Video Dạy Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Tập Viết 2 Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

Tiếng Nhật là một trong những ngôn ngữ có nhiều bảng chữ cái, có tới 2 bảng chữ cái:

Hiragana,

Katakana

Ngoài ra, còn có hệ thống chữ Kanji hơn 2000 chữ.

Mỗi bảng chữ cái tiếng Nhật đều có những đặc điểm khác nhau nhưng lại là một hệ thống hài hòa cả 2 bảng chữ cái này.

Có thể trong giai đoạn đầu khi mới học bạn sẽ cảm thấy việc học bảng chữ cái tiếng Nhật quá phức tạp đến mức bạn nghĩ rằng:

Chỉ cần nhớ viết như thế nào là đủ

Và không cần viết quá chuẩn.

Thế nhưng đây là suy nghĩ hoàn toàn sai lầm đấy.

Không chuẩn ngay từ đầu sẽ khiến những phần sau càng khó khăn và dễ dẫn đến bỏ cuộc.

Bạn nên luyện tập viết tiếng Nhật cơ bản nhất là bắt đầu từ hệ thống của bảng chữ cái.

Lưu ý khi tập viết tiếng Nhật cơ bản với bảng chữ cái

Tập viết tiếng Nhật cơ bản Hiragana

Tài liệu do NKG giới thiệu sẽ giúp các bạn bắt đầu làm quen tiếng Nhật có thể

Tiếp xúc với cách viết tiếng Nhật nhanh nhất

Hiểu được cách viết ( đúng-đủ-đẹp)

Có thể tải về dưới dạng PDF và in ra được

Tài liệu hướng tới việc thành thạo bảng chữ cái tiếng Nhật dành cho người mới bắt đầu.

Tập viết tiếng Nhật cơ bản Katakana

Khi viết bảng chữ cứng, những chữ cái sẽ được viết theo trình tự các nét viết được hướng dẫn,

trật tự các nét sẽ từ trái qua phải và từ trên xuống, và các nét ngang sẽ được viết trước các nét dọc.

Tuy nhiên, không phải chữ nào cũng viết theo trình tự như vậy, vẫn tồn tại một số chữ viết ngoại lệ.

Hãy viết theo mẫu sẵn, mỗi chữ cái sẽ được viết trong một ô, và bạn nên cần nhớ là viết đúng theo trình tự và hướng của các nét viết.

Bạn yên tâm khi Download giáo trình tại NKG vì:

Tốc độ tải cao

File đuôi PDF dễ dàng sử dụng

Không dính Virus

Quay lại Tài liệu N5

0

0

vote

Article Rating

Cách Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Chuẩn Từng Nét, Đẹp Như Máy Viết

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ để học viết chữ Nhật

Trước khi học viết chữ bạn sẽ cần chuẩn bị các dụng cụ như bảng chữ cái, giấy, bút và tinh thần quyết tâm học.

Việc dùng giấy kẻ ô ly giúp cho các nét chữ bạn viết được chuẩn hơn, bạn sẽ biết cách viết chữ như nào là đúng.

Hoặc bạn có thể sử dụng bút chì loại 2B cũng được. Chuẩn bị thêm 1 chiếc bút đó thì càng tốt để bạn có thể đánh dấu các nét.

Xong cách bước chuẩn bị, bắt đầu học cùng mình thôi nào ^^

Bước 2: Học cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật

Trên trước – dưới sau, trái trước – phải sau

Ngang trước – dọc sau (nét thẳng + nét ngang viết sau cùng)

Ngoài trước – trong sau (với chữ Kanji phần bao bên ngoài viết nét thẳng từ trái trước, nét ngang đóng lại cuối cùng).

Ví dụ cách viết chữ quốc:

Với bảng chữ Katakana thì điều bạn quan tâm nhất là quy luật trái phải, trên dưới, ngang thẳng.

Với bảng Hiragana bạn nên chú ý đến các nét cong, ngang thẳng.

Với bảng Kanji thì bạn cần ghi nhớ quy luật viết tất cả bởi chữ Kanji có phần phức tạp và nhiều nét viết hơn cả.

