Tiếng Gì Khó Học Nhất Thế Giới / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Những Ngôn Ngữ Khó Học Nhất Thế Giới, Tiếng Việt Nhằm Nhò Gì.

1.Tiếng Trung Quốc

Tiếng Trung Quốc là ngôn ngữ có thể thay đổi ý nghĩa khi thay đổi giọng điệu của từ. Ngôn ngữ này được khoảng 1/5 dân số thế giới sử dụng và được coi là một trong những ngôn ngữ khó học nhất. Tiếng Trung Quốc chuẩn được sử dụng tại Trung Quốc, đảo Đài Loan và Singapore.

Mặc dù nhiều ngôn ngữ khác nhau được sử dụng tại Trung Quốc, nhưng một trong những ngôn ngữ phổ biến nhất là tiếng Quan Thoại (ngôn ngữ được nhiều người nói nhất trên thế giới), được sử dụng bởi gần 1 tỉ người.Tiếng Trung bao gồm một hệ thống chữ viết với hàng ngàn kí tự khác nhau. Bạn buộc phải học chúng để có thể hiểu được thứ ngôn ngữ này. Theo thống kê, ít nhất bạn phải biết được hơn 3000 kí tự căn bản của tiếng Trung để hiểu được những từ ngữ sơ đẳng nhất. Để đọc được báo thì số kí tự cần học là hơn 4000 kí tự. Những học giả ở Trung Quốc hiện nay có thể nhớ được hơn 10,000 kí tự, trong khi trong từ điển ghi nhận có hơn 40,000 kí tự tiếng Trung. Để đọc, viết và nói được tiếng Trung chắc chắn bạn phải thật chăm chỉ, quyết tâm và có lòng đam mê với thứ ngôn ngữ này. Nếu không bạn sẽ bỏ cuộc giữa đường mất.

2.Tiếng Nhật

Tiếng Nhật được hơn 125 triệu người trên thế giới sử dụng. Nó được xem là một trong những ngôn ngữ khó nhất trên thế giới vì mối quan hệ gần gũi với tiếng Trung Quốc cùng với hệ thống kí tự và ngữ điệu rất phức tạp.

Chắc chắn phải mất một thời gian dài chăm chỉ học hành và nghiên cứu bạn mới có thể sử dụng được tiếng Nhật… ở mức cơ bản. Tiếng Nhật có hàng ngàn kí tự khác nhau với các cách phát âm và ý nghĩa riêng biệt, còn chưa kể đến bạn phải học cách ghép chúng lại với nhau nữa.

Hệ thống chữ viết tiếng Nhật chủ yếu sử dụng bảng chữ cái hai âm tiết (ormoraic), hiragana và katakana. Và sau khi học được mấy bảng chữ cái ấy, bạn sẽ tiếp tục bước vào con đường gian nan là học nói… Thật là nan giải! Sẽ chẳng có lối tắt nào để học thứ ngôn ngữ phức tạp này cả – ngoại trừ sự chăm chỉ và quyết tâm.

3.Tiếng Ả Rập

Tiếng Ả rập cổ điển được sử dụng lần đầu tiên vào thế kỉ thứ 6, ở phạm vi lãnh thổ rộng lớn, kéo dài từ Trung Đông đến châu Phi. Với hơn 420 triệu người bản ngữ, chắc chắn tiếng Ả Rập là một trong những ngôn ngữ được nói nhiều nhất trên thế giới.

Tiếng Ả Rập học trong trường học có thể giúp bạn đọc và viết. Tuy nhiên, khi nói chuyện với người bản xứ, tuỳ thuộc vào nơi xuất thân mới có thể hiểu được lời nói của họ. Ví dụ, một người nói tiếng Ả Rập từ Ma-rốc có thể khó hiểu hơn rất nhiều một người nói tiếng Ả Rập đến từ Ai Cập.

Lí do tiếng Ả Rập khó đối với người nói tiếng Anh là nó chứa các âm và bảng chữ cái mà thậm chí không tồn tại trong ngôn ngữ tiếng Anh. Vì vậy, sẽ phải “cày cuốc” thật miệt mài mới có cơ may học được thứ ngôn ngữ ngoằn ngoèo này đấy các bạn.

