Video Dạy Đếm Số Tiếng Anh / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Dạy Bé Tập Đếm Số Từ 1 Đến 10 Tiếng Anh

Bạn có muốn con yêu có trí não nhạy bén như một thiên tài và có thể đọc được sách khi chưa đến 3 tuổi kể cả khi bố mẹ không phải là người xuất chúng? Đây là một chương trình đơn giản, dễ hiểu sẽ không chỉ phát triển khả năng đọc của con bạn, mà còn thúc đẩy tình yêu học tập suốt đời! Ngay cả khi bạn không có kinh nghiệm giảng dạy … Ngay cả khi bạn không biết bắt đầu từ đâu … Bạn có thể dạy con bạn biết đọc từ lúc 15 tháng tuổi và có thể sớm hơn thế Trước khi đọc, hãy nhấn vào link rồi nhấn nút Subscribe và quả chuông để đăng ký MIỄN PHÍ các công cụ giúp bạn dễ dàng huấn luyện thiên tài của mình: Xin chào. Tôi là một bà mẹ. Tôi đã giúp những đứa con và cháu của mình biết đọc từ lúc 15 tháng tuổi. Khi tôi giúp được đứa con đầu tiên biết đọc lúc 20 tháng tuổi, nhiều người đã nói con tôi là thần đồng. Nhưng tôi biết lý do khiến con tôi có thể đạt được điều đó. Tôi đã học được nó từ bộ sách có tên “Phương Pháp Giáo Dục Sớm” của tác giả Glenn Doman. Tôi nói với họ là tôi có thể lặp lại điều này trên những đứa trẻ khác, và tôi đã tiếp tục có kết quả ở đứa con thứ 2 và những đứa cháu khác của tôi. Giờ đây tôi muốn MỖI CON TRẺ LÀ MỘT THIÊN TÀI, vậy nên tôi muốn chia sẻ phương pháp này giúp bạn. TẠI SAO CẦN DẠY CON BIẾT ĐỌC SỚM? Giáo dục sớm giúp não bộ con trẻ linh hoạt, phát triển, biểu hiện dưới dạng tư duy nhạy bén, trí tưởng tượng phong phú. Biết đọc sớm giúp con phân biện được các chỉ dẫn an toàn, nguy hiểm để bảo vệ bản thân hiệu quả nhất. Biết đọc sớm giúp khơi gợi hứng thú đọc sách cho trẻ, giúp trẻ nhanh chóng hơn trong tương lai. Và còn nhiều điều tuyệt vời nữa bố mẹ sẽ khám phá trong hành trình giáo dục con của mình. HÃY LÀM THEO NHỮNG HƯỚNG DẪN SAU ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO. Bước 1: Sở hữu ngay bộ sách: “Phương pháp giáo dục sớm” của Glenn Doman và đọc nó. Phương pháp này thích hợp nhất cho các bé từ 0 – 6 tuổi. Với các bé dưới 3 tuổi, việc áp dụng rất dễ dàng, sẽ khó thực hiện hơn ở bé từ 3- 6 tuổi, vì vậy lời khuyên dành cho các mẹ là hãy áp dụng càng sớm càng tốt. NHỮNG CHỦ ĐỀ CẦN THIẾT CHO BÉ. Xem toàn kênh: Dạy bé tập nói tên và hoạt động các con vật: Learning English for kids: Early Education video for toddlers babies: Dạy bé học nhận biết màu sắc tiếng Việt: Dạy tiếng Anh cho trẻ em: KÊNH GIÁO DỤC HỮU ÍCH KHÁC: Giáo Dục Trẻ Em ECE Bé Thần Đồng: Mọi nội dung thuộc kênh Dạy Trẻ Thông Minh Sớm đều thuộc bản quyền của kênh. Mọi sự sao chép đều vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ của chúng tôi. Rất mong nhận được sự hợp tác. Xin trân trọng cảm ơn.