Chỉ cần nắm chắc quá quy tắc viết trên việc học chữ của bạn sẽ rất nhanh và chuẩn. Có nhiều bạn bảo chỉ cần viết được ra chữ là được rồi sao phải học quy tắc làm gì.

Đúng việc bạn viết tự nhiên theo hình dạng chữ vẫn có thể viết được nhưng việc viết đúng theo quy tắc sẽ giúp bạn viết chữ nhanh hơn, nhớ chữ lâu hơn, và còn viết chữ đẹp hơn nữa. Nếu không tin hãy thử kiểm chứng xem ^^

Đặt bút viết không phải là bạn cứ viết đâu, lí do bạn nên dùng giấy kẻ ô là để giúp các khoảng nét trong chữ được cân đối hơn.

Khi sử dụng viết giấy lẻ ô, bạn hãy chú ý vào cột dọc ở giữa chia nửa 2 bên trái phải. Viết chữ, bạn viết cỡ chữ to chính giữa, cách đều 4 cạnh trong ô vuông.

Tiếp đến là áp dụng các quy tắc biết bên trên kết hợp luyện tập mỗi ngày là bạn có thể viết chữ đẹp chuẩn như máy rồi 😀

Quy tắc dùng dấu câu trong tiếng Nhật

Dấu câu trong tiếng Nhật không hề giống với dấu câu của tiếng Việt. Vì thế mà bạn cần phải biết cách sử dụng đúng dấu câu để tránh mắc các lỗi nhỏ khi viết văn bản.

Dấu chấm câu trong tiếng Nhật

Với dấu (.) trong tiếng Việt sẽ là dấu kết thúc của 1 câu văn nhưng khi viết tiếng Nhật thì dấu (。) mới là dấu chấm ngắt câu của người Nhật.

Nhiều người Việt học tiếng Nhật thường hay bỏ qua cách dùng dấu câu này và sử dụng (.), điều này hoàn toàn sai và người Nhật sẽ nghĩ đó 1 lỗi sai ngữ pháp hoặc họ sẽ nghĩ rằng bạn muốn nói gì tiếp theo chứ không phải là đã nói xong.

Dấu phẩu trong tiếng Nhật

Dấu chấm giữa nối câu trong tiếng Nhật

Đến đây dấu (.) mới thực sự viết đúng trong trường hợp khi các chữ đứng cạnh nhau có thể gây nhầm lẫn hay biểu thị nhiều từ nhưng lại có phần đuôi giống nhau, người Nhật sẽ lược bỏ phần chung và thay bằng dấu (.) giữa.

Lúc này dấu (.) được dùng với ý nghĩa như từ “và” trong câu hay biểu thị phần đuôi từ đã được lược bỏ đi.

Ví dụ: 「キャント・バイ・ミー・ラヴ」

Dấu ngoặc đơn 「」

Dấu ngoặc đơn được sử dụng để đánh dấu trích dẫn của 1 câu hay 1 từ. Người Việt khi trích câu thường sử dụng dấu ngoặc kép như: “日本” nhưng người Nhật nếu sử dụng dấu “” sẽ gây nhầm lẫn với dấu ” chuyển âm vì thế họ nghĩ ra cách dùng dấu 「」 và có cách gọi khác là dấu ngoặc đơn. Thật lạ phải không 😀

Bước 3: Luyện tập viết bảng chữ cái mỗi ngày

Viết được và nhớ được là 2 chuyện hoàn toàn khác nhau. Bởi vậy khi bạn đã biết viết hoặc có thể viết được tất cả các chữ thì hãy thật chăm chỉ luyện tập mỗi ngày.

Đặc biệt là Kanji (Hán tự) nếu bạn không chăm chỉ ôn tập lại mỗi ngày chắc chắn bạn sẽ quên rất nhanh và phải học lại từ đầu.

Góc review các app học tiếng Nhật bạn nên tải về

Thời đại công nghệ phát triển, thay vì phải đem theo những tập vở siêu dày đi khắp nơi để học thì bạn có thể sử dụng điện thoại thông minh để học bằng cách tải các app bổ trợ về.

Riki giới thiệu đến bạn các loại app tập viết tiếng Nhật cực dễ sử dụng, lại đầy đủ kiến thức cho bạn học.

