Học Tiếng Nhật Theo Chủ Đề App / 2023 / Top 18 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Theo Chủ Đề / 2023

Có một sự thật mà các bạn học ngôn ngữ hay mắc phải chính là quá chú trọng vào việc học ngữ pháp. Các bạn luôn nghĩ rằng học ngữ pháp thật tốt thì mới có thể tạo thành câu hoàn chỉnh khi nói, thế nhưng sự thật chính là bạn càng học ngữ pháp càng nhiều chúng sẽ càng làm giảm đi khả năng nói và giao tiếp của bạn. Bạn sẽ mất nhiều thời gian để “chia thì, dùng quy tắc” ở trong đầu nên vô tình điều này làm giảm đi khả năng nói tiếng Nhật một cách tự nhiên, các câu bạn dự định nói cũng không còn phản xạ một cách tự nhiên, trôi chảy nữa.

Hãy bỏ qua các quy tắc và đừng chú trọng đến ngữ pháp quá nhiều, thay vào đó bạn nên tập cách suy nghĩ gì nói đó, nghe thật nhiều và thực hành nói bất kỳ lúc nào bạn có thời gian rảnh, việc nói của bạn sẽ cải thiện một cách nhanh chóng song song đó việc giao tiếp của bạn cũng sẽ trở nên tự nhiên, trôi chảy hơn.

Để cải thiện kỹ năng giao tiếp và nói tiếng Nhật, bạn cần dành nhiều thời gian để thực hành nghe, bởi kỹ năng nghe và nói đều bổ trợ cho nhau rất nhiều và mục đích chính của bạn cũng chính là có thể giao tiếp tốt.

Đầu tiên, bạn không cần phải cố gắng hiểu người bản xứ nói gì mà chỉ cần nghe một cách “bị động”, hãy bật video giao tiếp hoặc kể cả phim ảnh, âm nhạc,…bằng tiếng Nhật bất kể khi nào bạn có thể gian rảnh, dần dần bạn sẽ có thể quen dần với ngữ điệu cũng như cách nhấn nhá âm, ngoài ra bạn cũng sẽ nhận ra một số từ vựng quen thuộc mà mình đã học. Hãy tiếp cận tiếng Nhật bằng một cách đơn giản và chậm rãi như thế.

Sau một thời gian đã nghe dần quen, bạn có thể xem phần phụ đề và đọc lại những gì người bản xứ nói, việc kết hợp giữa nghe và nói một cách thường xuyên và đều đặn sẽ giúp bạn dần dần cải thiện được kỹ năng nghe nói của mình. Ngoài ra, bạn cũng có thể nghe và ghi lại những gì mình đã nghe được sau đó kiểm tra và đối chiếu với phụ đề để xem mình có thể đoán đúng được bao nhiêu từ. Sự chăm chỉ và kiên trì luôn là chìa khóa vàng giúp bạn đến gần hơn với những mục tiêu mà mình đã đặt ra.

Để tiết kiệm thời gian và đẩy nhanh tiến độ học tập, bạn có thể tham gia các khóa học tiếng Nhật cơ bản để trang bị những kiến thức nền vững chắc, sau khi đã nắm được những điều cơ bản bạn hoàn toàn có thể tự học và thực hành chúng tại nhà.

Đỗ Hồng Thắm (Tina)

Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề / 2023

Bánh chưng: Stuffed sticky rice cake

“Stuffed sticky rice cake” is one the most traditional special foods for the lunar new year in Viet Nam. It is made of sticky rice, pork and green bean, all ingredients are wrapped inside a special leaf which calls Lá Dong. The rice and green bean have to be soaked in water for a day. The pork is usually seasoned with pepper & salt for several hours. Banh Chung is boiled for 6 or 8 hours. Nowadays, families in villages still maintain making stuffed sticky rice cakebefore the lunar New Year but people in the cities do not. They don’t have time to make it and usually go to shops to buy it.”

