Học Tiếng Việt Lớp 1 Bài 38 / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 28 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 37, 38

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Công nhân sửa đường

Bác Tâm, mẹ của Thư đang chăm chú làm việc. Bác đi một đôi găng tay bằng vải rất dày. Vì thế, tay bác y như tay một người khổng lồ. Bác đội nón khăn trùm gần kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt. tay phải bác cầm một chiếc búa. Tay trái bác xếp rất khéo léo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng. Bác đập búa đều đều vào những viên đá để chúng ken chắc vào nhau. Hai tay bác đưa lên, hạ xuống nhịp nhàng. Dường như bác đang làm một việc gì đấy rất nhẹ nhàng chứ không phải là việc vá đường vất vả kia. Chỉ có mảnh áo ướt đẫm mồ hôi ở lưng bác là cứ loang ra mãi…

Mảnh đường hình chữ nhật đen nhánh hiện lên, thay thế cho những cái ổ gà quái ác lúc trước. Thư say sưa ngắm miếng vá hình chữ nhật, thơm nồng mùi nhựa đường hăng hắc ấy rồi ôm cổ mẹ:

Đẹp quá! Mẹ vá đường cũng như vá áo ấy!

Bác Tâm đứng lên vươn vai mấy cái liền. Bác nheo mắt nhìn mặt đường. Năng chói chang. Một nụ cười làm rạng rỡ khuôn mặt bác.

(Theo Nguyễn Thị Xuyến)

a/ Vì sao khi làm việc, bác Tâm lại đi găng tay vải dày, đội nón, khăn trùm gần kín mặt? b/ Các câu văn: “Hai tay bác đưa lên, hạ xuống nhịp nhàng. Dường như bác đang làm một việc gì đấy rất nhẹ nhàng chứ không phải là công việc vá đường vất vả kia.” cho biết điều gì? c/ Đoạn cuối bài nói lên điều gì? d/ Nêu cảm nghĩ của em về bác Tâm – người công nhân làm đường. Phương pháp giải:

a. Con suy nghĩ xem khi làm công việc vất vả như vá đường, sử dụng những vật đó có tác dụng gì?

b. – Nhịp nhàng: có nhịp điệu, đều đặn và ăn khớp với nhau.

– Nhẹ nhàng: có tính chất nhẹ, không gây cảm giác nặng nề hay khó chịu gì.

Thông qua việc giải nghĩa hai tính từ trên con hình dung như thế nào về hình ảnh bác Tâm khi làm việc?

c. Con đọc kĩ đoạn cuối câu chuyện, chú ý hình ảnh của bác Tâm ở đoạn cuối và lời khen của Thu?

d. Con đọc lại toàn bài, suy nghĩ về công việc của bác Tâm.

Lời giải chi tiết:

a. Khi làm việc, bác Tâm đi găng tay vải dày, đội nón, khăn trùm gần kín mặt để bảo vệ cho chính bản thân mình, những đồ bảo hộ lao động đó sẽ giúp cho bác tránh được những tác hại không mong muốn từ công việc sửa đườngvô cùng vất vả.

b. Từ việc miêu tả bác Tâm khi làm việc cho ta thấy được bác Tâm là một người thợ sửa đường khéo léo, lành nghề, có nhiều kinh nghiệm và cũng rất yêu công việc của mình. Việc vá đường vô cùng vất vả, nặng nhọc mà thao tác khi làm việc của bác thì lại nhẹ nhàng, đều đặn, ăn khớp như thể đó là công việc chẳng có gì nặng nhọc.

c. Công việc của bác Tâm vô cùng vất vả tuy vậy bác vẫn không quản khó khăn, cần mẫn chăm chỉ làm việc. Niềm vui chính là khi công việc hoàn thành, có thể giúp ích nhiều hơn cho những người xung quanh mình.

d. Bác Tâm là một người thợ sửa đường khéo tay, lành nghề. Công việc vô cùng vất vả nhưng bác luôn làm bằng một tinh thần say mê, chăm chỉ lao động quên mình. Em vô cùng cảm phục bác, bác là tấm gương để em học tập và noi theo.

