Học Tiếng Trung 1001 Câu / 2023 / Top 20 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

1001 Câu Đàm Thoại Tiếng Trung Thông Dụng Nhất / 2023

Anh ấy cùng tuổi với tôi – He is my age. 他和我同岁。(Tā hé wǒ tóng suì.)

Ai gọi đó – Who’s calling? 是哪一位? (Shì nǎ yī wèi?)

Anh ấy đến bằng tàu hoả – He came by train. 他乘火车来。(Tā chéng huǒchē lái.)

Anh ấy đang ốm nằm giường – He is ill in bed. 他卧病在床。(Tā wòbìng zài chuáng.)

Anh ta thiếu dũng khí – He lacks courage. 他缺乏勇气。(Tā quēfá yǒngqì.)

Ai nói với bạn thế? – Who told you that? 谁告诉你的? (Shuí gàosù nǐ de?)

1001 cau tieng trung thong dung trong tieng trung

Anh ta là một người thông minh – He is a smart boy. 他是个小机灵鬼。(Tā shìgè xiǎo jīling guǐ.)

Anh ta thích gì? – What does she like? 她喜欢什么? (Tā xǐhuān shénme?)

Anh ta khó lòng nói ra được – He can hardly speak. 他几乎说不出话来。(Tā jīhū shuō bu chū huà lái.)

Anh ta toàn bốc phét – He always talks big. 他总是吹牛。(Tā zǒng shì chuīniú.)

Anh ta trúng cử rồi – He won an election. 他在选举中获胜。(Tā zài xuǎnjǔ zhōng huòshèng.)

Anh ta không biết đùa – He can’t take a joke. 他开不得玩笑。(Tā kāi bùdé wánxiào.)

Anh ta nợ chú tôi 100 đô la – He owes my uncle $100.他欠我叔叔100美元

Anh ta có thu nhập rất cao – He has a large income. 他有很高的收入。(Tā yǒu hěn gāo de shōurù.)

Anh ta nhìn rất khoẻ mạnh – He looks very healthy. 他看来很健康。(Tā kàn lái hěn jiànkāng.)

Anh ta dừng lại chờ câu trả lời – He paused for a reply. 他停下来等着*回答。(Tā tíng xiàlái děngzhe*huídá)

Anh ta sửa nhà của mình – He repaired his house. 他修理了他的房子。(Tā xiūlǐle tā de fángzi.)

Anh ta gợi ý tổ chức một chuyến picnic – He suggested a picnic. 他建议搞一次野餐。(Tā jiànyì gǎo yīcì yěcān.)

Anh ta đa sưu tầm tiền – He is collecting money. 他在筹集资金。(Tā zài chóují zījīn.)

Anh ta sinh ra ở New York – He was born in New York. 他出生在纽约。(Tā chūshēng

Anh ta không mệt 1 chút nào – He was not a bit tired. 他一点也不累。(Tā yīdiǎn yě bù lèi.)

Ai đến trước được phục vụ trước – First come first served. 先到先得。(Xiān dào xiān dé.)

Anh hùng suy nghĩ giống nhau – Great minds think alike. 英雄所见略同。(Yīngxióng suǒ jiàn lüè tóng.)

Anh ta có khiếu hài hước – He has a sense of humor. 他有幽默感。(Tā yǒu yōumò gǎn.)

Anh ta đóng giả một ông già – He is acting an old man. 他正扮演一个老人。(Tā zhèng bànyǎn yīgè lǎorén.)

Anh ta đang tìm việc – He is looking for a job. 他正在找工作。( Tā zhèngzài zhǎo gōngzuò)

Anh ta không quan tâm đến tôi – He doesn’t care about me. 他并不在乎我。(Tā bìng bùzàihū wǒ.)

Anh ta ôm tôi bằng tay – He grasped both my hands. 他紧握住我的双手。(Tā jǐn wò zhù wǒ de shuāngshǒu.)

Anh ta trưởng thành về thể chất – He is physically mature. 他身体己发育成熟。(Tā shēntǐ jǐ fāyù chéngshú.)

Anh ta tự thất bại – He owned himself defeated. 他承认自己失败了。(Tā chéngrèn zìjǐ shībàile.)

Anh ta có vẻ căng thẳng – He seems at little nervous. 他显得有点紧张。(Tā xiǎndé yǒudiǎn jǐnzhāng)

Anh ta đang chơi thành phố – He strolls about the town. 他在镇上四处遛达。(Tā zài zhèn shàng sìchù liù dá.)

Anh ta có một trí nhớ đáng nể – He has a remarkable memory. 他有惊人的记忆力。(Tā yǒu jīngrén de jìyìlì.)

