Xem Phim Học Tiếng Đức

Có rất nhiều lí do để bạn có thể lựa chọn việc xem phim học tiếng Đức để tăng trình độ. Trong số đó chúng tôi sẽ cho bạn những lí do chính như sau: Lí do thứ nhất ấy chính là phim thì thú vị, hấp dẫn, sách vở thì không. Bạn xem phim, nội dung lôi cuốn bạn, bạn tập trung lắng nghe từng câu thoại của diễn viên, nghe nhiều sẽ khiến bạn sẽ ghi nhớ được những câu hội thoại giao tiếp đơn giản. Từ đó có thể khiến khả năng phản xạ tiếng Đức của bạn tốt hơn, một điều mà khi đọc sách khó mà bạn có thể đạt được.

Lí do thứ hai để bạn học tiếng Đức qua phim ảnh là bạn sẽ học được ít nhiều về văn hóa, phong tục tập quán của người Đức qua những bộ phim nổi tiếng. Từ những thước phim đẹp, những đoạn hội thoại tự nhiên của các diễn viên sẽ khiến bạn có thể dễ dàng am hiểu rõ hơn về văn hóa của người Đức, qua đó bạn có thể sẽ yêu thêm về nước Đức mà tăng hơn quyết tâm học tiếng Đức.

Để cho việc học tiếng Đức qua phim ảnh hiệu quả, bạn cũng cần sự nghiêm túc, khi xem thấy có từ vựng mới bạn cần phải ghi chép lại. Sau đó tra cứu nghĩa từ bằng từ điển giấy hoặc tốt hơn là từ điển điện tử để bạn có thể nghe cách phát âm chuẩn của từ mới ấy rõ ràng hơn.

Cũng đừng quên rằng sau ấy mang những từ vừng đó học lại sao cho nhuần nhuyễn cách phát âm, cách dùng từ. Đừng ngại nhờ bạn bè học tiếng Đức cùng luyện tập cũng như chia sẽ những gì mới học được cùng nhau, giúp cho hành trình học tập của bạn sôi động, thú vị hơn. Top phim để học tiếng Đức dễ dàng hơn

“The Baader Meinhof Complex” (“Der Baader Meinhof Komplex”) (2008)

Bạn đang tìm kiếm một bộ phim nhiều cảnh hành động máu lửa với súng ống đạn dược thì đây là một bộ phim bạn không nên bỏ qua. Đây là một bộ phim truyền hình hành động cay cấn Đức của đạo diễn Uli Edel. Nội dung của phim dựa trên một cuốn sách bán chạy nhất năm 1985 cùng tên của Stefan Aust. Phim kể về một nhóm chiến binh lừng danh hoạt động trong khoảng thời gian 1967 đến 1977 cho phe Hồng quân.

Cách Xem Phim Để Học Tiếng Anh Hiệu Quả

1. Lợi ích của việc xem phim tiếng Anh

Luyện nghe tiếng Anh qua các bài nghe trong sách vở giáo trình sẽ rất nhàm chán vì ngôn ngữ dùng trong các bài nghe này thường không tự nhiên và ngắn gọn như những người bản xứ thường nói. Vậy tại sao chúng ta không thử học nghe tiếng Anh qua phim? Khi xem phim bạn sẽ học được những câu nói tự nhiên mà người bản ngữ sử dụng trong các tình huống thực tế. Hơn thế nữa, bạn còn học được từ lóng, cách , giọng điệu, cách thể hiện cảm xúc của họ…

Nếu bạn chỉ nghe không thôi thì sẽ rất khó hiểu và nhàm chán. Nhất là khi bạn nghe yếu, bạn nghe không được vài chữ, bạn không hiểu gì dẫn đến nản và bỏ cuộc. Nhưng xem phim, bạn sẽ xem được cảnh tượng, bối cảnh xung quanh, cảm nhận được cảm xúc của nhân vật. Những điều này kết hợp với những gì bạn nghe được giúp bạn dễ dàng nằm bắt nội dung và ghi nhớ nội dung mình nghe được vì bạn không chỉ ghi nhớ những từ ngữ nghe được mà còn ghi nhớ cả câu chuyện và hình ảnh mà từ ngữ đó diễn đạt.