Câu 2 Trong câu: “Bác đập búa đều đều xuống những viên đá để chũng ken chắc vào nhau.” có mấy quan hệ từ? Đó là những từ nào? Phương pháp giải:

Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…

Lời giải chi tiết:

Trong câu trên có một quan hệ từ, đó là từ để, đây là quan hệ từ chỉ mục đích nhằm nối giữa vế ” Bác đập búa đều đều xuống những viên đá” và vế ” chúng ken chắc vào nhau”

câu 3 Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào?Khoanh vào chữ cái trước ý em chọn.

Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy.

a/ Lặp các từ ngữ.

b/ Dùng từ ngữ nối.

c/ Thay thế từ ngữ.

Phương pháp giải:

Có ba phép liên kết giữa các câu:

– Liên kết bằng cách thay thế từ ngữ.

– Liên kết bằng cách lặp từ ngữ.

– Liên kết bằng cách dùng từ nối

Lời giải chi tiết:

Hai câu trên được liên kết với nhau bằng cách dùng từ nối và thay thế từ ngữ.

– Dùng từ nối: từ Nhưng được đặt ở đầu câu thứ 2

– Thay thế từ ngữ: từ ” thói quen ấy” ở câu 2 được dùng để thay thế cho ” dậy sớm” ở câu thứ nhất.

Câu 4 Hãy đặt một câu có sử dụng phép liên kết bằng cách thay thế từ ngữ. Phương pháp giải:

Con suy nghĩ để đặt câu.

Lời giải chi tiết:

Vợ của anh ấy là Hải Phương. Cô ấy trước đây là hoa khôi của một trường đại học có tiếng.

Cô ấy là từ được dùng để thay thế cho Hải Phương, vợ của anh ấy

chúng tôi

Bài Tập Tự Luyện Môn Tiếng Việt Lớp 1

Bài tập tự luyện môn Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 25 là tài liệu tham khảo hay dành cho quý phụ huynh và quý thầy cô, nhằm giúp các em rèn luyện kỹ năng chính tả cũng như đặt từ và câu, giúp các em luyện tập tốt các bài tập Tiếng Việt lớp 1.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Bài tập tự luyện môn Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 25

Điền vào chỗ chấm

a. l hay n: cỏ chúng tôi chúng tôi bia, kỉ …….iệm, …..ũng ……ịu, chúng tôi tung,

…u ….a ….u ….ống, ….ắc …..a …ắc….ư, …o ….ắng, ……ơ mơ.

b. ch hay tr: hình ….òn, tập chúng tôi ….í tuệ, bút ….ì, nhà ….ọ, ….ật tự.

c. oat hay oăt: chỗ ng………, cánh q ……., lưu l………, hoạt b………

héo q………., què q………, l………. ch……….

d. oang hay oăng: vỡ h………., khăn q…………, q………… gánh

con h………., th………… th………….., q………. quật

Bài tập tự luyện môn Tiếng Việt lớp 1 Bài 2

Điền từ trong ngoặc vào chỗ trống cho đúng

(xong, song): ……….. xuôi, …………cửa.

(lạ, nạ): …… lẫm, mặt …….., ……….mặt

(chung, trung): tập………., ………..quanh, …………tâm, …………kết

(năm, lăm): mười………., ngày mồng……….., ………ngón tay ngoan

(da, gia, ra): …..vào, …….đình, cặp……., lối……., …….. chủ.

Bài tập tự luyện môn Tiếng Việt lớp 1 Bài 3

Điền thêm phần còn thiếu của các câu sau:

– Lá lành đùm………………………………….

– Một con ngưạ đau………………………………..

– Được đằng chân,…………………………………

– Mềm nắn ……………………………………….

– Vỏ quýt dày…………………………………….

– Cơm lành………………………………………

Bài tập tự luyện môn Tiếng Việt lớp 1 Bài 4

Viết lại câu có chứa từ: (Viết hoa chữ cái đầu câu)

a. bạn bè:……………………………………………………………………..

b. vui chơi:……………………………………………………………………

c. phát biểu:…………………………………………………………………..

d. ở nhà:………………………………………………………………………

Bài tập tự luyện môn Tiếng Việt lớp 1 Bài 5

Sắp xếp các từ sau để thành câu đúng

a. nhà, em, thường, ở, bố mẹ, giúp đỡ, quét nhà

………………………………………………………………………………..

b. em, ở trường, vui chơi, thường, bạn, cùng.

………………………………………………………………………………..

c. em, về nhà, tự học, bài tập, làm, và.

………………………………………………………………………………..