Anh ta đã hoàn thành nhiệm vụ – He has completed the task. 他完成了这个任务。(Tā wánchéngle zhège rènwù)

Anh ta có một vài người bạn – He has quite a few friends. 他有不少的朋友。(Tā yǒu bù shǎo de péngyǒu.)

Anh ta có thể làm mọi việc xấu – He is capable of any crime. 他什么样的坏事都能干得出来。(Tā shénme yàng de huàishì dōu nénggàn dé chūlái.)

Anh ta bước nhanh đi – He walks with a quick pace. 他快步走路。(Tā kuài bù zǒulù.)

Anh ta không bận 1 chút nào – He was not a little tired. 他很累。(Tā hěn lèi.)

Anh ta lúc nào trông cũng rất buồn cười – His looks are always funny. 他的样子总是滑稽可笑。(Tā de yàngzi zǒng shì huájī kěxiào.)

Anh ta bắn con sư tử bằng súng – He shot the lion with a gun. 他用枪把狮子打死了。(Tā yòng qiāng bǎ shīzi dǎ sǐle.)

Ah tôi đang tìm việc – là My brother is seeking a job. 我弟弟正在找工作。(Wǒ dìdì zhèngzài zhǎo gōngzuò.)

Ai đó đang nhấn chuông – Someone is ringing the bell. 有人在按门铃。(Yǒurén zài àn ménlíng.)

Anh ta nói đến rồi – He came to the point at once. 他一下子就说到了点子上。(Tā yīxià zi jiù shuō dàole diǎnzi shàng.)

Anh ta là người hạnh phúc nhất trên thế giới – He is the happiest man alive. 他是世界上最快乐的人 (Tā shì shìjiè shàng zuì kuàilè de rén)

Anh ấy không hút thuốc cũng không uống rượu. – He neither smokes nor drinks. – 他既不抽烟也不喝酒。Tā jì bù chōuyān yě bù hē jiǔ.

46.Anh ấy thúc ngựa chạy lên ngọn đồi. – He ran his horse up the hill. – 他策马跑上小山。Tā cè mǎ pǎo shàng xiǎoshān.

47.Anh ấy làm tôi nhớ đến em trai của anh ấy. – He reminds me of his brother. – 他使我想起了他的弟弟。Tā shǐ wǒ xiǎngqǐ le tā de dìdi.

Anh ấy lại 1 lần nữa làm trái với lời hứa. – He broke his words once again. – 他又一次违背了诺言。Tā yòu yí cì wéibèi le nuòyán.

Anh ấy mặc quần áo bình thường. – He is in his everyday clothes. – 他穿着平常的衣服。Tā chuānzhuó píngcháng de yīfu.

Anh ấy cao hơn tôi 1 cái đầu. – He is taller than I by ahead. – 他比我高一头。Tā bǐ wǒ gāo yì tóu.

Anh ấy dẫn họ xuống núi. – He led them down the mountain. – 他带他们下山。Tā dài tāmen xiàshān.

Anh ấy được đào tạo để trở thành 1 luật sư. – He was trained to be a lawyer. – 他被培养成一名律师。Tā bèi péiyǎng chéng yì míng lǜshī.

Anh ấy làm mọi việc mà không có mục tiêu gì. – He does anything without aim. – 他做事都漫无目标。Tā zuò shì dōu màn wú mùbiāo.

Anh ấy đối xử với bậc tiền bối rất cung kính. – He is respectful to his elders. – 他对长辈很恭敬。Tā duì zhǎngbèi hěn gōngjìng.

Anh ấy giỏi tiếng Anh hơn tôi. – He knows English better than I. – 他比我懂英语。Tā bǐ wǒ dǒng Yīngyǔ.

Anh ấy quyết tâm bỏ thuốc lá. – He resolved to give up smoking. – 他决心戒烟。Tā juéxīn jièyān.

Anh ấy tự đắp lên mình 1 tấm chăn. – He covered himself with a quilt. – 他给自己盖上一条被。Tā gěi zìjǐ gài shàng yì tiáo bèi.

Anh ấy cảm thấy tôi giảng bài rất thú vị. – He found my lecture interesting. – 他觉得我讲课有趣。Tā juédé wǒ jiǎngkè yǒuqù.

Anh ấy có rất nhiều bạn ở đây. – He had a good many friends here. – 他在这儿有很多朋友。Tā zài zhèr yǒu hěn duō péngyǒu.

Anh ấy đã ốm mấy tuần rồi. – He has been sick for three weeks. – 他已经病了几周了。Tā yǐjīng Bing le jǐ zhōu le.

Anh ấy kiểm tra cẩn thận xe có hỏng hóc gì không. – He inspected the car for defects. – 他详细检查车子有无效障。Tā xiángxì jiǎnchá chēzi yǒu wú xiàozhàng.

