Học Tốt Tiếng Anh 10 Chương Trình Mới Unit 1 / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1 Full Chương Trình Mới Thí Điểm

Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1 Full Chương Trình Mới Thí Điểm tieng anh lop 10 unit 1 full

Xin chào các bạn thân mến. Học Tiếng Anh thật là quan trọng và thật tuyệt vời khi chúng ta học giỏi hơn mỗi ngày. Sau nhiều năm ăn học tiếng anh. Tôi đã để lại rất nhiều các dữ liệu, tài liệu học tiếng anh rất hữu ích, chúng đã giúp tôi hoàn thiện khả năng tiếng anh của mình. Và tôi đang lên dự án để truyền lại, chia sẻ đi những kiến thức và cách học tiếng anh hiệu quả cùa mình.

Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 6: Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 7: Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 8: Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 9: Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 10: Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 11: Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 12: ….

Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới:

Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới:

Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới:

Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới:

Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới:

Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới:

Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới:

Toàn Bộ Cả Năm Bài Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới: …

Giáo Trình New Headway Beginner: Giáo Trình New Headway Các Bài Nghe Quan Trọng Nâng Cao: …

Giáo Trình Luyện Phát Âm Khẩu Hình Chuẩn Quốc Tế SHEEP OR SHIP: …

Học Từ Mới Và Luyện Nói:

Vlogs Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh:

– ĐĂNG KÝ (SUBSCRIBE YOUTUBE) ĐỂ THEO DÕI CÁC BÀI TIẾP THEO:

Thanks for watching, like,share and sub for my channel if you guys love my video.

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6, 7, 8, 9, 10 Để Học Tốt Tiếng Anh 10 Thí Điểm

Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6, 7, 8, 9, 10 Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm

Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6, 7, 8, 9, 10

Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6, 7, 8, 9, 10 cung cấp từ vựng của các bài: Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6 Gender Equality, Tiếng Anh Lớp 10 Unit 7 Cultural Diversity, Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8 New Ways To Learn, Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9 Preserving The Environment, Tiếng Anh Lớp 10 Unit Ecotourism.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 8: NEW WAYS TO LEARN

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 7: CULTURAL DIVERSITY

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 9: PRESERVING THE ENVIRONMENT