2. Những trở ngại có thể gặp phải khi xem phim tiếng Anh

– Vốn từ vựng ít. Khi nghe bạn sẽ bắt gặp nhiều từ mới nên không hiểu, sẽ khiến bạn khó nghe. Chúng tôi khuyên bạn nên đọc các phương pháp hiệu quả và nâng cao vốn từ vựng cho bản thân.

– Tốc độ nhân vật nói nhan, bạn nghe không kịp

– Diễn biến phim liên tục: Phim điện ảnh thường kéo dài từ 45p trở lên khiến bạn không theo dõi kịp và khó duy trì được sự tập trung, sự kiên trì.

– Không chú ý nghe mà chỉ đọc phụ đề tiếng Việt

3. Hướng dẫn cách xem phim để học tiếng Anh hiệu quả

Mục đích chúng ta hướng đến không phải là nghe được bao nhiêu từ, bao nhiêu câu mà là hiểu được bao nhiêu nội dung bộ phim truyền tải khi không có phụ đề.

Ban đầu bạn nên chọn những bộ phim đơn giản, phù hợp với trình độ của mình. Nếu mới bắt đầu thì nên xem những bộ phim dài tập thường chiếu trên Star World chỉ khoảng 20 – 25 phút một tập để dễ theo dõi. Ngoài ra những phim loại này nhân vật giao tiếp với nhau rất nhiều, có nhiều tình huống đa dạng…rất thích hợp cho việc luyện nghe.

Các bước xem phim để hiệu quả như sau:

4. Một số bộ phim giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả

4.1. Extra English

Với những bạn yếu về phần nghe và ngữ âm có thể thử sức với 30 tập phim Extra English. Bộ phim này nhân vật nói chậm và chính xác. Nội dung phim xoay quanh cuộc sống của Nick, Bridget, Hector và Annie; mỗi tập là một câu chuyện khác nhau qua mỗi câu chuyện người xem có thể học được vô số các từ và câu đặc biệt là . Cách diễn đạt của diễn viên rất trực quan và sinh động nên có thể hiểu ngay nội dung câu chuyện và dễ dàng tiếp thu tiếng Anh.

4.2. Friends

Friends là một trong những phim hài kịch tình huống truyền hình của Mỹ nổi tiếng nhất và kéo dài lâu nhất trong những năm 1990. Bộ phim có bối cảnh xung quanh Greenwich Village thuộc Manhatta, New York, kể về cuộc sống của sáu người bạn khoảng 20 tuổi bao gồm 3 nam và 3 nữ sinh sống tại khu Greenwich Village của thành phố New York.

Sự hài hước và nội dung lối cuốn vs giọng nói chậm, rõ ràng khiến cho phim Friends trở thành một công cụ không thể thiếu cho người học tiếng Anh qua phim trên toàn thế giới.

Bộ phim friends – giúp học tiếng Anh hiệu quả

4.3. How I met your mother

Nhân vật chính trong bộ phim là Ted Mosby. Đây là bộ phim người cha kể lại cho những đứa con về việc ông ta gặp mẹ chúng như thế nào. Đồng hành với người bố là 4 người bạn khác vfa theo mạch câu chuyện 4 người đó trở thành 2 cặp đôi lạ lung và hạnh phúc.