(Bánh Chưng là một trong những món ăn truyền thống đặc biết nhất trong dịp tết cổ truyền Việt Nam. Nó được làm từ gạp nếp, thịt lợn và đỗ xanh, tất cả nguyên liệu gói trong một loại lá đặc biệt tên là Lá Dong. Gạo và đỗ xanh phải được ngâm nước khoảng 1 ngày. Thịt lợn thường được ướp với tiêu và muối hàng giờ. Bánh Chưng thường được luộc trong vòng 6 – 8 tiếng. Ngày nay, các gia đình ở vùng nông thôn vẫn giữu truyền thống gói bánh chưng trước tết âm lịch nhưng các gia đình ở thành thị thì không. Họ không có thời gian tự làm và thường đến cửa hàng để mua.)

Keybab rice noodles is one of the most delicious dishes. Grilled pork with rice noodles heaping piles of fresh greens, and a dipping sauce. We can eat “Kebab rice noodles” with Crab Spring Rolls, which has crispy on the outside of this spring roll, then strong crab taste with black pepper flavor on the inside.

(Bún chả là một trong những món ăn ngon nhất. Chả (thịt nướng) ăn cùng với bún và rất nhiều loại rau thơm, kèm theo nước chấm. Chúng ta có thể ăn bún chả kèm với nem cua bể, thứ mà có vị giòn tan bên ngoài lớp nem cuốn và vị cua đậm đà cùng với mùi thơm của hạt tiêu ở bên trong.)

Rice flour rolls and/or pancakes is a mix dishes that is popular in Red River Delta. It sometimes stuffed with ground pork and onion. They are eaten in a variety of ways with many side dishes, including one out of a million kinds of Cha (Chả), which are Vietnamese meats spiced and flavored in a multitude of ways -often ground to a paste and cooked.

(Bánh cuốn là món ăn trộn nhiều hương vị rất phổ biến ở đồng bằng sông Hồng. Nó được ăn cùng với thịt lợn và hành. Chúng được thưởng thức bằng nhiều cách đa dạng với các thành phần món ăn, trong đó có Chả, món ăn Việt Nam được gia vị theo nhiều cách – thường được làm xay nhuyễn ra và nấu chín.)

Bánh xèo: Crispy Vietnamese Pancake

The Crispy Vietnamese Pancake is made of shrimp and pork, also served with dipping sauce. It origins from Korea and Japan and is most popular in the South of Vietnam.

A very popular yet extremely complicated noodle dish. Also originating from Quang Nam, Mi Quang varies in its preparation and features very sharply contrasting flavors and textures in (if prepared properly) a shallowly filled bowl of broth, noodles, herbs, vegetables, and roasted rice chip.

(Một món ăn rất phổ biến nhưng cực kỳ phức tạp. Có nguồn gốc từ Quảng Nam, Mì Quảng có sự khác nhau về mặt chuẩn bị và có những mùi vị tương phản rất rõ nét trong các món canh, mì, rau, hoa quả và bánh tráng)

Trước đây chúng ta thường gọi “Phở” Việt Nam là noodles, tuy nhiên hiện nay từ “Pho” đã được ghi nhận trong từ điển Anh ngữ.

“This simple staple consisting of a salty broth, fresh rice noodles, a sprinkling of herbs and chicken or beef, features predominately in the local diet. Pho is cheap, tasty, and widely available at all chúng tôi Hanoi and Saigon styles of pho differ by noodle width, sweetness of broth, and choice of herbs.

Bánh dầy : round sticky rice cake Bánh tráng : girdle-cake Bánh tôm : shrimp in batter Bánh cốm : young rice cake Bánh trôi: stuffed sticky rice balls Bánh đậu : soya cake Bánh bao : steamed wheat flour cake Bánh chưng : stuffed sticky rice cake Bào ngư : Abalone Bún : rice noodles Bún ốc : Snail rice noodles Bún bò : beef rice noodles Bún chả : Kebab rice noodles Cá kho : Fish cooked with sauce Chả : Pork-pie Chả cá : Grilled fish Bún cua : Crab rice noodles Canh chua : Sweet and sour fish broth Chè : Sweet gruel Chè đậu xanh : Sweet green bean gruel Đậu phụ : Soya cheese Gỏi : Raw fish and vegetables Lạp xưởng : Chinese sausage Mắm : Sauce of macerated fish or shrimp Miến gà : Soya noodles with chicken Kho : cook with sauce Nướng : grill Quay : roast Rán ,chiên : fry Sào ,áp chảo : Saute Hầm, ninh : stew Hấp : steam Phở bò : Rice noodle soup with beef Xôi : Steamed sticky rice Thịt bò tái : Beef dipped in boiling water

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

Cảm nhận học viên ECORP English.

