Học Tiếng Trung Quốc Về Tình Yêu / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 6/2023 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

12 Câu Thành Ngữ Trung Quốc Về Tình Yêu

12 câu thành ngữ Trung Quốc về tình yêu

执子之手,与子偕老。(Zhí zǐ zhī shǒu,yǔ zǐ xié lǎo.)

Giải nghĩa: Câu thành ngữ muốn nói rằng muốn nắm tay và hai người đi cùng nhau đến hết cuộc đời. Tình yêu sẽ lâu bền đến khi già đi

在天愿作比翼鸟,在地愿为连理枝。(Zài tiān yuàn zuò bǐ yì niǎo, zài dì yuàn wéi lián lǐ zhī.)

Giải nghĩa: Mong muốn trở thành một con chim trên cánh trời và trở thành một nhánh trên trái đất, ý muốn nói sẽ bên nhau mãi mãi.

萝卜青菜,各有所爱。(Luóbo qīnɡcài,ɡè yǒu suǒ ài.)

Giải nghĩa: Ý muốn nói rằng mỗi người sẽ có những tiêu chuẩn, điều mong muốn riêng ở đối phương, không ai giống ai

情人眼里出西施 (Qínɡrén yǎn lǐ chū xīshī)

Giải nghĩa: Vẻ đẹp trong mắt của kẻ si tình. Ám chỉ rằng tình yêu là mù quáng.

有情人终成眷属 (Yǒu qínɡ rén zhōnɡ chénɡ juànshǔ.)

Giải nghĩa: Những người yêu nhau cuối cùng cũng sẽ về với nhau

落花有意,流水无情。(Luò huā yǒu yì,liúshuǐ wú qínɡ.)

Giải nghĩa: Hoa rơi là cố ý, nước chảy vô tình. Ám chỉ rằng có những người theo đuổi nhưng đối phương lại hờ hững.

有情饮水饱,无情食饭饥。(Yǒuqínɡ yínshuǐ bǎo, wúqínɡ shífàn jī.)

Giải nghĩa: Những người yêu thì khi thiếu thốn, chỉ uống nước họ cũng thấy no đủ, nhưng nếu không có tình cảm, thì dù được ăn cũng cảm thấy đói.

Giải nghĩa: Giống câu thành ngữ của Việt Nam: Yêu nhau yêu cả đường đi – Yêu nhau yêu cả tông chi họ hàng.

Giải nghĩa: Yêu từ cái nhìn đầu tiên, tình yêu sét đánh

脚踏两只船。 ( Jiǎo tà liǎng zhī chuán )

Giải nghĩa: Bắt cá hai tay, đã có người yêu nhưng lại quen thêm người khác

有缘千里来相会 (Yǒu yuán qiān lǐ lái xiānghuì)

Giải nghĩa: Ám chỉ rằng nếu yêu nhau thì xa mấy cũng sẽ về bên nhau, khi đã không yêu thì bên cạnh nhau cũng không có tình cảm. Giống như câu nói: Hữu duyên thiên lý năng tương ngộ – Vô duyên đối diện bất tương phùng.

愿得一心人,白首不相离。(Yuàn dé yī xīn rén, bái shǒu bù xiāng lí.)

Giải nghĩa: Khi bạn chiếm được trái tim của ai đó, hai bạn sẽ không bao giờ xa nhau.

Những Câu Nói Hay Về Tình Yêu Bằng Tiếng Trung

Trung Quốc không chỉ được biết đến là đất nước đông dân mà còn là một đất nước có nhiều bật kỳ tài với những câu nói hay. Do đó những câu nói tiếng Trung về triết lý tình yêu, cuộc sống không chỉ giúp bạn giác ngộ ra nhiều thứ mà còn có thể giúp bạn hiểu thêm về đất nước này hơn. Trong bài này fast winner sẽ trích dẫn những câu nói hay về tình yêu bằng tiếng Trung, hy vọng bạn sẽ chinh phục được nửa kia của mình cũng như có thể sử dụng những câu này dành cho công việc tiếng trung ở một số trường hợp.

Những câu nói hay về tình yêu bằng tiếng Trung

1.喜欢你,却不一定爱你,爱你就一定很喜欢你。

Xǐhuān nǐ, què bù yīdìng ài nǐ, ài nǐ jiù yīdìng hěn xǐhuān nǐ

Thích bạn không nhất định sẽ yêu, còn yêu nhất định đã rất thích rồi.

