Học Tiếng Trung Theo Các Chủ Đề / 2023 / Top 14 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề / 2023

请问几位? Qǐng wèn jǐ wèi? Cho hỏi các anh đi mấy người?

坐这儿吧。 Zuò zhèr ba. Ngồi đây đi.

我们能坐那儿吗?靠窗户的那张桌子? Wǒmen néng zuò nàr ma? Kào chuānghù de nà zhāng zhuōzi? Chúng tôi có thể ngồi kia không? Bàn bên cạnh cửa sổ đó?

可以。这是菜单。 Kěyǐ. Zhè shì càidān. Được. Đây là thực đơn.

你先看看,有什么想吃的。 Nǐ xiān kànkan, yǒu shénme xiǎng chī de. Cậu xem trước đi, có muốn ăn gì không?

要冰镇的还是普通的? Yào bīngzhèn de háishì pǔtōng de? Loại ướp lạnh hay để nguyên?

要冰镇的。 Yào bīngzhèn de. Loại ướp lạnh.

什么牌子的?青岛的,燕京的,还是雪花的? Shénme páizi de? Qīngdǎo de, Yànjīng de, háishì Xuěhuā de? Bia của hãng nào? Thanh Đảo, Yến Kinh hay Tuyết Hoa?

要雪花啤酒,这种牌子我还没喝过,今天尝尝怎么样? Yào Xuěhuā píjiǔ, zhè zhǒng páizi wǒ hái méi hē guò, jīntiān chángchang zěnmeyàng? Bia Tuyết Hoa đi, loại này tôi chưa uống bao giờ, hôm nay thử xem uống thế nào. Phạm Dương Châu – tiengtrung.vn

好,那就一瓶雪花啤酒,一瓶燕京啤酒。我听说燕京啤酒不错。 Hǎo, nà jiù yì píng Xuěhuā píjiǔ, yì píng Yànjīng píjiǔ. Wǒ tīng shuō Yànjīng píjiǔ búcuò. Được, vậy cho 1 chai bia Tuyết Hoa, 1 chai Yến Kinh. Tớ nghe nói bia Yến Kinh uống cũng được lắm.

你们点些什么菜? Nǐmen diǎn xiē shénme cài? Các anh chọn món gì ạ?

乔治,你常下馆子,是老手。今天还是你点菜吧。 Qiáo Zhì, nǐ cháng xià guǎnzi, shì lǎoshǒu. Jīntiān háishì nǐ diǎn cài ba. George, cậu thường đi ăn nhà hàng, quen rồi. Hôm nay cậu chọn món đi.

行。点一个水煮鱼,一个糖醋里脊,一个西芹百合,一个宫爆鸡丁,一个。。。 Xíng. Diǎn yí ge shuǐ zhǔ yú, yí ge tángcù lǐjí, yí ge xīqín bǎihé, yí ge gōngbào jīdīng, yí ge… Được. Cho tôi 1 canh cá, 1 sườn xào chua ngọt, 1 cần tây bách hợp, 1 gà chiên, 1…

够了够了,吃不了那么多菜。 Gòu le gòu le, chī bù liǎo nà me duō cài. Đủ rồi đủ rồi, không ăn hết được nhiều món thế đâu.

没事儿,我请客。吃不了打包带回去。 Méi shìr, wǒ qǐngkè. Chī bù liǎo dǎbāo dài huí qù. Không sao, tớ mời mà. Ăn không hết thì gói đem về.

别这样,咱们AA制。 Bié zhè yàng, zánmen AA zhì. Đừng làm thế, chúng ta chia đôi tiền đi.

不要别的了吗? Bú yào biéde le ma? Có cần thêm gì nữa không ạ?

不要了。 Bú yào le. Không cần nữa.

好的,请稍等,啤酒马上就给您送来。 Hǎo de, qǐng shāo děng, píjiǔ mǎshàng jiù gěi nín sòng lái. Vâng, xin chờ 1 chút, bia lập tức sẽ mang đến cho anh đây ạ.

