Ứng Dụng Học Tiếng Nhật Từ Vựng / 2023 / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật: Thuộc Nhanh, Nhớ Lâu Với Ứng Dụng Quizlet / 2023

Nhắc đến cách học từ vựng tiếng Nhật được nhiều bạn trẻ áp dụng hiện nay, chúng ta không thể bỏ qua phương pháp học flashcard, một loại thẻ mang thông tin thường được dùng trong học tập hoặc nghiên cứu cá nhân. Tuy nhiên, thay vì sử dụng các thẻ in truyền thống dễ bị đánh rơi hay làm hỏng, sao ta không thử dùng phiên bản điện tử tốt hơn của nó với tên gọi Quizlet?

Để hiểu hơn về công dụng, tính năng cũng như cách học tiếng Nhật trên ứng dụng này sao cho hiệu quả, Edu2Review mời bạn tiếp tục theo dõi những thông tin hữu ích sau!

Quizlet là gì? Vì sao ứng dụng này giúp việc học tiếng Nhật của bạn trở nên hiệu quả?

Quizlet là một ứng dụng học tiếng Nhật miễn phí được thiết kế theo phương pháp quay vòng, thông qua những tấm thẻ nhớ có tên gọi flashcard. Mỗi thẻ Quizlet gồm có 2 mặt. Một mặt, bạn có thể viết bất cứ thứ gì bằng tiếng Nhật như từ vựng, cấu trúc ngữ pháp hay một câu thoại, trong khi mặt còn lại, bạn sẽ ghi nghĩa hoặc những chú thích về cách dùng của chúng.

Có lẽ khi đọc đến đây, nhiều bạn sẽ cảm thấy phương pháp này rất quen thuộc. Đơn giản, bởi cách học này thường được áp dụng trong các chương trình dạy trẻ học chữ cái, số đếm… nhưng chỉ khác ở chỗ trước đây, bạn phải dùng các thẻ nhỏ được đục lỗ từng tờ rồi xâu lại rất vất vả.

Thời buổi công nghệ đã giúp việc học của bạn tiện lợi hơn rất nhiều, chỉ cần một vài thao tác download đơn giản là bạn đã dễ dàng ôn luyện mọi lúc mọi nơi.

Quizlet chính là phiên bản điện tử của phương pháp học theo flashcard truyền thống (Nguồn: du học Nhật)

Với Quizlet, bạn có thể:

Dễ dàng ôn tập và kiểm tra bằng chế độ Học (Learn)

Kiểm tra trí nhớ bằng chế độ Viết (Write)

Chạy đua với thời gian thông qua các trò chơi Ghép thẻ (Flashcard)

Chia sẻ thẻ ghi nhớ với bạn bè, giáo viên và học sinh

Nghe phát âm nội dung chính xác bằng tiếng Nhật

Học tập hiệu quả hơn với hình ảnh và âm thanh

Sử dụng Quizlet Plus miễn phí đến 7 ngày

Nhờ vào các tiện ích trên mà người dùng sẽ có những trải nghiệm học tập tuyệt vời cùng ứng dụng. Chính điều này đã giúp Quizlet từ một “ứng cử viên tiềm năng” trở thành “sao hạng A” được nhiều bạn trẻ học tiếng Nhật chào đón.

Theo số liệu thống kê mới nhất trên website của Quizlet, hiện có hơn 50 triệu người sử dụng ứng dụng này mỗi tháng và hơn 10 triệu lượt tải về trên Google Play, cùng với điểm số đánh giá khá cao 4,7/5,0. Kèm theo đó là các lời khen “có cánh” và một số đóng góp chân thành đến từ những người đã trải nghiệm ứng dụng. Chẳng hạn:

“Ứng dụng này rất hữu ích cho việc học ngoại ngữ, nhưng tôi có một đóng góp nho nhỏ, cụ thể là trong tiếng Nhật. Ngoài hai cột định nghĩa và thuật ngữ, nhà sản xuất có thể thêm một cột cho phần phiên âm. Hiện tại, phần phiên âm đang để chung với định nghĩa/thuật ngữ, nên nếu tách riêng ra thì có thể cho phép kiểm tra đồng thời 3 yếu tố. Như vậy, việc học sẽ hiệu quả hơn nhiều” – người dùng có tên Nguyễn Văn Ba nhận xét.