4.Tiếng Iceland

Ngôn ngữ này thuộc dòng ngôn ngữ Ấn Âu, phần lớn bị ảnh hưởng bởi ngôn ngữ Đan Mạch và Thụy Điển. Có quá nhiều quy tắc ngữ pháp khác nhau làm cho ngôn ngữ này thực sự rất “khoai” với những người nói tiếng Anh. Học tiếng Iceland yêu cầu phải thực sự chăm chỉ và nỗ lực hơn so với những ngôn ngữ khác, nhưng một khi bạn hiểu các quy tắc và chăm chỉ học tập rồi thì cuối cùng bạn cũng có thể đọc “Eyjafjallajökull” (tên của một ngọn núi lửa) cho đúng.

5.Tiếng Phần Lan

Điều làm cho tiếng Phần Lan rất khó học đối với người nói tiếng Anh chính là việc dịch và phát âm. Các quy tắc ngữ pháp của tiếng Phần Lan thực sự khó quá mức tưởng tượng với một người nói tiếng Anh. Bạn phải dành lượng thời gian tương đối lâu để có thể nghiên cứu và bắt tay vào học được thứ ngôn ngữ này. Và ngay cả khi điều đó có thể xảy ra, thì cũng chẳng có gì đảm bảo là bạn sẽ thực sự giỏi nó cả. Lời khuyên dành cho bạn là không nên cố gắng tìm hiểu ngôn ngữ này, đặc biệt là nếu tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ của bạn.

6.Tiếng Khoisan

Những Từ Tiếng Việt Khó Hiểu, Khó Học, Khó Phát Âm Nhất Thế Giới

Những từ tiếng Việt khó hiểu bạn nên biết

“Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”

Đây là một câu truyền miệng đã có từ lâu đời, ông bà ta nói quả chẳng bao giờ sai. Tiếng Việt được xếp top trong danh sách những ngôn ngữ khó học nhất thế giới 2017. Đối với người nước ngoài, để có thể sử dụng thành thạo tiếng Việt cần phải mất tới 44 tuần và 1100 giờ học liên tục. Và với cả người Việt Nam cũng gặp không ít rắc rối với ngôn ngữ mẹ đẻ của mình, có rất nhiều từ mà dù học xong 12 năm phổ thông, tốt nghiệp đại học thì vẫn rất nhiều người sử dụng sai, bởi cái sai ở đây đơn giản “bị sai từ bé” và dần dần biến thành một thói quen vô cùng khó bỏ.

Tham khảo những từ tiếng Việt khó hiểu sau đây:

“Yếu điểm” và “Điểm yếu”

Yếu điểm: Là một điểm quan trọng nhất, có một ý nghĩa lớn lao nhất. “Yếu” chỉ từ gốc Hán. Chẳng hạn như: “Thiếu sức khỏe là một yếu điểm cho việc thi chạy ở trường”.

Điểm yếu: Là một điểm dễ bị tổn thương nhất. “Yếu” là từ thuần Việt. Chẳng hạn: “Thầy cô giáo thường hay hỏi học sinh là: Điểm yếu trong học môn toán của em là gì?”

Và từ nhược điểm sẽ được được sử dụng thường xuyên hơn thay vì “điểm yếu”.

“Chuyện” và “Truyện”

Chuyện: Là một thứ được kể ra bằng miệng, thuật lại một nội dung gì đó.

Truyện: Sẽ được tác giả viết ra và được đọc lại, đây là những tác phẩm sáng tác, mang tính hệ thống.

Và nếu như có ai đó đọc cuốn sách đó thì người đó đang đọc “truyện dân gian”

“Xán lạn”

Xán lạn: Là một từ Hán Việt ( từ gốc là tiếng Hán, du nhập vào Việt Nam được đọc theo kiểu người Việt). “Xán” là “rực rỡ”, “lạn” là “sáng sủa”. Kết hợp lại, xán lạn có nghĩa là tươi sáng rực rỡ.