Anh ấy lái xe cẩn thận hơn bạn. – He drives more carefully than you. – 他开车比你小心。Tā kāichē bǐ nǐ xiǎoxīn.

Anh ấy đánh người công kích đó 1 bạt tai. – He struck his attacker on the ear. – 他打了那个攻击者一耳光。Tā dǎ le nà ge gōngjīzhě yì ěrguāng.

Anh ấy đột nhiên xuất hiện vào bữa tiệc tối. – He suddenly appeared in the party. – 他突然在晚会上出现了。Tā tūrán zài wǎnhuì shàng chūxiàn le.

Anh ấy là 1 người đàn ông cứng rắn, nhưng tôi còn cứng rắn hơn cả anh ấy. – He is tough, but I am even tougher. – 他是一个硬汉子,不过我要比他更硬。Tā shì yí ge yìng hànzi, búguò wǒ yào bǐ tā gèng yìng.

Anh ta nghĩ cách đi xuyên qua cánh rừng. – He made his way through the forest. – 他设法穿过了森林。Tā shèfǎ chuān guò le sēnlín.

Anh ta đề nghị bạn lập tức rời khỏi đây. – He suggests you leave here at once. – 他建议你立刻离开这儿。Tā jiànyì nǐ lìkè líkāi zhèr.

Anh ấy đã kết hôn với 1 người bạn của tôi. – He was married to a friend of mine. – 他和我的一个朋友结了婚。Tā hé wǒ de yí ge péngyǒu jié le hūn.

69.Anh ấy sẽ chỉ trích sự sơ sót của bạn. – He will blame you for carelessness. – 他会责备你的粗心大意。Tā huì zébèi nǐ de cūxīn dàyì.

Anh ấy thích nhất là trêu đùa. – What he likes best is making jokes. – 他最喜欢开玩笑。Tā zuì xǐhuān kāiwánxiào.

Anh ấy giữ lại 1 khoản tiền lớn. – He has a nice sum of money put away. – 他存了一大笔钱。Tā cún le yí dà bǐ qián.

Anh ấy đã đầu tư 1 khoản tiền lớn vào bảo hiểm nhân thân cho bản thân. – He is heavily insured against death. – 他给自己投了巨额的人身保险。Tā gěi zìjǐ tóu le jù’é de rénshēn bǎoxiǎn.

Anh ấy đã từng học 1 cách rất máy móc. – He used to learn everything by rote. – 他过去总是死记硬背。Tā guòqù zǒng shì sǐjìyìngbèi.

Anh ấy đưa cho tôi 1 đống vấn đề, thật là phiền phức. – He bothered me with a great many questions. – 他对我提了一大堆问题,真烦!Tā duì wǒ tí le yí dà duī wèntí, zhēn fán!

Anh ấy tập thể dục vào mỗi sáng. – He does exercises every day in the morning. – 他每天早上锻炼身体。Tā měitiān zǎoshang duànliàn shēntǐ.

Anh ta quyết định khởi tố ông chủ của mình. – He decided to bring a suit against his boss. – 他决定起诉他的老板。Tā juédìng qǐsù tā de lǎobǎn.

Anh ta buộc phải chọn lựa giữa cái chết và nỗi nhục. – He had to choose between death and dishonor. – 他不得不在死亡和耻辱之间选择。Tā bùdé bú zài sǐwáng hé chǐrǔ zhī jiān xuǎnzé

Anh ta rất nhanh đã sửa xong cái đồng hồ rồi. – It took him a little time to fix that watch. – 他很快就把表修理好了。Tā hěn kuài jiù bǎ biǎo xiūlǐ hǎo le.

1001 Lý Do Bạn Nên Đến Đài Loan Để Học Tiếng Trung / 2023

Ngày đăng : 16/11/2020 – 4:41 PM

Nếu bạn hỏi tôi nên đi đâu để học tiếng Trung thì tôi đề xuất ngay đó chính là Đài Loan. Tôi có 1001 lý do để giải thích vì sao tôi lại bảo thế nhưng để tiết kiệm thời gian tôi xin viết ra đây 7 lý do ăn điểm nhất để có thể khiến bạn sách vali lên và tới với Đài Loan.

Ở Trung Quốc đại lục nơi tiếng Trung phổ thông (Mandarin) được sử dụng với hệ thống chữ viết giản thể có nhiều thay đổi so với nguyên gốc. Sự giản lược và thay đổi này làm cho tiếng Trung đơn giản hơn và từ đó người dân dễ học hơn, tăng độ phổ cập tiếng Trung cho không chỉ người dân Trung Quốc mà còn cho những ai yêu thích văn hóa Trung Hoa hay muốn học tiếng Trung. Tuy nhiên, mọi thứ đều có hai mặt. Việc cải biên hệ thống kí tứ tự đã khiến cho nhiều từ tiếng Trung hiện đại của Trung Quốc đại lục bị xa rời nguyên tác và nhiều khi lại không còn giữ được nét đẹp của văn tự Trung Hoa chính là nét chữ thể hiển ý nghĩa sâu xa, thể hiện tư duy, thành tựu tri thức của thế hệ người Trung Quốc trước đó trải qua quá trình dài phát triển.