1. Start Hiragana Katakana Lite

Đây là 1 trong những app học tiếng Nhật mà mình thấy khá hay lại dễ học. App có đầy đủ các chữ trong bảng chữ cái Hiragana và Katakana.

Ví dụ khi bạn bắt đầu vào giao diện app sẽ hiện ra bảng chữ cái như hình!

Điều đơn giản là bạn chỉ cần ấn vào chữ cái bạn muốn tập viết, là bạn đã có thể vừa luyện viết, vừa luyện phát âm và luyện tập từ chữ bạn đã viết.

Chữ có cả romaji để bạn đễ dàng đọc và ghi nhớ nên rất thuận tiện. Nếu bạn viết chữ chuẩn đẹp, app sẽ tự đánh giá bạn theo cấp độ 5 sao.

Thật tuyệt phải không ^^. App tích hợp trên nhiều trình duyệt điện thoại, chỉ cần gõ đúng tên là có thể tải về học dễ dàng.

2. Hiragana – Learn Japanese

App có lượt đánh giá 4.6/5 sao và gần 5000 lượt tải về cùng những nhận xét tích cực từ người dùng. Vì thế bạn hoàn toàn yên tâm để học ^^.

App này cung cấp cho bạn toàn bộ 3 bảng chữ cái trong tiếng Nhật là Hiragana, Katakana, Kanji. Cung cấp 2500+ chữ Kanji từ trình độ N5 – N1 vì thế rất thuận tiện khi học.

App cũng có lượng đánh giá rất tích cực, có 1 điều hạn chế đó là app được xây dựng bằng tiếng anh nên sẽ có phần hạn chế cho bạn khi sử dụng nếu tiếng Anh của bạn không tốt.

#Riki_nihongo

Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Katakana, Cách Đọc, Cách Viết, Phát Âm

Phương pháp học Katakana cũng sẽ tương tự với cách học Hiragana, bạn có thể xem lại phương pháp học bảng chữ Hiragana.

Khi nào thì chúng ta sử dụng bảng chữ Katakana?

Chữ Katakana được sử dụng rất nhiều trong tiếng Nhật. Chức năng phổ biến nhất của nó là để phiên âm lại các từ tiếng nước ngoài (không phải tiếng Nhật). Tuy nhiên, các cách phát âm trong tiếng Nhậtlại không được linh hoạt như những ngôn ngữ khác, nên những từ được phiên âm bằng Katakana thường không có cách phát âm giống với từ ban đầu. Một khi bạn đã quen với nó, bạn sẽ không chỉ hiểu được những từ nước ngoài đã được Nhật hóa, mà còn biết cách phát âm những từ nước ngoài sử dụng các âm trong tiếng Nhật. Bên cạnh từ nước ngoài, chữ Katakana còn được dùng cho:

Thuật ngữ khoa học, kỹ thuật

Tên động vật

Nhiều loại thực phẩm (đặc biệt là đồ ăn từ động thực vật) cũng được viết bằng katakana.

Đôi khi tên công ty cũng được viết bằng katakana

Khi muốn nhấn mạnh vào một từ nào đó (cũng tương tự như việc bạn in nghiêng một chữ trong đoạn văn bản)

Thường dùng cho từ láy

Và còn nhiều mục đích khác…

Chúng ta cùng nhau tham khảo qua một bảng chữ Katakana đầy đủ như thế này đây:

1. Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana: ア(a) – イ(i) – ウ(u) – エ(e) – オ(o)

Hàng đầu tiên trong bảng chữ Katakana cũng là các nguyên âm a-i-u-e-o. Và đối với các hàng còn lại, ta cũng có cách đọc kết hợp giữa phụ âm với các nguyên âm này, giống với bảng hiragana. Cách phát âm của các chữ trong 2 bảng này sẽ gần như giống hệt nhau.

ア là katakana cho chữ “a”

Như các bạn thấy trong ảnh, có một chữ A in hoa được lồng trong ký tự này.

イ là katakana cho “i”ウ là katakana cho chữ “u”

Chữ katakana này khá giống với cách viết của “u” trong hiragana う.エ là katakana cho chữ “e”

オ là katakana cho “o”

2. Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana: カ – キ – ク – ケ – コ

カ là katakana cho chữ “ka” “Ka” trong katakana khá giống với trong hiragana, nhưng thiếu đi nét phẩy ở bên cạnh.