Giáo Trình Học Tiếng Anh Lớp 2

Giáo Trình Học Tiếng Trung Giao Tiếp, Giáo Trình Học Giao Tiếp Tiếng Trung, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Headway, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Đi Làm, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp New Headway Tập 2, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Văn Phòng, Giáo Trình Học Tiếng Anh Giao Tiếp, Giáo Trình Dạy Tiếng Anh Giao Tiếp, Giáo Trình Giao Tiếp Tiếng Anh, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Pdf, Giáo Trình Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cấp Tốc, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay, Giáo Trình Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản, Giáo Trình Học Tiếng Anh Giao Tiếp Tại Nhà, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Giao Tiếp, Download Giáo Trình Tiếng Anh Trình Độ B, Giáo Trình Học Tiếng Anh Mất Gốc, Giáo Trình Tiếng Anh Tự Học, Giáo Trình Học Tiếng Anh Là Gì, Giáo Trình Tiếng Anh Cấp 3, Giáo Trình Tiếng Hàn Sơ Cấp, Giáo Trình Tiếng Anh We Can!, Giáo Trình Tiếng Hàn, Giáo Trình Tiếng ê Đê, Giáo Trình Tiếng Anh Vus, Giáo Trình 50 Bài Tiếng Hàn, Giáo Trình Học Tiếng Anh Trẻ Em, Giáo Trình Học Tiếng Anh Lớp 3, Giáo Trình Tiếng Anh Cấp 2, Giáo Trình âm Vị Học Tiếng Anh, Giáo Trình Tự Học Tiếng ý, Mua Giáo Trình Tiếng Hàn, Mua Giáo Trình Tiếng Anh, Giáo Trình Học Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, Giáo Trình Tiếng Anh Pet, Giáo Trình Tiếng Anh Pdf, Giáo Trình Tiếng Anh ôn Thi Đại Học, Giáo Trình Tiếng Anh ôn Thi Cao Học, Giáo Trình Học Tiếng Anh, Giáo Trình Tiếng Anh Mỹ, Giáo Trình Tiếng Anh More, Giáo Trình Tiếng Anh Trẻ Em, Giáo Trình Học Tiếng Anh Lớp 2, Giáo Trình Học Tiếng Anh Lớp 6, Giáo Trình Học Tiếng Lào, Giáo Trình Tiếng Anh Trẻ Em Hay, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Sơ Cấp, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Cơ Bản, Giáo Trình Học Tiếng Hoa, Giáo Trình Học Tiếng Hàn, Giáo Trình Học Tiếng Anh Tại Nhà, Giáo Trình Học Tiếng Anh ở Nhà, Giáo Trình A Tiếng Anh, Giáo Trình Tiếng Anh Sơ Cấp, Giáo Trình Học Tiếng ý, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Tại Nhà, Giáo Trình ôn Thi Cao Học Môn Tiếng Anh, Giáo Trình Tiếng Anh 1 Đại Học, Giáo Trình Tiếng Anh 10, Giáo Trình Học Tiếng Đức Cơ Bản, Giáo Trình Tiếng Anh 12, Giáo Trình Tiếng Anh 123, Giáo Trình Tiếng Anh 123 Lớp 10, Giáo Trình Tiếng Anh 2, Giáo Trình Tiếng Anh 3, Giáo Trình Tiếng Anh 4, Giáo Trình Tiếng Anh 1, Giao Trinh Tieng Anh, Giao Trinh Tieng Anh Lop 8, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Qua âm Hán, Giáo Trình ôn Thi Đại Học Môn Tiếng Anh, Giáo Trình Học Tiếng Anh Lớp 1, Giáo Trình Học Tiếng Đức, Giáo Trình ôn Thi Tiếng Anh B1, Giáo Trình Học Tiếng Séc, Giáo Trình 60 Bài Tiếng Hàn, Giáo Trình Học Tiếng Đức A1, Giáo Trình Học Tiếng Anh Cơ Bản, Giáo Trình Ngữ âm Tiếng Anh, Giáo Trình Tự Học Tiếng Anh ở Nhà, Giáo Trình Ngữ âm Học Tiếng Anh, Giáo Trình Tiếng Anh 11, Giáo Trình Tiếng Anh B, Giáo Trình Tiếng Anh B1, Giáo Trình Tiếng Anh B2, Giáo Trình Học Tiếng Đức Căn Bản, Giáo Trình Tiếng Anh Bậc Đại Học, Giáo Trình Tiếng Anh A2, Giáo Trình Tiếng Anh Bé, Giáo Trình Học Tiếng Đức A2, Giáo Trình Tiếng Anh Abc, Giáo Trình Tiếng Anh A1, Giáo Trình Tiếng Anh A, Giáo Trình Tiếng Anh 5, Giáo Trình Tiếng Anh 6, Giáo Trình Tiếng Anh 7,