还想当美食家呢,这跟在学生食堂吃饭没什么两样。 Hái xiǎng dāng měishíjiā ne, zhè gēn zài xuéshēng shítáng chīfàn méi shénme liǎng yàng. Thế mà còn muốn làm nhà ẩm thực gia, cơm ở đây có khác gì ở căn-tin sinh viên đâu.

咳,以后日子长着呢,咱们慢慢来嘛。 Hāi, yǐhòu rìzi cháng zhe ne, zánmen mànman lái ma. Haiz, sau này ngày tháng còn dài, chúng ta cứ từ từ thưởng thức. Phạm Dương Châu – tiengtrung.vn

。。。 服务员,买单。 Fúwùyuán, mǎidān. Phục vụ, tính tiền.

一共68块。 Yí gòng 68 kuài. Tổng cộng là 68 tệ.

个人还是单位? Gèrén háishì dānwèi? Cho cá nhân hay cho đơn vị?

干嘛要发票? Gàn ma yào fāpiào? Sao cậu lại phải lấy hóa đơn?

这你就老外了,能刮奖呀! Zhè nǐ jiù lǎowài le, néng guā jiǎng ya! Cái này cậu không biết rõ rồi, có thể trúng thưởng đấy.

这是找您的钱,还有发票。 Zhè shì zhǎo nín de qián, hái yǒu fāpiào. Đây là tiền dư của anh, còn đây là hóa đơn.

看看有奖吗? Kànkan yǒu jiǎng ma? Xem thử xem có thưởng không?

Please enter a valid URL and content for your button.

Các sách song ngữ Trung – Việt bán chạy nhất

Học Từ Vựng Tiếng Trung Theo Chủ Đề / 2023

Rate this post

Xưng hô trong gia đình dùng để chỉ những mối quan hệ giữa những thành viên trong một gia đình, dòng họ với nhau và được ấn định thành các chức danh khác nhau trên cơ sở kế thừa thế hệ. Mặc dù có những điểm giống và khác nhau giữa những từ ngữ dùng trong văn nói và văn viết, song ý nghĩa nội hàm của chúng hoàn toàn giống nhau. Bài học tiếng trung hôm ngay,  THANHMAIHSK sẽ giới thiệu đến các bạn “Từ vựng tiếng Trung về gia đình“.