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6 Gender Equality

address (v) giải quyết

affect (V) ảnh hưởng

caretaker (n) người trông nom nhà

challenge (n) thách thức

discrimination (n) phân biệt đối xử

effective (adj) có hiệu quả

eliminate (v) xóa bỏ

encourage (v) động viên, khuyến khích

enrol (v) đăng ký nhập học

enrolment (n) sự đăng ký nhập học

equal (adj) ngang bằng

equality (n) ngang bằng, bình đẳng

force (v) bắt buộc, ép buộc

gender (n) giới, giới tính

government (n) chính phủ

income (n) thu thập

inequality (n) không bình đẳng

limitation (n) hạn chế, giới hạn

loneliness (n) sự cô đơn

opportunity (n) cơ hội

personal (adj) cá nhân

progress (n) tiến bộ

property (n) tài sản

pursue (v) theo đuổi

qualified (adj) đủ khả năng/ năng lực

remarkable (adj) đáng chú ý, khác thường

right (n) quyền lợi

sue (v) kiện

treatment (n) sự đối xử

violence (n) bạo lực; dữ dội

violent (adj) có tính bạo lực, hung dữ

wage (n) tiền lương

workforce (n) lực lượng lao động

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 7 Cultural Diversity

alert (adj) tỉnh táo

altar (n) bàn thờ

ancestor (n) ông bà, tổ tiên

Aquarius (n) chòm sao/ cung Thủy bình

Aries (n) chòm sao/ cung Bạch dương

assignment (n) bài tập lớn

best man (n) phù rể

bride (n) cô dâu

bridegroom/groom (n) chú rể

bridesmaid (n) phù dâu

Cancer (n) chòm sao/ cung Cự giải

Capricorn (n) chòm sao/ cung Ma kết

complicated (adj) phức tạp

contrast (n) sự tương phản, sự trái ngược

contrast (v) tương phản, khác nhau

crowded (adj) đông đúc

decent (adj) đàng hoàng, tử tế

diversity (n) sự da dạng, phong phú

engaged (adj) đính hôn, đính ước

engagement (n) sự đính hôn, sự đính ước

export (n) sự xuất khẩu, hàng xuất

export (v) xuất khẩu

favourable (adj) thuận lợi

fortune (n) vận may, sự giàu có

funeral (n) đám tang

garter (n) nịt bít bất

Gemini (n) chòm sao/ cung Song tử

handkerchief (n) khăn tay

high status (np) có địa vị cao, có vị trí cao

honeymoon (n) tuần trăng mật

horoscope (n) số tử vi, cung Hoàng đạo

import (n) sự nhập khẩu, hàng nhập

mport (v) nhập khẩu

influence (n) sự ảnh hưởng

legend (n) truyền thuyết, truyện cổ tích

lentil (n) đậu lăng, hạt đậu lăng

Leo (n) chòm sao/ cung Sư tử

Libra (n) chòm sao/ cung Thiên bình

life partner (np) bạn đời

magpie (n) chim chích chòe

majority (n) phần lớn

mystery (n) điều huyền bí, bí ẩn

object (v) phản đối, chống lại

object (n) đồ vật, vật thể

Pisces (n) chòm sao/ cung Song ngư

present (adj) có mặt, hiện tại

present (v) đưa ra, trình bày

present (n) món quà

prestigious (adj) có uy tín, có thanh thế

proposal (n) sự cầu hôn

protest (n) sự phản kháng, sự phản đối

protest (v) phản kháng, phản đối

rebel (v) nổi loạn, chống đối

rebel (n) kẻ nổi loạn, kẻ chống đối

ritual (n) lễ nghi, nghi thức

Sagittarius (n) chòm sao/ cung Nhân mã

Scorpio (n) chòm sao/ cung Thiên yết

soul (n) linh hồn, tâm hồn

superstition (n) sự tín ngưỡng, mê tín

superstitious (adj) mê tín

sweep (v) quét

take place diễn ra

Taurus (n) chòm sao/ cung Kim ngưu

veil (n) mạng che mặt

venture (n) dự án hoặc công việc kinh doanh

Virgo (n) chòm sao/ cung Xử nữ

wealth (n) sự giàu có, giàu sang, của cải

wedding ceremony (np) lễ cưới

wedding reception (np) tiệc cưới

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 8 New Ways To Learn

access (v) truy cập

application (n) ứng dụng

concentrate (v) tập trung

device (n) thiết bị

digital (adj) kỹ thuật số

educate (v) giáo dục

education (n) nền giáo dục

educational (adj) có tính/thuộc giáo dục

fingertip (n) đầu ngón tay

identify (v) nhận dạng

improve (v) cải thiện/tiến

instruction (n) hướng/chỉ dẫn

native (adj) bản ngữ

portable (adj) xách tay

software (n) phần mềm

syllable (n) âm tiết

technology (n) công nghệ

touch screen (np) màn hình cảm ứng

voice recognition (np) nhận dạng giọng nói

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9 Preserving The Environment

aquatic (adj) dưới nước, sống ở trong nước

article (n) bài báo

chemical (n)/ (adj) hóa chất, hóa học

confuse (v) làm lẫn lộn, nhầm lẫn

confusion (n) sự lẫn lộn, nhầm lẫn

consumption (n) sự tiêu thụ, tiêu dùng

contaminate (v) làm bẩn, nhiễm

damage (v) làm hại, làm hỏng

deforestation (n) sự phá rừng, sự phát quang

degraded (adj) giảm sút chất lượng

deplete (v) làm suy yếu, cạn kiệt

depletion (n) sự suy yếu, cạn kiệt

destruction (n) sự phá hủy, tiêu diệt

ecosystem (n) hệ sinh thái

editor (n) biên tập viên

fertilizer (n) phân bón

fossil fuel (np) nhiên liệu hóa thạch (làm từ sự phân hủy của động vật hay thực vật tiền sử)

