Trường Trung Học Tiếng Anh Là Gì / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 5/2023 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Ngành Ngôn Ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung) Là Gì? Học Những Gì, Ra Trường Làm Gì?

Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc học những gì?

Khi theo học ngành Ngôn ngữ Trung Quốc sinh viên được trang bị những kiến thức nền tảng và chuyên sâu về lĩnh vực ngôn ngữ – văn hóa Trung Quốc, để sử dụng thành thạo bốn kỹ năng nghe nói đọc viết tiếng Trung. Đồng thời các bạn được trang bị kiến thức bổ trợ về kinh tế, thương mại, ngân hàng du lịch, quan hệ quốc tế,…

Để đáp ứng các lĩnh vực khác nhau về ngành nghề trong xã hội trong xu thế hội nhập nền kinh tế của nước ta với thế giới nói chung và Trung Quốc nói riêng, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc có thể được chia thành nhiều chuyên ngành như:

– Ngôn ngữ Trung Quốc chuyên ngành Tiếng Trung Quốc Du lịch: Sinh viên được các các môn học chuyên sau như: Phiên dịch; Biên dịch; Tiếng Trung Quốc du lịch – khách sạn; Nhập môn khoa học du lịch; Kinh tế du lịch; Giao tiếp và lễ tân ngoại giao; Quản trị kinh doanh lữ hành; Quản trị kinh doanh khách sạn; Địa lý văn hóa du lịch; Hướng dẫn du lịch; Văn hóa dân gian Trung Quốc; Lịch sử Trung Quốc; Chuyên đề nghệ thuật Trung Quốc; Tiếng Trung Quốc giao tiếp trong kinh doanh,…

Sinh viên theo học ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm những công việc sau đây:

– Biên dịch viên, phiên dịch viên trong các tổ chức, doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan;

– Chuyên viên Marketing, tổ chức sự kiện, giao dịch thương mại, văn phòng trong các tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng tiếng Hán;

– Hướng dẫn viên du lịch, chuyên viên tại các công ty du lịch, nhà hàng, khách sạn quốc tế;

– Tiếp viên hàng không, nhân viên an ninh sân bay,…

– Giảng dạy tiếng Hán và văn hóa Trung Quốc tại trường Đại học, Cao đẳng,…

Đại học Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội

Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Đại học Hà Nội

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.Hồ Chí Minh

Đại học Sư phạm TP.HCM

Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM

Trường Học Tiếng Nhật Là Gì? Cao Đẳng Nghề Tiếng Nhật Là Gì

Xin chào các bạn! Chắc hẳn khi mới học tiếng Nhật hoặc mới sang Nhật thì các bạn sẽ có rất nhiều thắc mắc trong việc chuyển đổi ngôn ngữ. Có nhiều trường hợp từ gốc Việt mà các bạn không biết nên dịch thế nào trong tiếng Nhật nên gây ra rất nhiều rắc rối trong cuộc sống bên Nhật Bản . Vậy, để giúp các bạn trong vấn đề này, Ngữ pháp tiếng Nhật xin giới thiệu bài viết: Trường học tiếng Nhật là gì

Trường học tiếng Nhật là gì

学校(がっこう, gakkou): Trường học nói chung.

幼稚園(ようちえん, youchien): Trường mẫu giáo

小学校(しょうがっこう, shougakkou): Trường tiểu học

中学校(ちゅうがっこう, chuugakkou): Trường trung học (cấp 2)

高校(こうこう, koukou): Trường cấp 3.

大学(だいがく, daigaku): Trường đại học. Trong nhiều tài liệu sẽ ghi “trường đại học” là 学部(がくぶ, gakubu)

大学院(だいがくいん, daigakuin): Cao học. Sau khi học xong đại học thì mới có thể học lên cao học

短期大学(たんきだいがく, tankidaigaku): Trường đại học ngắn hạn. Những trường này sẽ cung cấp các khóa học ngắn hạn (trong khoảng 2 -3 năm)

私立学校(しりつがっこう, shiritsu gakkou): Trường tư lập

公立学校(こうりつがっこう, kouritsu gakkou): Trường công lập.

専門学校(せんもんがっこう, senmongakkou): Trường chuyên môn. Nhiều nơi sẽ ghi “trường đại học chuyên môn” là 専修大学(せんしゅうだいがく, senshuudaigaku)

高等専門学校(こうとうせんもんがっこう, koutou senmon gakkou): Trường trung cấp. Người sau khi tốt nghiệp cấp 2 nếu không có nguyện vọng học lên tiếp thì có thể vào trường này.

日本語学校(にほんごがっこう, nihongo gakkou): Trường học tiếng Nhật.