Bài tập tự luyện môn Tiếng Việt lớp 1 Bài 6

Nối đúng để thành câu

Bài tập tự luyện môn Tiếng Việt lớp 1 Bài 7

Viết tiếp các câu sau để kể về lớp học của em

– Lớp học của em có……………………………………………….

– Đến lớp em được…………………………………………………….

– Các bạn chơi đùa cùng nhau ………………………………………..

– Em rất thích…………………………………………………………

Bài tập tự luyện môn Tiếng Việt lớp 1 Bài 8

Bài 8: Chọn một từ cho trong ngoặc điền vào chỗ trống để tạo thành câu văn sau:

Chị gái em……………………..rất ngon.

(tưới cây, đạp xe, nấu cơm)

Bài tập tự luyện môn Tiếng Việt lớp 1 Bài 9

Bài 9: Hãy viết từ 3 đến 4 tên các loại hoa hay quả mà em biết

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Bài tập tự luyện môn Tiếng Việt lớp 1 Bài 10

Bài 10: Hãy kể tên các bộ phận của con gà trống?

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Đề thi học kì 2 lớp 1 năm 2019 – 2020

Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 năm 2019 – 2020

Những Bài Học Khiến Phụ Huynh Sốc Trong Sách Tiếng Việt Lớp 1

Dù đã bắt đầu năm học 2020-2021 được hơn 1 tháng nhưng nhiều phụ huynh có con học lớp 1 vẫn đang “đánh vật” với con mỗi ngày khi không biết làm sao có thể dạy con đánh vần và hiểu hết những từ ngữ trong sách giáo khoa.

Chị N.H (Hà Đông, Hà Nội) cho biết, SGK Tiếng Việt lớp 1 có rất nhiều từ mới lạ, thậm chí chị không thể giải nghĩa được. Chị kể: “Nhiều khi con hỏi, mẹ ơi cây lồ ô là cây gì? con quạ kêu quà quà phải không mẹ? hay pi a nô là gì ạ? Mình đã phải tìm hiểu kỹ mới có thể trả lời con. Thật sự dạy trẻ lớp 1 bây giờ không hề dễ dàng”.

Bên cạnh đó, nhiều phụ huynh cho rằng các bài viết trong sách Tiếng Việt lớp 1 có nhiều câu văn lủng củng, nội dung rời rạc, ý nghĩa thiếu sâu sắc.

Anh T.T.A (phụ huynh tại Thanh Hóa) đưa ra dẫn chứng về bài Tập đọc Ví dụ, trang 89, SGK Cánh Diều.

Bài học trang 89, SGK Cánh Diều.

“Các câu văn được cố tình làm cho ngô nghê nhưng rất cộc lốc, nhạt nhẽo và thiếu tinh tế. Hơn nữa, bài tập đọc không để lại ý nghĩa sâu sắc gì” – anh T.A chia sẻ.

Chị L.T (Hưng Yên) cũng đồng quan điểm trên và đưa ra ví dụ về bài Tập đọc ” Hai con ngựa”, trang 157, SGK Cánh Diều. Người mẹ này cho rằng nội dung bài học không phù hợp với trẻ lớp 1 thậm chí còn mang ý nghĩa phản giáo dục bởi: ” Như thế chẳng khác gì dạy các con lười biếng, ham chơi và trốn học”.

Một vài phụ huynh khác lại đưa ra thắc mắc về nội dung của bài Tập đọc Chuột út, trang 133, SGK Cánh Diều. Chị M.V (phụ huynh tại Thái Bình) cho rằng các câu trong bài quá lủng củng, nội dung thiếu độc đáo, tác giả sử dụng nhiều từ gây khó hiểu như “lũn cũn, “thô lố”,… Đặc biệt, thậm chí chị Minh rất thắc mắc vì ví gà trống là thú dữ.

Tuy nhiên, bên cạnh đó, cũng có không ít ý kiến cho rằng những bài học trong sách Tiếng Việt lớp 1được thiết kế theo hướng mở. Một giáo viên tại Hưng Yên cho biết, các bài học trong sách Cánh diều đang gây tranh luận thực ra được các tác giả viết rất sáng tạo, theo hướng mở, để giáo viên có thể chủ động trong việc dạy học.