global warming (np) sự nóng lên toàn cầu

greenhouse effect (np) hiệu ứng nhà kính

influence (v) ảnh hưởng, tác dụng

influence (n) sự ảnh hưởng

inorganic (adj) vô cơ

long-term (adj) dài hạn, lâu dài

mass-media thông đại chúng

pesticide (n) thuốc trừ sâu

polar ice melting sự tan băng ở địa cực

pollutant (n) chất ô nhiễm

pollute (v) gây ô nhiễm

pollution (n) sự ô nhiễm

preservation (n) sự bảo tồn, duy trì

preserve (y) giữ gìn, bảo tồn

protect (v) bảo vệ, che chở

protection (n) sự bảo vệ, che chở

sewage (n) nước cống

solution (n) giải pháp, cách giải quyết

vegetation (n) cây cỏ, thực vật

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 10 Ecotourism

adapt (v) sửa lại cho phù hợp, thích nghi

biosphere reserve (n) khu dự trữ sinh quyển

discharge (v) thải ra, xả ra

eco-friendly (adj) thân thiện với môi trường

ecology (n) hệ sinh thái

ecotourism (n) du lịch sinh thái

entertain (v) tiếp đãi, giải trí

exotic (adj) từ nước ngoài dựa vào; đẹp kì lạ

fauna (n) hệ động vật

flora (n) hệ thực vật

impact (n) ảnh hưởng

sustainable (adj) không gây hại cho môi trường; bền vững

tour guide (n) hướng dẫn viên du lịch

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Reading, Speaking Để Học Tốt Tiếng Anh 10

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6: READING, SPEAKING Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 6: GENDER EQUALITY

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6: READING, SPEAKING – Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 6: GENDER EQUALITY đưa ra lời dịch và trả lới câu hỏi cho các phần: Reading Unit 6 Lớp 10 Trang 8 SGK, Speaking Unit 6 Lớp 10 Trang 9 SGK.

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 10 Unit 7: The Mass Media

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 7: CULTURAL DIVERSITY

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, LANGUAGE

READING (ĐỌC)

Reading (Đọc)

Gender equality in employment – Bình đẳng giới trong công việc

1. Nhìn vào những ký hiệu. Chúng thay thế cho gì?

They are the symbols of genders, gender equality and gender discrimination.

Chúng là những ký hiệu của giới tính, bình đẳng giới và phân biệt giới tính.

2. Nối mỗi từ với nghĩa của nó. Sử dụng từ điển nếu cần.

1 – c:

preference – a greater interest in someone/ something than someone/ something else

ưu tiên, ưu đãi – một sự quan tâm lớn hơn về ai đó/ cái gì đó hơn ai đó/ cái gì đó khác

2 – e:

sue – bring somebody to court because they have done something harmful to you

kiện – mang ai đó ra tòa bởi vì họ làm gì đó mà gây hại cho bạn

3 – d:

pursue – follow a course or activity in an effort to gain something

theo đuổi – theo một khóa học hoặc một hoạt động trong một nỗ lực đạt cái gì đó

4- b:

loneliness – the state of feeling sad and alone

cô đơn – tình trạng cảm thấy buồn và cô đơn

5 – a:

limitation – the act of controlling something; a restriction

giới hạn – hành động điều khiển cái gì, giới hạn

3. Đọc nhanh bài đọc. Chọn tựa hay nhất cho nó.

b. A woman who did a “Man’s job” – Người phụ nữ làm công việc của đàn ông

Khi là một cô gái trẻ, Brenda Berkman luôn mơ về việc trở thành một lính cứu hỏa, mặc dù cô ấy nhận thức về ưu tiên giới tính dành cho nam. Vào năm 1977, cô ấy nộp đơn vào vị trí lính cứu hỏa ở ban cứu hỏa thành phố New York (FDNY).

