Video Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề / 2023 / Top 18 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Luyện Nghe Tiếng Anh Theo Chủ Đề (Videos) / 2023

Luyện nghe tiếng Anh là một việc rất quan trọng để phát triển khả năng tiếng Anh của bạn. Và việc luyện nghe qua các video thú vị là một việc rất thiết thực có thể áp dụng được hàng ngày với đa số chúng ta.

Một điều tuyệt vời nữa là bạn sẽ luyện nghe những video này với Chương trình Luyện nghe PRO.

4 questions to ask yourself (Jim Rohn)

Trong video ngắn chỉ tầm 3 phút, Jim Rohn mang đến cho bạn 4 câu hỏi hóc búa buộc chúng ta phải suy nghĩ về bản thân mình.

Xem đoạn video Jim Rohn hỏi câu này

Đây là một video ngắn chỉ vài phút nên bạn nên Xem toàn bộ video ở đây với Chương trình Luyện Nghe PRO:4 questions you need to ask yourself

Luyện nghe qua các video về Bài học cuộc sống (Life Lessons)

3 life lessons from Steve Jobs

Qua video chỉ 15 phút này, Steve Jobs chia sẻ đến tất cả các bạn trẻ, cũng như tất cả chúng ta, 3 bài học lớn của ông trong cuộc sống.

Lesson #1: Connecting the dots

Xem đoạn video Steve Jobs nói 2 câu trên

Lesson #2: About Love & Loss

Và đây là 2 câu nói đầy ý nghĩa của phần này:

Xem 2 câu nói này

Lesson #3: About Death

Ở bài học thứ 3 này Steve chia sẻ góc nhìn của mình sau khi phát hiện mình bị ung thư và sắp chết. Đây là một bài học đáng suy ngẫm cho tất cả chúng ta.

Xem bài học thứ 3 của Steve Jobs

Khám phá Chương trình Luyện nghe PRO

Học và Cải thiện khả năng tiếng Anh của bạn cùng Tiếng Anh Mỗi Ngày

Nếu việc nâng cao khả năng tiếng Anh sẽ mang lại kết quả tốt hơn cho việc học hay công việc của bạn, thì Tiếng Anh Mỗi Ngày có thể giúp bạn đạt được mục tiêu đó.

Thông qua Chương trình Học tiếng Anh PRO, Tiếng Anh Mỗi Ngày giúp bạn:

Luyện nghe tiếng Anh: từ cơ bản đến nâng cao, qua audios và videos.

Học và vận dụng được những từ vựng tiếng Anh thiết yếu.

Nắm vững ngữ pháp tiếng Anh.

Học về các mẫu câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng.

Khi học ở Tiếng Anh Mỗi Ngày (TAMN), bạn sẽ không:

Không học vẹt

Không học để đối phó

Bởi vì có một cách học tốt hơn: học để thật sự giỏi tiếng Anh, để có thể sử dụng được và tạo ra kết quả trong học tập và công việc.

Giúp bạn xây dựng nền móng cho tương lai tươi sáng thông qua việc học tốt tiếng Anh là mục tiêu mà Tiếng Anh Mỗi Ngày sẽ nỗ lực hết sức để cùng bạn đạt được.

Xem mô tả chi tiết về Học tiếng Anh PRO

Tìm kiếm các bài viết khác ở Tiếng Anh Mỗi Ngày

Xem tất cả các bài viết về Luyện nghe tiếng Anh

Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề / 2023

Bánh chưng: Stuffed sticky rice cake

“Stuffed sticky rice cake” is one the most traditional special foods for the lunar new year in Viet Nam. It is made of sticky rice, pork and green bean, all ingredients are wrapped inside a special leaf which calls Lá Dong. The rice and green bean have to be soaked in water for a day. The pork is usually seasoned with pepper & salt for several hours. Banh Chung is boiled for 6 or 8 hours. Nowadays, families in villages still maintain making stuffed sticky rice cakebefore the lunar New Year but people in the cities do not. They don’t have time to make it and usually go to shops to buy it.”

(Bánh Chưng là một trong những món ăn truyền thống đặc biết nhất trong dịp tết cổ truyền Việt Nam. Nó được làm từ gạp nếp, thịt lợn và đỗ xanh, tất cả nguyên liệu gói trong một loại lá đặc biệt tên là Lá Dong. Gạo và đỗ xanh phải được ngâm nước khoảng 1 ngày. Thịt lợn thường được ướp với tiêu và muối hàng giờ. Bánh Chưng thường được luộc trong vòng 6 – 8 tiếng. Ngày nay, các gia đình ở vùng nông thôn vẫn giữu truyền thống gói bánh chưng trước tết âm lịch nhưng các gia đình ở thành thị thì không. Họ không có thời gian tự làm và thường đến cửa hàng để mua.)