bé tập đếm tiếng anh,tập đếm tiếng anh,be hoc dem tu 1 den 10,dem so tu 1 den 10,dạy bé tập đếm tiếng anh,bé tập đếm số tiếng anh,đếm số tiếng anh,be tap dem so tu 1 den 10,hoc dem so tu 1 den 10,học tiếng anh,số,day be hoc dem so,dạy bé học tiếng anh,be hoc dem so tieng viet,be tap dem,bé tập đếm,day be tap dem,đếm số,hoc dem,dạy bé học đếm số,dạy bé tập đếm,bé tập đếm số,be hoc dem so,be hoc so dem,tập đếm,tap dem,bé học số đếm,dem so Xin chân thành cảm ơn.

Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật, Học Đếm Số, Đếm Đồ Vật Bằng Tiếng Nhật

Đang thực hiện

[QC] Ứng dụng JPNET

Cần đơn hàng JPNET có, khó tiếng Nhật JPNET lo, cập nhật tin tức 24/7, xoá tan nỗi lo lừa đảo XKLĐ Nhật Bản Tải Về Máy

Số đếm là một phần quan trọng trong ngôn ngữ khi học tiếng Nhật, các số đếm trong tiếng Nhật được đọc như thế nào. Cách sử dụng số đếm có điểm gì cần chú ý, sau đây chúng tôi sẽ cùng bạn nằm lòng tất cả thông tin về số đếm trong tiếng Nhật, cách sử dụng số đếm trong nhiều trường hợp.

1. Cách đếm số

Đếm số từ 0 đến 10

0 : ゼロ (zero ) 1 : いち (ichi) 2 : に (ni) 3 : さん (san) 4 : よん (yon) 5 : ご (go) 6 : ろく (roku) 7 : なな (nana) 8 : はち (hachi) 9 : きゅう (kyuu) 10 : じゅう(juu)

Với những số đếm lớn hơn

Đếm số hàng chục

juu + [ichi, ni, san, yon, go. roku, nana, hachi, kyuu/ku]

Ví dụ: Hai mươi 二十 kyuujuu Ba mươi 三十 sanjuu Bốn mươi 四十 yonjuu

Từ 11 đến những số dưới 100

Nguyên tắc khi đọc những số đếm tiếng Nhật này sẽ là Số đếm hàng chục (từ 1 đến 10)+ “đuôi nhật ngữ” theo quy định.

Đếm hàng trăm

Cách đếm hàng trăm của một trăm, hai trăm, bốn trăm, năm trăm, bảy trăm, chín trăm là giống nhau.

[ni, yon, go, nana, kyuu] + 百 hyaku

Một trăm: 百 hyakuTuy nhiên, riêng với ba trăm, sáu trăm, tám trăm sẽ được đếm khác.Ví dụ:

Hai trăm:二百 Bốn trăm:四百

三百 = さんびゃく = sanbyaku: Ba trăm, vì “san” kết thúc bằng “n” nên có biến âm từ “h” thành “b”. 六百 = ろっぴゃく = roppyaku: Sáu trăm, vì “roku” kết thúc là “ku” nên biến thành lặp cho dễ đọc. 八百 = はっぴゃく = happyaku:Tám trăm, vì “hachi” kết thúc là “tsu/chi” nên biến thành lặp cho dễ đọc. Năm trăm:五百 Bảy trăm:七百 Chín trăm:九百

Ngàn: 千 senTrong tiếng Nhật sẽ đếm theo hàng

Mươi ngàn (chục ngàn, 10000): 万 man Trăm ngàn (10 0000): 十万 juu-man Triệu (100 0000): 百万 hyaku-man Mươi triệu (chục triệu): 千万 sen-man Trăm triệu (10000 0000): 億 oku Tỷ: 十億 juu-oku Mươi tỷ (chục tỷ): 百億 hyaku-oku Trăm tỷ: 千億 sen-oku Ngàn tỷ (10000 0000 0000): 兆chou Mươi ngàn tỷ: 十兆 juu-chou Trăm ngàn tỷ: 百兆 hyaku-chou Triệu tỷ: 千兆 sen-chou Một trăm triệu ngàn tỷ sẽ là 10000 0000 0000 0000 là 一京 (ikkei, nhất kinh).