Mặc dù cô ấy là một vận động viên marathon, nhưng cô ấy lại rớt bài kiểm tra thể lực. Nhưng Brenda không từ bỏ. Cô ấy kiện Thành phố New York và FDNY vì phân biệt giới tính và đã thắng. Một bài kiểm tra công bằng hơn được tạo ra, vì vậy cô ấy và người phụ nữ 40 tuổi nữa đã đậu. Giấc mơ của Brenda trở thành lính cứu hỏa đã thành hiện thực.

Tuy nhiên, cô và những lính cứu hỏa nữ khác trở thành mục tiêu cười đùa và sự nổi giận từ những đồng nghiệp và người dân địa phương. Họ không được chào mừng ở các bữa ăn, đối mặt với sự cô đơn và thậm chí bạo lực.

Câu chuyện của Brenda Berkman cho thấy rằng khác biệt giới tính không thể ngăn một người khỏi việc theo đuổi một công việc. Thành công đến với những người có đủ dũng khí và ý chí.

2. Đọc các câu. Quyết định chúng đúng (T), sai (F) hay không được cho (NG). Chọn vào khung.

1. Brenda Berkman không bao giờ nhận thức được sự ưu tiên về giới tính nam. (F)

2. Brenda Berkman đã đậu bài kiểm tra viết. (NG)

3. Sau khi rớt bài kiểm tra thể lực, Brenda Berkman giữ im lặng và bỏ đi. (F)

4. Cô ấy và những lính cứu hỏa nữ khác trở thành mục tiêu của tiếng cười và cơn giận từ những đồng nghiệp và người dân địa phương. (T)

5. Họ đã trả một giá đắt để giành được công bằng. (T)

6. Brenda Berkman đã dạy ở FDNY. (F)

3. Đọc bài văn lần nữa. Trả lời những câu hỏi sau.

1. Khi là con gái Brenda Berkman muốn làm công việc gì?

She wanted to become a firefighter.

Cô ấy muốn thành lính cứu hỏa.

2. Cô ấy làm gì sau khi rớt bài thi thể lực?

She sued New York Citty and the FDNY gender discrimination and won.

Cô ấy kiện Thành phố New York và FDNY vì phân biệt giới tính và đã thắng kiện.

3. Cô ấy và những lính cứu hỏa nữ khác bị đối xử như thế nào?

They became the targets of laughter and anger from the co-worker and local people. They were unwelcomed at meals, faced loneliness and even violence.

Cô và những lính cứu hỏa nữ khác trở thành mục tiêu cười đùa và sự nổi giận từ những đồng nghiệp và người dân địa phương. Họ không được chào mừng ở các bữa ăn, đối mặt với sự cô đơn và thậm chí bạo lực.

4. Họ làm việc gì ở FDNY?

They had to do exactly the same jobs as all other male firefighters.

Họ phải làm chính xác những công việc giống của đồng nghiệp nam.

5. Taking the Heat là gì?

It is a documentary made in 2006 in which Brenda Berkman and other female firefighters were the subjects.

6. Câu chuyện của Brenda Berkman cho thấy gì?

It shows that gender differences can not prevent a person from pursuing a job.

Nó cho thấy rằng khác biệt giới tính không thể ngăn một người khỏi việc theo đuổi một công việc.

Một phụ nữ có nên làm việc của đàn ông không? Tại sao có? Tại sao không?

I think that women should not do man’s work, because she will not have enough power as man to do. If she tries too much, she will be easy to get hurt.