Keybab rice noodles is one of the most delicious dishes. Grilled pork with rice noodles heaping piles of fresh greens, and a dipping sauce. We can eat “Kebab rice noodles” with Crab Spring Rolls, which has crispy on the outside of this spring roll, then strong crab taste with black pepper flavor on the inside.

(Bún chả là một trong những món ăn ngon nhất. Chả (thịt nướng) ăn cùng với bún và rất nhiều loại rau thơm, kèm theo nước chấm. Chúng ta có thể ăn bún chả kèm với nem cua bể, thứ mà có vị giòn tan bên ngoài lớp nem cuốn và vị cua đậm đà cùng với mùi thơm của hạt tiêu ở bên trong.)

Rice flour rolls and/or pancakes is a mix dishes that is popular in Red River Delta. It sometimes stuffed with ground pork and onion. They are eaten in a variety of ways with many side dishes, including one out of a million kinds of Cha (Chả), which are Vietnamese meats spiced and flavored in a multitude of ways -often ground to a paste and cooked.

(Bánh cuốn là món ăn trộn nhiều hương vị rất phổ biến ở đồng bằng sông Hồng. Nó được ăn cùng với thịt lợn và hành. Chúng được thưởng thức bằng nhiều cách đa dạng với các thành phần món ăn, trong đó có Chả, món ăn Việt Nam được gia vị theo nhiều cách – thường được làm xay nhuyễn ra và nấu chín.)

Bánh xèo: Crispy Vietnamese Pancake

The Crispy Vietnamese Pancake is made of shrimp and pork, also served with dipping sauce. It origins from Korea and Japan and is most popular in the South of Vietnam.

A very popular yet extremely complicated noodle dish. Also originating from Quang Nam, Mi Quang varies in its preparation and features very sharply contrasting flavors and textures in (if prepared properly) a shallowly filled bowl of broth, noodles, herbs, vegetables, and roasted rice chip.

(Một món ăn rất phổ biến nhưng cực kỳ phức tạp. Có nguồn gốc từ Quảng Nam, Mì Quảng có sự khác nhau về mặt chuẩn bị và có những mùi vị tương phản rất rõ nét trong các món canh, mì, rau, hoa quả và bánh tráng)

Trước đây chúng ta thường gọi “Phở” Việt Nam là noodles, tuy nhiên hiện nay từ “Pho” đã được ghi nhận trong từ điển Anh ngữ.

“This simple staple consisting of a salty broth, fresh rice noodles, a sprinkling of herbs and chicken or beef, features predominately in the local diet. Pho is cheap, tasty, and widely available at all chúng tôi Hanoi and Saigon styles of pho differ by noodle width, sweetness of broth, and choice of herbs.

Bánh dầy : round sticky rice cake Bánh tráng : girdle-cake Bánh tôm : shrimp in batter Bánh cốm : young rice cake Bánh trôi: stuffed sticky rice balls Bánh đậu : soya cake Bánh bao : steamed wheat flour cake Bánh chưng : stuffed sticky rice cake Bào ngư : Abalone Bún : rice noodles Bún ốc : Snail rice noodles Bún bò : beef rice noodles Bún chả : Kebab rice noodles Cá kho : Fish cooked with sauce Chả : Pork-pie Chả cá : Grilled fish Bún cua : Crab rice noodles Canh chua : Sweet and sour fish broth Chè : Sweet gruel Chè đậu xanh : Sweet green bean gruel Đậu phụ : Soya cheese Gỏi : Raw fish and vegetables Lạp xưởng : Chinese sausage Mắm : Sauce of macerated fish or shrimp Miến gà : Soya noodles with chicken Kho : cook with sauce Nướng : grill Quay : roast Rán ,chiên : fry Sào ,áp chảo : Saute Hầm, ninh : stew Hấp : steam Phở bò : Rice noodle soup with beef Xôi : Steamed sticky rice Thịt bò tái : Beef dipped in boiling water

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

Cảm nhận học viên ECORP English.