找一个成功的男人嫁是女人的本能。让自己所爱的男人成功,才是女人的本领。

Zhǎo yīgè chénggōng de nánrén jià Shì nǚrén de běnnéng. Ràng zìjǐ suǒ ài de nánrén chénggōng Cái shì nǚrén de běnlǐng.

Tìm một người con trai thành công để lấy, thì đó là bản năng của phụ nữ. Nhưng làm cho người con trai mà mình yêu thành công, đó mới là bản lĩnh của phụ nữ.

Duì yú shìjiè ér yán, nǐ shì yí ge rén, dànshì duì wǒ ér yán, nǐ shì wǒ de zhēng shìjiè.

Đối với thế giới, em chỉ là một người trong đó, nhưng đối với anh em là cả thế giới của anh.

爱是把双刃剑,如果拔出,一个不小心,既伤了别人,也伤了自己。

Ài shì bǎ shuāng rèn jiàn, rúguǒ bá chū,yígè bú xiǎoxīn,jì shāng le biérén,yě shāng le zìjǐ.

Yêu ví như kiếm một khi đã rút khỏi vỏ nếu không cẩn thận sẽ làm bị thương người khác và cả chính mình.

Wǒ xǐhuan de rén shì nǐ, cóngqián yě shì nǐ, xiànzài yě shì nǐ, yǐhòu yě shì nǐ.

Người mà anh thích chính là em, trước kia, bây giờ và sau này cũng là em.

Qíngyì zhè dōngxī, yījiànrúgù róngyì, nán de shì láirìfāngcháng de péibàn.

Thứ tình cảm này vừa gặp đã thấy thân nhau rất dễ, cái khó là ở chỗ bên nhau những ngày sau.

Xìngfú jiùshì liǎng shuāng yǎnjīng kàn yīgè wèilái

Hạnh phúc là, hai đôi mắt nhìn chung vào một tương lai.

Xǐhuān yīgèrén bù yīdìng shì ài. Dànshì ài yīgèrén de shǒuyào tiáojiàn shì xǐhuān.

Thích một người không nhất định là phải yêu. Nhưng điều kiện trước tiên để yêu một người nhất định là phải thích.

我爱你,不是因为你是一个怎样的人,而是因为我喜欢与你在一起时的感觉。

Wǒ ài nǐ, bú shì yīnwèi nǐ shì yí ge zěnyàng de rén, ér shì yīnwèi wǒ xǐhuan yú nǐ zài yīqǐ shí de gǎnjué.

Anh yêu em không phải vì em là người như thế nào, mà là vì anh thích cảm giác khi ở bên cạnh em.

Ài nǐ bù jiǔ, jiù yī shēng .

Yêu em không lâu đâu, chỉ một đời thôi.

Ài láiguò, yě zǒuguò, chīguò yě hènguò, shāngguò cái huì dǒng, yīqiè jiē shì cuò.

Tình yêu từng đến cũng từng đi, từng ngu si cũng từng căm hận, từng đau thương mới hiểu được, tất cả đều là sai lầm.

Chénmò shì yīgè nǚhái zuìdà de kū shēng.

Im lặng là tiếng khóc lớn nhất của một cô gái

你永远也不晓得自己有多喜欢一个人,除非你看见他和别人在一起。

Nǐ yǒngyuǎn yě bù xiǎodé zìjǐ yǒu duō xǐhuān yígèrén, chúfēi nǐ kànjiàn tā hé biérén zài yìqǐ.

Bạn sẽ mãi mãi không biết được bạn thích người ấy đến nhường nào, cho đến khi bạn nhìn thấy người ấy đi với một ai khác.

当你站在你爱的人面前,你的心跳会加速. 但当你站在你喜欢的人面前,你只感到开心

Dāng nǐ zhànzài nǐ ài de rén miànqián,nǐ de xīn tiào huì jiāsù. Dàn dāng nǐ zhànzài nǐ xǐhuān de rén miànqián,nǐ zhǐ gǎndào kāixīn.

Khi đứng trước mặt người ta yêu tim đập liên hồi. Với người ta thích thìm tim chỉ thấy vui.

当你与你爱的人四目交投,你会害羞. 但当你与你喜欢的人四目交投,你只会微笑

Dāng nǐ yǔ nǐ ài de rén sìmù jiāotóu,nǐ huì hàixiū. Dàn dāng nǐ yǔ nǐ xǐhuān de rén sìmù jiāotóu,nǐ zhǐ huì wēixiào.