Quizlet, ứng dụng học từ vựng tiếng Nhật được nhiều bạn trẻ tin dùng (Nguồn: THE ALGONQUIN HARBINGER)

Hay đôi lời chia sẻ chân thành đến từ bạn Nguyễn Thanh Loan: “Ứng dụng này rất hay. Nó giúp tôi học từ vựng tiếng Nhật dễ hơn mà lại nhớ lâu nữa. Tôi nghĩ các bạn đang học tiếng Nhật hoặc bất kỳ ngôn ngữ nào thì nên sử dụng ứng dụng Quizlet này. Phương pháp được sử dụng trong ứng dụng rất đa dạng như đoán nghĩa, viết nghĩa, viết từ, ghép thẻ từ…

Những phương pháp học như thế sẽ giúp các bạn nhớ từ nhanh và kỹ càng. Các bạn chỉ cần tìm phần các bạn muốn học, rồi học với những phương pháp trên là vốn từ của các bạn đã tăng lên đáng kể”.

“Đây là ứng dụng học tập rất bổ ích, nó giúp tôi ôn bài dễ dàng và nhớ lâu. Có nhiều môn học trong đó giúp tôi dễ dàng chọn lựa. Ngoài ra, có nhiều cách học và chế độ ôn luyện khác nhau, giúp người dùng dễ dàng kiểm soát phương pháp cũng như thời gian học. Giao diện khá đơn giản, nhưng là sự đơn giản một cách kỷ luật chứ không phải xuề xoà. Nói chung, với Quizlet, tôi đánh giá tốt” – người dùng có nickname Forever Alone cảm nhận.

Người dùng nghĩ gì về Quizlet? (Nguồn: Stocksy United)

Những điều cần nắm khi sử dụng Quizlet

a/ Các tính năng trên Quizlet

Cùng điểm qua những tính năng chính, cũng như hướng dẫn cách sử dụng từng tiện ích trong ứng dụng Quizlet sao cho hiệu quả nhất.

Có 3 tính năng mà bạn cần lưu ý khi sử dụng Quizlet, đó là:

Tính năng Study set (Tạo học phần)

Mỗi Study set là một tập flashcard, trong mỗi set, bạn sẽ điền một bên là tiếng Nhật và một bên giải nghĩa bằng tiếng Việt. Như vậy, khi học bài, bạn có thể chọn hiển thị từ tiếng Nhật để tự mình suy ra nghĩa tiếng Việt hoặc ngược lại. Ngoài ra, Quizlet còn hỗ trợ phần đọc tiếng Nhật, giúp bạn rèn luyện khả năng phát âm của mình.

Tính năng Folder (Tạo thư mục)

Để dễ hình dung về cách sử dụng tính năng này, bạn hãy xem Folder như một quyển sách. Mỗi Folder sẽ có nhiều Study set, tức là các chương trong sách. Chẳng hạn, khi học giáo trình Minna no Nihongo, bạn tạo một Folder cùng tên và cho từ mới của mỗi chương trong sách là Minna no Nihongo 1 cho đến hết. Điều này giúp bạn ghi nhớ từ vựng theo từng bài một cách dễ dàng.

Ngoài sách học tiếng Nhật, bạn còn có thể áp dụng cách làm này với những nguồn tài liệu khác như báo chí, anime, bài hát…

Tính năng Class (Tạo lớp)

Khám phá cách học tiếng Nhật trên ứng dụng Quizlet (Nguồn: YouTube – Janice Studies)b/ Cách học từ vựng tiếng Nhật trên Quizlet

Với tính năng này, bạn có thể tạo Class và mời người khác Join Class để cùng học. Ví dụ, bạn là “dân IT”, nên bạn có thể tạo Class tiếng Nhật cho “dân” IT để mời những bạn có nhu cầu học tiếng Nhật chuyên ngành vào lớp. Mỗi Class sẽ có các Folder và Study set riêng. Tuy nhiên, tính năng này chỉ hạn chế tối đa 8 Class đối với những tài khoản dùng miễn phí.