キ là katakana cho “ki” Chữ “ki” trong katakana giống với phần trên của “ki” trong hiragana き, và cũng giống với hình ảnh một chiếc chìa khóa (trong tiếng Anh cũng có cách đọc gần giống “ki” là “key”).

ケ là katakana cho chữ “ke”コ là katakana cho “ko”

3. Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana:サ – シ – ス – セ – ソ

Tiếp theo là hàng Sa, từ hàng này trở đi, các trường hợp ngoại lệ trong cách phát âm cũng giống với trong hiragana.

サ là katakana cho chữ “sa”シ là katakana cho “shi”ス là katakana cho chữ “su”セ là katakana cho chữ “e” Chữ katakana này khá giống với cách viết của “se” trong hiragana せ.

ソ là katakana cho “o”

4. Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana:タ – チ – ツ – テ – ト

タ là katakana cho chữ “ta”チ là katakana cho “chi”ツ là katakana cho chữ “tsu”テ là katakana cho chữ “te”ト là katakana cho “to”

5. Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana:ナ – 二 – ヌ – ネ – ノ

ナ là katakana cho chữ “na”二 là katakana cho “ni”ヌ là katakana cho chữ “nu”ネ là katakana cho chữ “ne”ノ là katakana cho “no”

6. Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana:ハ – ヒ – フ – ヘ – ホ

ハ là katakana cho chữ “ha”ヒ là katakana cho “hi”フ là katakana cho chữ “hu”ヘ là katakana cho chữ “he” Chữ “he” trong katakana gần như giống hệt với hiragana.

ホ là katakana cho “ho”

7. Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana:マ – ミ – ム – メ – モ

マ là katakana cho chữ “ma”ミ là katakana cho “mi”ム là katakana cho chữ “mu”メ là katakana cho chữ “me”モ là katakana cho “mo” Chữ này cũng khá giống với “mo” trong hiragana も

8. Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana:ヤ – ユ – ヨ

ヤ là katakana cho chữ “ya”ユ là katakana cho chữ “yu”ヨ là katakana cho “yo”

9. Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana:ラ – リ – ル – レ – ロ

ラ là katakana cho chữ “ra”リ là katakana cho “ri” Chữ “ri” trong katakana rất giống với trong hiragana り.

ル là katakana cho chữ “ru”レ là katakana cho chữ “re”ロ là katakana cho “ro”

10. Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana:ワ – ヲ – ン

ワ là katakana cho “wa”

ン là katakana cho “n” (ừn)

ヲ là katakana cho “yo”

Nếu bạn đã biết về cách thêm dakuten trong hiragana, thì trong katakana cũng y hệt như vậy. カ → ガ (GA) サ → ザ (ZA) タ → ダ (DA) ハ → バ (BA) ハ → パ (PA) Nhưng cũng có một số chữ katakana không tuân theo nguyên tắc này, như: ウ → ヴ (VU → “BU”) Thật ra, người Nhật không thể phát âm âm V- một cách chuẩn xác, nên nó sẽ trở thành “bu” chứ không phải là “vu”. Nhưng khi kết hợp với các chữ katakana nhỏ để tạo thành âm ghép, ta sẽ có cách phát âm gần giống với âm V-.