夜学校(やがっこう, yagakkou): Trường học buổi tối

国家大学(こっかだいがく, kokka daigaku): Trường quốc lập

Các loại trường đại học trong tiếng Nhật

芸術大学(げいじゅつだいがく, geijutsu daigaku): Trường đại học nghệ thuật

美術大学(びじゅつだいがく, bijutsu daigaku): Trường đại học mỹ thuật

経済大学(けいざいだいがく, keizai daigaku): Trường đại học kinh tế

人文社会科学大学(じんぶんしゃかいかがくだいがく, jinbun shakai kagaku daigaku): Trường đại học nhân văn xã hội

外国語大学(がいこくごだいがく, gaikokugo daigaku): Trường đại học ngoại ngữ

自然科学大学(しぜんかがくだいがく, shizen kagaku daigaku): Trường đại học tự nhiên

師範大学(しはんだいがく, shihan daigaku): Trường đại học sư phạm

財政学院(ざいせいがくいん, zaisei gakuin): Trường đại học tài chính

情報工学大学(じょうほうこうがくだいがく, jouhou kougaku daigaku): Trường đại học công nghệ thông tin

交通運輸大学(こうつううんゆだいがく, koutsuu unyu daigaku):Trường đại học giao thông vận tải

農林大学(のうりんだいがく, nourin daigaku): Trường đại học nông lâm

貿易大学(ぼうえきだいがく, boueki daigaku): Trường đại học ngoại thương

法科大学(ほうかだいがく, houka daigaku): Trường đại học luật

水利大学(すいりだいがく, suiri daigaku): Trường đại học thủy lợi

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Ngành Văn Hóa Học Là Gì? Ra Trường Làm Nghề Gì?

Cập nhật: 30/12/2019

Văn hoá học là một ngành khoa học được hình thành trên vùng tiếp giáp của các tri thức xã hội, nhân văn về con người và xã hội, nhằm nghiên cứu văn hoá như một chỉnh thể toàn vẹn và như một chức năng đặc biệt. Ngành Văn hóa học trang bị những kiến thức cơ bản giúp sinh viên tiếp cận công việc đạt hiệu quả như mong muốn.

1. Tìm hiểu ngành Văn hóa học

Ngành Văn hoá học

Chương trình đào tạo ngành Văn hóa học trang bị những kiến thức nền tảng về khoa học xã hội và nhân văn, trong đó có hệt thống kiến về văn hoá, văn hoá học lý luận và văn hoá học ứng dụng. Đồng thời, ngành học còn chú trọng về đào tạo các kỹ năng cứng lẫn kỹ năng mềm như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, phân tích, vận dụng tri thức đã học vào thực tiễn, kỹ năng về xử lý vấn đề và trách nhiệm xã hội.

Ngành Văn hóa học còn cung cấp thêm về cách tổ chức công việc, sử dụng được ngoại ngữ, công nghệ thông tin trong lĩnh vực nghề nghiệp, có khả năng tự bồi dưỡng, độc lập trong nghiên cứu, cập nhật kiến thức. Ngành học này giúp sinh viên có khả năng lập luận, trình bày vấn đề tốt trong nhiều môi trường khác nhau và có ý thức tự học suốt đời, biết cách quản lý thời gian, tổ chức công việc bản thân, hoàn thành mục tiêu đề ra.

2. Chương trình đào tạo ngành Văn hóa học

A. Khối kiến thức giáo dục đại cương B. Khối kiến thức chuyên nghiệp a. Bắt buộc b. Tự chọn theo định hướng chuyên ngành Theo Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

3. Các khối thi vào ngành Văn hóa học

Ngành Văn hóa học có mã ngành 7229040, xét tuyển các tổ hợp môn sau:

C00 (Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý)

C20 (Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân)

D01 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh)

D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh)

D15 (Ngữ văn, Địa Lý, Tiếng Anh

D78 (Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh)

Mức điểm chuẩn của ngành Văn hóa học dao động trong khoảng từ 18 – 23 điểm đối với các tổ hợp môn C00, C20, D01, D14, D15, D78 dựa theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018.

5. Các trường đào tạo ngành Văn hóa học

Danh sách các trường đại học đào tạo ngành Văn hóa học tại nước ta hiện nay gồm:

6. Cơ hội việc làm của ngành Văn hóa học

Ngành Văn hoá học ra trường làm gì?

Ngành Văn hóa học có khá ít trường đại học đào tạo nên đầu ra luôn không đủ đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực của các công ty, doanh nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp ngành Văn hóa học sẽ làm việc trong những lĩnh vực sau:

Nghiên cứu viên: chuyên nghiên cứu về văn hóa tại các Viện, Sở nghiên cứu hoặc các trung tâm nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn trên khắp cả nước.

Giảng dạy, đào tạo về khoa học văn hóa tại các trường đại học, cao đẳng, các trường trung cấp nghề, trường nghiệp vụ về văn hóa – thông tin, về chính trị hay hành chính Nhà nước và các tổ chức xã hội.

