Nội Dung Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1

1. Nội dung dạy học theo sách giáo khoa Tiếng Việt 1 (SGK TV1)

a) Cấu trỳc của SGK TV1

SGK TV1 gồm 2 phần: Học vần và Luyện tập tổng hợp. Phần Học vần dạy trong 24 tuần, phần Luyện tập tổng hợp dạy học trong 11 tuần, mỗi tuần 10 tiết.

Hệ thống bài học trong SGK TV1 cú sự khỏc biệt về hỡnh thức thể hiện ở mỗi phần, nhưng nhất quán theo nguyên tắc đảm bảo quan hệ đồng tâm và phát triển của mạch kiến thức và mạch kĩ năng tiếng Việt, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và khả năng nhận thức của HS tiểu học giai đoạn đầu cấp. Qua hệ thống bài học, HS được tiếp thu kiến thức và thực hành kĩ năng tiếng Việt từ đơn giản đến phức tạp, có lặp lại nhưng lặp lại đồng thời với nâng cao. Cụ thể, hệ thống bài học trong hai phần của SGK TV1 như sau:

Phần Học vần

Phần hai NộI DUNG DạY HọC môn TIếNG VIệT LớP 1 I - Nội dung dạy học và chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 1 1. Nội dung dạy học theo sách giáo khoa Tiếng Việt 1 (SGK TV1) a) Cấu trỳc của SGK TV1 SGK TV1 gồm 2 phần: Học vần và Luyện tập tổng hợp. Phần Học vần dạy trong 24 tuần, phần Luyện tập tổng hợp dạy học trong 11 tuần, mỗi tuần 10 tiết. Hệ thống bài học trong SGK TV1 cú sự khỏc biệt về hỡnh thức thể hiện ở mỗi phần, nhưng nhất quỏn theo nguyờn tắc đảm bảo quan hệ đồng tõm và phỏt triển của mạch kiến thức và mạch kĩ năng tiếng Việt, phự hợp với đặc điểm tõm sinh lớ và khả năng nhận thức của HS tiểu học giai đoạn đầu cấp. Qua hệ thống bài học, HS được tiếp thu kiến thức và thực hành kĩ năng tiếng Việt từ đơn giản đến phức tạp, cú lặp lại nhưng lặp lại đồng thời với nõng cao. Cụ thể, hệ thống bài học trong hai phần của SGK TV1 như sau: Phần Học vần Phần Học vần cú 103 bài, sắp xếp theo thứ tự: - 6 bài đầu tiờn là cỏc bài học làm quen với cấu tạo đơn giản của đơn vị tiếng (õm tiết) tiếng Việt qua õm và cỏc chữ thể hiện õm e, b cựng cỏc thanh và cỏc dấu thể hiện cỏc thanh. - 25 bài tiếp (trong đú cú 5 bài ụn về nhúm õm) là cỏc bài học về õm và cỏc chữ thể hiện õm đú qua cấu tạo của tiếng gồm õm đầu phụ õm và õm chớnh nguyờn õm (nguyờn õm đơn và nguyờn õm đụi - trong SGV gọi là vần). - 59 bài tiếp sau (trong đú cú 5 bài ụn nhúm vần) là cỏc bài học về vần cú 2 õm, gồm õm chớnh nguyờn õm và õm cuối bỏn õm hoặc phụ õm. - 13 bài cuối (trong đú cú 2 bài ụn nhúm vần) là cỏc bài học về vần cú 3 õm, gồm õm đầu vần, õm chớnh nguyờn õm, õm cuối bỏn õm hoặc phụ õm. Như vậy, cỏc bài học của giai đoạn sau luụn là sự tỏi hiện cỏc bài học trước đú và đồng thời thờm yếu tố mới bằng hỡnh thức mở rộng phần vần (õm cuối vần và õm đầu vần). Phần Luyện tập tổng hợp Trong phần Luyện tập tổng hợp, bài học được sắp xếp theo chủ điểm và phõn mụn (Tập đọc, Chớnh tả, Kể chuyện, Tập viết). Ba chủ điểm của phần Luyện tập tổng hợp là Nhà trường, Gia đỡnh, Thiờn nhiờn - Đất nước (mỗi tuần 1 chủ điểm). Ba chủ điểm này xuất hiện 4 lượt, trừ lượt thứ hai khụng cú chủ điểm Nhà trường. Qua cỏc bài học của phần Luyện tập tổng hợp, HS được học kiến thức mới (vần khú, chữ hoa, một số quy tắc chớnh tả) kết hợp với việc ụn luyện kiến thức đó học ở phần Học vần (õm, vần và cỏc chữ thể hiện õm vần). b) Đặc điểm của SGK TV1 SGK TV1 thể hiện khỏ rừ 4 đặc điểm sau: - Chỳ ý đến tớnh hệ thống của ngữ õm tiếng Việt (cỏc õm xuất hiện theo nhúm chữ viết cú hỡnh thức gần giống nhau: e, b, l, h, v; o, ụ, ơ, c; i, a, n, m, d, đ ; õm tiết xuất hiện theo thành phần cấu tạo: õm tiết cú õm đầu và vần 1 õm, õm tiết cú vần 2 õm, õm tiết cú vần 3 õm, õm tiết cú vần ớt gặp như oen, oet, uõy, oac, oăc, uõng). - Chỳ ý đến sự hỡnh thành và phỏt triển của cả 4 kĩ năng (nghe, đọc, núi, viết) của dạy học tiếng, trong đú kĩ năng đọc và viết được coi trọng hơn. - Chỳ ý đến sự tớch hợp nội dung dạy học mụn Tiếng Việt với cỏc mụn học khỏc, sự tớch hợp giữa hiểu biết sơ giản về tiếng Việt với hiểu biết sơ giản về xó hội, tự nhiờn và con người, hiểu biết sơ giản về văn hoỏ và văn học qua cỏc ngữ liệu chọn lọc. - Chỳ ý đến cỏch trỡnh bày bài học để GV dễ dạy, HS thớch học. 2. Chuẩn KT - KN môn Tiếng Việt lớp 1 và yêu cầu cần đạt ở mỗi giai đoạn a) Chuẩn KT - KN mụn Tiếng Việt lớp 1 theo quy định tại văn bản Chương trỡnh giỏo dục phổ thụng CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ 1. Kiến thức Ngữ õm và chữ viết - Nhận biết cỏc chữ cỏi, tổ hợp chữ cỏi, dấu thanh. - Nhận biết cỏc bộ phận của tiếng: õm đầu, vần, thanh. - Biết quy tắc viết chớnh tả cỏc chữ c/k, g/gh, ng/ngh. - Biết đọc cỏc chữ cỏi, tổ hợp chữ cỏi theo õm mà chỳng biểu thị (vớ dụ: ă - ỏ, kh - khờ, ). Biết tờn cỏc dấu thanh (vớ dụ: huyền, hỏi, ngó, sắc, nặng). - Biết đỏnh vần (vớ dụ: tiếng bờ-õu-bõu-huyền-bầu). - Biết cỏch viết đỳng, khụng cần phỏt biểu quy tắc. Từ vựng Biết thờm cỏc từ ngữ chỉ một số sự vật, hoạt động, tớnh chất thụng thường; từ xưng hụ thường dựng trong giao tiếp ở gia đỡnh và trường học; cỏc số đếm tự nhiờn từ 1 đến 100. Ngữ phỏp - Nhận biết dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu phẩy trong bài học. - Nắm được cỏc nghi thức lời núi đơn giản: chào hỏi, chia tay trong gia đỡnh, trường học. 2. Kĩ năng 2.1. Đọc 2.1.1. Cỏc thao tỏc thực hiện việc đọc Cú tư thế đọc đỳng. - Ngồi (hoặc đứng) thẳng lưng; sỏch, vở mở rộng trờn mặt bàn (hoặc trờn hai tay). - Giữ khoảng cỏch giữa mắt với sỏch, vở khoảng 25 cm. 2.1.2. Đọc thụng - Đọc trơn, đọc rừ tiếng, từ, cõu. - Đọc đỳng đoạn văn hoặc bài văn xuụi, văn vần cú độ dài khoảng 80 - 100 chữ, tốc độ tối thiểu 30 chữ/phỳt. Biết nghỉ hơi ở chỗ cú dấu cõu. - Đọc liền mạch, khụng rời rạc những từ cú nhiều tiếng (vớ dụ: học tập, kờnh rạch, vụ tuyến truyền hỡnh, ). - Cú thể chưa đọc thật đỳng tất cả cỏc tiếng cú vần khú, ớt dựng (vớ dụ: uyu, oam, oăp, uyp, ). 