Kết hợp Katakana Giống với hiragana, bạn cũng có thể kết hợp katakana nhỏ với katakana lớn để tạo ra âm mới. キャ、キュ、キョ → KYA, KYU, KYO ギャ、ギュ、ギョ → GYA, GYU, GYO シャ、シュ、ショ → SHA, SHU, SHO ジャ、ジュ、ジョ → JYA, JYU, JYO (hoặc JA, JU, JO) チャ、チュ、チョ → CHA, CHU, CHO ヂャ、ヂュ、ヂョ → DZYA, DZYU, DZYO ニャ、ニュ、ニョ → NYA, NYU, NYO ヒャ、ヒュ、ヒョ → HYA, HYU, HYO ビャ、ビュ、ビョ → BYA, BYU, BYO ピャ、ピュ、ピョ → PYA, PYU, PYO ミャ、ミュ、ミョ → MYA, MYU, MYO リャ、リュ、リョ → RYA, RYU, RYO Với Katakana, các cách kết hợp không chỉ dừng lại ở đây: Trong các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Nhật, có rất nhiều âm mà katakana cần phải biểu hiện. Ví dụ đơn giản nhất là âm V-. Trong tiếng Nhật, cách phát âm gần nhất là Bw~ ヴァ → BWA (VA) ヴィ → BWI (VI) ヴ  → BU (VU) ヴェ → BWE (VE) ヴォ → BWO (VO) Ngoài ra, còn có âm W-. Như bạn đã biết, trong bảng kana chỉ bao gồm わ và を, mà をthì gần như chỉ dùng làm trợ từ. Vì vậy, chúng ta có cách thể hiện hai âm “wi, we” còn thiếu, và thay thế âm “wo”. ウィ → Wi (UI) ウェ → We (UE) ウォ → Wo (UO) Thứ 3 là âm F-. Trong tiếng Nhật chỉ có duy nhất chữ フ với cách đọc là “fu”. Do đó, ta sẽ dùng “fu” để tạo thành tất cả những âm F- khác. ファ → Fa フィ → Fi フェ → Fe フォ → Fo Ngoài những chữ đã liệt kê ở trên, còn một vài âm khác bạn có thể tạo thành bằng cách kết hợp các katakana với nhau. シェ → she ジェ → je チェ → che トゥ → to ティ → ty ドゥ → du ディ → dy Điều quan trọng nhất là phải đọc được những âm bổ sung này và biết rằng chúng có tồn tại. Bạn có thể tiếp xúc với những âm này khá thường xuyên và dần dần sẽ trở nên quen thuộc với chúng. Vấn đề lớn nhất ở đây là những từ vừa rồi là tiếng nước ngoài, nhưng lại không hẳn là tiếng nước ngoài. Chúng có thể dựa trên những từ mà bạn đã biết, điều đó khiến bạn phải tự “bẻ gẫy” ngôn ngữ của chính mình để có thể phát âm chúng “chuẩn” Nhật hơn.

Trường âm Trong hiragana, ta sẽ thêm trường âm bằng cách thêm các nguyên âm あいうえお vào phía sau. Trong katakana thì đơn giản hơn nhiều, bạn chỉ cần thêm một ký tự đặc biệt là dấu gạch ngang (-). Khi thấy ký tự này, bạn chỉ cần nhân đôi nguyên âm đứng trước nó: コ → Ko コー → kou ベコン → becon ベーコン → beecon Bạn sẽ thấy dấu gạch ngang này rất nhiều trong các từ katakana. Nếu tiếp xúc nhiều, bạn sẽ biết khi nào thì nên sử dụng trường âm và sử dụng nó như thế nào trong tiếng Nhật.

Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Cách Đọc, Viết, Học Phát Âm

Việc học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana sẽ đặt nền móng vững chắc choquá trìnhhọc tiếng Nhật của bạn. Có rất nhiều cá nhân và lớp học đã dành ra vài tháng trời chỉ để học bảng chữ cái hiragana. Như vậy là quá lâu, bạn hoàn toàn có thể học được toàn bộ bảng chữ này chỉ trong vài ngày, và tối đa là một tuần. Một vài người đã phản hồi rằng họ đã đọc được hết bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana chỉ sau vài giờ đồng hồ bằng cách sử dụng phương pháp học được chúng tôi giới thiệu sau đây.

Có một vài nguyên tắc cơ bản để học thuộc bảng chữ cái hiragana một cách hiệu quả theo phương pháp của chúng tôi mà bạn cần chú ý:

1. Cách ghi nhớ: Vì bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana tương đối đơn giản (ít nhất là so với Kanji), cách ghi nhớ dựa trên hình ảnh sẽ là một biện pháp hoàn hảo. Mỗi chữ hiragana sẽ được biểu tượng hóa bằng một hình ảnh nhất định. Có thể một vài bạn sẽ nghĩ việc này rất mất thời gian, nhưng các bạn sẽ phải bất ngờ với hiệu quả mà phương pháp này đem lại.