Tại Đài Loan, hệ thống chữ viết tiếng Trung là hệ thống phồn thể, giữ được cái hay, cái đẹp của tiếng Trung truyền thống. Có nhiều ý kiến cho rằng, chữ phồn thể nhìn rất sợ vì quá nhiều nét, tuy nhiên, theo mình, chữ phồn thể có được sự uyển chuyển, mềm mại vốn có của chữ tiếng Trung, điều mà chữ giản thể đang đánh mất. Việc ghi nhớ chữ phồn thể cũng không có gì khó khăn, mà ngược lại, vốn hình thành trên mố số quy tắc là tư duy nhất định, bạn có thể luận chữ và ghi nhớ dễ dàng hơn rất nhiều.

Tiếng Trung phồn thể có nét chữ mềm mại và giữ nguyên được ý nghĩa chữ cái

Thứ nhất là du học hệ ngôn ngữ. Du học hệ ngôn ngữ hiểu đơn giản như bạn đến một trung tâm tiếng Trung nào đó ở Việt Nam để học. Vậy tại sao không học ở Việt Nam cho tiết kiệm?

Câu trả lời đơn giản thôi! Đó là môi trường và chất lượng. So với học ở Việt Nam, thời gian nhiều nhất bạn có thể sử dụng tiếng Trung là trên lớp học tầm 2 tiếng mỗi buổi học, về nhà thì chưa chắc đã dành được mỗi ngày 2 tiếng, nhưng sang với Đài Loan bạn không còn sự lựa chọn nào khác phải nói tiếng Trung 24/7. Việc sử dụng liên tục với tần suất cao với người bản ngữ như thế sẽ giúp bạn luyện được phản xạ ngôn ngữ tốt hơn, nhanh chóng tiến bộ hơn.

Khác với các trung tâm tiếng Trung tại Việt Nam, đa số các trung tâm tiếng Trung tại Đài Loan đề trực thuộc một trường Đại học. Trường sẽ chịu trách nhiệm quản lý chất lượng hoạt động giảng dạy của trung tâm này – đó coi như bộ mặt của trường đối với sinh viên quốc tế nên hoàn toàn yên tâm về chất lượng.

Các khóa học tiếng Trung tại Đài Loan rất phong phú

Bạn sợ đi du học sẽ tốn kém, tất nhiên, du học đồng nghĩa với việc bạn chuẩn bị chi tiêu một khoản tiền lớn nhưng bạn sẽ tiết kiệm rất nhiều nếu săn được học bổng.

Nhằm khuyến khích sinh viên quốc tế đến học tập tại Đài Loan, chính phủ Đài Loan hoặc các trường Đại học, Tổ chức có nhiều chương trình học bổng/hỗ trợ tài chính.

Đối với những bạn muốn du học hệ ngôn ngữ thì học bổng đầu tiên nên nhắm đến là HES – Huayu Enrichment Scholarship của Bộ Giáo dục Đài Loan MOE. Học bổng sẽ chu cấp khảng 840$ hằng tháng trong khoảng thời gian bạn học tại Đài Loan.

Ngoài ra các bạn cũng có thể xin học bổng từ trường cho các chương trình hệ Đại học. Yêu cầu xin học bổng trường Đài Loan cũng không quá khắt khe, bạn nên có điểm GPA từ khá trở lên, thành tích ngoại ngữ tốt, kế hoạch học tập thuyết phục và thể hiện năng lực, tiềm năng bản thân qua thư giới thiệu.

Nếu bạn sợ đi du học sẽ gặp phải các tình huống sốc văn hóa do phải hòa nhập vào nền văn hóa mới thì bạn có thể yên tâm khi đến với Đài Loan. Đài Loan có nền văn hóa và lối sống đậm chất Á đông, có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam. Các ngày lễ Tết của Đài Loan cũng rất gần gũi với Việt Nam như: Tết Nguyên đán, Tết Nguyên tiêu (rằm tháng giêng), Tết Đoan Ngọ, Tết Trung thu. Đa số người dân Đài Loan theo Phật giáo.