Có những chế độ học từ vựng nào trên ứng dụng Quizlet? (Nguồn: Xi Li)

Learn: Quizlet sẽ hiển thị từ tiếng Nhật/nghĩa tiếng Việt và đưa ra 3 đáp án để bạn lựa chọn. Sau đó, ứng dụng chấm điểm luôn cho bạn để bạn biết được mức độ ghi nhớ từ vựng của bản thân.

Flashcard: Như đã trình bày ở trên, với kiểu học theo flashcard, bạn có thể chọn hiển thị từ bằng tiếng Nhật để bản thân suy ra nghĩa tiếng Việt, cách đọc của từ hoặc ngược lại. Đối với những từ học mãi không nhớ, ứng dụng cho phép bạn đánh dấu sao để ôn tập riêng sau đó.

“Thiên thạch”, một trong những trò chơi trên Quizlet giúp bạn ôn tập từ vựng (Nguồn: Quizlet)c/ Một số tips học tiếng Nhật trên Quizlet giúp phát huy tối đa hiệu quả của ứng dụng

Write: Bạn có quyền chọn hiển thị từ tiếng Nhật để tự mình gõ cách đọc, nghĩa tiếng Việt của từ hoặc ngược lại. Ở phần này, Quizlet cũng chấm điểm cho bạn, giúp bạn nhận biết lỗi sai để ôn tập lại.

Spell: Với tiện ích này, ứng dụng sẽ đọc từ mới trong Study set của bạn và nhiệm vụ của bạn chỉ đơn giản là gõ đúng từ đã đọc.

Test: Khi đã học thuộc các từ qua những cách học trên, bạn có thể thực hiện một bài test để kiểm tra mức độ ghi nhớ từ vựng của mình. Các bài kiểm tra trên Quizlet khá đa dạng, từ hình thức bắt bạn gõ đáp án cho đến nối câu trả lời, dạng trắc nghiệm hoặc kiểu câu hỏi đúng/sai.

Match: Ở lựa chọn này, bạn có thể ôn tập từ vựng qua trò chơi ghép từ với nghĩa đúng và Quizlet sẽ tính thời gian ngay từ khi bạn bắt đầu cho đến kết thúc trò chơi.

Gravity: Đây là một trò chơi được thiết kế dưới dạng thiên thạch. Mỗi khi viên thiên thạch rơi, một từ vựng tiếng Nhật xuất hiện và nhiệm vụ của bạn bấy giờ là phải nhanh chóng điền đúng nghĩa tiếng Việt. Nếu bạn trả lời sai 2 câu thì thiên thạch sẽ rơi xuống và gây vụ nổ lớn trên hành tinh ảo mà bạn đang sống.

Nếu bạn muốn biết cách để tối đa hóa hiệu quả mà Quizlet mang đến cho việc học tiếng Nhật của mình thì đừng bỏ lỡ những tips sau đây:

Copy các Study set có sẵn trên Quizlet

Thông thường, việc tạo Study set khá mất thời gian, nên để tiết kiệm thì giờ và công sức, bạn có thể “mượn tạm” những set có sẵn trên hệ thống bằng cách gõ tên sách, từ khóa tại thanh tìm kiếm. Sau đó, bạn hãy Import/Export set đó về làm set riêng của mình và tùy chỉnh theo ý muốn.

Lập Folder trước khi tạo Study set

Cần có một Study set tổng

Những tuyệt chiêu nào sẽ giúp bạn phát huy tối đa hiệu quả của ứng dụng Quizlet? (Nguồn: Tin247)

Ở tips này, Edu2Review sẽ lấy một ví dụ minh họa cụ thể để bạn dễ hình dung cách làm hơn. Chẳng hạn, giáo trình Minna no Nihongo có tổng 50 bài, bạn sẽ lập cả 50 Study set tương ứng. Để học và ôn từ tốt hơn, cứ mỗi 5 set, bạn hãy tạo một Study set tổng hợp với khoảng 200-250 từ vựng. Khi học hết cả 10 set tổng này, bạn lại tiếp tục lập một đại set tổng hợp gồm cả 50 bài với 2000-2500 từ vựng, sau đó hãy tự ôn tập và kiểm tra để biết số lượng từ mà bạn có thể nhớ là bao nhiêu.