Giáo Trình Học Tiếng Trung Giao Tiếp, Giáo Trình Học Giao Tiếp Tiếng Trung, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Headway, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Đi Làm, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp New Headway Tập 2, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Văn Phòng, Giáo Trình Học Tiếng Anh Giao Tiếp, Giáo Trình Dạy Tiếng Anh Giao Tiếp, Giáo Trình Giao Tiếp Tiếng Anh, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Pdf, Giáo Trình Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cấp Tốc, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay, Giáo Trình Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản, Giáo Trình Học Tiếng Anh Giao Tiếp Tại Nhà, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Giao Tiếp, Download Giáo Trình Tiếng Anh Trình Độ B, Giáo Trình Học Tiếng Anh Mất Gốc, Giáo Trình Tiếng Anh Tự Học, Giáo Trình Học Tiếng Anh Là Gì, Giáo Trình Tiếng Anh Cấp 3, Giáo Trình Tiếng Hàn Sơ Cấp, Giáo Trình Tiếng Anh We Can!, Giáo Trình Tiếng Hàn, Giáo Trình Tiếng ê Đê, Giáo Trình Tiếng Anh Vus, Giáo Trình 50 Bài Tiếng Hàn, Giáo Trình Học Tiếng Anh Trẻ Em, Giáo Trình Học Tiếng Anh Lớp 3, Giáo Trình Tiếng Anh Cấp 2, Giáo Trình âm Vị Học Tiếng Anh, Giáo Trình Tự Học Tiếng ý, Mua Giáo Trình Tiếng Hàn, Mua Giáo Trình Tiếng Anh, Giáo Trình Học Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, Giáo Trình Tiếng Anh Pet, Giáo Trình Tiếng Anh Pdf, Giáo Trình Tiếng Anh ôn Thi Đại Học, Giáo Trình Tiếng Anh ôn Thi Cao Học, Giáo Trình Học Tiếng Anh, Giáo Trình Tiếng Anh Mỹ, Giáo Trình Tiếng Anh More, Giáo Trình Tiếng Anh Trẻ Em, Giáo Trình Học Tiếng Anh Lớp 2, Giáo Trình Học Tiếng Anh Lớp 6, Giáo Trình Học Tiếng Lào, Giáo Trình Tiếng Anh Trẻ Em Hay,

Chương Trình Học Tiếng Anh Lớp 2

Chương trình học tiếng Anh lớp 2 Alokiddy

Alokiddy là chương trình học tiếng Anh online được ưa chuộng nhất hiện nay. Chương trình có thiết kế vô cùng đơn giản, bắt mắt, tiện dụng và gây hứng thú đối với các bé. Hơn nữa, việc học tập của bé sẽ trở nên dễ dàng và tiện lợi hơn rất nhiều khi chỉ cần một chiếc điện thoại thông minh hoặc một chiếc máy tính bảng có kết nối mạng là bé có thể học tiếng Anh bất cứ đâu. Đây cũng là một phương pháp mà các bậc phụ huynh có thể quản lý tốt chuyện học của con vào các dịp nghỉ lễ.