Cô giáo này cho rằng: “Thực ra đọc qua mình thấy đây là một bài học được biên soạn rất xuất sắc. Văn chương là ý tại ngôn ngoại, cách kết thúc bất ngờ như vậy mới là giáo dục. Và nhiệm vụ của giáo viên là định hướng cho học sinh việc nào đúng, việc nào sai”.

Ngoài ra, nhiều người cho rằng các bài học trong sách Cánh Diều được thiết kế thành nhiều phần, nhưng đã bị cắt ghép, hoặc chỉ chụp phần 1, rồi đăng tải lên mạng xã hội, đưa ra chỉ trích thiếu khách quan.

Một phụ huynh lấy ví dụ: “Bài 63, 64 SGK Tiếng Việt 1 Cánh diều, bài đọc “Cua, cò và đàn cá” có 2 phần, đứa học trò lớp 1 của tôi cũng biết điều đó vì sau tên bài ghi rõ 1, 2. Nhưng nhiều người chỉ chụp nửa bài (1) lên và la làng “Cua đâu rồi?”.

Bài 88, 89 ” Hai con ngựa” cũng gồm 2 phần, phỏng theo một câu chuyện ngụ ngôn nổi tiếng. Các vị cũng chỉ chụp phần 1 và la toáng lên sao lại dạy trẻ lừa lọc”.

Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Mới Nhất

NHỮNG BÀI SOẠN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TẬP 1

Danh sách những bài Soạn Tiếng Việt lớp 4 tập 1 hay nhất mang tới những kiến thức bổ ích cho các bạn học sinh lớp 6 nhằm giúp các bạn giải quyết những vướng mắc và chuẩn bị tốt cho môn Tiếng Việt 4.

Tuần 1. Thương người như thể thương thân

Tập đọc: Dế mèn bênh vực kẻ yếu

Chính tả: Nghe – viết: Dế mèn bênh vực kẻ yếu – Phân biệt l/n, an/ang

Luyện từ và câu: Cấu tạo của tiếng

Kể chuyện: Sự tích hồ Ba Bể

Tập đọc: Mẹ ốm

Tập làm văn: Thế nào là kể chuyện

Luyện từ và câu: Luyện tập về cấu tạo của tiếng

Tập làm văn: Nhân vật trong truyện

Tuần 2. Thương người như thể thương thân

Tập đọc: Dế mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)

Chính tả: Nghe – viết: Mười năm cõng bạn đi học – Phân biệt s/x, ăn/ăng

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết

Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Tập đọc: Truyện cổ nước mình

Tập làm văn: Kể lại hành động của nhân vật

Luyện từ và câu: Dấu hai chấm

Tập làm văn: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện

Tuần 3. Thương người như thể thương thân

Tập đọc: Thư thăm bạn

Chính tả: Nghe viết: Cháu nghe câu chuyện của bà – Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã

Luyện từ và câu: Từ đơn và từ phức

Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Tập đọc: Người ăn xin

Tập làm văn: Kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết

Tập làm văn: Viết thư

Tuần 4. Măng mọc thẳng

Tập đọc: Một người chính trực

Chính tả: Nhớ viết: Truyện cổ nước mình – Phân biệt r/d/gi, ân/âng

Luyện từ và câu: Từ ghép và từ láy

Kể chuyện: Một nhà thơ chân chính

Tập đọc: Tre Việt Nam

Tập làm văn: Cốt truyện

Luyện từ và câu: Luyện tập về từ ghép và từ láy

Tập làm văn: Luyện tập xây dựng cốt truyện

Tuần 5. Măng mọc thẳng

Tập đọc: Những hạt thóc giống

Chính tả: Nghe viết: Những hạt thóc giống, phân biệt l/n, en/eng

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng

Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Tập đọc: Gà trống và cáo

Tập làm văn: Viết thư (kiểm tra viết)

Luyện từ và câu: Danh từ

Tập làm văn: Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

Tuần 6. Măng mọc thẳng

Tập đọc: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

Chính tả: Nghe – viết: Người viết truyện thật thà – Phân biệt s/x, dấu hỏi/dấu ngã