Tự Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề : Học 5 Từ Vựng Mỗi Ngày Theo Chủ Đề / 2023

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Có nhiều bạn sẽ thắc mắc khi nào ôn tập từ vựng là hợp lí. Câu trả lời là bạn nên dành 1 buổi trong tuần để ôn lại các từ vựng đã học trước đó. Hoặc hôm nay học từ mới có thể dành 5-10 phút để ôn lại các từ hôm qua. Điều này rất quan trọng khi học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày, bởi vì chúng ta ngày nào cũng học thì khối lượng từ vựng 1 tuần sẽ khá lớn, nếu bạn không dành thời gian ôn tập sẽ rơi vào tình trạng học trước quên sau.

Có rất nhiếu ý kiến trái chiều về việc có nên học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày hay không. Có người cho rằng, học mỗi ngày sẽ rất nhàm chán. Có người lại nghĩ là nên đan xen học các kĩ năng và kiến thức khác đan xen nữa. Tuy nhiên Hack Não Tiếng Anh khẳng định rằng chúng ta nên dành thời gian để học từ vựng mỗi ngày. Lí do là gì? Khi dành thời lượng phù hợp cũng như học một số lượng từ vừa phải mỗi ngày sẽ không gây cảm giác nhàm chán cho người học, ngược lại lại tăng sự hứng thú và muốn chinh phục cho họ, từ đó tạo được thói quen học từ vựng tiếng Anh hàng ngày.

Học từ vựng mỗi ngày

Đồng thời khi học mỗi ngày khi học theo phương thức ôn tập lại sẽ giúp người học không quên kiến thức, tạo phả xạ nhanh khi cần sử dụng từ ngữ đó. Bên cạnh đó, khi chúng ta học từ vựng đi kèm với học phát âm mỗi ngày, lưỡi sẽ trở nên dẻo và linh hoạt hơn, khi phát âm các từ khó sẽ không gặp khó khăn như những người không dành thời gian để học từ vựng hằng ngày.

Học 5 từ vựng tiếng Anh mỗi ngày

Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Con Vật / 2023

1

bò sữa

奶牛

Nǎiniú

2

黄牛、牛

Huángniú, niú

3

bò tót

印度野牛

Yìndù yěniú

4

bò Tây tạng

牦牛

Máoniú

5

bò xám

林牛

Lín niú

6

bò sát răng thú

兽牙爬行动物

Shòu yá páxíng dòngwù

7

ba ba

鳖、王八

Biē, wángbā

8

báo gấm

云豹

Yúnbào

9

báo lửa

金猫狮

Jīn māo shī

10

báo

Bào

11

cá sấu Ấn Độ, cá sấu mõm dài

长吻鳄

Zhǎng wěn è

12

báo gêpa, báo săn, báo bờm

猎豹

Lièbào

13

cáo

狐狸

Húlí

14

cầy

灵猫

Língmāo

15

cầy gấm

斑林狸

Bān lín lí

16

cầy mực

熊狸

Xióng lí

17

cheo cheo

鼠鹿

Shǔ lù

18

chó bec-giê

牧羊狗

Mùyáng gǒu

19

rừng chó

亚洲胡狼

Yàzhōu hú láng

20

chó cảnh

鉴赏狗

Jiànshǎng gǒu

21

chó sói

Láng

22

chồn hôi

臭鼬

Chòu yòu

23

chồn dơi

斑鼯猴

Bān wú hóu

24

chuột bạch

白老鼠

Bái lǎoshǔ

25

chuột chù

鼩鼱

Qú jīng

26

chuột chũi

Yǎn

27

chuột cống

沟鼠

Gōu shǔ

28

chuột đồng

田鼠

Tiánshǔ

29

chuột lang

豚鼠、天竺鼠

Túnshǔ, tiānzhúshǔ

30

chuột nhắt

小家鼠

Xiǎo jiā shǔ

31

chuột hang, chuột hamster

仓鼠

Cāngshǔ

32

chuột nhà

家鼠

Jiā shǔ

33

chuột túi (kangaroo)