Khi bốn mắt nhìn nhau, với người ta yêu, ta ngượng ngùng xấu hổ. Với người ta thích, ta chỉ sẽ mỉm cười.

Shì yī zhǒng tūrán jiān de chōngdòng,shì yī zhǒng shǎn zài nǎo lǐ de niàn tóu.

Thích là thứ cảm giác không lời, là xúc động nhất thời, là chút gì thoáng nghĩ qua.

Rénshēng de zhēnlǐ, zhǐshì cáng zài píngdàn wúwèi zhī zhōng.

Chân lý của nhân sinh chỉ là giấu trong cái bình thường đơn điệu.

Àiqíng yuánlái shì hánxiào hē yǐn dú jiǔ.

Tình yêu vốn dĩ là mỉm cười uống rượu độc.

Wǒ xiǎng shuō ” wǒ duì nǐ de àiqíng bǐ tiān shàng de xīngxīng hái duō.”

Anh muốn nói là “Tình yêu anh dành cho em nhiều hơn những vì sao trên trời”.

– 我想娶你!wǒ xiǎng qǔ nǐ Anh muốn lấy em

– 暗恋 àn liàn Yêu thầm

Xem Thêm:

Kết Luận

Từ Vựng Tiếng Anh Về Chủ Đề Tình Yêu

– Adore you: yêu em tha thiết

– Be (madly/deeply/hopelessly) in love (with somebody): yêu ai (điên cuồng/sâu đậm/vô vọng)

– Be/believe in/fall in love at first sight: yêu/tin vào tình yêu từ cái nhìn đầu tiên

– Be/find true love/the love of your life: là/tìm thấy tình yêu đích thực/tình yêu của cuộc đời bạn

– Blind date: buổi hẹn hò đầu tiên (của những cặp đôi chưa từng gặp nhau trước đó, thường là do người thứ ba sắp đặt)

– Can’t live without you: không thể sống thiếu em được

– Crazy about you: yêu em/anh đến điên cuồng

– Darling/pet/babe/baby/cutey pie/honey bunny: em yêu/anh yêu

– Die for you: sẵn sàng chết vì em

– Fall in love: phải lòng ai

– Have/ feel/ show/express great/ deep/ genuine affection for somebody/ something: có/cảm thấy/bộc lộ/thể hiện tình yêu lớn/sâu sắc/chân thành cho ai

– I can hear wedding bells/ i suspect that they are going to get married soon: tôi nghĩ rằng họ sẽ làm đám cưới sớm trong nay mai thôi

– I must have you: anh/em cần có em/anh

– I need you: anh/em cần em/anh

– I want you: anh/em muốn em/anh

– I’d like for us to get together: chúng mình yêu nhau đi!

– I’m burning for you: anh/em đang cháy rực vì em/anh

– Let`s get it on: yêu nhau thôi!

– Live together: sống cùng nhau

– Long-term relationship: quan hệ tình cảm mật thiết, lâu dài

– Love at first sight: yêu ngay từ cái nhìn đầu tiên, tình yêu sét đánh

– Love triangle: tình yêu tay ba

– Love you forever: yêu em/anh mãi mãi

– Love you the most: yêu em/anh nhất

– Love you with all my heart: yêu em bằng cả trái tim

– Lovesick: tương tư, đau khổ vì yêu

– Madly in love: yêu cuồng nhiệt, yêu mãnh liệt

– Meet/ marry your husband/ wife/ boyfriend/ girlfriend: gặp gỡ/cưới chồng/vợ/bạn trai/bạn gái

– My one and only: người yêu duy nhất cuả tôi

– My sweetheart: người yêu của tôi

– So in love with you: vậy nên anh mới yêu em

– Split up/ break up/ say to goodbye: chia tay

– Suffer (from) (the pains/pangs of) unrequited love: đau khổ vì tình yêu không được đáp trả

– Sweetheart / my sweetheart: người yêu của tôi

– The love of my life: tình yêu của cuộc đời tôi

– To be in love with sb: yêu ai

– To declare/express one’s love to sb: tỏ tình với ai

– To fall in love with sb: đem lòng yêu ai, phải lòng ai

– To flirt with sb: tán tỉnh ai

– To have a crush on sb: phải lòng, cảm nắng ai

– To propose (marriage) to sb: cầu hôn ai

– Unrequited love: tình yêu đơn phương

Thành Ngữ Tiếng Trung Về Tình Yêu ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese

Thành ngữ tiếng Trung về tình yêu

Bản lãnh xuất chúng của Đàn Bà là nũng nịu; Sở trường của Đàn Ông là nói láo. 聪明的女人会嫁给爱她的男人做老婆;愚蠢的女人会嫁给她爱的男人做老婆。 Cōngmíng de nǚrén huì jià gěi ài tā de nánrén zuò lǎopó; yúchǔn de nǚrén huì jià gěi tā ài de nánrén zuò lǎopó.