“Sơ suất” và “Sơ xuất”

2 từ xuất và suất là hai từ Hán Việt có nghĩa khác nhau hoàn toàn.

Xuất: Có nghĩa là “đưa ra”, “cho ra”: xuất hiện, sản xuất, xuất hành, xuất ngoại.

Suất: Có nghĩa là một phần của dạng tổng thể nào đó, phần được chia ra (danh từ): Suất cơm (một phần cơm), suất ăn, tỉ suất, hiệu suất…

Do đó: Từ sơ xuất mới là từ đúng, nghĩa là phần thiếu sót nhỏ, không cẩn thận, không chú ý đúng mức để có sai sót: Sơ xuất trong phong cách nói chuyện.

“Giả thuyết” và “giả thiết”

Giả thiết: Là một mệnh đề được cho sẵn và không cần phải chứng minh.

Giả thuyết: Từ này (chưa được chứng minh hoặc kiểm nghiệm) để giúp giải thích một hiện tường nào đó và tạm thời được công nhận: Giả thuyết khoa học.

“Thúc dục” và “thúc giục”

Dục: Để chỉ về chức năng sinh lý của cơ thể hoặc ham muốn. Chẳng hạn: thể dục, giáo dục, dục vọng.

Giục: Để nói về sự hối thúc. Chẳng hạn: Giục giã, xúi giục.

Do đó, với 2 từ trên bạn cần phải sử dụng từ “thúc giục” mới đúng chính tả được.

Như vậy, chỉ với những từ tiếng Việt khó hiểu bên trên cũng sẽ khiến cho nhiều người nhầm lẫn và hiểu sai ý. Thế nên, bạn cần phải sử dụng đúng để tránh người nghe nhầm lẫn.

Liệu Tiếng Nhật Có Phải Là Ngôn Ngữ Khó Học Nhất Thế Giới?

Rất nhiều người Việt Nam, thậm chí cả người Nhật tin rằng tiếng Nhật là một trong những ngôn ngữ khó học nhất trên thế giới. Bạn đã quá quen thuộc với những lời phàn nàn như “Tôi phải học tận 3 bảng chữ, từ Hiragana đến Katakana đến Kanji” hay “Có quá nhiều đại từ nhân xưng, hết Watashi, Boku, Ore, Watakushi,…”, vân vân và vân vân. Đặc biệt, phần khó nhất và bị phàn nàn nhiều nhất chính là Keigo (kính ngữ). Đúng vậy, tiếng Nhật quả là ngôn ngữ khó !

Nếu nói tiếng Nhật là ngôn ngữ khó với người nước ngoài, vậy nếu một người Hàn Quốc học tiếng Nhật thì sao? Trong tiếng Hàn, cấu trúc ngữ pháp và thậm chí một số từ vựng có phát âm tương tự tiếng Nhật.

Tiếng Hàn cũng có hệ thống cấu trúc câu và từ vựng thể hiện vai vế (Keigo). Vì vậy, nhìn chung, sẽ không quá khó để người Hàn giỏi được tiếng Nhật. Cái khó nhất của họ có lẽ là làm cách nào để nhớ và thuộc hết Kanji.

Vậy tại sao có nhiều người tin rằng tiếng Nhật là ngôn ngữ khó nhất thế giới đến vậy?

Một số người đề cao tiếng Nhật như cách họ coi dân tộc Nhật Bản là một dân tộc phi thường. Từ đầu những năm thế kỷ 20, Nhật Bản đã trở thành đề tài bàn tán của cả thế giới. Tại sao Nhật có thể đánh bại Nga và Trung Quốc? Tại sao người Nhật có thể tái xây dựng đất nước quá nhanh từ sau những thất bại thảm hại từ Thế chiến thứ hai?