2.1.3. Đọc - hiểu - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài học. - Hiểu nội dung thụng bỏo của cõu, đoạn, bài. - Biết giải nghĩa cỏc từ ngữ bằng lời mụ tả hoặc bằng vật thật, tranh ảnh. - Trả lời đỳng cõu hỏi về nội dung thụng bỏo của cõu, đoạn, bài. 2.1.4. Ứng dụng kĩ năng đọc Thuộc khoảng 4 đoạn thơ (bài thơ) đó học cú độ dài khoảng 30 đến 40 chữ. 2.2. Viết 2.2.1. Viết chữ - Cú tư thế viết đỳng. - Viết đỳng chữ cỏi kiểu chữ thường cỡ vừa và nhỏ, tụ đỳng chữ cỏi viết hoa cỡ lớn và vừa; viết đỳng chữ số cỡ to và vừa (từ 0 đến 9). - Ngồi thẳng lưng, tựa vào ghế ở phần trờn thắt lưng; hai chõn đặt vuụng gúc ở đầu gối; tay trỏi ỳp mặt lờn gúc vở bờn trỏi, tay phải cầm bỳt; ngực khụng tỡ vào mộp bàn, khoảng cỏch giữa mắt và vở khoảng 25 cm. - Cầm bỳt bằng ba ngún tay (ngún cỏi, ngún trỏ, ngún giữa); biết đặt vở, xờ dịch vở hợp lớ khi viết. 2.2.2 Viết chớnh tả Viết đỳng chớnh tả bài viết cú độ dài khoảng 30 chữ, tốc độ 30 chữ/15 phỳt, khụng mắc quỏ 5 lỗi theo hỡnh thức nhỡn - viết (tập chộp). Trỡnh bày bài chớnh tả đỳng mẫu. 2.2.3 Đặt cõu Biết điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh cõu văn. 2.3. Nghe 2.3.1. Nghe - hiểu - Nghe - hiểu đỳng cõu hỏi đơn giản, lời kể, lời hướng dẫn, lời yờu cầu của người đối thoại. - Nhắc lại được lời thầy, cụ, bạn bố; làm theo chỉ dẫn của thầy, cụ, bạn bố. - Trả lời được cõu hỏi về nội dung đoạn truyện, mẩu chuyện. 2.3.2. Nghe - viết chớnh tả Biết chỳ ý nghe để viết đỳng bài chớnh tả cú độ dài khoảng 30 chữ. 2.4. Núi 2.4.1. Phỏt õm - Núi rừ ràng, đủ nghe. Núi liền mạch cả cõu. - Bước đầu cú ý thức khắc phục lỗi phỏt õm. 2.4.2. Sử dụng nghi thức lời núi - Cú thỏi độ lịch sự, mạnh dạn, tự nhiờn khi núi. - Biết núi lời chào hỏi, chia tay trong gia đỡnh, trường học. Núi đỳng lượt lời, nhỡn vào người nghe khi núi. 2.4.3. Đặt và trả lời cõu hỏi - Biết trả lời đỳng nội dung cõu hỏi. Núi thành cõu. - Bước đầu biết đặt cõu hỏi đơn giản. 2.4.4. Thuật việc, kể chuyện 2.4.5. Phỏt biểu, thuyết trỡnh Biết giới thiệu một vài cõu về mỡnh, về người thõn hoặc về một vài đồ vật quen thuộc, b) Chuẩn KT - KN mụn Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT, KN cỏc mụn học ở Tiểu học lớp 1 (tham khảo tài liệu từ trang 3 đến trang 43) c) Một số lưu ý khi thực hiện dạy học theo chuẩn KT, KN - Quy định về chuẩn KT, KN tại văn bản Chương trỡnh giỏo dục phổ thụng là yờu cầu mà HS cần đạt được vào cuối năm học. GV cú thể căn cứ vào yờu cầu này để xỏc định mức độ cần đạt cho mỗi giai đoạn. Cụ thể: + Cuối giai đoạn học õm, HS cần nhận biết đỳng cỏc chữ cỏi, nhúm chữ cỏi thể hiện cỏc õm, dấu thanh thể hiện cỏc thanh; cần đọc trơn được cỏc tiếng cú vần 1 õm; cần nghe hiểu những cõu đơn giản, lời hướng dẫn của người đối thoại; cần núi rừ ràng, đủ nghe, liền mạch cỏc cõu ngắn. + Cuối giai đoạn học vần với loại vần cấu tạo chưa cú õm đầu vần, HS cần nhận biết đỳng cỏc bộ phận của tiếng (õm đầu, vần, thanh); cần đọc trơn được cỏc tiếng cú vần 2 õm; cần sử dụng một số từ ngữ xưng hụ thụng thường, từ ngữ chỉ một số sự vật, hoạt động, tớnh chất đơn giản của cỏc bài học để giao tiếp ở gia đỡnh, trường học. + Cuối giai đoạn học vần - vần cú õm đầu vần, HS nhận biết đỳng cỏc bộ phận của tiếng, của vần; cần đọc trơn được cỏc tiếng, từ, cõu liền mạch; cần hiểu nội dung của cỏc từ, cõu, đoạn, bài của bài học; cần núi (kể) 3, 4 cõu theo chủ để Luyện núi hoặc 1 đoạn truyện kể theo tranh. + Cuối năm học, HS đạt như mức độ quy định. * Riờng yờu cầu về viết, HS thực hiện viết đỳng cỏc chữ cỡ vừa của bài học với tốc độ 1 phỳt/chữ (giữa học kỡ I), phỳt/chữ (cuối học kỡ I), phỳt/ chữ (giữa kỡ II) và phỳt/chữ (cuối học kỡ II). - Yờu cầu về chuẩn KT, KN của mỗi bài học nờu tại tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT, KN cỏc mụn học ở Tiểu học - lớp 1 là thước đo, ở mức độ tối thiểu, kết quả học tập của HS. Trong thực tế, một số HS đạt mức cao hơn, nhưng cũng cú thể, một số HS chưa đạt được mức này. GV cần kịp thời phỏt hiện và cú biện phỏp tớch cực để những HS này đạt chuẩn. Nếu bài học trước HS chưa đạt chuẩn, thỡ bài học sau càng khú đạt chuẩn. Vỡ vậy, trước và sau mỗi bài học, GV cần xỏc định HS nào cũn chưa đạt chuẩn KT, KN để tập trung cho HS đú được luyện tập nhiều hơn (cả trong giờ học và ngoài giờ học), sao cho sau một số bài học, HS vượt lờn, đạt chuẩn theo yờu cầu nờu trong tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT, KN cỏc mụn học ở Tiểu học - lớp 1. II - Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phát huy tính tích cực của HS môn Tiếng Việt lớp 1 1. Dạy học kiến thức tiếng Việt và văn học nhằm tạo cơ sở cho việc hình thành và phát triển các kĩ năng a) Dạy học kiến thức tiếng Việt - Theo quy định tại văn bản Chương trỡnh giỏo dục phổ thụng, cỏc kiến thức tiếng Việt trong SGK TV1 bao gồm: 1. Ngữ õm và chữ viết Ÿ Âm và chữ cỏi, thanh điệu và dấu ghi thanh điệu. Ÿ Một số quy tắc chớnh tả (c/k, g/gh, ng/ngh). 