Đếm ngày

Đếm ngày ở đây là ngày mấy, mùng mấy, chứ không phải dạng câu hỏi là “mấy ngày”. Ở đây sẽ dùng con số để đếm từ “mùng một” tới “mùng mười”.

Đếm giờ và giờ đồng hồ (suốt 3 tiếng, bây giờ là 3 giờ)

Đếm giờ: số đếm + jikan じかん

Giờ đồng hồ: số đếm + ji じ

4 giờ: yo + jikan/ji  よじかん/よじ

7 giờ: shichi + jikan/ji  しちじかん/しちじ

9 giờ: ku + jikan/ji  きじかん/くじ

Đếm phút và phút đồng hồ: đều là số đếm + fun/pun ふん/ぷん

10 phút: jup/jip + pun じゅっぷん(じっぷん)

hỏi bao nhiêu: nan + pun なんぷん

Đếm tháng tây (đếm tháng đã nằm trong nhóm 4): số đếm + gaku がく

tháng 01/2021: shichi + gaku しちがく

tháng 01/2021: ku + gaku くがく

Có 1 biến thể: 4 năm: yo + nen よねん (tương tự cho 14, 24…nghĩa là 14 năm là juu + yonen)

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

Bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ với cán bộ tư vấn

Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS

Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

Phạm Quỳnh (Mr)

0961 307 040

hotro.japan@gmail.com

Phạm Chung (Mr)

0972 859 695

hotro.japan@gmail.com

Yêu Cầu Gọi Lại

Số Đếm Trong Tiếng Trung

Các số đếm cơ bản trong tiếng Trung:

Số không ( 0 ): 零 (líng, linh)

Số đếm từ 1 đến 10:

1 一 (yī, nhất)

2 二 (èr, nhị) = 兩 (liǎng, lưỡng)

3 三 (sān, tam)

4 四 (sì, tứ)

5 五 (wǔ, ngũ)

6 六 (liù, lục)

7 七 (qī, thất)

8 八 (bā, bát)

9 九 (jiǔ, cửu)

10 十 (shí, thập)

100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

● 11 十 一 (shíyī, thập nhất)

● 12 十 二 (shíèr, thập nhị)

● 13 十 三 (shísān, thập tam)

● 14 十 四 (shísì, thập tứ)

● 15 十 五 (shíwǔ, thập ngũ)

● 16 十 六 (shíliù, thập lục)

● 17 十 七 (shíqī, thập thất)

● 18 十 八 (shíbā, thập bát)

● 19 十 九 (shíjiǔ, thập cửu)

● 20 二 十 (èrshí, nhị thập)

● 21 二 十 一 (èrshíyī, nhị thập nhất)

● 22 二 十 二 (èrshíèr, nhị thập nhị)

● 23 二 十 三 (èrshísān, nhị thập tam)

● 24 二 十 四 (èrshísì, nhị thập tứ)

● 25 二 十 五 (èrshíwǔ, nhị thập ngũ)

● 26 二 十 六 (èrshíliù, nhị thập lục)

● 27 二 十 七 (èrshíqī, nhị thập thất)

● 28 二 十 八 (èrshíbā, nhị thập bát)

● 29 二 十 九 (èrshíjiǔ, nhị thập cửu)

● 30 三 十 (sānshí, tam thập)

● 40 四 十 (sìshí, tứ thập)

● 50 五 十 (wǔshí, ngũ thập)

● 60 六 十 (liùshí, lục thập)

● 70 七 十 (qīshí, thất thập)

● 80 八 十 (bāshí, bát thập)