Nên học các set kiểu quay vòng

Khi học xong 1 set, bạn hãy ôn lại một lượt đến khi bạn “thuộc nằm lòng” hết các set. Cụ thể là, khi học set 2, bạn sẽ ôn tập set 1 và nếu học set 3 thì bạn hãy xem lại set 1, set 2. Cứ như vậy, khả năng ghi nhớ từ vựng của bạn sẽ tăng lên đáng kể.

Qua bài viết này, bạn đã nắm rõ thông tin và cách sử dụng ứng dụng học tiếng Nhật Quizlet chưa? Đây cũng là cách học từ vựng tiếng Nhật nhanh, hiệu quả đáng để bạn thử nghiệm.

Minh Thư (Tổng hợp)

Học Từ Vựng Tiếng Nhật Thông Dụng / 2023

Học từ vựng tiếng Nhật thông dụng

Thứ năm – 07/01/2016 17:38

Để giao tiếp tốt bạn cần phải thường xuyên trau dồi và là giàu vốn từ vựng . Tuy nhiên , đối với những người mới học thì cần nắm được những từ vựng tiếng Nhật thông dụng trước để có thể làm quen với ngôn ngữ này .

Nhật Bản là nước có nền kinh tế đứng thứ 3 thế giới . Song song với đó , Nhật Bản đang là quốc gia đầu tư lớn của Việt Nam . Minh chứng là có tới hơn 1.700 công ty doanh nghiệp đang hoạt động giải quyết vấn đề việc làm cho rất nhiều người Việt .

Và cùng từ đây , nhu cầu giao tiếp tiếng Nhật ngày càng tăng cao . Nắm rõ được vấn đề này , trung tâm Tiếng Nhật SOFL đã triển khai liên tục khai giảng các khóa học tiếng Nhật giao tiếp . Với đội ngũ giảng viên giỏi tiếng Nhật , năng động , nhiệt tình , hệ thống cơ sở vật chất khang trang hiện đại , học phí phù hợp với tất cả mọi người với nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn đã thu hút nhất nhiều thế hệ học viên và là địa chỉ tin cậy khi học tiếng Nhật .

– おはようございます [ohayogozaimasu] : chào buổi sáng

– こんにちは [konnichiwa] : xin chào, chào buổi chiều

– こんばんは [konbanwa] : chào buổi tối

– おやすみなさい [oyasuminasai] : chúc ngủ ngon

– さようなら [sayounara] : chào tạm biệt

– ありがとう ございます [arigatou gozaimasu] : xin cảm ơn

– すみません [sumimasen] : xin lỗi…

– おねがいします [onegaishimasu] : xin vui lòng

めいし [meishi] : danh thiếp

テレホンカード [telehonka-do] : card điện thoại

えんびつ [embitsu] : viết chì

ポールペン [bo-pupen] : Viết bi

シャープペンシル [sha-pupenshiru] : viết chì bấm

<カセット>テープ [kaseto te-pu] : băng ( casset)

テープレコーダー [te-pureko-da] : máy casset

カメラ [kamera] : cái máy chụp hình

コンピューター [kompyu-ta] : máy vi tính

じどうしゃ [jidousha] : xe hơi

チョコレート [chokore-to] : kẹo sôcôla

にほんご [nihongo] : tiếng Nhật

ちがいます [chigaimasu] : không phảI, sai rồi

そですか。 [sodesuka] : thế à?

あのう [anou] : à…..ờ ( ngập ngừng khi đề nghị hoặc suy nghĩ 1 vấn đề)

ほんのきもちです。[honnokimochidesu] : đây là chút lòng thành

どうも>ありがとう<ございます。 [doumo arigatou gozaimasu] : Xin chân thành cảm ơn .

これからおせわになります。 [korekara osewa ninarimasu] : Từ nay mong được giúp đỡ .