2. Không viết ra: Trong thời đại này, hầu hết việc giao tiếp giữa người với người đều được thực hiện bằng cách gõ bàn phím, nhu cầu viết tay đã giảm đi rất nhiều. Việc học chữ hiragana cũng vậy, học thông qua việc “đọc” sẽ có hiệu quả hơn và nhanh hơn việc học bằng cách viết tay từ hai đến ba lần.

3. Luyện tập: Khi học bất kỳ cái gì đó mới, bạn luôn cần luyện tập. Khi luyện tập, hãy cố gắng nhất có thể gợi nhớ lại những gì bạn đã được học, ngay cả khi bạn nghĩ rằng mình không thể đưa ra câu trả lời. Bạn càng nỗ lực, cố gắng để nhớ ra một điều gì đó, ký ức não bộ sẽ được kích thích mạnh hơn và bạn sẽ ghi nhớ được lâu hơn.

BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT HIRAGANA

(Phương pháp học bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana)

CÁCH PHÁT ÂM BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT HIRAGANA

Nếu bạn đã học được cách phát âm các các nguyên âm trong bảng hiragana, hãy chuyển sang phần tiếp theo, hướng dẫn về cách đọc của chúng.

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật

あ(a) – い(i) – う(u) – え(e) – お(o)

Đây là hàng đầu tiên, và cũng là hàng quan trọng nhất trong bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana. Nó quyết định cách phát âm của tất cả các hàng theo sau. Về cơ bản, các hàng sau đó đều có cách phát âm là a-i-u-e-u đi kèm với các phụ âm khác nhau. Năm nguyên âm a-i-u-e-o sẽ được lặp lại liên tục, nên ngay từ ban đầu, bạn phải nắm rõ được cách phát âm chuẩn xác của những nguyên âm này.

Để ghi nhớ chữ cái này, hãy nhìn vào ký tự “A” được lồng trong nó. Trong bảng hiragana, chữ お nhìn cũng khá giống với あ, nhưng lại không có ký tự “A” như trên, đây là cách mà bạn có thể phân biệt chúng.

い được phát âm giống với “I” trong từ “hòn bi” hay “xuyến chi”

Để ghi nhớ chữ này, hãy nghĩ đến hình ảnh hai con lươn đặt cạnh nhau. Trong tiếng Anh, con lươn là “eel” cũng có cách đọc gần giống với い.

Trong ảnh, bạn có thể thấy một chữ “U” nằm ngang được lồng vào, đây sẽ là cách để bạn ghi nhớ chữ cái này.

え được phát âm là “ê”, giống như trong “con bê” hay “chê bai”

Để ghi nhớ chữ cái này, hãy liên tưởng đến hình ảnh một con chim với lông mào trên đầu.

Bạn có thể thấy hai chữ “o” được lồng trong chữ cái này không? Trong bộ gõ tiếng Việt, chúng ta sẽ gõ chữ “o” hai lần để tạo thành “ô”. Đây sẽ là cách giúp bạn ghi nhớ chữ hiragana này.

か(ka) – き(ki) – く(ku) – け(ke) – こ(ko)

Hàng tiếp theo trong bảng chữ cái hiragana là hàng “K”. Các bạn chỉ cần ghép phụ âm “k” với các nguyên âm cơ bản trong tiếng Nhật để tạo thành cách đọc ka-ki-ku-ke-ko. Trong hàng này, không có trường hợp đặc biệt nào cả.

Như trong ảnh, chữ き có hình ảnh tương đối giống với chiếc chìa khóa, trong tiếng Anh đọc là “key”.

く là cách ghép giữa “k” với âm “う”, tạo nên “ku”

Hãy liên tưởng đến hình ảnh của mỏ chim, phát ra âm thanh “ku ku, ku ku”

け là sự kết hợp của “k” với âm “え”, tạo thành “ke”

Các bạn thấy đấy, chữ này tương đối giống với cái chum đúng không, mà trong tiếng Anh, chum là ” ke g”.

さ(sa) – し(shi) – す(su) – せ(se) – そ(so)

Tiếp theo là hàng ” S – “. Có một trường hợp ngoại lệ trong hàng này. Khi đi với nguyên âm “I”, ta sẽ có cách viết là “shi”, phát âm giống “she” (cô ấy) trong tiếng Anh. Trong hàng này, ta sẽ học các chữ cái sa-shi-su-se-so.