Tôi nghĩ rằng phụ nữ không nên làm việc của đàn ông, bởi vì cô ấy sẽ không có đủ sức mạnh như đàn ông để làm. Nếu cô ấy cô gắng quá, cô ấy sẽ dễ bị thương.

SPEAKING (NÓI)

Equal job opportunities – Những cơ hội công việc bình đẳng

1. Đọc những cụm từ và câu sau. Viết A nếu nó thể hiện đồng ý và viết D nếu nó thể hiện sự không đồng ý. Thêm 3 cụm từ hoặc câu.

1. D I don’t think that… Tôi không nghĩ rằng…

2. A I agree that… Tôi đồng ý rằng…

3. D Yes, but… Có nhưng…

4. A That’s true. Đúng vậy.

5. A I guess so. Tôi đoán.

6. D Actually, I think… Thật sự tôi nghĩ…

7. D Very true, but… Rất thực nhưng; Sure, but… Chắc chắn nhưng…

8. A That’s for sure. Exactly .A couldn’t agree more.

Chắc chắn./ Chính xác./ Tôi không thể đồng ý hơn.

2. Làm theo cặp. Em có đồng ý hoặc không đồng ý những câu sau? Nói cho bạn em, sử dụng những cụm từ và câu trong mục 1.

1. I don’t think that men are better leaders than women.

Tôi không nghĩ đàn ông làm nhà lãnh đạo tốt hơn phụ nữ.

2. I don’t think that women’s natural roles are care-givers and housewives.

Tôi không nghĩ vai trò tự nhiên của phụ nữ là người trông nom nhà và nội trợ.

3. That’s true. Men are traditional decision-makers and bread-winners.

Thật vậy. Đàn ông là người quyết định truyền thống và là lao động chính trong gia đình.

4. That’s for sure. Women are more hard-working than men although they are physically weaker.

Chắc chắn rồi. Phụ nữ chăm chỉ hơn đàn ông mặc dù họ yếu hơn về thể lực.

5. I don’t think women may become trouble-makers because they are too talkative.

Tôi không nghĩ phụ nữ là người gây rắc rối vì họ quá nhiều chuyện.

6. Exactly. Men are not as good with children as women.

Chính xác. Đàn ông không tốt với trẻ em bằng phụ nữ.

I disagree with that statement. It is boring and tiring to do housework. Men should share housework tasks with their wives. Women should have a job although women usually get less pay than men for doing the same job.

Tôi không đồng ý câu đó. Thật chán và mệt mỏi khi làm việc nhà. Đàn ông nên chia sẻ việc này với vợ của họ. Phụ nữ nên có một công việc mặc dù phụ nữ thường nhận lương ít hơn đàn ông khi làm cùng một việc.

Student A: I think married women should not pursue a career.

Học sinh A: Tôi nghĩ phụ nữ đã kết hôn không nên theo đuổi sự nghiệp.

Student B: I agree. I believe they should stay at home, doing housework and looking after their husbands and children.

Học sinh B: Tôi đồng ý. Tôi tin rằng họ nên ở nhà, làm việc nhà và chăm sóc chồng và con của họ.

Student A: Actually, I think they should continue pursuing a career. It is boring and tiring doing housework.

Học sinh A: Thật ra, tôi nghĩ họ nên tiếp tục theo đuổi sự nghiệp. Thật chán và mệt mỏi khi làm việc nhà.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, Language Để Học Tốt

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, LANGUAGE Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 6: GENDER EQUALITY

Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 6: GENDER EQUALITY

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, LANGUAGE – Để học tốt Tiếng Anh 10 thí điểm Unit 6: GENDER EQUALITY đưa ra lời dịch và trả lới câu hỏi cho các phần: Getting Started Unit 6 Lớp 10 Trang 6 SGK, Language Unit 6 Lớp 10 Trang 7 SGK.