Đài Loan cũng là quốc gia có nền ẩm thực nổi tiếng trên toàn thế giới. Ẩm thực xứ Đài chịu ảnh hưởng từ các tỉnh phía Nam của Trung quốc đặc biệt là tỉnh Phúc Kiến, Quảng Đông, Giang Tây, Thượng Hải, Hồ Nam, Tứ Xuyên… Tuy nhiên, do sự cai trị của Nhật Bản trong 50 năm cũng ít nhiều ảnh hưởng đến ẩm thực của Đài Loan từ cách chế biến, hương vị cũng như cách bài trí cũng thể hiện sự tinh tế của người Nhật. Các món ăn cũng tạo nên hương vị hấp dẫn, tạo nên sự cân bằng về chất. Một số món ăn phải kể đến như thịt kho tàu, trứng đúc hàu, Bánh bao áp chảo, mì bò, trà sữa trân châu, đậu phụ thối, bánh kếp hành.

Trải nghiệm văn hóa đặc sắc của Đài Loan

Năm 2020, Đài Loan xếp thứ 2 thế giới về độ an toàn theo xếp hạng của Numbeo dựa trên số liệu tỷ lệ phạm tội. Từ con số đó bạn có thể thấy được rằng xã hội Đài Loan rất văn mình, an toàn, an ninh, là một môi trường đáng để sinh sống và học tập.

Con người Đài Loan cũng rất thân thiện với người nước ngoài, họ luôn chào đón bạn bằng nụ cười ấm áp và sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn.

Du học Đài Loan được nhiều người lựa chọn vì gần với Việt Nam, chỉ mất tầm 4 tiếng bay bạn đã hạ cách tại Đài Loan.

Các đường bay Việt Nam – Đài Loan cũng rất đa dạng và nhộn nhịp do nhiều hãng khai thác như Vietjet, Vietnam Airlines, China Airlines hay Eva Airlines. Hệ thống sân bay rộng khắp cùng các chuyến bay thẳng nên bạn không cần phải quá cảnh mà chỉ cần ngồi một chuyến là đến được trường học rồi.

Chi phí vé máy bay sang Đài Loan cũng khá hợp túi tiền, bạn hoàn toàn có thể tranh thủ để săn vé máy bay giá rẻ.

Sau khi du học tiếng Trung tại Đài Loan, triển vọng nghề nghiệp của bạn sẽ cao hơn rất nhiều. Việc có vốn tiếng Trung giỏi cộng thêm đã từng sinh sống và học tập tại xứ Đài sẽ là điểm thu hút các nhà tuyển dụng.

Hiện nay hoạt động kinh tế giữa Việt Nam và Đài Loan rất phát triển bạn có thể làm cho các công ty để hỗ trợ giao dịch hai bên. Bạn cũng có thể trở thành một giáo viên tiếng Trung nếu yêu thích sư phạm hoặc làm cho các tổ chức chính phủ có sử dụng tiếng Trung.

► Là đơn vị duy nhất có đại diện tại Đài Loan, sẵn sàng hỗ trợ sinh viên tại Đài Loan

► Xử lý hồ sơ trọn gói từ A-Z, cam kết không phát sinh

► Tặng vé máy bay du học Việt Nam – Đài Loan

► Hỗ trợ thủ tục thăm non và tham quan trường cho phụ huynh

► Miễn phí đào tạo và luyện thi năng lực tiếng Trung

► Đội ngũ tư vấn viên nhiều năm kinh nghiệm, am hiểu du học Đài Loan

​​

Cách Ghép Câu Trong Tiếng Trung / 2023

Quan hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp được thể hiện bằng các phương tiện ngoài từ: trật tự từ, hư từ, ngữ điệu.

Kết cấu của câu tiếng Trung giống với tiếng Việt, đều là kết cấu S (chủ ngữ) V (vị ngữ) O (tân ngữ), khác với các ngôn ngữ khác như tiếng Hàn là kết cấu S O V.

Tuy có kết cấu giống nhau nhưng cách ghép câu trong tiếng Trung và tiếng Việt vẫn có sự khác biệt:

B, Nguyên tắc ghép câu trong tiếng Trung và so sánh với tiếng Việt

Thứ tự sắp xếp cụm danh từ ngược nhau

Cụm danh từ trong tiếng Việt thì trung tâm ngữ sẽ đứng trước, định ngữ đứng sau, ví dụ “Mẹ của tôi” (mẹ là trung tâm ngữ, tôi là định ngữ) nhưng trong tiếng Trung lại hoàn toàn ngược lại, định ngữ đứng trước, trung tâm ngữ đứng sau), ví dụ “我的妈吗” (我 là định ngữ, 妈妈 là trung tâm ngữ). Một ví dụ khác, nếu trong tiếng Việt là “một cô gái xinh đẹp” thì trong tiếng Trung lại là “一个漂亮的女孩”.