さ là cách ghép giữa “s” với âm “あ”, ta đọc là “sa” し là sự kết hợp của “sh” với âm “い”, có cách đọc là “shi”

Đây là trường hợp đặc biệt đầu tiên chúng ta gặp trong bảng chữ cái hiragana. Thay vì viết là “si”, ta sẽ viết là “shi”. Nhưng thỉnh thoảng, bạn sẽ vẫn có thể nhìn thấy cách viết “si” trong romaji.

せ là sự kết hợp của “s” với âm “え”, tạo thành “se” そ là cách ghép giữa “s” với “お”, tạo thành “so” た(ta) – ち(chi) – つ(tsu) – て(te) – と(to)

Đây là hàng thứ tư trong bảng hiragana, hàng “T-“. Trong hàng này, bạn sẽ thấy kỹ thuật ghi nhớ bằng hình ảnh đem lại hiệu quả rõ rệt. Giống với hàng “S-“, hàng “T-” cũng có các trường hợp đặc biệt ở hai chữ ち(chi) và つ (tsu).

Như vậy, ở hàng này, ta sẽ có ta-chi-tsu-te-to.

た là cách ghép giữa “t” với âm “あ”, ta đọc là “ta”

Ta có thể nhận thấy, chữ “ta” viết bằng ký tự Latinh đã được lồng ngay trong chữ hiragana.

ち là sự kết hợp của “ch” với âm “い”, có cách đọc là “chi”

Dù cũng thuộc hàng T nhưng chữ cái này sẽ được đọc là “chi”, chứ không phải là “ti”.

つ là cách ghép giữa “ts” với âm “う”, tạo nên “tsu”

Đây lại là một trường hợp ngoại lệ khác, chúng ta sẽ đọc là “tsu” thay vì “tu”.

て là sự kết hợp của “t” với âm “え”, tạo thành “te” と là cách ghép giữa “t” với “お”, tạo thành “to” な(na) – に(ni) – ぬ(nu) – ね(ne) – の(no) な là cách ghép giữa “n” với âm “あ”, ta đọc là “na” に là sự kết hợp của “n” với âm “い”, có cách đọc là “ni” ぬ là cách ghép giữa “n” với âm “う”, tạo nên “nu”

Như trong ảnh, chữ cái này được biểu tượng hóa bằng hình ảnh sợi mì, mà mì trong tiếng Anh là “noodles”, có cách đọc của âm đầu giống với “nu”.

ね là sự kết hợp của “n” với âm “え”, tạo thành “ne”

Chữ ね được hình ảnh hóa bằng con mèo, và trong tiếng Nhật, con mèo là ねこ.

の là cách ghép giữa “n” với “お”, tạo thành “no” は(ha) – ひ(hi) – ふ(fu) – へ(he) – ほ(ho)

は là cách ghép giữa “h” với âm “あ”, ta đọc là “ha”

Ký tự “H” và “a” đã được lồng vào trong chữ cái.

Chữ め trong ảnh được biểu tượng hóa bằng hình ảnh con mắt. Và trong tiếng Nhật, con mắt cũng được đọc là め (me).

も là cách ghép giữa “m” với “お”, tạo thành “mo” や(ya) – ゆ(yu) – よ(yo)

Điều đặc biệt ở hàng này là chỉ có 3 chữ cái: ya, yu, yo mà không có ye và yi. Thực tế, ye và yi đã từng tồn tại, nhưng bây giờ người Nhật sẽ dùng えvàい thay thế do chúng có cách đọc khá tương tự.

り là sự kết hợp của “r” với âm “い”, có cách đọc là “ri” る là cách ghép giữa “r” với âm “う”, tạo nên “ru” れ là sự kết hợp của “r” với âm “え”, tạo thành “re” ろ là cách ghép giữa “r” với “お”, tạo thành “ro” わ(wa) – を(wo) – ん(n)

Đây là nhóm cuối cùng trong bảng chữ cái, bao gồm わ, を(phát âm giống お nhưng chỉ được dùng làm trợ từ), và ん (là chữ cái duy nhất chỉ có 1 ký tự là phụ âm).