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 7: The Mass Media

Từ vựng tiếng Anh lớp 10 Unit 7: The Mass Media

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 10 Unit 7: The Mass Media

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 7: CULTURAL DIVERSITY

GETTING STARTED (BẮT ĐẦU)

Equal opportunities in education – Cơ hội bình đẳng trong giáo dục

1. Nghe và đọc.

Lan: Chúng ta có thể làm dự án lớp “Cơ hội bình đẳng trong giáo dục” không?

Minh: Hãy nói đi Quang.

Quang: À, theo một báo cáo của Liên Hiệp Quốc, vùng hạ Sahara châu Phi chỉ có 82 nữ trên 100 nam học ở trường cấp 2 vào năm 2010. Tôi cho là đây là ví dụ của việc phân biệt giới tính trong giáo dục.

Lan: Đúng, mình đồng ý. Không phải tất cả nữ đều có thể đến trường. Mình đoán họ có lẽ bị giữ ở nhà để làm việc nhà.

Quang: Chắc vậy. Ở những khu vực nông thôn, những cô gái có thể bị bắt làm việc ở nhà và ở trên đồng ruộng.

Minh: Vài người nói rằng những cô gái học tệ hơn con trai ở trường, vì vậy họ không được phép đến trường.

Quang: Mình e là mình không đồng ý. Mình nghĩ nữ học giỏi hơn nam ở trường và càng có nhiều phụ nữ có bằng cao đẳng hơn nam.

Lan: Chính xác. Ở Việt Nam, nam có nhiều hơn nữ ở trường cấp 1 và cấp 2, nhưng càng có nhiều phụ nữ hơn đàn ông có được bằng cao đẳng.

Minh: Tôi tin rằng phân biệt giới tính trong giáo dục bắt đầu ở nhà bởi vì ba mẹ đối xử với con trai và con gái khác nhau.

Quang: Tôi không thể đồng ý hơn nữa. Phân biệt giới tính nên được xóa bỏ đi để mà mọi người có cùng cơ hội bằng nhau trong giáo dục.

2. Đọc bài đàm thoại lần nữa. Quyết định nếu những câu sau là đúng (T), sai (F) hoặc không cho (NG). Chọn khung đúng.

1. Lan, Quang và Minh đang làm dự án lớp “Những cơ hội bình đẳng trong công việc”. (F)

2. Quang đang nói về tỷ lệ đăng ký học cấp 2 ở vùng hạ Sahara châu Phi vào năm 2013. (F)

3. Lan nghĩ rằng những cô gái có lẽ bị giữ ở nhà để làm việc nhà. (T)

4. Nói chung, những cô gái học tốt hơn nhưng chàng trai ở tất cả các bậc giáo dục. (F)

5. Mình tin rằng phân biệt giới tính bắt đầu ở nhà bởi vì ba mẹ đối xử với con trai và con gái khác nhau. (T)

3. Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.

1. Tỷ lệ đăng ký học ở vùng hạ Sahara châu Phi năm 2010 là gì?

Only 82 girls enrolled per 100 boys in secondary school.

Chỉ 82 nữ trên 100 nam học ở trường cấp 2.

2. Tại sao nữ lại không thể đi học, theo ý kiến của Quang?

Because they might be forced to work at home and in the fields.

Bởi vì họ bị bắt làm việc ở nhà và trên đồng.

3. Tỷ lệ đăng ký học ở trường Việt Nam là gì?

There are slightly more boys than girls in both primary and secondary school.

Nhiều nam hơn nữ một chút đăng ký học ở trường cấp 1 và cấp 2.

4. Ai có được bằng cao đẳng ở Việt Nam?

Women do. Nữ.

5. Tại sao phân biệt giới tính phải được xóa bỏ?

Gender discrimination should be eliminated so that everyone has equal opportunities in education.

Phân biệt giới tính phải được xóa bỏ đi để mà mọi người có những cơ hội bình đẳng trong giáo dục.

