin chi tiết về Từ Vựng Về Các Loại Bằng Cấp Học Vị Trong Tiếng Anh trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!