Tổng hợp các từ vựng tiếng Trung về gia đình

1. Con

g

ái

con trai gọi cha mẹ

Văn nói

Văn viết

Ý nghĩa

妈妈/Māmā/

阿娘/ā niáng/

阿妈/ā mā/

母亲/Mǔqīn/

老娘/lǎoniáng/

Mẹ, má, u ,bầm, mạ

爸爸/bàba/

阿爸/ā bà/

父亲/fùqīn/

Bố, ba, tía, cha, thầy

爸妈/bà mā/

父母/fùmǔ/

双亲/shuāngqīn/

Bố mẹ, cha mẹ, ba má, thầy u

2. Ch

áu

gọi ông bà ngoại

Văn nói

Văn viết

Ý nghĩa

姥姥/Lǎolao/

老娘/lǎoniáng/

外婆/wàipó/

姥姥/Lǎolao/

大母/dà mǔ/

毑母/jiě mǔ/

王母/wáng mǔ/

Bà ngoại

外/wàigōng/

老爷/lǎoyé/

爷爷/yéyé/

外公/Wàigōng/

毑父/Jiě fù/

大父/ Dà fù/

老爷/ Lǎoyé/

姥爷/lǎoyé/

Ông ngoại

 3. Cháu gọi ông bà nội

  Văn nói

毑父/Jiě fù/

Văn viết

Ý nghĩa

老姥/

Lǎo lǎo/

奶奶/ nǎinai/

奶娘/ nǎiniáng/

祖母/

Zǔmǔ/

奶奶/ nǎinai/

大母/ dà mǔ/

王母/ wáng mǔ/

Bà nội

老爷/

Lǎoyé/

奶爷/ nǎi yé/

爷爷/ yéyé

祖父/

Zǔfù/

大爷/ dàyé/

奶爷/ nǎi yé/

王父/ wáng fù/

Ông nội

4. Cháu gọi anh chị em của mẹ

Văn nói

Văn viết

Ý nghĩa

姨姥/Yí lǎo /

姨娘/ yíniáng/

姨妈/ yímā/

姨母/

Yímǔ/

从母/ cóng mǔ/

Dì (em gái ruột của mẹ)

姨夫 /Yífu/

姨夫 /Yífu/

Chú (chồng của dì)

舅爷

/Jiù yé/

舅爹/jiù diē/

舅爸/jiù bà/

舅父

/Jiùfù/

Cậu (em trai ruột của mẹ)

舅妈 /Jiùmā/

舅妈 /Jiùmā/

Mợ (vợ của cậu)

5. Cháu gọi anh chị em của bố

Văn nói

Văn viết

Ý nghĩa

姑姥/

Gū lǎo/

姑娘/ gūniáng/

姑妈/ gūmā/

姑爸/ gū bà/

姑母/

Gūmǔ/

Bác gái/cô (chị, em gái của bố)

姑夫 /Gūfu/

姑夫 /Gūfu/

Bác/chú rể ( chồng của cô/

 Bác gái        

叔爷/

Shū yé/

叔爹/ shū diē/

叔爸/ shū bà/

伯父/

Bófù/

叔父/ shúfù/

从父/ cóng fù/

Chú ( em trai ruột của bố)

婶婶 /Shěnshen/

婶婶 /Shěnshen/

Thím( vợ của chú)

伯父

/Bófù/

伯父 /Bófù/

Bác trai (anh trai của bố)

 6.

Đối với anh, chị, em trong gia đình

Từ ngữ

Cách phát âm

Ý nghĩa

哥哥

/Gēgē/

Anh trai

大嫂

/Dàsǎo/

Chị dâu

弟弟

/Dìdì/

Em trai

弟妹

/Dìmèi/

Em dâu

姐姐

/Jiějie/

Chị gái

姐夫

/Jiěfū/

Anh rể

妹妹

/Mèimei/

Em gái

妹夫

/Mèifū/

Em rể

堂哥/姐/弟/妹

Táng gē/jiě/dì/mèi/

Anh em họ (con của anh, em trai bố mẹ)

表哥/姐/弟/妹 

Biǎo gē/jiě/dì/mèi

Anh em họ (con của chị, em gái bố mẹ)

7. Ông bà, cô chú, cậu mợ gọi cháu

Từ ngữ

Cách phát âm

Ý nghĩa

孙子

/ Sūnzi/

Cháu trai nội

孙女

/Sūnnǚ/

Cháu gái nội

外孙

/Wàisūn/

Cháu trai ngoại

外孙女

/Wàisūnnǚ/

Cháu gái ngoại

侄子

侄女

/Zhízi/

/Zhínǚ/

Cháu trai/cháu gái (gọi bạn bằng bác, chú)

舅侄

舅侄女

/Jiù zhí/

/Jiù zhínǚ/

Cháu trai/cháu gái (gọi bạn bằng cô)

外甥

外甥女

/Wàishēng/

/Wàishēngnǚ/

Cháu trai/cháu gái (gọi bạn là cậu)

姨侄

姨侄女

/Yí zhí/

/Yí zhínǚ/

C   Cháu trai/cháu gái (gọi bạn là Dì)