Với Alokiddy, các bé sẽ được trải nghiệm chương trình học tiếng Anh lớp 2 theo đúng chuẩn quốc tế. Bài giảng trong chương trình được tích hợp đủ 4 kỹ năng tiếng Anh là nghe, nói, đọc, viết, giúp trẻ hoàn thiện đầy đủ những gì còn thiếu. Những bài học không hề khô khan mà vô cùng thú vị nhờ các hình ảnh, âm thanh sống động, giúp bé vừa học vừa chơi, không bị áp lực phải học tập. Điều này cũng giúp bé có tinh thần thoải mái, tiếp thu bài học nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Hơn nữa, chương trình học tiếng Anh của Alokiddy còn tích hợp công nghệ 4.0 có khả năng nắm bắt và nhận diện được giọng nói của các bé, góp phần luyện phát âm song ngữ cho trẻ ngay từ những bài học đầu tiên. Đây là phần rất quan trọng trong quá trình học tiếng Anh của các bé sau này, việc phát âm sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khẩu ngữ cũng như khả năng nghe nói tiếng Anh của các em.

Không những thế, khi trẻ học tiếng Anh bằng chương trình Alokiddy, bố mẹ sẽ tiết kiệm được kha khá thời gian đưa đón cũng như chi phí bỏ ra cho một khóa học tiếng Anh của trẻ. Theo thống kê, so với học tiếng Anh tại các trung tâm thì học tiếng Anh tại nhà với Alokiddy rẻ hơn rất nhiều.

Các chương trình tự học trực tuyến thường có nhược điểm là không thể theo dõi sát quá trình học của các bé để đánh giá. Tuy nhiên, Alokiddy với đội ngũ giáo viên trực tuyến luôn có mặt hàng giờ, hàng ngày sẽ hướng dẫn các bé trong suốt quá trình học. Vào mỗi cuối tuần, các bài thi sẽ được các giáo viên tổng hợp, chấm điểm và tiến hành đánh giá quá trình học của mỗi bé trong tuần. Từ đó, các bậc phụ huynh có thể dễ dàng theo dõi và biết được kết quả học tập của con một cách chi tiết nhất.

Lưu ý khi sử dụng chương trình học tiếng Anh lớp 2

Chương trình học tiếng Anh của Alokiddy là một chương trình rất bổ ích, không những giúp các bé tăng các kỹ năng về tiếng Anh mà còn giúp khơi dậy sự hứng thú học tập. Tuy nhiên, để quá trình học tập của các bé đạt được hiệu quả tốt nhất, các bậc phụ huynh cần lưu ý một số điểm.

Ngôn ngữ là một phần thú vị của văn hóa, việc khám phá và học tập của một ngôn ngữ thường đòi hỏi sự thích thú từ người học, do đó, các bậc phụ huynh không nên bắt ép các bé trong quá trình học tập. Các chương trình từ Alokiddy sẽ gây được hứng thú cho trẻ trong học tập và cuối mỗi bài học sẽ có các bài kiểm tra để đánh giá chất lượng học. Các bố mẹ không nên bắt các em học vượt quá số lượng bài cần học mỗi ngày, điều này có thể gây phản tác dụng, khiến trẻ mất đi hứng thú trong việc học tiếng Anh.

Không nên dùng điểm số để chê bai, so sánh bé với các bé khác

Mỗi bé có một năng khiếu riêng biệt, có bé có khả năng tiếp thu ngôn ngữ nhanh nhưng có bé chỉ thích tiếp xúc với các con số. Lớp 2 là thời kỳ định hướng ban đầu cho các bé trong quá trình học ngôn ngữ về lâu dài. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh cần thật bình tĩnh và kiên nhẫn trong việc học của bé.

Những điểm số sau mỗi bài học thường chỉ để đánh giá sự tiến bộ của bé, bố mẹ không nên dùng những điểm số đó để chê bai hoặc so sánh bé với những bé có điểm số cao hơn. Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến sự tự tin và sự hứng thú trong học tập của bé. Ngoài ra, các bậc phụ huynh nên khuyến khích, khen ngợi bé sau mỗi lần có bài được điểm cao hơn so với các bài trước, giúp bé thêm yêu thích môn học này.

Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2

Mời các bạn lớp 10 học Tiếng Anh lớp 10 Unit 2: Your body and you – Cơ thể bạn và bạn (trang 16-25 SGK)

Getting started (trang 16 SGK) Listen and read: Nghe và đọc

Nam: Nè Scott, cậu đã bao giờ nghe câu “Mỗi ngày một quả táo thì chẳng cần phải gặp bác sĩ” chưa?

Scott: Đương nhiên là nghe rồi, sao thế?

Nam: Cậu có biết rằng câu nói đó rất đúng không?

Scott: Ý cậu là sao? Có phải là nếu mỗi ngày tớ ăn một quả táo thì tớ sẽ không bao giờ bị bệnh không?

Nam: Không hẳn thế, nhưng nó có thể giúp cậu giảm cân, xây dựng khung xương chắc khỏe và còn ngăn ngừa các căn bệnh như ung thư nữa đó.

Scott: Ồ! Thật không thể tin được. Tớ cũng uống nước táo ép mỗi ngày đấy.

Nam: Tốt đó, nó sẽ giúp cậu tránh bị mắc bệnh Alzheimer khi về già.

Scott: Đó có phải là căn bệnh làm ảnh hưởng đến trí nhớ không?

Nam: Đúng vậy. Bởi vì việc uống nước táo ép giúp tăng cường chức năng ghi nhớ của não bộ, nên nó sẽ giúp cậu nhớ mọi thứ thật lâu.

Scott: Nhưng mà Nam này!

Nam: Sao?

Scott: Có một vài chuyện tớ thật sự rất muốn quên.

Nam: Chẳng hạn như chuyện thua trận đá banh ngày hôm qua phải không?

Scott: Chính xác!

Work in pairs: Làm việc theo cặp

1. It means when you eat an apple a day, you will get better health / good body condition / stronger resistance to illnesses.

2. Lose weight, build healthy bones, and prevent diseases like cancer.

3. Memory or (the) brain.

4. He feels uncertain about the benefits of apple juice.

Dịch:

1. Câu “Mỗi ngày một quả táo thì chẳng cần phải gặp bác sĩ” có nghĩa là gì? Nó có nghĩa là nếu mỗi ngày bạn ăn một quả táo, bạn sẽ có sức khỏe tốt hơn / có cơ thể khỏe mạnh / có sức đề kháng cao.

2. Kể tên ba ích lợi đối với sức khỏe khi ăn táo hay uống nước ép táo. Giảm cân, xây dựng khung xương chắc khỏe và ngăn ngừa các căn bệnh như ung thư.

3. Căn bệnh Alzheimer ảnh hưởng đến bộ phận nào trên cơ thể? Trí nhớ hoặc não bộ.

4. Scott cảm thấy như thế nào về việc uống nước táo ép? Cậu ấy cảm thấy không chắc lắm về những ích lợi của việc uống nước táo ép.

Listen and repeat the words. Then answer the questions below: Nghe và lặp lại các từ sau. Sau đó trả lời các câu hỏi phía dưới

a) Which words did you hear in the conversation? Circle them: Đâu là từ mà bạn đã nghe trong đoạn hội thoại? Khoanh tròn chúng

prevent: ngăn chặn

balance: cân bằng, làm cho cân bằng

boost: tăng cường

nervous: (thuộc) thần kinh

weight: cân nặng

system: hệ thống

disease: bệnh

skeleton: khung xương

lungs: phổi

bones: xương

brain: não

healthy: khỏe mạnh

Đáp án: prevent, disease, bones, weight, brain, boost, healthy

b) Put the words into categories as in the table: Phân loại những từ đó vào bảng

Language (trang 17-18 SGK)

Vocabulary

Your body: Cơ thể của bạn

Circulatory System (Hệ tuần hoàn) – c : Hệ thống này của cơ thể được cấu tạo bởi tim và các mạch máu. Tim bơm máu qua các mạch máu để cung cấp ôxy cho tất cả các bộ phận của cơ thể.