こちらこそよろしく。[kochirakoso yoroshiku] : chính tôi mới là người mong được giúp đỡ.

くずかご : Giỏ giấy loại (kuzukago)

ラウドスピーカー : Loa (raudosupiーkaー)

メッセージ : Tin nhắn (messeーji)

光 : Ánh sáng (hikari)

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL

Cơ sở 1 Số 365 – Phố vọng – Đồng tâm – Hai Bà Trưng – Hà Nội Tel: 0462 927 213 – Hotline: 0917 86 12 88 – 0962 461 288Email: trungtamtienghansofl@gmail.com

Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng Nhật SOFL

Ứng Dụng Học Từ Vựng Tiếng Anh Cực Hữu Ích Trên Máy Tính / 2023

Ai học tiếng Anh cũng mong muốn có một vốn từ vựng kha khá. Muốn vậy thì phải đọc thật nhiều và phải năng tra từ điển. Nhưng hãy thành thật xem, có phải chỉ cần nghĩ tới việc ôm quyển sách dày cộp để đọc rồi còn phải giở từ điển ra lọ mọ tra từ bạn rất NGẠI không? Trong bài viết sau mình sẽ giới thiệu cho bạn một ứng dụng nhắc nhở học từ vựng không chỉ nhắc nhở bạn học từ mới mỗi ngày mà còn giúp bạn TRA từ với thao tác cực kỳ đơn giản!

Làm thế nào để HỌC từ vựng hiệu quả bây giờ?

Mình đã tìm ra vị cứu tinh cho vấn đề lạc mất từ mới chỉ vì NGẠI. Đó là cài đặt vào trình duyệt Chrome.

Đặc biệt, eJOY eXtension còn có thể hỗ trợ hiển thị hai hoặc nhiều phụ đề cùng một lúc, giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả hơn khi xem video trên Youtube. Bạn chỉ việc kích hoạt eJOY, chọn ngôn ngữ bạn muốn hiển thị và bắt đầu xem video. Bạn còn có thể dịch chuyển vị trí của phụ đề bằng cách đưa chuột vào phụ đề và kéo đến vị trí bạn muốn trên màn hình chiếu video.

Tuyệt vời hơn là eJOY eXtension không chỉ hỗ trợ tra từ/lưu từ mới mà còn là một phần mềm học từ vựng thực sự hiệu quả, giúp mình NHỚ và VẬN DỤNG được những từ đã lưu qua việc chơi game với từ. Các game được thiết kế rất thông minh, gắn từ vựng đó với ngữ cảnh từ các đoạn video thực tế, với hình ảnh và âm thanh khiến cho việc học từ vựng trở thành một trải nghiệm thú vị và sống động. Cách học này không chỉ vui mà còn cực kỳ hiệu quả.

Nhắc Nhở Học Từ Vựng Hàng Ngày

Thêm vào đó, một khi đã cài eJOY eXtension, mỗi khi mở trình duyệt Chrome, bạn sẽ thấy cửa sổ Game Center hoặc thông báo hiện ra nhắc nhở bạn ôn tập từ vựng. Chơi game từ vựng vừa thú vị, lại chỉ mất một chút xíu thời gian thôi nên bạn có thể tranh thủ “học” bất cứ khi nào rảnh: sáng ngủ dậy, trước khi bắt đầu ngày làm việc, giữa các tiết học, giờ nghỉ giải lao…

Trước đây mình hay vin vào lí do nọ lí do kia để né việc học từ, nhưng giờ cứ lúc nào mở Chrome định đọc tin tức giải trí một chút cũng có eJOY nhắc nhở học từ vựng. Chưa bao giờ mình thấy mình học từ chăm chỉ và kỉ luật đến thế. Đã vậy, học với eJOY lại còn không áp lực, không chán như việc học thông thường nữa chứ.

Sự tiến bộ của mình hàng ngày, độ thành thạo của mình đối với từng từ vựng đều được eJOY eXtension ghi lại, khiến cho mình luôn có động lực để tiếp tục gom nhiều từ vựng/cấu trúc hay, chăm chỉ ôn luyện từ vựng mỗi ngày để làm giàu vốn từ vựng của mình.