Ngoài ra trong kết cấu cụm danh từ, thứ tự sắp xếp của tiếng Việt là: Số+lượng từ+trung tâm ngữ+tính từ. Ví dụ:

Một con mèo con (Số) (lượng từ) (trung tâm ngữ) (tính từ)

Trong tiếng Trung thứ tự sắp xếp lại là : Số+lượng từ+tính từ+trung tâm ngữ. Ví dụ:

(一) (只) (小) (猫) (Một con mèo con) (Số) (lượng từ) (tính từ) (trung tâm ngữ)

a) trạng ngữ chỉ thời gian

Vị trí của trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng Việt khá linh hoạt, có thể đặt đầu câu hoặc cuối câu, ví dụ:

“Ngày mai tôi đi học” hoặc cũng có thể nói “tôi đi học ngày mai” hoặc “tôi ngày mai đi học”

Nhưng trong tiếng Trung, trạng ngữ chỉ thời gian chỉ có thể đặt ở đầu câu hoặc sau chủ ngữ, ví dụ:

“明天我上课” hoặc “我明天上课” chứ không thể nói “我上课明天” được

Có thể nói “今天我在家休息” (Hôm nay tôi ở nhà nghỉ ngơi) hoặc “我今天在家休息” chứ không thể nói “我在家休息今天” được.

– Về trạng ngữ chỉ mốc thời gian, người Việt chúng ta thường đọc từ ngày rồi đến tháng rồi mới tới năm ( từ nhỏ đến lớn) nhưng người Trung Quốc và một số nước khác lại ngược lại, họ đọc năm trước, rồi đến tháng rồi mới tới ngày(từ lớn đến nhỏ)

Ví dụ:

ngày 12 tháng 2 năm 2018 (tiếng Việt) 2018年2月12日 (tiếng Trung)

b) trạng ngữ chỉ địa điểm nơi chốn

Trong tiếng Việt chúng ta khi cần biểu đạt nghĩa ” làm gì ở đâu” ta có thể có rất nhiều cách biểu đạt khác nhau, ví dụ ” tôi ở nhà ngủ”, “tôi ngủ ở nhà” hoặc “ở nhà tôi ngủ” Nhưng tiếng Trung chỉ có một cách biểu đạt duy nhất đó là “ở đâu làm gì” 在+(địa điểm)+ động từ, ví dụ: “我在家睡觉” chứ không được nói “在家我睡觉” hoặc”我睡觉在家” là hoàn toàn sai.

– Về trạng ngữ chỉ địa điểm nơi chốn (địa chỉ), người Việt chúng ta thường sẽ đọc từ bé đến lớn, ví dụ: số nhà 48, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Cùng một ví dụ trên nhưng tiếng Trung lại đi từ lớn đến bé 河内市青春郡阮斋路48号/ hé nèi shì qīng chūn jùn ruǎn zhāi lù 48 hào/。

3, Các cấu trúc sử dụng giới từ trong tiếng Trung thường nói ngược lại với tiếng Việt

Một số cấu trúc câu đi kèm với giới từ thường gặp trong tiếng Trung:

Câu chữ 给: 给谁(我, 你 , 他, 她, 。。。) + V +O: làm việc gì đó cho ai, thay ai đó làm gì. Thường dùng trong: câu cầu khiến, mang ngữ khí đề nghị, thỉnh cầu, mệnh lệnh, thương lượng. như các bạn có thể thấy, cùng biểu đạt một ý nghĩa nhưng tiếng Việt và tiếng Trung có sự khác biệt, tiếng Việt thường là “làm gì” trước rồi mới đến “cho ai”, nhưng trong tiếng Trung lại là 给谁 (cho ai)trước rồi mới đến “làm gì” sau, ví dụ:

– 你给妈妈倒杯水: / nǐ gěi māma dào bēi shuǐ/ : con rót cho mẹ cốc nước – 我给你做饭了:/ wǒ gěi nǐ zuò fàn le/ : tôi làm cơm cho bạn rồi – 衣服我给你买了:/ yīfu wǒ gěi nǐ mǎi le/ : tôi mua quần áo cho bạn rồi – 我给你交学费:/wǒ gěi nǐ jiāo xué fèi/ : tôi nộp học phí cho bạn

Tuy nhiên trong khâu ngữ một số trường hợp cũng có thể nói V + 给谁 (我, 你 , 他, 她, 。。。) + O, xuôi giống tiếng Việt

Ví dụ:

– 你喜欢吃什么, 我做给你吃:/nǐ xǐ huān chī shén me wǒ zuò gěi nǐ chī/ : cậu thích ăn gì, tôi làm cho cậu ăn. – 我送给妈妈一朵红玫瑰:/ wǒ sòng gěi māma yī duǒ hóng méi guī /: tôi tặng cho mẹ một đóa hoa hồng đỏ. – 你做给我看:/nǐ zuò gěi wǒ kàn/ : cậu làm cho tôi xem

Câu chữ 把: Câu chữ “把” là giới từ nên không có nghĩa cụ thể (tạm dịch là đem, mang) là loại câu vị ngữ động từ, thường được dùng để nhấn mạnh ảnh hưởng hay sự xử trí của chủ ngữ đối với tân ngữ. Động từ được dùng ở đây hàm ý: khiến sự vật thay đổi trạng thái, khiến sự vật dịch chuyển vị trí, hoặc khiến sự vật chịu sự tác động nào đó. Tân ngữ của câu chữ 把 là danh từ hoặc cụm danh từ.