2. Từ vựng Từ ngữ về nhà trường, gia đỡnh, thiờn nhiờn, đất nước. 3. Ngữ phỏp ... : 7 phỳt a) Đọc đoạn văn sau (6 điểm): Những đàn chim liếu điếu rõm ran cói nhau cả ngày khụng dứt. Khi tu hỳ vừa cất giọng giúng giả từ xa, thỡ cũng là lỳc trỏi vải vào mựa chớn rộ. Vào mựa, hương thơm nức, thật quyến rũ. b) Đọc cỏc chữ cú dấu hỏi trong bài. (1 điểm) c) Khi nào trỏi vải vào mựa chớn rộ? (3 điểm) 2) Kiểm tra viết (10 điểm), thời gian: 30 phỳt a) Chộp đoạn thơ sau (6 điểm) Một chỳ chẫu chàng Ngồi trờn lỏ sen Mải nhỡn hồ nước Thấy trời lộn ngược Mõy trắng lung linh Chỳ ngồi lặng thinh Như đang mơ tưởng. b) Điền vào chỗ trống x hoặc s (2 điểm): Những trưa thỏng ....ỏu Nước như ai nấu Chết cả cỏ cờ Cua ngoi lờn bờ Mẹ em ....uống cấy. c) Điền vào chỗ trống vần oa hoặc vần oang (2 điểm): Thăm thẳm trời xanh lộng đỏy hồ Mựi h....... thiờn lớ th......... chiều thu. Lưu ý: Khi làm đề kiểm tra, GV cú thể chọn từ cỏc bài đọc (bài ứng dụng, bài Tập đọc) trong SGK. IV - Hướng dẫn củng cố kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 1 qua hệ thống bài tập thực hành theo kế hoạch dạy học 2 buổi / ngày 1. Cơ sở xây dựng hệ thống bài tập thực hành a) Thời lượng: theo quy định (4 tiết/tuần). b) Định hướng: Tập trung luyện tập kĩ năng đọc và kĩ năng viết. 2. Hệ thống bài tập thực hành a) Phần Học vần - Sắp xếp cỏc tiết thực hành: Tập viết, Thực hành đọc õm/vần (3 tiết tiếp theo). - Nội dung thực hành: + Tập viết: viết từ/cõu theo ngữ liệu của cỏc bài học tuần trước đú. + Luyện đọc: đọc õm/vần (bài mới, bài ụn) theo cỏc bài học của tuần được quy định tại văn bản Hướng dẫn thực hiện chương trỡnh cỏc mụn học Tiểu học lớp 1, 2, 3, 4, 5 (một vài tuần, cú bài lựi sang tuần kế tiếp). Theo văn bản này, sự phõn bố cỏc bài học ở mỗi tuần khụng đồng đều (cú tuần 3 bài, cú tuần 5 bài) nờn nhiều tiết thực hành phải ghộp (từ 2 bài). Ở cỏc tiết thực hành cho 1 bài học (bài õm/ vần mới hoặc bài ụn), ngữ liệu đọc núi chung khụng thay đổi, thờm phần nối chữ với hỡnh và điền chữ thớch hợp vào chỗ trống. Ở cỏc tiết học thực hành cho 2 bài học, ngữ liệu đọc khụng thay đổi ở nội dung đọc õm/ vần, tiếng, từ ngữ ; chỉ thay đổi ở ngữ liệu đọc của cõu/ bài ứng dụng. Phần nối và phần điền tương tự như ở tiết học thực hành của 1 bài học. - Hỡnh thức bài tập thực hành cụ thể: + Hỡnh thức bài tập thực hành của cỏc bài học về õm được minh hoạ ở tuần 3, như sau: Tuần 3 Tiết 1 Tập viết (tụ) bế vẽ (viết) bế vẽ bộ vẽ bờ Tiết 2 l h 1. Đọc * l h * lờ hố lề hẹ lễ hộ * ve ve ve, hố về 2. Nối le le lề hề hộ 3. Tụ □ cú l: ve le về lề vẻ lẻ □ cú h: hộ bộ hề hệ bề bệ Tiết 3 o ụ ơ c 1. Đọc * o ụ ơ c bũ cố cờ cổ bú cỗ cỡ cọ * bũ bờ , cổ cũ, vở vẽ, bú cỏ * bộ cú vở vẽ, bộ vẽ bờ hồ 2. Nối bú cỗ vở cọ - o bỏ ... ... ... - ụ bổ ... ... ... - ơ bở ... ... ... 3. Điền (bỏ bổ bở vừ vỗ vỡ bũ bồ bờ cũ cồ cờ) Tiết 4 ễn tập 1. Đọc: * e ờ o ụ ơ b v l h c * cụ cồ cố cổ cỗ cộ * vú bố, lề vở, vo ve * bộ vẽ cờ, bộ vẽ cụ, bộ vẽ bố 2. Nối bờ hồ bú hẹ lũ cũ vơ cỏ 3. Điền: ở hay vơ, vở ? bố ... cỏ bộ cú ... vẽ bộ ... bờ hồ + Hỡnh thức bài tập thực hành của cỏc bài học về vần được minh hoạ ở Tuần 11, như sau: Tuần 11 Tiết 1 Tập viết màu đỏ lều vải riờu cua Mẹ gió cua nấu riờu. M. Tụi mờ riờu cua mẹ nấu. T.. Tiết 2 ưu ươu 1. Đọc Ÿ ưu ươu lựu hươu Ÿ trỏi lựu, hươu sao, mưu trớ, bướu cổ bưu tỏ, rượu nho, lưu giữ, bươu đầu Ÿ Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối. Nú thấy bầy hươu nai đó ở đấy rồi. 2. Nối bầu rượu chỳ cừu hươu cao cổ 3. Điền: lưu hay lựu, bướu? - Chớ để bị ......... cổ. - Phải ......... giữ đồ cổ. - Quả .......... đỏ tươi. Tiết 3 ễn tập 1. Đọc Ÿ eo ao au õu iu ờu ưu iờu yờu ưu ươu kộo, cỏo, cỏu, cấu, dịu, kờu, liệu, yếu, lựu, bươu Ÿ kộo lưới, đào ao, giàu cú, sõu xa, dễ chịu, kờu gọi, miờu tả, đau yếu, ưu tỳ, bươu đầu Ÿ Nhà Sỏo Sậu ở sau dóy nỳi. Sỏo ưa nơi khụ rỏo, cú nhiều chõu chấu, cào cào. 2. Nối cỏ sấu ao bốo vải thiều 3. Điền: sỏo hay cầu, nhiều? - Thầy trũ đi .......... treo qua suối. - Ao sõu cú ........... cỏ. - Diều . vi vu giữa trời cao. Tiết 4 on an õn ăn 1. Đọc Ÿ on an õn ăn con sàn cõn trăn Ÿ mẹ con, nhà sàn, cỏi cõn, con trăn, rau non, bàn ghế, gần gũi, dặn dũ Ÿ Mẹ dặn con : "ở nhà cú mẹ cú con, đi đõu cú bầu cú bạn. Người thõn và bố bạn là chỗ dựa cho mỗi người. 2. Nối thợ hàn hũn đỏ bạn thõn khăn rằn - on cũn ... ... ... - an - ăn - õn đàn ... ... ... chăn ... ... ... mận ... ... ... 