Digestive System (Hệ tiêu hóa) – d : Hệ thống này của cơ thể giúp nghiền nát thức ăn và chuyển nó thành năng lượng.

Respiratory System (Hệ hô hấp) – b : Hệ thống này của cơ thể giúp chúng ta hít khí ôxy vào phổi và thở ra khí các-bô-níc.

Skeletal System (Hệ xương) – e : Hệ thống này được tạo nên bởi các xương trong cơ thể. Nó nâng đỡ cơ thể và bảo vệ nội tạng của chúng ta.

Nervous System (Hệ thần kinh) – a : Hệ thống này là bộ điều khiển của cơ thể. Nó được dẫn dắt bởi não bộ và các dây thần kinh, cho phép chúng ta di chuyển, nói chuyện và cảm nhận cảm xúc.

Circulatory System: heart (tim); blood (máu); pump (bơm)

Digestive System: stomach (dạ dày); intestine (ruột)

Respiratory System: breath (hơi thở); air (không khí); lung (phổi)

Skeletal System: spine (xương sống); bone (xương); skull (sọ)

Nervous System: brain (não); nerves (dây thần kinh); thinking (suy nghĩ)

Pronunciation

Listen and repeat: Nghe và lặp lại

1. presentation (thuyết trình), print (in ấn), press (báo chí), proud (tự hào), preview (xem trước)

2. play (vở kịch), please (làm ơn), place (địa điểm), plum (quả mận), plough (cái cày)

3. group (nhóm), gradual (dần dần), ground (mặt đất), grey (màu xám), grand (hùng vĩ, rất lớn)

Read these sentences aloud: Đọc to các câu sau đây

1. Đám áo chí đến xem buổi thuyết trình để thu thập thông tin.

2. Vở kịch thường diễn ra ở sân trường.

3. Nhóm dần trở nên lớn hơn vì có nhiều người tham gia.

4. Tôi rất vui vì bạn đã nhìn qua kính để thấy được ánh sáng rực rỡ.

Grammar

1. She will give me a book when I finish cleaning the floor. (1) Cô ấy sẽ cho tôi 1 quyển sách khi tôi lau sàn xong.

2. The screw is stuck. It won’t loosen. (3) Cái đinh bị kẹt. Không nới ra được.

3. I am going to travel around the world. (5) Tôi dự định đi du lịch vòng quanh thế giới.

4. Viet Nam is going to become a new industrialised country in the 21st century. (6) Việt Nam sẽ trở thành một nước công nghiệp mới vào thế kỷ 21.

5. Nam (seeing an elderly lady with heavy bags): Don’t worry, I will carry it for you. (2) Nam (nhìn thấy một bà lão đang xách những cái túi nặng): Đừng lo, cháu sẽ xách chúng giùm bà.

Read the following sentences. Put a tick (✓) if it is appropriate, put a cross (x) if it isn’t. Give explanations for your choice: Đọc những câu sau. Đánh dấu ✓ nếu câu đó thích hợp và đánh dấu x nếu câu đó không thích hợp. Giải thích sự lựa chọn của bạn

1. I need to fix the broken window. Are you going to help me? (x) Giải thích: Nhờ người khác giúp thì dùng “will”. Dịch: Tôi cần sửa cái cửa sổ bị vỡ. Bạn sẽ giúp tôi chứ?

2. The forecast says it will be raining tomorrow. (✓) Giải thích: Dự đoán về tương lai thì dùng “will”. Dịch: Dự báo thời tiết nói ngày mai trời sẽ mưa.

3. Can you hear that noise? Someone is going to enter the room. (✓) Giải thích: Nói về điều sắp diễn ra thì dùng “be going to”. Dịch: Bạn có nghe tiếng ồn đó không? Ai đó sắp vào phòng đấy.