LANGUAGE (NGÔN NGỮ)

Vocabulary (Từ vựng)

1. Nối mỗi từ với định nghĩa của nó. Sau đó thực hành đọc lớn từ đó lên.

1 – d: equal – having the same quantity or values as other people

công bằng, bình đẳng – có số lượng và giá trị giống như người khác

2 – f: gender – the fact of being male or female

giới tính – việc là nam hoặc nữ

3 – e: eliminate – get rid of

xóa bỏ – xóa bỏ

4 – a: enrol – arrange to join a school officially

đăng ký học – sắp xếp tham gia một trường chính thức

5 – c: force – make somebody do the things they don’t want

bắt buộc, ép buộc – bắt ai đó làm điều họ không muốn

6 – b: discrimination – unfair treatment based on gender, age or race

phân biệt đối xử – đối xử không công bằng dựa trên giới tính, tuổi, sắc tộc

2. Hoàn thành những câu sau sử dụng những từ được cho trong phần 1.

1. enrol 2. force 3. eliminate

2. discrimination 5. equal 6. gender

1. Năm nay, càng nhiều nữ dự đoán sẽ đăng ký học lớp 1.

2. Nhiều thanh thiếu niên không quan tâm đến thể thao. Tôi phải bắt con trai tôi chơi tennis hoặc đi bơi.

3. Chính phủ Việt Nam đã làm rất nhiều để xóa bỏ nạn nghèo đói.

4. Chúng ta không cho phép bất kỳ loại phân biệt nào chống lại phụ nữ và trẻ em.

5. Những thành viên gia đình tôi có quyền và nghĩa vụ bình đẳng như nhau.

6. Hầu hết phụ huynh không muốn tìm ra giới tính của em bé trước khi sinh.

Pronunciation (Phát âm)

Quy tắc thông dụng về trọng âm trong tiếng Anh

Trọng âm được đặt trên từ gốc (Root Word), không được đặt trên tiền tố (prefix) hai hậu tố (suffix).

Quy tắc cho từ có hai âm tiết

1. Đối với đa số danh từ và tính từ, trọng âm được đặt ở âm tiết đầu tiên.

Ex: ‘happy, ‘ready, ‘table, ‘ruler

Một số danh từ, tính từ có trọng âm ở từ gốc.

Ex: de’sign, be’lief, excuse, ex’treme, distinct, complete

Danh từ tận cùng bằng -oo hay -oon, trọng âm được đặt trên âm tiết này.

Ex: ba’lloon, bam boo

Danh từ vay mượn từ nước ngoài có trọng âm ở âm tiết thứ hai.

Ex: event, ho’tel, garage, machine

2. Đối với đa số động từ, trọng âm được đặt ở âm tiết thứ hai.

Ex: appear, begin, ex’plain

động từ tận cùng bằng -ate, trọng âm được đặt ở âm tiết thứ hai

Ex: translate, dictate, narrate

động từ tận cùng bằng -ow, -en, -y, -el, -er, -le, -ish, trọng âm được đặt ở âm tiết thứ nhất.

Ex: ‘follow, ‘suffer, ‘finish

3. Từ có hai âm tiết vừa là danh từ, vừa là động từ.

Trọng âm được đặt ở âm tiết thứ nhất khi chúng là danh từ.

Ex: ‘record, ‘object

Trọng âm được đặt ở âm tiết thứ hai khi chúng là động từ.

Ex: record, object

Tuy nhiên, không phải tất cả các từ có hai âm tiết vừa là danh từ, vừa là động từ đều theo quy tắc này.

Một số từ có trọng âm đặt ở âm tiết thứ nhất: ‘purchase, promise.

Một số từ có trọng âm đặt ở âm tiết thứ hai: control, surprise.

4. Đại từ phản thân, trọng âm được đặt ở âm tiết thứ hai.

Ex: myself, yourself, our’selves, themselves, himself, herself, it’self.