3. Điền b) Phần Luyện tập tổng hợp - Sắp xếp cỏc tiết thực hành: 3 tiết Tập đọc, Tập viết. - Nội dung thực hành: + Tập đọc: Ÿ Đọc trơn và đọc hiểu 3 bài Tập đọc theo kế hoạch dạy học của từng tuần. Ÿ ễn vần + Tập viết: Ÿ Viết chớnh tả Ÿ Làm bài tập chớnh tả ụn của tuần. - Hỡnh thức bài tập thực hành cụ thể được minh hoạ ở tuần 29, như sau: Tuần 29 Tiết 1 Tập đọc 1. Luyện đọc bài Đầm sen, chỳ ý ngắt nghỉ hơi đỳng ở cõu sau : Đầm sen Suốt mựa sen, / sỏng sỏng lại cú những người / ngồi trờn thuyền nan / rẽ lỏ, / hỏi hoa. 2. Điền vào chỗ trống trong mỗi cõu dưới đõy 1 từ ngữ thớch hợp : a) Lỏ sen màu .................... b) Khi nở, cỏnh hoa đỏ nhạt xoố ra, phụ đài sen và nhị vàng .. c) Hương sen ngan ngỏt, ................... 3. Viết cỏc từ ngữ: nhoẻn cười, giấy khen, lời hẹn, xoen xoột, xoốn xoẹt, đốn điện, thổi kốn, hoen gỉ vào 2 nhúm: a) Nhúm cỏc tiếng cú vần en: ..................................................................................................................... b) Nhúm cỏc tiếng cú vần oen: ..................................................................................................................... Tiết 2 Tập đọc 1. Luyện đọc bài Mời vào, chỳ ý ngắt hơi, nghỉ hơi đỳng: M : Cốc, /cốc, /cốc !/ - Ai gọi đú ?/ - Tụi là Thỏ./ - Nếu là Thỏ/ Cho xem tai.// 2. a) Chủ nhà đó mời ai vào nhà mỡnh ? ă Mời Thỏ. ă Mời Giú. ă Mời Nai. b) Khổ thơ nào núi về những việc chủ nhà muốn làm ? ă Khổ thứ hai. ă Khổ thứ ba. ă Khổ thứ tư. 3. Điền cỏc từ ngữ mong đợi, xe goũng, kớnh coong, trong suốt, boong tàu, dũng sụng vào 2 nhúm: a) Nhúm từ ngữ chứa tiếng cú vần ong: ................................................................................................................. b) Nhúm từ ngữ chứa tiếng cú vần oong: ................................................................................................................... Tiết 3 Tập đọc 1. Luyện bài đọc Chỳ cụng ; chỳ ý ngắt nghỉ hơi đỳng ở cỏc cõu sau : Mỗi chiếc lụng đuụi / úng ỏnh màu xanh sẫm, / được tụ điểm bằng những đốm trũn / đủ màu sắc. 2. Điền vào chỗ trống ở mỗi cõu dưới đõy 1 từ ngữ thớch hợp : hỡnh rẻ quạt, màu nõu gạch, viờn ngọc lúng lỏnh. a) Lỳc mới chào đời, chỳ cụng nhỏ chỉ cú bộ lụng tơ b) Sau vài giờ, cụng đó xoố cỏi đuụi nhỏ xớu thành c) Sau hai, ba năm, đuụi cụng xoố rộng như cỏi quạt lớn cú đớnh hàng trăm ........................................................................................................................... 3. Điền cỏc từ ngữ con voọc, con cúc, học bài, rơ moúc, quần soúc, gúc nhà, hạt thúc vào 2 nhúm : a) Nhúm cỏc tiếng cú vần oc : ................................................................................................................ b. Nhúm cỏc tiếng cú vần ooc : ................................................................................................................ Tiết 4 Tập viết 1. Tập chộp: Chỳ cụng (từ đầu đến rẻ quạt). ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 2. Viết tiếp cỏc chữ bắt đầu bằng g hoặc gh : - gạch, ....................................................................................................... - ghẹ, ......................................................................................................... - Viết tiếp cỏc chữ bắt đầu bằng ng hoặc ngh : - ngọc, .................................................................................................... - nghờu, .................................................................................................. 4. Hướng dẫn thực hiện a. Sử dụng hệ thống bài tập thực hành Hệ thống bài tập thực hành giới thiệu ở hai phần Học vần và Luyện tập trờn đõy nhằm ụn luyện kĩ năng đọc, viết cho HS với điều kiện được tăng cường thời lượng 4 tiết/tuần. GV cú thể sử dụng mỗi bài tập ở cỏc tiết học với những mức độ khỏc nhau, tuỳ vào đối tượng HS cụ thể (sử dụng nguyờn dạng, sử dụng cú điều chỉnh, thay thế). b. Tổ chức dạy học Khi tiến hành cỏc tiết học thực hành, GV nờn dành nhiều thời gian hơn cho HS tự học (học cỏ nhõn hoặc tự học trong nhúm). Tiết học thực hành cú thể bố trớ như sau: - GV hướng dẫn HS làm bài tập. - HS tự làm bài tập (cỏ nhõn hoặc nhúm). - GV chữa bài tập. - Hoạt động vui chơi (tổ chức một trũ chơi tiếng Việt). Trang Phần một NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHƯƠNG TRèNH, SÁCH GIÁO KHOA MễN TIẾNG VIỆT CẤP TIỂU HỌC 5 I - Chương trỡnh mụn Tiếng Việt cấp Tiểu học 5 II - Sỏch giỏo khoa mụn tiếng Việt cấp Tiểu học 7 Phần hai NỘI DUNG DẠY HỌC MễN TIẾNG VIỆT LỚP 1 15 I - Nội dung dạy học và chuẩn kiến thức, kĩ năng mụn Tiếng Việt lớp 1 15 II - Phương phỏp và hỡnh thức tổ chức dạy học phỏt huy tớnh tớch cực của HS mụn Tiếng Việt lớp 1 21 III - Đỏnh giỏ kết quả học tập mụn Tiếng Việt lớp 1 theo chuẩn kiến thức, kĩ năng 21 IV - Hướng dẫn củng cố kiến thức, kĩ năng mụn Tiếng Việt lớp 1 qua hệ thống bài tập thực hành theo kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày 61 Dạy học đảm bảo chất lượng môn tiếng việt lớp 1 Mã số : In ................... bản, khổ 17 ´ 24 cm tại Số in .................; Số xuất bản: In xong và nộp lưu chiểu tháng .... năm 2011.