● 90 九 十 (jiǔshí, cửu thập)

● 100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

● 200 二 百 (èrbǎi, nhị bách)

● 300 三 百 (sānbǎi, tam bách)

● 400 四 百 (sìbǎi, tứ bách)

● 500 五 百 (wǔbǎi, ngũ bách)

● 600 六 百 (liùbǎi, lục bách)

● 700 七 百 (qībǎi, thất bách)

● 800 八 百 (bābǎi, bát bách)

● 900 九 百 (jiǔbǎi, cửu bách)

● 1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

● 10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

● 30.000 三 萬 (sānwàn, tam vạn)

● 500.000 五 十 萬 (wǔshíwàn, ngũ thập vạn)

● 3.000.000 三 百 萬 (sānbǎiwàn, tam bách vạn) …

Qui tắc – Cách ghép số thứ tự trong tiếng Trung

* Với số thứ tự, các bạn chỉ cần thêm chữ “第 /Dì/” vào trước mỗi số là bạn đã có được số thứ tự.

Ví dụ như 第 一 /Dì yī/ – thứ nhất; 第 二 /Dì èr/ – thứ hai…

Bên trên là các số đếm cơ bản từ 1 đến 10, thế còn 11, 12, 20, 21,…thậm chí là 99, chúng ta sẽ đọc như thế nào?

Chúng ta cũng đọc tương tự theo quy tắc trên cho đến 99.

* Với các tháng trong năm thì các bạn thêm vào chữ “月 /Yuè/ – tháng” đằng sau các số đếm.

– 58 (= 50 + 8) 五 十 八 (wǔshíbā, ngũ thập bát)

– 109 (= 100 + 9) 一 百 九 (yìbǎi língjiǔ, nhất bách linh cửu)

– 918 (= 900 + 18) 九 百十 八 (jiǔbǎi shíbā, cửu bách thập bát)

– 2530 (=2000 + 500 + 30) 二 千 五 百 三 十 (èrqiān wǔbǎi sānshí, nhị thiên ngũ bách tam thập)

– 10.594 (= 10.000 + 594) 一 萬 五 百 九 十 四 (yìwàn wǔbǎi jiǔshísì, nhất vạn ngũ bách cửu thập tứ)

– 200.357 (= 20×10.000 + 357) 二 十 萬 三 百 五 十 七 (èrshíwàn sānbǎi wǔshíqī, nhị thập vạn tam bách ngũ thập thất)

Chú ý:

● 兩 liǎng và 二 èr đều là “hai” (2) nhưng hai chữ này được dùng khác biệt:

[1] Ta chỉ dùng 二 èr :

+ khi đếm số: 一, 二, 三, 四, v. v…

+ số thứ tự: 第 一, 第 二, 第 三, 第 四, v. v…

+ dùng trước số 10: 二十 (èrshí= 20); 二 百 二 十 二 (èrbǎièrshíèr = 222), v. v…

+ trong số thập phân và phân số:

0.2 = 零 點 二 (líng diǎn èr, linh điểm nhị).

2/3 = 三 分 之 二 (sān fēn zhī èr, tam phân chi nhị).

[2] Ta chỉ dùng 兩 liǎng trước lượng từ:

+ 兩 個 人 (liǎngge rén, lưỡng cá nhân): 2 người.

+ 兩 張 票 (liǎngzhāng piào, lưỡng trương phiếu): 2 cái vé.

[3] Ta dùng 二 èr hay兩 liǎng trước 千 qiān (thiên= 1000), 萬 wàn (vạn= 10 ngàn).

● Nói năm và số điện thoại thì ta đọc rời từng chữ số. Số 0 đọc là 零 líng:

– năm 1990: 一 九 九 零 yī jiǔ jiǔ líng.

– năm 2000: 二 零 零 零 èr líng líng líng.

– năm 2006: 二 零 零 六 èr líng líng liù.