Đó là cách eJOY eXtension giúp mình chữa bệnh NGẠI học từ vựng. Còn bạn thì sao? Bạn có muốn eJOY giúp bạn như đã giúp mình không?

Tải eJOY eXtension Miễn Phí

A Vietnamese. Fascinated by wonderful nature. Trying to keep her heart nice and clear.

1000 Từ Vựng Tiếng Nhật Thông Dụng Nhất / 2023

1000 từ vựng tiếng Nhật thông dụng nhất : Trong bài viết này, Tự học tiếng Nhật online xin cung cấp cho các bạn 1000 từ vựng tiếng Nhật hay sử dụng nhất trong đời sống hàng ngày, những từ vựng tiếng Nhật này thông thường chúng ta sẽ được học từ những năm đầu khi bắt đầu học tiếng Nhật.

Những từ vựng tiếng Nhật này đều đã được Tự học tiếng Nhật online giới thiệu trong chuyên mục mỗi ngày 10 từ vựng tiếng Nhật. Nếu có từ nào trong danh sách này bạn vẫn còn mơ hồ, các bạn có thể xem lại bài viết trong chuyên mục 10 từ vựng tiếng Nhật mỗi ngày, mỗi từ trong đó đều có ví dụ minh hoạ, giúp bạn hiểu từ tốt hơn. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo chuyển mục cách học tiếng Nhật để có được cách học từ vựng tiếng Nhật hiệu quả

Khi đã học xong 1000 từ vựng tiếng Nhật thông dụng Nhất, các bạn có thể chuyển sang bài viết : 2000 từ vựng tiếng Nhật thông dụng hoặc 3000 từ vựng tiếng Nhật thông dụng.

1000 từ vựng tiếng Nhật thông dụng nhất – Tuần 1

1. 行 く (いくiku] : đi

2. 見 る (みる] : nhìn, xem, ngắm

3. 多 い (おおい] : nhiều

4. 家 (いえ] : nhà

5.これ : cái này, này

6.それ (それ] : cái đó, đó

9.いつ (いつ) : khi nào

10.する (する) : làm

11. 出 る (でる) : đi ra, rời khỏi

12. 使 う (つかう) : sử dụng

13. 所 (ところ) : địa điểm, nơi

14. 作 る (つくる) : làm, tạo ra

15. 思 う (おもう) : nghĩ

16. 持 つ (もつ) : cầm, nắm, có

17. 買 う (かう) : mua

19. 知 る (しる) : biết

20. 同 じ (おなじ) : giống nhau

21. 今 (いま) : bây giờ

22. 新 しい (あたらしい) : mới

23.なる (なる) : trở nên, trở thành

24.まだ (まだ) : chưa, vẫn

25.あと (あと) : sau

26. 聞 く (きく) : nghe, hỏi

27. 言 う (いう) : nói

28. 少 ない (すくない) : ít

29. 高 い (たかい) : cao

31.そう (そう) : như vậy

32.もう (もう) : đã, rồi

33. 学生 (がくせい) : học sinh, sinh viên

34. 熱 い (あつい) : nóng

35.どうぞ (どうぞ) : xin mời

37. 長 い (ながい) : dài

38. 本 (ほん) : sách

40.よく (よく) : thường

42. どう (どう) : như thế nào

45. 終 わる (おわる) : kết thúc

46. 一 つ (ひとつ) : 1 cái

47.あげる (あげる) : cho, tặng

48.こう (こう) : như thế này

49. 学校 (がっこう) : trường, trường đại học

50.くれる (くれる) : nhận được

51. 始 める (はじめる) : bắt đầu

52. 起 きる (おきる) : thức dậy

53. 春 (はる) : mùa xuân

55. 別 (べつ) : khác

56.どこ (どこ) : ở đâu

58. 若 い (わかい) : trẻ trung

59. 車 (くるま) : ô tô

60. 置 く (おく) : đặt, để

Phần tiếp theo : mời các bạn xem tiếp tại page (trang) sau.