Hiện nay, rất nhiều người Việt học tiếng Nhật, phục vụ cho nhu cầu học tập, làm việc, du học,… số lượng người Việt nói được tiếng Nhật tăng lên rất nhiều. Vì thế cái cớ tiếng Nhật khó học không còn sức thuyết phục nữa. Tuy nhiên hiện nay nhiều người vẫn tin vào lý thuyết không có cơ sở này, trở nên sợ hãi và lảng tránh tiếng Nhật dù rất yêu mến và muốn tìm hiểu vào văn hóa Nhật Bản.

Có một quan niệm phổ biến đã trở thành bức tường vô hình ngăn chặn chúng ta bắt đầu học bất kỳ thứ gì: đó là quan niệm về năng khiếu. Tôi không thể hát vì tôi dốt nhạc, tôi không thể viết vì tôi dốt văn, tôi không thể học ngoại ngữ vì tôi không có khiếu,… Tất cả đều là cái cớ các bạn tự dựng ra để khỏi phải đối mặt với những thứ mà bạn sợ.

Vì tiếng Nhật thật ra không khó như bạn nghĩ ! Sau tết này có ai lên kế hoạch học tiếng Nhật bài bản không nhỉ?

Học Tiếng Anh Cái Gì Khó Nhất?

– Trong từ thì ai cũng biết đó là ” “Company” công ty“. Nhưng xem phim thấy 2 người trong xe hơi nhìn vào gương chiếu hậu rồi nói “We’re got company” thì bạn sẽ hiểu như thế nào? Ở đây “company” nghĩa là “cái đuôi” – Chúng ta có cái đuôi bám theo. Một nghĩa khác của Ví dụ: “We’re are judged by the company we keep” – “Người ta sẽ xét đoán bạn qua bạn bè mà bạn đang giao du”. Thế mới có cách chơi chữ độc đáo với từ “company” là “bạn bè”. “company “.

– trong câu sau chỉ tương đương như”I’ll do it when I’m good and ready”. Cụm từ ” “Good” từ này đơn giản ai cũng biết. Nhưng gặp câu sau thì phải dè chừng “I’m moving to Europe for good“. Hay từ Vì “for good” là thành ngữ “mãi mãi, đi luôn”. “good” “very”: as good as” tưởng đâu là so sánh bằng, nhưng thật ra chúng mang nghĩa ” gần như, hầu như ” trong câu sau: “The US$2,000 motorbike is as good as new”.

– “Rather” và “fairly” đều dịch là “khá” nhưng ý nghĩa lại rất khác nhau. “We’re having rather cold weather for October” – “Tháng mười mà thời tiết như thế này thì hơi lạnh”, mang ý nghĩa chê, thất vọng. Trong khi đó “rather” mang ý nghĩa khen: Oh, it’s fairly easy” – “Ồ, bài tập này khá dễ”. Sẽ khác với câu “Oh, it’s rather easy” – “Ồ, bài tập này xoàng quá”. “fairly”

– “Continuous” và “continual” đều có nghĩa là “liên tục”. Nhưng “continual loss of power during the storm” có nghĩa là mất điện liên tục suốt trận bão (có điện rồi lại mất điện), còn “continuous loss of power during the storm” lại là mất điện hẳn suốt trận bão.

– “Housewife” và “homemaker”: “Housewife” nghĩa là người nội trợ theo nghĩa người Anh. Nhưng người Mỹ rất ghét từ này, họ cho rằng nó hạ thấp vai trò phụ nữ. Họ thích từ ” homemaker” hơn.

Nhất là các cụm từ trong tiếng anh. Ngay cả những loại từ thương mại như “trade” có nghĩa là buôn bán, trao đổi, nghề nghiệp. Nhưng khi dùng với các từ “down, up, in, on” lại có những hàm ý khác nhau. Ví dụ: bạn có một chiếc xe hơi, bạn đổi lấy một chiếc mới hơn, tốt hơn và bù thêm một khoản tiền thì dùng đổi xe cũ hơn và nhận một khoản tiền bù thì dùng “trade up”, thì mang ý nghĩa xấu “lợi dụng” như “Children of celebrities who trade on their family names”. “trade down“. “Trade in” mang ý nghĩa chung, đổi hàng này lấy hàng khác. Còn “trade on”