Quản lý tại các tổ chức, cơ quan Nhà nước về ngành văn hóa, thông tin, du lịch như: Sở văn hóa – thể thao du lịch, phòng văn hóa thông tin huyện, nhà văn hóa, phòng văn hóa các cấp từ Trung ướng đến địa phương.

Biên tập viên chuyên mục văn hóa tại các tạp chí, cơ quan truyền thông báo chí, hay biên dịch, biên soạn sách giáo khoa, soạn thảo văn bản, truyện tranh, thơ, văn…

Cán bộ nhà nước trong hoạt động quản lý văn hóa nghệ thuật, bảo tồn di sản văn hóa, hay viện bảo tàng…

7. Mức lương ngành Văn hóa học

Mức lương ngành văn hóa học được phân thành 2 bậc như sau:

Đối với những cá nhân làm việc trong cơ quan hành chính, cơ quan quản lý nhà nước, lương cơ bản sẽ được tính theo cấp bậc lương quy định của nhà nước cho cán bộ, công chức.

Đối với những cá nhân làm việc tại những cơ quan, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân sẽ có các mức lương khác nhau tùy thuộc vào vị trí công việc, đơn vị làm việc và kinh nghiệm, năng lực bản thân.

8. Những tố chất phù hợp với ngành Văn hóa học

Để học tập và thành công trong lĩnh vực Văn hóa học, bạn cần hội tụ những tố chất sau:

Có khả năng sáng tạo, linh hoạt;

Khả năng viết, biên soạn tốt, nhanh nhạy trong việc phát hiện và xử lý vấn đề;

Biết cách phân tích, tổng hơp thông tin;

Nghiêm túc, chịu khó trong công việc;

Tính nhẫn nại và tỉ mỉ;

Có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình tốt, có khả năng thuyết phục người nghe;

Tự tin, bản lĩnh trước đám đông;

Có ý thức trách nhiệm công dân, luôn tôn trọng và tự hào về tài sản văn hóa quốc gia và địa phương;

Có ý thức bảo tồn những kho tàng văn hóa các dân tộc thiểu số.

Ngành Ngôn Ngữ Đức (Tiếng Đức) Là Gì? Học Những Gì, Ra Trường Làm Gì?

Ngôn ngữ Đức là ngành học chuyên về lĩnh vực nghiên cứu Tiếng Đức, văn hóa nước Đức và ngôn ngữ văn hóa các nước nói tiếng Đức.

Khi theo học ngành Ngôn ngữ Đức sinh viên được trang bị các kiến thức nền tảng và chuyên sâu về ngôn ngữ – văn hóa Đức với các môn học nền tảng như: Ngôn ngữ học tiếng Đức; Đất nước học Đức; Giao tiếp liên văn hóa; Từ vựng học tiếng Đức; Ngữ nghĩa học tiếng Đức; Ngữ dụng học tiếng Đức;Ngôn ngữ học đối chiếu; Văn học Đức; Đất nước học Áo – Thụy Sĩ,…

Đức là quốc gia có nền kinh tế mạnh thứ 3 trên thế giới, đặc biệt trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Đức đứng đầu Châu Âu. Các công ty đa quốc gia lớn của Đức như BMV, Daimler, Siemens, Lufthansa, SAP, Bosch, BASF và nhiều công ty khác cần đối tác quốc tế. Vì vậy, sau khi tốt nghiệp Ngành Ngôn ngữ Đức bạn có thể đảm nhận công việc ở nhiều lĩnh vực như:

Lĩnh vực Kinh tế Thương mại: Thư ký; Trợ lý ngôn ngữ; Nhân viên văn phòng, phụ trách giao dịch thư tín, lễ tân; … cho các công ty, nhà máy, xí nghiệp của Đức, Áo, Thụy sĩ hoặc các công ty đa quốc gia, nhà nước, tư nhân có đối tác, khách hàng từ Đức, Áo, Thụy sĩ.

Lĩnh vực Du lịch: Hướng dẫn viên du lịch; Nhân viên văn phòng du lịch phụ trách về tổ chức, lên kế hoạch chương trình du lịch; nhân viên phụ trách lễ tân, bộ phận chăm sóc khách hàng của khách sạn, nhà hàng; … có đối tượng khách hàng là người Đức, Áo, Thụy sĩ.

Lĩnh vực Giáo dục: Giảng dạy và nghiên cứu tiếng Đức tại các trường đại học, phổ thông, các trung tâm ngoại ngữ, các viện nghiên cứu.

Các lĩnh vực, vị trí công tác khác: Biên phiên dịch tự do; Công tác tại các cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện, tổ chức quốc tế cần nhân lực biết tiếng Đức.

Đại học Ngoại ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia Tp.Hồ Chí minh

Đại học Hà Nội