Người Đàn Bà thông minh sẽ gả mình cho một người Đàn Ông yêu mình để làm vợ; Người Đàn Bà ngu dại sẽ gả mình cho một người Đàn Ông mình yêu để làm vợ. 男人爱上女人后, 他会做诗;女人爱上男人后,她会做梦。 Nánrén ài shàng nǚrén hòu, tā huì zuò shī; nǚrén ài shàng nánrén hòu, tā huì zuòmèng.

Sau khi Đàn Ông yêu Đàn Bà, Đàn Ông biết làm thơ; Sau khi Đàn Bà yêu Đàn Ông, Đàn Bà bắt đầu mơ mộng. 男人是上帝根据世界的需要而创造的;女人是上帝根据男人的需要而创造的。 Nánrén shì shàngdì gēnjù shìjiè de xūyào ér chuàngzào de; nǚrén shì shàngdì gēnjù nánrén de xūyào ér chuàngzào de.

Để thỏa mãn yêu cầu của thế giới Thượng Đế đã tạo ra Đàn Ông; Để thỏa mãn nhu cầu của Đàn Ông Thượng Đế đã tạo ra Đàn Bà.

女人对男人往往会朝思暮想;男人对女人往往会朝秦暮楚。 Nǚrén duì nánrén wǎngwǎng huì zhāo sī mù xiǎng; nánrén duì nǚrén wǎngwǎng huì zhāoqínmùchǔ.

Đàn Bà sớm tối không ngừng nhớ đến Đàn Ông; Đàn Ông thường hay tráo trở bất thường với Đàn Bà.

女人的幸福在于:他真的爱我;男人的幸福在于:她值得我爱。 Nǚrén de xìngfú zàiyú: Tā zhēn de ài wǒ; nánrén de xìngfú zàiyú: Tā zhídé wǒ ài.

Điều hạnh phúc nhất của Đàn Bà là: Anh ấy yêu mình thật lòng; Điều hạnh phúc nhất của Đàn Ông là: Cô ấy rất đáng để mình yêu.

女人应该有丰满的胸脯;男人应该有丰满的腰包。 Nǚrén yīnggāi yǒu fēngmǎn de xiōngpú; nánrén yīnggāi yǒu fēngmǎn de yāobāo.

Đàn Bà nên có được khuôn ngực đầy đặn; Đàn Ông nên có hầu bao trĩu nặng.

女人吻男人算是一种幸福;男人吻女人算是一种口福。 Nǚrén wěn nánrén suànshì yīzhǒng xìngfú; nánrén wěn nǚrén suànshì yīzhǒng kǒufú.

Đàn Bà hôn Đàn Ông được gọi là phúc; Đàn Ông hôn Đàn Bà được gọi là lộc.

当女人走投无路的时候,她会和一个男人结婚;当男人走投无路的时候, 一个女人会和他离婚。 Dāng nǚrén zǒutóuwúlù de shíhou, tā huì hé yīgè nánrén jiéhūn; dāng nánrén zǒutóuwúlù de shíhou, yīgè nǚrén huì hé tā líhūn.

Khi Đàn Bà cùng đường bí lối, họ sẽ lấy một người Đàn Ông không yêu mình; Khi Đàn Ông đến bước đường cùng, Đàn Bà sẽ li hôn với hắn.

做情人的时候, 女人会让男人心疼;做妻子的时候, 女人会让男人头疼。 Zuò qíngrén de shíhou, nǚrén huì ràng nánrén xīnténg; zuò qīzi de shíhou, nǚrén huì ràng nánrén tóuténg.

Khi là người tình của nhau, Đàn Bà sẽ làm cho Đàn Ông thêm yêu; Khi đã là vợ của người ta, Đàn Bà sẽ làm cho Đàn Ông thêm đau đầu