袋鼠

Dàishǔ

34

chuột sóc

睡鼠

Shuì shǔ

35

cóc

蟾蜍

Chánchú

36

cóc tía

大蹼蟾蜍

Dà pǔ chánchú

37

cừu

绵羊

Miányáng

38

cu li lớn

大懒猴

Dà lǎn hóu

39

cu li nhỏ

小懒猴

Xiǎo lǎn hóu

40

dê núi, sơn dương

山羊

Shānyáng

41

dơi

蝙蝠

Biānfú

42

dơi chó

犬蝠

Quǎn fú

43

động vật bò sát

爬行动物

Páxíng dòngwù

44

động vật bốn chân

四足动物

Sì zú dòngwù

45

động vật có vú

哺乳动物

Bǔrǔ dòngwù

46

động vật linh trưởng

灵长类动物

Líng cháng lèi dòngwù

47

động vật lưỡng cư

两栖动物

Liǎngqī dòngwù

48

động vật nhai lại

反刍类动物

Fǎnchú lèi dòngwù

49

ếch

青蛙

Qīngwā

50

gấu

Xióng

1

gấu chó

狗熊、黑熊

Gǒuxióng, hēixióng

2

gấu mèo, gấu trúc

熊猫

Xióngmāo

3

gấu trắng, gấu Bắc Cực

白熊、北极熊

Báixióng, běijíxióng

4

gấu túi, gấu Koala

考拉熊、树袋熊

Kǎo lā xióng, shù dài xióng

5

hà mã

河马

Hémǎ

6

tinh tinh

黑猩猩

Hēixīngxīng

7

hải li

河狸

Hé lí

8

hổ, cọ

9

hươu

鹿

10

hươu cao cổ

长颈鹿

Chángjǐnglù

11

hươu sao

梅花鹿

Méihuālù

12

khỉ

Hóu

13

khỉ đột

大猩猩

Dà xīngxīng

14

khỉ mặt chó

山魈

Shānxiāo

15

khỉ mặt đỏ

红面猴

Hóng miàn hóu

16

hươu xạ

獐子、原麝

Zhāngzi, yuán shè

17

kỳ đà

巨蜥

Jù xī

18

kì đà vân

孟加拉巨蜥

Mèngjiālā jù xī

19

kì nhông

美洲鬣蜥

Měizhōu liè xī

20

la

Luó

21

lạc đà

骆驼

Luòtuó

22

lạc đà hai bướu

双峰骆驼

Shuāng fēng luòtuó

23

lạc đà một bướu Ả Rập

阿拉伯单峰骆驼

Ālābó dān fēng luòtuó

24

linh cẩu

鬣狗

Liègǒu

25

linh dương

羚羊

Língyáng

26

lừa

27

mèo rừng

斑猫

Bānmāo

28

nai

水鹿

Shuǐ lù

29

ngựa vằn

斑马

Bānmǎ

30

nhím gai

刺猬

Cìwèi

31

nòng nọc

蝌蚪

Kēdǒu

32

lợn rừng

野猪

Yězhū

33

linh miêu

猞猁

Shē lì

34

nhái bén

雨蛙

Yǔwā

35

nhím lông

豪猪、箭猪

Háozhū, jiàn zhū

36

rái cá lông mũi

毛鼻水獭

Máo bí shuǐtǎ

37

rái cá thường

水獭

Shuǐtǎ

38

rắn cạp nong

金环蛇

Jīn huán shé

39

rắn chuông, rắn đuôi chuông

响尾蛇

Xiǎngwěishé

40

rắn hổ mang

眼镜蛇

Yǎnjìngshé

41

rắn hổ mang chúa

眼镜王蛇

Yǎnjìng wáng shé

42

rắn lục mũi hếch

五步蛇、白花蛇、蕲蛇

Wǔ bù shé, báihuā shé, qí shé

43

rắn nước

水蛇

Shuǐshé

44

rắn ráo

灰鼠

Huī shǔ

45

rắn san hô

珊瑚蛇

Shānhú shé

46

rắn sọc khoanh

百花锦蛇

Bǎihuā jǐn shé

47

rùa

Guī

48

rùa ba quỳ

三棱黑龟

Sān léng hēi guī

49

rùa biển

海龟

Hǎiguī

50

rùa núi vàng

黄头陆龟、象龟

Huáng tóu lù guī, xiàng guī

51

sóc

松鼠

Sōngshǔ

52

sư tử

狮子

Shīzi

53

tắc kè

蛤蚧

Géjiè

54

tắc kè hoa

避役、变色龙

Bì yì, biànsèlóng

55

tê giác

犀牛