4. It’s been decided that we’re going to the seaside tomorrow. (✓) Giải thích: Nói về kế hoạch, dự định thì dùng “be going to”. Dịch: Chúng tôi đã quyết định sẽ đi đến bờ biển vào ngày mai.

5. We’ve booked the tickets so we will fly to Bangkok next month. (✓) Dịch: Chúng tôi đã đặt vé rồi, thế nên chúng tôi sẽ bay đến Băng Cốc vào tháng sau.

6. I think men will live on the moon some time in the near future. (✓) Giải thích: Dự đoán về tương lai thì dùng “will”. Dịch: Tôi nghĩ trong tương lai gần, con người sẽ lên mặt trăng sống.

7. I am going to translate the email, so my boss can read it. (✓) Giải thích: Nói về kế hoạch, dự định thì dùng “be going to”. Dịch: Tôi định dịch email này để ông chủ có thể đọc được nó.

8. Don’t worry, I’ll be careful. (✓) Giải thích: Lời hứa thì dùng “will”. Dịch: Đừng lo, tôi sẽ cẩn thận mà.

1. Look at the clouds. I think it will / is going to rain. Nhìn mây kìa. Tôi nghĩ trời sắp mưa rồi đó.

2. I cannot open this bottle. The cap won’t move. Tôi không mở được cái chai này. Cái nắp chẳng hề xê dịch gì cả.

3. What will the weather be like in the next century? / What is the weather going to be like in the next century? Thời tiết sẽ như thế nào vào thế kỷ tiếp theo.

4. As planned, we are going to drive from our city to the sea. Theo như kế hoạch, chúng ta sẽ lái xe từ thành phố ra biển.

5. It’s not easy to say what the objectives will become next year. Thật không dễ để dự đoán mục tiêu năm tới là gì.

6. Are you going to travel anywhere this Tet holiday? Bạn có định đi đâu du lịch vào Tết năm nay không?

7. Despite the heat, we will reach our destination in time. Bất chấp cái nóng, chúng tôi sẽ đến nơi đúng giờ.

8. I am not going to hang out with you as I’ve decided to stay in and study for the test next week. Tôi sẽ không ra ngoài chơi với bạn, vì tôi đã quyết định sẽ ở nhà ôn tập cho bài kiểm tra tuần tới.

Read the surprising facts about your body and complete the following sentences using the passive: Đọc những sự thật đáng ngạc nhiên về cơ thể và sử dụng thể bị động để hoàn thành những câu sau

Những sự thật ngạc nhiên về cơ thể bạn

Tín hiệu thần kinh truyền đến và truyền đi từ não có thể di chuyển với tốc độ nhanh đến 170 dặm hay 273 km/h.

Một trái tim bơm khoảng 2000 ga-lông hay 7570 lít máu đi khắp cơ thể mỗi ngày.

Não tiêu thụ một lượng năng lượng tương đương với một bóng đèn 10W.

Chúng ta sử dụng 17 cơ khi cười và 43 cơ khi cau mày.

Cháy nắng nhẹ làm tổn thương các mạch máu.

Các nhà khoa học ước tính có khoảng 32 triệu vi khuẩn trên 1 inch vuông (2,5 cm2) trên da của chúng ta.

Khoảng 7.000.000.000.000.000.000.000.000.000 (7 triệu lũy thừa 8) nguyên tử tạo nên cơ thể bạn.

Chỉ con người mới tiết ra nước mắt cảm xúc.

1. is consumed by the brain

2. are damaged (extensively)

3. is made up of around 7,000,000,000,000,000,000,000,000,000 (7 octillion) atoms

4. is pumped through our body every day (by the heart)

5. are used to smile, (are used/used) to frown

6. are estimated to live on one square inch of our skin

7. are produced by humans only

Mời các bạn xem tiếp phần tiếp theo của bài Tiếng Anh lớp 10 Unit 2 : Your body and you – Cơ thể bạn và bạn ở trang sau.

We on social :