Nội Dung Trọng Tâm Khi Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 3

Soạn bài tiếng việt lớp 3 cậu bé thông minh, con nắm được cách đọc hiểu trả lời câu hỏi, có được những bài học ý nghĩa về sự thông minh nhanh trí của cậu bé.

Sau bài học tiếng việt lớp 3 cậu bé thông minh con cần nắm được kĩ năng đọc hiểu trả lời các câu hỏi của bài đọc, biết vận dụng bài học vào cuộc sống của mình.

1. Ngày xưa, có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước. Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng, nếu không có thì cả làng phải chịu tội.

Được lệnh vua, cả vùng lo sợ. Chỉ có một cậu bé bình tĩnh thưa với cha :

– Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, con sẽ lo được việc này.

Người cha lấy làm lạ, nói rõ với làng. Làng không biết làm thế nào, đành cấp tiền cho hai cha con lên đường.

2. Đến trước cung vua, cậu bé kêu khóc om sòm. Vua cho gọi vào, hỏi :

– Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ ?

Muôn tâu Đức Vua – Cậu bé đáp – bố con mới đẻ em bé, bắt con đi xin sữa cho em. Con không xin được, liền bị đuổi đi.

– Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm ! Bố ngươi là đàn ông thì đẻ làm sao được !

– Muôn tâu, vậy sau Đức Vua lại ra lệnh cho làng con nộp gà trống biết đẻ trứng ạ ?

Vua bật cười, thầm khen cậu bé, nhưng vẫn muốn thử tài cậu lần nữa.

3. Hôm sau nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ bảo cậu bé làm ba mâm cỗ. Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, nói:

– Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.