Cấu trúc: S+把+O+V+ thành phần khác : Tạm dịch là ai đem cái gì đi làm gì

Ví dụ : – 我把工资交给老婆了:/wǒ bǎ gōngzī jiāo gěi lǎopó le/ : tôi đưa tiền lương cho vợ rồi ( tôi đem tiền lương cho vợ tôi) – 你要把作业做完才能出去玩:/ nǐ yào bǎ zuòyè zuò wán cái néng chū qù wán/ : con phải làm xong bài tập mới được ra ngoài chơi – 你帮我把东西搬到楼上, 好吗/ nǐ bāng wǒ bǎ dōngxi bān dào lóu shàng , hǎo ma/: cậu giúp tôi đem đồ đạc chuyển lên tầng có được không? – 你不要把他的话放在心上:/ nǐ bú yào bǎ tā de huà fàng zài xīn shàng/ : cậu đừng để bụng lời nói của cậu ta. – 把书翻到13页:/bǎ shū fān dào 13 yè/ : mở sách trang 13 – 屋子里太热了, 我去把窗户打开:/wūzi lǐ tài rè le , wǒ qù bǎ chuānghu dǎ kāi/ : trong phòng nóng quá, tôi đi mở cửa sổ ra – 我从来都把你当做朋友:/ wǒ cóng lái dōu bǎ nǐ dāng zuò péngyou : trước nay tôi đều xem cậu là bạn – 我明明把钥匙放在桌子上, 怎么又不见了:/ wǒ míng míng bǎ yàoshi fàng zài zhuōzi shàng , zěn me yòu bú jiàn le : rõ ràng tôi để chìa khóa trên bàn, sao lại không thấy nữa rồi – 把失败当作动力坚持下去吧/bǎ shī bài dāng zuò dòng lì jiān chí xià qù bā/ : hãy lấy thất bại làm động lực tiếp tục kiên trì – 现在你要把汉语学好, 以后工作会很好找的/xiàn zài nǐ yào bǎ hàn yǔ xué hǎo , yǐ hòu gōngzuò huì hěn hǎo zhǎo de/ : bây giờ cậu phải học tốt tiếng Trung, sau này công việc sẽ rất dể tìm

Những yêu cầu và lưu ý khi dùng câu chữ 把:

+ Chủ ngữ phải là nguồn gây ra động tác của động từ ở vị ngữ 我把药吃了/ wǒ bǎ yào chī le/: tôi uống thuốc rồi ( người uống thuốc là 我) 我把手机放进口袋里去了/ wǒ bǎ shǒu jī fàng jìn kǒu dài lǐ qù le/:tôi bỏ điện thoại vào trong túi áo rồi (người bỏ điện thoại vào túi áo là 我) + Tân ngữ của”把” phải là đối tượng rõ ràng, đã được xác định chứ không thể là đối tượng chung chung bất kỳ. + Vì câu chữ “把” biểu thị sự vật thay đổi thông qua hành động, vì thế động từ chính của nó phải có nghĩa xử lí hoặc chi phối。Loại câu này không được dùng nếu động từ biểu thị sự phán đoán hay trạng thái (是, 有, 像, 在…); biểu thị hoạt động tâm lý hay nhận thức (知道, 同意, 觉得, 希望, 要求, 看见, 听见…); và biểu thị sự chuyển động (上, 下, 进, 去, 回, 过, 到, 起…).

Ví dụ, chỉ nói “我喜欢上她了” (/ wǒ xǐ huān shàng tā le/: tôi thích cô ấy rồi) chứ không thể nói “我把她喜欢上了” + Dạng phủ định đặt 别/不/没(没有)/。。。hoặc động từ năng nguyện(想, 要, 应该, 喜欢, 。。。) phải đặt trước 把 chứ không được đặt trước động từ.