Học Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề: 10 Chủ Đề Thông Dụng / 2023

1.Tiếng Anh giao tiếp khi mở đầu cuộc trò chuyện

Khi gặp gỡ ai đó vào lần đầu tiên, chắc chắn bạn sẽ phải nắm được một số mẫu câu chào hỏi, giới thiệu để tạo thiện cảm với đối phương, cụ thể, bạn có thể áp dụng một số mẫu câu sau:

-Hi, my name is Nguyen. Nice to meet you (Xin chào, tôi là Nguyên, rất vui được gặp bạn)

-How are you? My name is Linh (Bạn khỏe chứ? tôi là Linh)

-Nice to meet you, my name is Ha (Rất vui được gặp bạn, tên tôi là Hà)

-Are you from Bac Giang? (Bạn đến từ Bắc Giang phải không?)

-Are you Canadian? (Bạn là người Canada phải không?)

-How long are you going to stay in Hanoi? (Bạn sẽ ở Hà Nội bao lâu?)

-Hi, Chi, long time no see (Chào Chi, lâu lắm không gặp)

-Where have you been this whole time?(Bạn đã ở đâu trong suốt khoảng thời gian này vậy?)

-It’s been so long since I met you last time (Đã rất lâu rồi kể từ lần cuối tôi gặp bạn)

-Hey, Nga, nice to see you, you haven’t changed at all (Chào Nga, gặp lại cậu rồi, cậu chẳng thay đổi mấy nhỉ)

-You look thinner than the last time I see you (Cậu trông gầy hơn lần trước mình gặp đấy)

2.Tiếng Anh giao tiếp khi muốn động viên ai đó

-How about the exam? Is it ok? (bài kiểm tra thế nào, ổn cả chứ)

-Cheer up, don’t give up, everything will be fine soon (Vui lên nào, đừng từ bỏ, mọi thứ sẽ tốt đẹp ngay thôi)

-You look quite tired? What happened to you? (Trông anh khá mệt mỏi, có chuyện gì vậy?)

-Don’t worry about this problem. It will be solved soon (Đừng quá lo lắng về vấn đề này, nó sẽ được giải quyết sớm thôi)

-There are always two sides of everything, take it as an useful experience. (Mọi thứ luôn có hai mặt, hãy coi nó như một trải nghiệm hữu ích)

-I want to pick up some medicine (tôi muốn mua thuốc)

-I want to buy some antibiotics (Tôi muốn mua một vài loại thuốc kháng sinh)

-How long should I use this medicine? (tôi phải sử dụng số thuốc này trong bao lâu?)

-How much is it all together? (Chỗ thuốc này hết bao nhiêu vậy?)

-Good morning, I am sick, can you recommend me some types of medicine?(Chào buổi sáng, Tôi bị ốm, bạn có thể gợi ý loại thuốc nào không?)

-I have got a terrible toothache, I need some painkillers please! (Tôi bị đau răng, tôi cần thuốc giảm đau)

-Please wrap them up for me (Làm ơn gói chúng lại cho tôi)

– I want to buy the medicine for this prescription, please (Tôi muốn mua thuốc theo đơn này)

-I want to deposit $200 in my bank account (Tôi muốn gửi $200 vào tài khoản ngân hàng của tôi)

-What kind of account do you use, fixed account or current account? (Bạn đang sử dụng loại tài khoản nào, tài khoản có kỳ hạn hay tài khoản vãng lai?)

-How about the interest rate? (Lãi suất như nào?)

-The interest will be added to your account every month (Lãi suất sẽ được cộng vào tài khoản của bạn hàng tháng)

-Good morning, I want to open a new account (Xin chào, tôi muốn mở một tài khoản mới)

-Please tell me about the interest rates of savings account (Vui lòng nói với tôi về lãi suất tài khoản tiết kiệm)

-This is your bankbook (Đây là sổ tiết kiệm của bạn)

Nếu bạn đã đi xem phim rất nhiều lần nhưng vẫn lúng túng vì không biết những mẫu câu giao tiếp nào thường xuyên được sử dụng thì hãy tham khảo một số mẫu câu sau đây:

-What is the most interesting movie at the moment? (Hiện nay có bộ phim nào thu hút nhất?)