Luyện từ và câu: Danh từ chung và danh từ riêng

Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Tập đọc: Chị em tôi

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng

Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

Tuần 7. Trên đôi cánh ước mơ

Tập đọc: Trung thu độc lập

Chính tả: Nhớ viết: Gà trống và Cáo – Phân biệt tr/ch, ươn/ương

Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam

Kể chuyện: Lời ước dưới trăng

Tập đọc: Ở Vương quốc Tương lai

Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

Luyện từ và câu: Luyện tập viết tên người, tên địa lý Việt Nam

Tập làm văn: Luyện phát triển câu chuyện

Tuần 8. Trên đôi cánh ước mơ

Tập đọc: Nếu chúng mình có phép lạ

Chính tả: Nghe viết: Trung thu độc lập – Phân biệt r/d/gi, iên/yên/iêng

Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài

Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Tập đọc: Đôi giày ba ta màu xanh

Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện

Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép

Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện

Tuần 9. Trên đôi cánh ước mơ

Tập đọc: Thưa chuyện với mẹ

Chính tả: Nghe – viết: Thợ rèn – Phân biệt l/n, uôn/uông

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Ước mơ

Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Tập đọc: Điều ước của vua Mi-Đát

Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện

Luyện từ và câu: Động từ

Tập làm văn: Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân

Tuần 10. Ôn tập giữa học kì I

Ôn tập giữa học kì I

Tuần 11. Có chí thì nên

Tập đọc: Ông trạng thả diều

Chính tả: Nhớ viết: Nếu chúng mình có phép lạ – Phân biệt s/x, dấu hỏi/dấu ngã

Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ

Kể chuyện: Bàn chân kì diệu

Tập đọc: Có chí thì nên

Tập làm văn: Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân

Luyện từ và câu: Tính từ

Tập làm văn: Mở bài trong bài văn kể chuyện

Tập đọc: “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi

Tuần 12. Có chí thì nên

Chính tả: Nghe – viết: Người chiến sĩ giàu nghị lực – Phân biệt tr/ch, ươn/ương

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực

Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Tập đọc: Vẽ trứng

Tập làm văn: Kết bài trong bài văn kể chuyện

Luyện từ và câu: Tính từ (tiếp theo)

Tập làm văn: Kể chuyện (kiểm tra viết)

Tuần 13. Có chí thì nên

Tập đọc: Người tìm đường lên các vì sao

Chính tả: Nghe viết: Người tìm đường lên các vì sao – Phân biệt l/n, i/iê

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực

Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Tập đọc: Văn hay chữ tốt

Luyện từ và câu – Câu hỏi và dấu chấm hỏi

Tập làm văn: Ôn tập văn kể chuyện

Tuần 14. Tiếng sáo diều

Tập đọc: Chú đất nung

Chính tả: Nghe – viết: Chiếc áo búp bê – Phân biệt s/x, ât/âc

Luyện từ và câu: Luyện tập về câu hỏi

Kể chuyện: Búp bê của ai

Tập đọc: Chú đất Nung (tiếp theo)

Tập làm văn: Thế nào là miêu tả

Luyện từ và câu: Dùng câu hỏi vào mục đích khác

Tập làm văn: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

Tuần 15. Tiếng sáo diều

Tập đọc: Cánh diều tuổi thơ

Chính tả: Nghe – viết: Cánh diều tuổi thơ – Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi

Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Tập đọc: Tuổi ngựa

Tập làm văn: Luyện tập miêu tả đồ vật

Luyện từ và câu: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

Tập làm văn: Quan sát đồ vật

Tuần 16. Tiếng sáo diều

Tập đọc: Kéo co

Chính tả: Nghe- viết: Kéo co – Phân biệt r/d/gi, ât/âc

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi

Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Tập đọc: Trong quán ăn “Ba cá bống”

Tập làm văn: Luyện tập giới thiệu địa phương

Luyện từ và câu: Câu kể

Tập làm văn: Luyện tập miêu tả đồ vật

Tuần 17. Tiếng sáo diều

Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng

Chính tả: Nghe viết: Mùa đông trên rẻo cao – Phân biệt l/n, ât/âc

Luyện từ và câu: Câu kể Ai làm gì?

Kể chuyện: Một phát minh nho nhỏ

Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng (tiếp theo)

Tập làm văn: Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật

Luyện từ và câu: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật

Tuần 18. Ôn tập cuối học kì I

Ôn tập cuối học kì I

Rất mong các bạn học sinh và các bậc phụ huynh sẽ tiếp tục đồng hành cùng với website. Với mỗi bài viết hay các bạn có thể đánh giá bằng cách like hoặc nhấn vào những ngôi sao dưới mỗi bài viết để đánh giá.