Vua biết là đã tìm được người tài giỏi, bèn trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để luyện thành tài.

– Theo truyện cổ tích Việt Nam–

2.1. Nhà vua nghĩ ra cách nào để tìm người tài?

Trả lời:

Nhà vua hạ lệnh mỗi làng trong vùng nọ phải tìm được con gà trống biết đẻ trứng nếu không tìm được, cả làng sẽ phải chịu tội.

2.2. Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh nhà vua?

Trả lời:

Người dân lo sợ vì sợ bị vua phạt. Đây là lệnh vô lý bởi không có con gà trống nào có thể đẻ được trứng, không giao nộp cũng bị phạt thế nên họ lo sợ.

2.3. Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua thấy được lệnh đưa ra thật vô lý?

Trả lời:

Cậu bé rất thông minh đã dùng chính mệnh lệnh của nhà vua để đối đáp lại nhà vua: khi cậu bé đã đưa ra tình huống cha mình đẻ em bé. Và vua nhận ra sự vô lý từ mệnh lệnh của mình.

2.4. Cậu bé đã yêu cầu nhà vua làm gì khi được vua lệnh làm ba mâm cỗ từ 1 con chim sẻ?

Trả lời:

Cậu đã đưa chiếc kim cho sứ giả, yêu cầu nhà vua rèn thành chiếc dao để xẻ thịt chim. Cậu thật thông minh bởi chiếc kim đã rất bé rồi không thể luyện thành chiếc dao nữa.

Bài đọc cậu bé thông minh ca ngợi sự thông minh, xử trí nhanh gọn và bản lĩnh của cậu bé. Dù ở trong trường hợp nào chúng ta cũng cần bình tĩnh vận dụng những kiến thức đã học để xử lí mọi chuyện

4. Một số từ khó trong bài đọc học sinh cần chú ý

Bảng Giá Nội Dung Chương Trình

ĐIỀU KIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN

ĐIỀU KIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN

1. Đối tượng áp dụng Chương trình thanh toán trực tuyến được áp dụng cho tất cả các đối tượng, cá nhân, tổ chức và trường học.

2. Chính sách hoàn tiền Chúng tôi cung cấp các bài học miễn phí trên chương trình để giúp phụ huynh có thể đánh giá nội dung và sự hữu ích của chương trình đối với các bé. Chúng tôi khuyên bạn nên dùng thử các bài học trước khi tiến hành giao dich. Early Start Ltd không chấp nhận hoàn tiền đối với những thanh toán thành công. Early Start Ltd chỉ chấp nhận hoàn tiền trong trường hợp khi giao dịch tài khoản của bạn bị trừ tiền nhưng hệ thống của chúng tôi không ghi nhận việc thanh toán của bạn và bạn không nhận được xác nhận mua nội dung thành công. Khi đó, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email [email protected] Sau khi đã xác nhận các thông tin của khách hàng cung cấp về giao dịch không thành công, tùy theo từng loại tài khoản khách hàng sử dụng mà việc hoàn tiền sẽ có thời gian khác nhau: 1. Thẻ ATM (Nội địa): hoàn tiền trong 1 tuần làm việc 2. Thẻ ATM của ngân hàng Vietcombank: hoàn tiền trong vòng 48 giờ làm việc. 3. Thẻ Thanh toán quốc tế (VISA, MASTER): hoàn tiền trong 1 tuần làm việc

3. Nhận nội dung chương trình Sau khi Quý khách thanh toán thành công, chúng tôi sẽ trả về mã kích hoạt (mã License) trên website đồng thời gửi email xác nhận tới địa chỉ email mà quý khách đã đăng ký. Chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm trong trường hợp Quý khách nhập sai địa chỉ email, địa chỉ email không tồn tại hoặc không hợp lệ. Vì vậy, vui lòng kiểm tra kỹ và đảm bảo địa chỉ email và các thông tin cá nhân của quý khách đã được nhập chính xác trước khi tiến hành thanh toán. Bạn có thể dùng mã kích hoạt này để tiến hành tải nội dung về máy của mình. Do dung lượng của gói tải khá lớn, chúng tôi khuyến cáo bạn không nên dung mạng 3G, thay vào đấy hãy dung mạng Wifi có tốc độ download cao.

4. Thuế Giá Trị Gia Tăng Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được áp dụng cho tất cả các mặt hàng và dịch vụ trên trang mạng này. Các đơn giá trên trang mạng này đã bao gồm GTGT nếu có.

5. Chức năng chống gian lận Early Start Ltd (hoặc bên thứ ba – nhà cung cấp cổng thanh toán điện tử, hoặc/và các bên ký kết khác) sẽ sử dụng các công nghệ đặc biệt để nhận biết các hoạt động giả mạo trên trang mạng, ví dụ: sử dụng thẻ tín dụng giả. Sự chấp nhận hợp tác của bạn cùng với nỗ lực của Early Start Ltd là rất cần thiết. Bạn chấp chận rằng Early Start Ltd có thể chấm dứt quyền truy cập và sử dụng trang mạng của Early Start Ltd nếu bạn hoặc người khác hành động nhân danh bạn vì lý do nào đó nằm trong diện nghi vấn có gian lận hoặc vi phạm các điều khoản này.

6. Sử dụng thẻ tín dụng/ thẻ ghi nợ. Nếu bạn phát hiện thẻ của mình bị sử dụng giả mạo để mua hàng trên trang mạng này, bạn hãy lập tức liên hệ với ngân hàng phát hành thẻ của bạn theo qui trình.

7. Cảnh Báo An Ninh Early Start Ltd sẽ hết sức cố gắng sử dụng mọi biện pháp và tuân theo mọi cách thức có thể để giữ an toàn cho tất cả các thông tin cá nhân của bạn, và chúng tôi cũng sẽ thường xuyên cập nhật những thông tin chính xác nhất. Trang mạng này có những công nghệ an ninh đảm bảo việc bảo vệ các thông tin bị thất lạc, lạm dụng hoặc thay đổi. Tât cả các giao dịch và thông tin về thẻ đươc sử dụng đều được mã hóa qua công nghệ Secure Sockets Layer (SSL). Đó là phần mềm tốt nhất về đảm bảo an toàn cho các giao dịch kinh tế ngày nay. Mặc dù vậy, không phải tất cả các dữ liệu truyền qua Internet đều có thể đảm bảo 100%, vì thế chúng tôi không thể đưa ra một sự đảm bảo tuyệt đối rằng mọi thông tin bạn cung cấp đều được bảo vệ tât cả mọi lúc.