8. Quan hệ thân cận trong gia đình

Từ ngữ

Cách phát âm

Ý nghĩa

妻子

老婆

/Qīzi/

/Lǎopó/

Vợ

丈夫

老公

/Zhàngfu/

/Lǎogōng/

Chồng

公公

/Gōnggōng/

Bố chồng

婆婆

/Pópo/

Mẹ chồng

岳父

/Yuèfù/

Bố vợ

岳母

/Yuèmǔ/

Mẹ vợ

儿子

/Érzi/

Con trai

媳妇

/Xífù/

Con dâu

女儿

/Nǚ’ér/

Con gái

女婿

/Nǚxù/

Con rể

9. Một số cách xưng hô khác

Từ ngữ

Cách phát âm

Ý nghĩa

亲家公 

/Qìngjiā gōng/

Ông thông gia

亲家母 

/Qìngjiāmǔ/

Bà thông gia

继母

 后妈 

/Jìmǔ/ 

/Hòumā/

Mẹ kế

继父 

后父 

/Jìfù/ 

/Hòufù/

Bố dượng

亲戚 

/Qīnqi/

Họ hàng

家庭

/jiātíng/

gia đình

成员

/chéngyuán/

thành viên

Đoạn văn tiếng Trung giới thiệu về các thành viên trong Gia đình

Chữ hán: 

这是一张我全家的照片。你看!这个女人便是我。我是小学教师。这个男人就是我老公。他是大夫,在白梅医院工作。这两个小朋友都是我们的孩子。那个男长辈是我的公公。他是日本人,年轻时当律师。这位漂亮的妇女是我婆婆。她是一家外贸公司的经理。他们都是我人生当中最重要的人!希望全家平平安安地度过一生。

Phiên âm: 

Zhè shì yī zhāng wǒ quánjiā de zhàopiàn. Nǐ kàn! Zhège nǚrén biàn shì wǒ. Wǒ shì xiǎoxué jiàoshī. Zhège nánrén jiùshì wǒ lǎogōng. Tā shì dàifu, zài báiméi yīyuàn gōngzuò. Zhè liǎng gè xiǎopéngyou dōu shì wǒmen de háizi. Nàgè nán zhǎngbèi shì wǒ de gōnggōng. Tā shì rìběn rén, niánqīng shí dāng lǜshī. Zhè wèi piàoliang de fúnǚ shì wǒ pópo. Tā shì yījiā wàimào gōngsī de jīnglǐ. Tāmen dōu shì wǒ rénshēng dāngzhōng zuì zhòngyào de rén, xīwàng quánjiā píngpíng ān’ān dì dùguò yīshēng.

Nghĩa: 

Đây là bức ảnh cả gia đình tôi. Nhìn này! Người phụ nữ này chính là tôi. Tôi là giáo viên tiểu học. Người đàn ông này là chồng tôi. Anh ấy là bác sĩ và làm việc ở bệnh viện Bạch Mai. Hai đứa trẻ này là con của chúng tôi. Người đàn ông cao tuổi kia là bố chồng tôi. Ông ấy là người Nhật, lúc trẻ làm luật sư. Người phụ nữ xinh đẹp này là mẹ chồng tôi. Bà là giám đốc của một công ty ngoại thương. Họ đều là những người quan trọng trong cuộc đời tôi, mong cả nhà một đời bình an. 

Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Du Lịch / 2023

Chủ đề hội thoại: 我想买张去香港的往返票。Tôi muốn mua vé khứ hồi đi Hongkong

我想买张去香港的往返票。

Nínhǎo, wǒ xiǎng mǎi zhāng qù Xiānggǎng de wǎngfǎnpiào.

A: 您好,我想买张去香港的往返票。

Chào ông! Tôi muốn mua vé khứ hồi đi HONGKONG.

Nín láidé hái zhēnshì shíhòu. Zhètiáoxiàn xiànzài hěnhuǒ, piào dōu kuài màiwán le.

B: 您来得还真是时候。这条线现在很火,票都快卖完了。

Ông tới thật là đúng lúc. Bây giờ tuyến này rất sốt, vé đã bán sắp hết rồi!

Zhè shì jǐtiān de tuán?