-How much does the ticket cost? (Vé xem phim giá bao nhiêu)

-You are right, this is the must-see movie of the year (Cậu nói đúng, đây đúng là bộ phim nhất định phải xem trong năm nay)

-The main actor of this movie is very handsome and his accent is also very good (Diễn viên chính của bộ phim rất đẹp trai, giọng nói của anh ấy cũng rất tuyệt)

-I try to understand what is the meaning behind the movie, but I can’t. (Tôi cố để hiểu ý nghĩa của bộ phim nhưng tôi không thể)

-Have you ever seen “End game”? (Bạn đã xem “End game” rồi chứ)

-I heard that this film was very good, but I haven’t had time to watch it yet. (Tôi đã nghe rằng bộ phim ấy rất hay, nhưng tôi chưa có thời gian để xem nó)

-Do you know where the film is aired? (bạn có biết bộ phim chiếu ở đâu không)

Ở phần tiếng Anh giao tiếp tại spa làm đẹp, chúng tôi cung cấp những mẫu câu thường gặp khi bạn có nhu cầu đến tiệm làm tóc hay làm móng, chăm sóc da, cụ thể bạn có thể sử dụng một số mẫu câu sau:

-I would like to change my hairstyle (Tôi muốn thay đổi kiểu tóc của mình)

-Can I see some pictures of the new hairstyles please. (Tôi có thể có một vài bức ảnh của những mẫu tóc mới không)

-There are some popular hair models such as bobbed hair, swept-back hair, chaplet hairstyle, shoulder-length hairstyle, hair done in a bun. (Có một vài kiểu tóc phổ biến như kiểu tóc ngắn, kiểu chải lật ra phía sau, kiểu quấn vòng quanh đầu, hay làm tóc thành từng búi nhỏ)

-I would like to apply the hair conditioner please (Tôi muốn dùng thêm kem dưỡng tóc)

-The hair dryer is too hot, please adjust it (máy sấy quá nóng rồi, làm ơn chỉnh lại đi)

-It is so beautifully done (rất đẹp)

-I want to have a facial massage. (Tôi muốn mát xa mặt)

-Can you exfoliate the skin as well? (Cô có thể tẩy tế bào da chết không?)

-Good morning Doctor, I am feeling sick (Chào buổi sáng bác sĩ, tôi có triệu chứng ốm)

-I’m feeling chilly, I keep throwing up, feeling dizzy and tired (Tôi cảm thấy hơi ớn lạnh, tôi luôn cảm thấy buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi)

-I am having a terrible stomachache (Tôi đang bị đau bụng kinh khủng)

-My temperature now is 39 degree celsius (Nhiệt độ cơ thể tôi hiện giờ là 39 độ)

-I have got a back pain(Tôi bị đau lưng)

-I feel difficulty breathing (tôi cảm thấy khó thở)

-You must be hospitalized right now (bạn phải nhập viện ngay)

-The operation is scheduled on Monday next week (Cuộc phẫu thuật sẽ diễn ra vào thứ Hai tuần sau)

-You are obesity, you should go on diet. (Bạn bị bệnh béo phì, bạn nên ăn kiêng)

-I got a bit of hangover (Tôi thấy hơi khó chịu)

-I guess I have got a flu (Tôi đoán tôi bị cúm rồi)

-It is really hurt (Tôi bị đau quá)

-I have got a bad toothache and don’t want to eat anything (Tôi đau răng quá và không thiết ăn uống gì hết)

-I feel exhausted recently(Tôi cảm thấy kiệt sức dạo gần đây)

-You need an injection to deaden the pain first (Anh cần một mũi tiêm giảm đau trước)

-Good morning, I want to book a table for two at 8pm tonight. (Chào buổi sáng, tôi muốn đặt một bàn cho hai người vào 8 giờ tối nay)

-Can we see the menu first? (Chúng tôi có thể xem menu trước không?)

-I have already made a reservation (Tôi đã đặt bàn trước rồi)

-Do you have any special drinks? (Nhà hàng có đồ uống gì đặc biệt không)

-Give me a cup of cocktail please (cho tôi một ly cocktail)

-I’ll have a salad and soup, thank you (Tôi sẽ ăn salad và súp, cảm ơn)

-I think it is enough, I’ll call you later (Tôi nghĩ vậy là đủ rồi, tôi sẽ gọi anh sau)

-I’m allergic to mustard, is it included in this food? (Tôi dị ứng với mù tạt, liệu nó có trong món ăn này không?)

-This meal is very delicious, especially the steak. (bữa ăn rất ngon, đặc biệt là món bít tết)

-Sorry, I ordered salad not these vegetables (Xin lỗi tôi gọi salad chứ không phải món rau này)

-Could I have bill please? (Tôi có thể có hóa đơn được chứ?)

-I want to pay by credit card (Tôi muốn thanh toán bằng thẻ)

-We will have a sales meeting tomorrow, have you done the preparation for it? (Chúng ta sẽ có một buổi họp kinh doanh vào sáng mai, cậu đã hoàn thành các bước chuẩn bị cho nó chưa?)