わ là cách ghép giữa “w” với âm “あ”, tạo nên “wa”

Chữ わ nhìn khá giống với れ、ぬ、め và đặc biệt làね.

を là sự kết hợp của “w” với âm “お”, tạo thành “wo”

Âm “w” trong chữ cái này được phát âm rất nhẹ, gần như giống với âm câm. Nên ở một mức độ nào đó, bạn có thể phát âm nó giống với お.

ん chỉ có cách đọc là âm “-n”. Đây là chữ cái tiếng Nhật duy nhất chỉ gồm một phụ âm.

Học bảng chữ cái tiếng Nhật: Dakuten (Dấu ”)

Dakuten sử dụng những chữ cái hiragana bạn đã được học và add thêm một ký hiệu đặc biệt để thay đổi cách phát âm của những chữ cái đó. Ký hiệu này nhìn tương đối giống với dấu ngoặc kép, hay một hình tròn nhỏ.

Chỉ có 5 hàng trong bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana có thể đi với dakuten.

か → が

Tất cả các chữ cái thuộc hàng か đều có thể đi cùng dấu ” để biến âm “K-” trở thành âm “G-“.

さ → ざ

Khi chữ thuộc hàng さ đi với dấu ”, có sẽ chuyển sang âm “Z-“. Ngoại trừ chữ し, khi đi với ” nó sẽ chuyển thành “JI”.

た → だ

Với Dakuten, các chữ thuộc hàng た sẽ chuyển từ âm “T-” sang âm “D-“, trừ 2 chữ cái là ち và つ.

ち và つ khi thêm ” sẽ có cách phát âm gần giống với じ và ず, chứ không phải giống hệt. Để cụ thể hơn, cách phát âm của 2 chữ này sẽ là sự kết hợp của âm D- và Z- (dzu và dzi).

は → ば, ぱ

Điểm đặc biệt ở hàng は là nó có thể đi cùng cả 2 loại dấu Dakuten – dấu ” và dấu khuyên tròn.

Khi dùng ”, âm H- sẽ chuyển sang âm B-, còn khi đi với dấu khuyên tròn, ta sẽ được âm P-

KẾT HỢP HIRAGANA

Ở phần này, bạn sẽ được học cách kết hợp hai kiểu ký tự với nhau để tạo thành âm ghép.

Chúng ta tập trung vào cách kết hợp các chữ ゃゅょ nhỏ với các chữ có cách đọc thuộc cột い(

き、し、じ、に、...). Khi kết hợp những chữ này với nhau, bạn sẽ được một chữ cấu thành từ ký tự đầu tiên của chữ cái thuộc cột い và âm ゃゅょ nhỏ. Ví dụ:

き + ゃ → KIYA → KYA

じ + ょ → JIYO → JYO

Đây là danh sách đầy đủ:

きゃ、きゅ、きょ

ぎゃ、ぎゅ、ぎょ

しゃ、しゅ、しょ

じゃ、じゅ、じょ

ちゃ、ちゅ、ちょ

ぢゃ、ぢゅ、ぢょ (Gần như bạn sẽ không bao giờ gặp phải những chữ cái này)

にゃ、にゅ、にょ

ひゃ、ひゅ、ひょ

びゃ、びゅ、びょ

ぴゃ、ぴゅ、ぴょ

みゃ。みゅ、みょ

りゃ、りゅ、りょ

Chúng ta không có âm いゃcũng như không có sự kết hợp nào của những chữ cái thuộc hàng Y, vì chữ cái đầu tiên trong một âm ghép phải bao hàm một phụ âm “cứng”.

Chữ つ nhỏ (っ)

Để đơn giản, hãy coi っ là một cách để “nhân đôi phụ âm”. Có nghĩa là, mỗi phụ âm đứng sau nó sẽ được nhân đôi lên. Vì vậy, ta sẽ không đặt っ trước các nguyên âm あいうえお.

したい

しったい

かっこ

いた

いった

Điều này cũng dẫn đến sự thay đổi trong cách phát âm. Khi có っ, ta sẽ có một khoảng dừng rất ngắn trước nó và nhân đôi phụ âm đứng sau.