Đây là đoàn mấy ngày?

Wǒmen běnyuè èrhào chūfā, sānshíhào fǎnhuí.

B: 我们本月二号出发,三十号返回。 Tháng này chúng tôi xuất phát ngày 2, ngày 30 về.

Duōshǎoqián?

Bao nhiêu tiền?

Hǎo, gěi nǐ qián. Qǐng gěiwǒ ānpái gè kào chuānghù de wèizi.

Wǒ jìnlì érwéi ba, xiānshēng.

B: 我尽力而为吧,先生。

Tôi sẽ cố gắng làm hết sức.

Wǒ jìnlì érwéi ba, xiānshēng.

Chủ đề hội thoại: 我想做个旅行计划。Tôi muốn lập kế hoạch du lịch.

Zǎoshànghǎo. Xūyào shénme bāngzhù ma?

A: 早上好。需要什么帮助吗?

Chào buổi sáng! Cần giúp đỡ gì không?

Zǎoshànghǎo. Wǒ xiǎng zuò gè lǚxíng jìhuà.

B: 早上好。我想做个旅行计划。

Chào buổi sáng. Tôi muốn lập kế hoạch du lịch.

Qǐngwèn nín xiǎng qù nǎr?

A: 请问您想去哪儿? Xin hỏi ông muốn đi đâu?

Méi xiǎng hǎo. Dàn wǒ xīwàng shì gè hǎibīn chéngshì.

B: 没想好。但我希望是个海滨城市。

Chưa nghĩ xong! Nhưng tôi hy vọng là thành phố biển.

Hǎo de, Qīngdǎo zěnmeyàng? Xiànzài shì qù Qīngdǎo zuìhǎo de jìjié le.

A; 好的,青岛怎么样?现在是去青岛最好的季节了。

Được! Thanh Đảo thế nào? Bây giờ là mùa tốt nhất đi Thanh Đảo.

Wǒ qù guò nà le. Wǒ xiǎng zhècì zuìhǎo shì qù gè nánfāng chéngshì.

B: 我去过那了。我想这次最好是去个南方城市。 Tôi đi qua rồi. Tôi nghĩ tốt nhất là đi thành phố Nam Phương.

Sānyà ne? Lánsè de dàhǎi, ruǎnruǎn de shātān, róuhé de wēifēng. Zhēn de hěn búcuò.

Tīng qǐlái búcuò. Yǒu jièshào zīliào ma?

B: 听起来不错。有介绍资料吗?

Nghe hay đấy!. Có tư liệu giới thiệu không?

Nếu bạn đang cần học tiếng Trung nhưng lại không biết nên bắt đầu từ đâu, hãy đến với các khóa học tiếng trung tại trung tâm Học Tiếng Trung Heng Li. Với giáo trình bài bản rõ ràng cũng đội ngũ giáo viên nhiệt tình, giàu kinh nghiệm sẽ giúp bạn tăng trình độ trong thời gian nhanh nhất. Cùng phương pháp học phản xạ tự nhiên chúng tôi tạo ra môi trường học tiếng trung dễ tiếp thu và không gây chán mãn cho người học. Học viên và giáo viên không bị gò bó trong khuôn khổ giáo án nhưng vẫn được cung cấp lượng kiến thức đầy đủ và vững chắc để tham gia các kỳ thi lấy chứng chỉ tiếng trung quốc tế. Đảm bảo đầu ra và lấy bằng HKS từ HKS1 đến HKS6 theo yêu cầu học sinh. tiếng trung

Ngoài ra bạn có thể tham gia khóa học tiếng trung online tại Học Tiếng Trung HengLi. nhưng lại không cần tốn thời gian đến trung tâm. Giải quyết nhu cầu cho người đi học và đi làm không có thời gian nhưng cần hướng dẫn thực tế và bài bản. Khóa học được thiết kế đặc biệt từ cơ bản đến nâng cao với giáo trình rõ ràng. giúp bạn có thể nâng cao khả năng nói, đọc, viết, giao tiếp tiếng trung một cách nhanh nhất mà không cần đến trung tâm. Khóa học online được học với giáo viên bản xứ

Tư vấn chi tiết khóa học và lộ trình và xếp lịch học phù hợp cho riêng bạn.