5. Trạng từ và giứi từ, trọng âm được đặt ở từ gốc.

Ex: a bove, be’fore, per’haps, in’deed, ‘quickly

6. Từ ghép (compound words)

Danh từ: trọng âm được đặt ở từ đầu.

Ex: ‘rainfall, ‘schoolboy, baseball

Tính từ: trọng âm được đặt ở từ thứ hai

Ex: bad-‘tempered, old-‘fashioned, absent-‘minded

1. Nghe và lặp lại.

enrol, woman, gender, perform, housework, agree, treatment, equal, system, college, allow, promote

2. Nghe lại và đặt dấu ” ‘ ” vào trước âm nhấn.

en’rol, ‘woman, ‘gender, per’form, ‘housework, a’gree, ‘treatment, ‘equal, ‘system, ‘college, a’llow, pro’mote

3. Đặt những từ vào đúng khung theo dấu nhấn của chúng.

Stress on first syllable

(Nhấn âm đầu)

Stress on second syllable

(Nhấn âm thứ hai)

‘woman, ‘gender, ‘treatment, ‘housework,

‘equal, ‘college, ‘system

en’rol, per’form, a’gree, a’llow, pro’mote

Grammar (Ngữ pháp)

1. Chọn động từ khiếm khuyết đúng trong ngoặc đơn để hoàn thành câu.

4. might (possibility) 5. Will (request) 6. mustn’t (prohibition)

7. can (ability)

1. Vài người nghĩ rằng phụ nữ đã kết hôn không nên theo đuổi sự nghiệp.

2. Chúng ta phải dừng lại khi đèn giao thông màu đỏ.

3. Nam sinh có thể học công việc may vá và nấu nướng không?

Được, dĩ nhiên rồi.

4. Nhớ mang theo một áo mưa bên bạn. Lát nữa trời có thể mưa.

5. Bạn sẽ nói chuyện với ba mẹ bạn trước khi bạn quyết định tham gia lực lượng cảnh sát chứ Mai?

6. Bạn không được hái hoa. Bạn không thấy bảng à?

7. Em tôi giỏi nấu ăn và nó có thể nấu rất ngon.

2. Đọc những câu sau đây từ phần BĂT ĐẦU. Gạch dưới thể bị động với động từ khiếm khuyết. Kiểm tra với bạn em.

1. may be kept 2. might be forced

3. shouldn’t be allowed 4. should be eliminated

1. Tôi đoán họ có thể bị giữ ở nhà để làm việc nhà.

2. Họ có thể bị bắt làm việc ở nhà và trên đồng.

3. Vài người nói rằng con gái học tệ hơn con trai, vì vậy con gái không nên được phép đến trường.

4. Phân biệt giới tính phải được xóa bỏ để mà mọi người có những cơ hội bình đẳng trong giáo dục.

3. Viết lại những câu sau, sử dụng thể bị động.

1. Lan might be chosen (by our class) to represent US in the School Youth Union.

Lan có thể được chọn để đại diện chúng ta trong Đoàn Thanh niên của trường.

2. Will Korean be taught in our school next year?

Tiếng Hàn sẽ được dạy ở trường ta năm sau phải không?

3. The instructions must be followed strictly.

Hướng dẫn phải được làm theo nghiêm khắc.

4. Sugary food should not be eaten by very young children.

Thức ăn có đường không nên cho trẻ quá nhỏ ăn.

5 Men and women should be given equal rights to education and employment.

Đàn ông và phụ nữ nên được dành cho quyền công bằng về giáo dục và công việc.

6. Hopefully, a planet similar to earth will be discovered by scientists.

Hy vọng là một hành tinh tương tự Trái đất sẽ được khám phá bởi những nhà khoa học.

7. I think discrimination against women and girls can be reduced by US.

Tôi nghĩ phân biệt chống lại phụ nữ và bé gái có thể được xóa bỏ đi bởi chúng ta.