Ví dụ: chỉ nói : “他不把我放在眼里” (/tā bù bǎ wǒ fàng zài yǎn lǐ/: hắn ta không coi tôi ra gì) chứ không được nói”他把我不放在眼里” Chỉ nói “他喜欢把东西乱扔” (/Tā xǐhuān bǎ dōngxi luàn rēng/: cậu ta thích vứt đồ lung tung) chứ không thể nói “他把东西喜欢乱扔”

Các cấu trúc thường gặp:

– 对。。。来说/来讲, 。。。。: đối với … mà nói, …. Ví dụ: Duì wǒ lái shuō, zhè shì hěn nán jiějué de wèntí: đối với tôi mà nói, đây là vấn đề khó giải quyết Xuéxí duì tā lái shuō fēicháng zhòngyào:/ việc học tập đối với cậu ta mà nói vô cùng quan trọng

– “S+对+O1+V “

VD:

他对我很好:/tā duì wǒ hěn hǎo/ : anh ấy đối với tôi rất tốt 他对感情很认真:/tā duì gǎn qíng hěn rèn zhēn/ : anh ấy rất nghiêm túc đối với chuyện tình cảm 他对音乐非常敏感:/tā duì yīn yuè fēi cháng mǐn gǎn/ : anh ấy rất nhạy cảm với âm nhạc 我对他不太了解:/wǒ duì tā bú tài liǎo jiě/ : tôi không hiểu rõ về anh ấy lắm

+对/对于。。。。。。。

VD: 你对这个问题有什么看法:/nǐ duì zhè gè wèn tí yǒu shén me kàn fǎ /: đối với vấn đề này, cậu có cách nhìn nhận như thế nào 你对他有什么印象/nǐ duì tā yǒu shén me yìn xiàng /: cậu có ấn tượng gì đối với cậu ta 对于这件事, 我已经想好解决的办法了:/duì yú zhè jiàn shì , wǒ yǐ jīng xiǎng hǎo jiě jué de bàn fǎ le/ : đối với việc này, tôi đã nghĩ xong xuôi cách giải quyết rồi 这件事对他根本没有什么影响:/zhè jiàn shì duì tā gēn běn méi yǒu shén me yǐng xiǎng /: chuyện này căn bản chẳng có ảnh hưởng gì đối với hắn ta cả

+ 对。。。感兴趣/产生兴趣 VD: 我对书法感兴趣:/wǒ duì shū fǎ gǎn xīng qù/ : tôi có hứng thú đối với thư pháp 我从高一的时候就对汉语产生了兴趣:/wǒ cóng gāo yī de shí hòu jiù duì hàn yǔ chǎn shēng le xīng qù/ :từ hồi lớp 10 tôi đã thích tiếng Trung

+ 对。。。没有兴趣 VD: 我对京剧没有兴趣:/wǒ duì jīng jù méi yǒu xīng qù/ : tôi không có hứng thú đối với kinh kịch 我对你的计划没有兴趣:/wǒ duì nǐ de jì huà méi yǒu xīng qù/ : tôi không có hứng thú với kế hoạch của bạn

+对。。。。有好处/有害/有利/有不利的影响:

VD: 不吃早饭对身体没有好处:/bù chī zǎo fàn duì shēn tǐ méi yǒu hǎo chù/: không ăn sáng không tốt đối với sức khỏe 抽烟对身体有害:/chōu yān duì shēn tǐ yǒu hài/ : hút thuốc là có hại đối với sức khỏe 父母离婚对孩子的成长有不利的影响:/fù mǔ lí hūn duì háizi de chéng zhǎng yǒu bú lì de yǐng xiǎng/ :cha mẹ li hôn có ảnh hưởng bất lợi đối với sự trưởng thành của trẻ

Mẫu Câu Khen Bằng Tiếng Trung / 2023

Giới thiệu Trung Quốc Sơ lược về đất nước Trung Quốc Giới thiệu chung về đất nước Trung Quốc Tên nước: Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (The People’s Republic of China) Thủ đô: Bắc Kinh Ngày quốc khánh: 01-10-1949. Vị trí địa lý: Trung Quốc nằm ở phần nử

第九课 苹果一斤多少钱 生词: 1. 买mǎi ( mãi ) : mua 卖mài ( mại ) : bán 你买什么? nǐ mǎi shén me ? 我买水果 wǒ mǎi shuǐ guǒ 你买什么水果? nǐ mǎi shén me shuí guǒ 我买苹果 wǒ mǎi píng guǒ 苹果有两种, 一种是5块一斤, 一种是3块一斤 píng guǒ yǒu l

Tin tức mới

1. Bộ công an 公安部 Gōng’ān bù 2. Bộ trưởng công an 公安部长 Gōng’ān bùzhǎng 3. Ty công an tỉnh 省公安厅 Shěng gōng’ān tīng 4. Giám đốc công an tỉnh 厅长 Tīng zhǎng 5. Phó giám đốc công an tỉnh 副厅长 Fù tīng zhǎng 6. Công an thành phố 市公安局 Shì gōng&#39