● Đối với số phòng và số điện thoại, số 1 thường đọc là yāo.

– số điện thoại 339013: 三 三 九 零 一 三 sān sān jiǔ líng yāo sān.

– số phòng 108 (một linh tám): 一 零 八 yāo líng bā.

Từ Vựng Tiếng Anh Về Số Đếm

Số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh là nội dung học tiếng Anh cơ bản nhất mà người học tiếng Anh nào cũng cần phải nắm vững. Tuy nhiên, những số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh thì không phải ai cũng có thể nắm được hết và thường có sự nhầm lần. Để giúp các bạn học từ vựng tiếng Anh hiệu quả hơn, chúng tôi gửi tới các bạn từ vựng tiếng Anh về số đếm và số thứ tự giúp bạn có thêm tài liệu học tiếng Anh tốt nhất và cần thiết.

Từ vựng tiếng Anh về số đếm

Những từ vựng tiếng Anh về số đếm rất đơn giản với những cách đọc tên mà chúng ta vẫn thường đọc:

-zero: không (trong khẩu ngữ chỉ nhiệt độ)

-nil: không (dùng khi nói về tỉ số thể thao)

-nought: không (con số 0)

-“O”: không (phát âm như chữ “O”; dùng trong giao tiếp, đặc biệt là trong số điện thoại)

-one: một

-two: hai

-three: ba

-four: bốn

-five: năm

-six: sáu

-seven: bảy

-eight: tám

-nine: chín

-ten: mười

-eleven: mười một

-twelve: mười hai

-thirteen: mười ba

-fourteen: mười bốn

-fifteen: mười lăm

-sixteen: mười sáu

-seventeen: mười bảy

-eighteen: mười tám

-nineteen: mười chín

-twenty: hai mươi

-twenty-one: hai mốt

-twenty-two: hai hai

-twenty-three: hai ba

-thirty: ba mươi

-forty: bốn mươi

-fifty: năm mươi

-sixty: sáu mươi

-seventy: bảy mưoi

-eighty: tám mươi

-ninety: chín mươi

-one hundred, a hundred: một trăm

-one hundred and one, a hundred and one: một trăm linh một

-two hundred: hai trăm

-three hundred: ba trăm

-one thousand, a thousand: một nghìn

-two thousand: hai nghìn

-three thousand: ba nghìn

-one million, a million: một triệu

-one billion, a billion: một tỉ

Từ vựng tiếng Anh về số thứ tự và cách chuyển sang số thứ tự

-first: thứ nhất

-second: thứ hai

-third: thứ ba

-fourth: thứ tư

-fifth: thứ năm

-sixth: thứ sáu

-seventh: thứ bảy

-eighth: thứ tám

-ninth: thứ chín

-tenth: thứ mười

-eleventh: thứ mười một

-twelfth: thứ mười hai

-thirteenth: thứ mười ba

-fourteenth: thứ mười bốn

-fifteenth: thứ mười lăm

-sixteenth: thứ mười sáu

-seventeenth: thứ mười bảy

-eighteenth: thứ mười tám

-nineteenth: thứ mười chín

-twentieth: thứ hai mươi

-twenty-first: thứ hai mốt

-twenty-second: thứ hai hai

-twenty-third: thứ hai ba

-thirtieth: thứ ba mươi

-fortieth: thứ bốn mươi

-fiftieth: thứ năm mươi

-sixtieth: thứ sáu mươi

-seventieth: thứ bảy mươi

-eightieth: thứ tám mươi

-ninetieth: thứ chín mươi

-hundredth: thứ một trăm

Khi chuyển từ số đếm sang số thứ tự ta chỉ cần thêm TH đằng sau số đếm là bạn đã chuyển nó thành số thứ tự. Với số tận cùng bằng Y, phải đổi Y thành I rồi mới thêm TH

Ngoại lệ:

one – first

two – second

three – third

five – fifth

eight – eighth

nine – ninth

twelve – twelfth