⇒ Hotline: 088.8687.802 hoặc 0901.398.852

Hoặc inbox trực tiếp cùng nhân viên tư vấn của chúng tôi qua hộp chat tại

⇒ Website: chúng tôi

Địa chỉ: 50A/27 Đỗ Tấn Phong, phường 9, quận Phú Nhuận , TP. HCM

Xem Thêm:

BÌNH LUẬN BẰNG FACEBOOK

Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Bài 1 / 2023

Khi chúng ta mới gặp ai đó thì câu cửa miệng bao giờ cũng là HELLO Xin Chào đúng không các em, chào hỏi xong xuôi thì tiếp theo là Giao lưu Làm quen.

Các em chú ý Kinh nghiệm học Tiếng Trung của Thầy Nguyễn Minh Vũ chính là HỌC PHẢI ĐI ĐÔI VỚI HÀNH.

Trước khi học bài mới các em nên tham khảo bài giảng số 1 Học Tiếng Trung mỗi ngày cũng của Tác giả Thầy Nguyễn Minh Vũ làm chủ biên và biên soạn dành tặng các bạn học viên Khóa học Tiếng Trung online.

Học Tiếng Trung mỗi ngày Bài 1

Các em học viên khi mới bắt đầu học Tiếng Trung cố gắng dành ra 10 buổi học Tiếng Trung đầu tiên chỉ để tập trung luyện tập phát âm Tiếng Trung Phổ thông sao cho thật chuẩn xác ngay từ đầu là tốt nhất, sau này sẽ không phải quay lại sửa chữa lại phần phát âm Tiếng Trung.

阮明武老师:你们好!

甘露露:您好,阮明武老师!

张柏芝:阮明武老师好!

阮明武老师:你们好吗?

甘露露:我很好啊。

张柏芝:我也很好。您呢?

阮明武老师:我也很好。

甘露露:阮明武老师要去哪里呢?

阮明武老师:我要去给学生上课了。再见!

甘露露:再见!

张柏芝:阮明武老师,再见!

Dịch Bài giảng Học Tiếng Trung theo Chủ đề giao tiếp hàng ngày

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Chào các em!

Can Lộ Lộ: Chào Thầy Nguyễn Minh Vũ ạ!

Trương Bá Chi: Hello Thầy Nguyễn Minh Vũ!

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Các em khỏe không?

Can Lộ Lộ: Em rất khỏe ạ.

Trương Bá Chi: Em cũng rất khỏe. Thế còn Thầy?

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng rất khỏe.

Can Lộ Lộ: Thầy Nguyễn Minh Vũ muốn đi đâu thế?

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Anh phải lên giảng đường dạy học đây. Tạm biệt!

Can Lộ Lộ: Tạm biệt!

Trương Bá Chi: Tạm biệt Thầy Nguyễn Minh Vũ.

Phiên âm Bài giảng Học Tiếng Trung theo Chủ đề giao tiếp hàng ngày

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Nǐmen hǎo!

Gān Lù Lù: Nín hǎo, Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī!

Zhāng Bó Zhī: Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī hǎo!

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Nǐmen hǎo ma?

Gān Lù Lù: Wǒ hěn hǎo a.

Zhāng Bó Zhī: Wǒ yě hěn hǎo. Nín ne?

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Wǒ yě hěn hǎo.

Gān Lù Lù: Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī yào qù nǎlǐ ne?

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Wǒ yào qù gěi xuéshēng shàngkè le. Zàijiàn!

Gān Lù Lù: Zàijiàn!

Zhāng Bó Zhī: Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī, zàijiàn!