8. Chính sách bảo mật thông tin • Mục đích và phạm vi thu thập thông tin: Thông tin cá nhân của Quý khách mà chúng tôi có được trong quá trình giao dịch chỉ dùng vào các mục đích sau: – Hỗ trợ và giải đáp các thắc mắc của Quý khách; – Cập nhật các thông tin mới nhất về các chương trình, dịch vụ, v..v.. của Early Start Ltd đến Quý khách; • Phạm vi sử dụng thông tin: Chúng tôi thu thập và sử dụng thông tin cá nhân của Quý khách phù hợp với mục đích đã nêu bên trên và hoàn toàn tuân thủ nội dung của “Chính sách bảo mật” này. Tuy nhiên, Quý khách có quyền yêu cầu chúng tôi ngừng sử dụng thông tin cá nhân của Quý khách bất kỳ lúc nào. • Thời gian lưu trữ thông tin: Thông tin của Quý khách sẽ được lưu trữ đến khi Quý khách có yêu cầu Chúng tôi ngừng sử dụng các thông tin này. • Địa chỉ của đơn vị thu thập và quản lý thông tin cá nhân: CONG TY CO PHAN EARLY START. Địa chỉ: Tầng 12, 12 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội. • Cam kết bảo mật thông tin cá nhân khách hàng: Chúng tôi cam kết chỉ sử dụng cho mục đích và phạm vi đã nêu và không tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Quý khách. * Xin lưu ý chúng tôi được quyền cung cấp thông tin cá nhân của Quý khách trong trường hợp khi có yêu cầu từ các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

LIÊN HỆ Các bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email [email protected] để được hỗ trợ thêm.

Khung Nội Dung Khóa Học Tiếng Anh

Tuần

Buổi

Nội dung giảng dạy

CHỦ ĐỀ LỚN

1

1

Unit 1 – A visit from a pen pal

Đọc hiểu và từ vựng.

Ôn tập về thời quá khứ đơn.

MỆNH ĐỀ WISH LOẠI 1

2

Unit 1 – A visit from a pen pal (tiếp)

Mệnh đề wish loại 1 (với thời quá khứ đơn)

2

3

Unit 1 – A visit from a pen pal (tiếp)

Ôn tập về mệnh đề wish loại 1

4

Unit 2 – Clothing

Đọc hiểu và từ vựng.

Ôn tập về thời hiện tại hoàn thành.

CÂU BỊ ĐỘNG

3

5

Unit 2 – Clothing (tiếp)

Ôn tập về câu bị động

6

Unit 2 – Clothing (tiếp)

Ôn tập về câu bị động

4

7

Ôn tập Unit 1, 2 + bài tập + kiểm tra

8

Unit 3 – A trip to the countryside

Đọc hiểu và từ vựng

Ôn tập về mệnh đề wish loại 1 (với thời quá khứ đơn)

Mệnh đề wish với động từ khiếm khuyết could

TỪ NÓI SO

MỆNH ĐỀ WISH LOẠI 1

5

9

Unit 3 – A trip to the countryside (tiếp)

Giới thiệu một số giới từ chỉ thời gian.

Mệnh đề chỉ kết quả với từ nối so

10

Unit 3 – A trip to the countryside (tiếp)

Ôn tập về mệnh đề wish loại 1

6

11

Unit 4 – Learning a foreign language

Đọc hiểu và từ vựng

Câu điều kiện với các động từ khiếm khuyết

CÂU GIAN TIẾP

12

Unit 4 – Learning a foreign language  (tiếp)

Câu gián tiếp với các câu trần thuật.

Câu gián tiếp với các câu hỏi nghi vấn và trực tiếp.

7

13

Unit 4 – Learning a foreign language  (tiếp)

Ôn tập về câu gián tiếp

14

Ôn tập Unit 3, 4 + bài tập + kiểm tra

8

15

Unit 5 – The media

Đọc hiểu và từ vựng

Câu hỏi đuôi

DANH ĐỘNG TỪ

16

Unit 5 – The media (tiếp)

Danh động từ đặt sau động từ khác

9

17

Unit 5 – The media (tiếp)

Ôn tập về câu hỏi đuôi + danh động từ

18

Kiểm tra nội dung kiến thức từ unit 1 – unit 5

10

19

Unit 6 – The environment

Đọc hiểu và từ vựng.

Tính từ và trạng từ.

Mệnh đề sau tính từ

CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1

20

Unit 6 – The environment (tiếp)

Câu điều kiện loại 1.

Mệnh đề chỉ nguyên nhân với các từ nối như as/ because/ since

11

21

Unit 6 – The environment (tiếp)

Ôn tập về câu điều kiện loại 1.

Ôn tập về tính từ và trạng từ.

22

Unit 7 – Saving energy

Đọc hiểu và từ vựng.

Các từ nối như and, but, because, or, so, therefore, however.

CÁC TỪ NỐI CHỈ NGUYÊN NHAN VÀ TƯƠNG PHẢN

ĐỀ NGHỊ VỚI SUGGEST

12

23

Unit 7 – Saving energy (cont)

Mẫu câu với suggest.

Một số ngữ động từ.

24

Unit 7 – Saving energy (cont)

Ôn tập về các mẫu câu với suggest.

Bổ sung về ngữ động từ.

13

25

Ôn tập về unit 6 và unit 7

26

Unit 8 – Celebrations

Đọc hiểu và từ vựng

Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ với although/ in spite of/ despite

MỆNH ĐỀ NHƯỢNG BỘ

14

27

Unit 8 – Celebrations

Mệnh đề quan hệ

28

Unit 8 – Celebrations

Bài tập về mệnh đề quan hệ.

Bài tập về mệnh đề nhượng bộ.

15

29

Unit 9 – Natural disasters

Đọc hiểu và từ vựng

Mệnh đề quan hệ (tiếp)

MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

30

Unit 9 – Natural disasters (cont)

Đại từ quan hệ

16

31

Unit 9 – Natural disasters (cont)

Bài tập về đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ

32

Ôn tập unit 8, 9 + kiểm tra

17

33

Unit 10 – Life on other planets

Đọc hiểu và từ vựng.