-We need to prepare some solutions for this matter. (Chúng ta phải chuẩn bị một số giải pháp cho vấn đề này)

-That is a good idea, you have got keen insights (ý kiến hay đấy, bạn có một tầm nhìn nhạy bén đấy)

-Firstly, I want to describe our new products (Trước tiên, chúng tôi muốn mô tả sản phẩm mới)

-The design of product is so modern and convenient for consumers (Thiết kế của sản phẩm rất là hiện đại và tiện lợi cho người dùng)

-Our market share makeup for nearly 20 percent of the whole region (Thị phần của chúng tôi chiếm gần 20 phần trăm toàn khu vực)

-We don’t have any plans for developing this product (Chúng tôi chưa có kế hoạch để phát triển sản phẩm này)

-I want to buy a pair of shoes for my mother (Tôi muốn mua một đôi giày cho mẹ tôi)

-I think the white shoes is more suitable, (Tôi nghĩ đôi giày trắng sẽ phù hợp hơn đấy)

-I want size 36, please (Tôi muốn đôi giày size 36)

-Can I have any discounts for this clothes? (Tôi có thể được giảm giá cho món đồ này không?)

-What is the material of this jean? (Chiếc quần này có chất liệu gì vậy?)

-Where is the fitting room? (Cho tôi hỏi phòng thử đồ)

-Can I pay by credit card? (Tôi có thể thanh toán bằng thẻ không?)

Theo chúng tôi

Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Con Vật / 2023

frog /frɒg/ – con ếch

tadpole /ˈtæd.pəʊl/ – nòng nọc

toad /təʊd/ – con cóc

snake /sneɪk/ – con rắn

turtle – shell /ˈtɜː.tl ʃel/ – mai rùa

cobra – fang /ˈkəʊ.brə. fæŋ/ – rắn hổ mang-răng nanh

lizard /ˈlɪz.əd/ – thằn lằn

alligator /ˈæl.ɪ.geɪ.təʳ/ – cá sấu Mĩ

crocodile /ˈkrɒk.ə.daɪl/ – cá sấu

dragon /ˈdræg.ən/ – con rồng

dinosaurs /’daɪnəʊsɔː/ – khủng long

chameleon /kəˈmiː.li.ən/ – tắc kè hoa

eager beaver (informal)

→ người rất chăm chỉ và nhiệt huyết, người tham việc.

The new accountant works all the time – first to arrive and last to leave. He’s a real eager beaver! – Kế toán mới cứ làm việc suốt – luôn đi sớm về muộn. Anh ấy thật là một người ham làm việc.

cash cow (business)

→ món hàng/thứ mang lại nhiều lợi nhuận.

The movie studio saw the actress as a cash cow. – Hãng phim xem cô diễn viên đó là của quý hái ra tiền

kangaroo court (disapproving)

→ phiên toà chiếu lệ; toà án trò hề (bất chấp cả công lý, luật pháp).

They conducted a kangaroo court there and then. – Ngay lập tức, họ tổ chức một phiên tòa chiếu lệ.

bull in a China shop

→ một người vụng về, lóng ngóng, hay không biết cách cư xử khiến cho người khác mất lòng, hay làm hỏng kế hoạch của họ.

I told him it was a very sensitive meeting but he just went in like a bull in a china shop, asking about their prices and how much profit they were going to make.

Tôi đã bảo anh ta rằng đó là một cuộc gặp gỡ rất tế nhị nhưng anh ta đi sồng sộc vào, hỏi về giá cả của họ và lợi nhuận mà họ sẽ làm ra.

→ hãy kiên nhẫn.

Hold your horses! We need to get the customer’s approval first! – Đừng nóng vội! Chúng ta cần phải có sự chấp thuận của khách hàng trước đã.

a busy bee

→ người làm việc lu bù

She always focus on her stuff as a busy bee – Cô ấy lúc nào cũng tập trung vào công việc như một chú ong chăm chỉ

have a bee in one’s bonest

→ ám ảnh chuyện gì

When I was young, I saw a horible film that I have a bee in my bonest till today. – Khi tôi còn nhỏ, tôi đã xem 1 bộ phim kinh dị mà ám ảnh đến tận bây giờ.

have butterflies in one’s stomach

→ nôn nóng

Since I knew her, I have had butterflies in my stomach all the time – Kể từ ngày quen cô ấy, tôi lúc nào cũng bồn chồn trong dạ.

a cat nap

→ ngủ ngày

Wake up, Mary! You can not have a cat nap anymore – Dậy đi Mary! Con không được ngủ ngày nữa.

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

Cảm nhận học viên ECORP English.