Các động từ khiếm khuyết với may/ might

CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2

34

Unit 10 – Life on other planets.

Câu điều kiện loại 1 và loại 2.

18

35

Ôn tập + Luyện đề thi

CHỦ ĐỀ BỔ SUNG – DANH ĐỘNG TỪ VÀ ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ

36

Ôn tập + Luyện đề thi

19

37

Ôn tập + Luyện đề thi

CHỦ ĐỀ BỔ SUNG – TÍNH TỪ

38

Ôn tập + Luyện đề thi

20

39

Ôn tập + Luyện đề thi

CHỦ ĐỀ BỔ SUNG – TRẠNG TỪ

40

Ôn tập + Luyện đề thi

21

41

Ôn tập + Luyện đề thi

CHỦ ĐỀ BỔ SUNG – SO SÁNH

42

Ôn tập + Luyện đề thi

22

43

Ôn tập + Luyện đề thi

CHỦ ĐỀ BỔ SUNG – SO THAT VÀ SUCH THAT

44

Ôn tập + Luyện đề thi

23

45

Ôn tập + Luyện đề thi

CHỦ ĐỀ BỔ SUNG – ENOUGH TOO VÀ TOO TO

46

Ôn tập + Luyện đề thi

24

47

Ôn tập + Luyện đề thi

CHỦ ĐỀ BỔ SUNG – MỆNH ĐỀ NGUYÊN NHÂN VÀ NHƯỢNG BỘ

48

Ôn tập + Luyện đề thi

25

49

Ôn tập + Luyện đề thi

CHỦ ĐỀ BỔ SUNG – CÂU ĐIỀU KIỆN

50

Ôn tập + Luyện đề thi

26

51

Ôn tập + Luyện đề thi

CHỦ ĐỀ BỔ SUNG – WISH

52

Ôn tập + Luyện đề thi

27

53

Ôn tập + Luyện đề thi

CHỦ ĐỀ BỔ SUNG – MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

54

Ôn tập + Luyện đề thi

28

55

Ôn tập + Luyện đề thi

56

Ôn tập + Luyện đề thi

29

57

Ôn tập + Luyện đề thi

58

Ôn tập + Luyện đề thi

30

59

Ôn tập + Luyện đề thi

60

Ôn tập + Luyện đề thi

31

61

Ôn tập + Luyện đề thi

62

Ôn tập + Luyện đề thi

32

63

Ôn tập + Luyện đề thi

64

Ôn tập + Luyện đề thi

Khung Nội Dung Chương Trình Lớp 3.

Trang nhất

Khóa học lớp 3

– Người đăng bài viết: Nguyễn Thị Lương – Chuyên mục : Đã xem: 25839

Trung tâm Dạy Tốt gửi tới các bậc phụ huynh khung chương trình học dành cho học sinh lớp 4. Thông tin phụ huynh quan tâm

KHUNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH LỚP 3.

BUỔI

MÔN HỌC

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

CHỦ ĐỀ CHÍNH

MỞ RỘNG

1

Toán

+Kết hợp học toán với chơi trò chơi các con số.

Kĩ năng sống:

+ Giúp các em tự tin đứng trước đám đông để kể chuyện, nói một bài nói/bài phát biểu/giới thiệu….

NGOẠI KHÓA

Mục đích chơi trò chơi:

+ Sử dụng trò chơi học tập để hình thành kiến thức, kỹ năng mới hoặc củng cố kiến thức, kỹ năng đã học.

+ Tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi để hình thành kiến thức, kỹ năng là rất cần thiết để tạo hứng thú học tập cho học sinh ngay từ khi bắt đầu bài học mới.

11

Toán

+ Phép chia hết và phép chia có dư

+ Luyện tập

12

Toán

+ Bảng nhân 7

+ Luyện tập

NGOẠI KHÓA

TỔ CHỨC CUỘC THI KỂ CHUYỆNYÊU CẦU: Các em tự chọn một câu chuyện đã được học và kể lại (Có thể kể cá nhân hoặc đóng phân vai)

MỤC ĐÍCH: + Rèn cho các em kĩ năng mềm, thái độ tự tin, phong thái kể chuyện phù hợp với nội dung+ Ôn lại nội dung các bài đã học+ Những học sinh không tham gia câu chuyện thì sẽ đặt câu hỏi về nội dung chuyện cho người kể trả lời.

18

Toán

NGOẠI KHÓA

TỔ CHỨC TRÒ CHƠI“Truyền điện”Cho các em xếp hàng và bắt đầu quản trò chỉ 1 em sẽ đọc to một phép tính nhân hoặc chia. Chỉ vào em nào thì e đó sẽ đọc tiếp kết quả…Em nào thuasẽ phải viết chữ O bằng mông.

Mục đích : + Luyện tập và củng cố kiến thức bảng nhân, bảng chia. + Luyện phản xạ nhanh ở các em.

30

Toán

Tiếng việt

QUÊ HƯƠNG

37

Toán

+ CÁC SỐ ĐẾN 10 000+ ANH EM MỘT NHÀ

NGOẠI KHÓA

TỔ CHỨC THAM QUAN BẢO TÀNG DÂN TỘC HỌC

MỤC ĐÍCH: + Giúp các em hiểu sâu sắc và thực tế được nhìn thấy nét văn hóa của dân tộc

41

Toán

CÁC SỐ ĐẾN 100 000

+ Giúp các em làm quen với các số lớn hơn

Tiếng việt

ANH EM MỘT NHÀ

Tiếng việt

THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN

52

Toán

+ Các phép tính trong phạm vi 100 000

NGOẠI KHÓA

TỔ CHỨC CUỘC THI “KỂ VỀ TỔ EM”YÊU CẦU:Các em học sinh viết về tổ của mình, giới thiệu tên, sở thích, tính cách… của các thành viên trong tổ. Khuyến khích viết dưới dạng bài thơ

MỤC ĐÍCH:+ Giúp các em hiểu nhau, đoàn kết hơn.+ Luyện tập lại cách làm bài tập làm văn giới thiệu về tổ của mình+ Phát huy sự sáng tạo, tư duy, năng khiếu của các em

Daytot.vn chúc các em đạt kết quả cao trong học tập.

Đăng ký test – học thử – học thật

Top