Xīniú

56

tê giác hai sừng

双角犀

Shuāng jiǎo xī

57

tê giác một sừng lớn

独角犀

Dú jiǎo xī

58

tê tê

鲮鲤、穿山甲

Líng lǐ, chuānshānjiǎ

59

thạch sùng, thằn lằn

壁虎

Bìhǔ

60

thỏ

兔子

Tùzǐ

61

thú ăn kiến

食蚁兽

Shí yǐ shòu

62

thú hoang

野兽

Yěshòu

63

thú lông nhím

针鼹

Zhēn yǎn

64

thú mỏ vịt

鸭嘴兽

Yāzuǐshòu

65

trăn

蟒蛇

Mǎngshé

66

tuần lộc

驯鹿

Xùnlù

67

voi

Xiàng

68

voi ma mút

毛象、猛犸

Máo xiàng, měngmǎ

69

voọc bạc

银色乌叶猴

Yínsè wū yè hóu

70

voọc đầu trắng

白头叶猴

Báitóu yè hóu

71

voọc mũi hếch

金丝猴、仰鼻猴

Jīnsīhóu, yǎng bí hóu

72

vượn

Yuán

73

vượn, vượn tay dài

长臂猿

Chángbìyuán

74

vượn đen

黑长臂猿

Hēi chángbìyuán

75

vượn cáo

狐猴

Hú hóu

Những mẫu câu đơn giản hỏi về con vật mà bạn mình yêu thích

A. 你属什么?

Nǐ shǔ shénme?

Bạn cầm tinh con gì?

B. 狗,你呢?

Gǒu, nǐ ne?

Con tuất, còn bạn?

A. 我属猪。

Wǒ shǔ zhū.

Tôi cầm tinh con hợi.

B. 你喜欢什么动物?

Nǐ xǐhuān shénme dòngwù?

Bạn thích động vật gì?

A. 我喜欢狗。

Wǒ xǐhuān gǒu.

Tôi thích chó.

B. 为什么?

Wèishénme?

Tại sao?

A. 因为狗忠实。你呢?

Yīnwèi gǒu zhōngshí. Nǐ ne?

Bởi vì chó trung thành. Còn bạn?

B. 我喜欢兔子。

Wǒ xǐhuān tùzi.

Tớ thích con thỏ.

A. 为什么?

Wèishénme?

Tại sao?

B. 因为兔子非常可爱。

Yīnwèi tùzǐ fēicháng kě’ài.

Bởi vì thỏ rất đáng yêu.

Một số từ vựng về động vật cần nhớ

Nếu bạn đang cần học tiếng Trung nhưng lại không biết nên bắt đầu từ đâu, hãy đến với các khóa học tiếng trung tại trung tâm Học Tiếng Trung Heng Li. Với giáo trình bài bản rõ ràng cũng đội ngũ giáo viên nhiệt tình, giàu kinh nghiệm sẽ giúp bạn tăng trình độ tiếng trung trong thời gian nhanh nhất. Cùng phương pháp học phản xạ tự nhiên chúng tôi tạo ra môi trường học tiếng trung dễ tiếp thu và không gây chán mãn cho người học. Học viên và giáo viên không bị gò bó trong khuôn khổ giáo án nhưng vẫn được  cung cấp lượng kiến thức đầy đủ và vững chắc để tham gia các kỳ thi lấy chứng chỉ tiếng trung quốc tế. Đảm bảo đầu ra và lấy bằng HKS từ HKS1 đến HKS6 theo yêu cầu học sinh.

Ngoài ra bạn có thể tham gia khóa học tiếng trung online tại Học Tiếng Trung HengLi. Khóa học online được học với giáo viên bản xứ nhưng lại không cần tốn thời gian đến trung tâm. Giải quyết nhu cầu cho người đi học và đi làm không có thời gian nhưng cần hướng dẫn thực tế và bài bản. Khóa học được thiết kế đặc biệt từ cơ bản đến nâng cao với giáo trình rõ ràng. giúp bạn có thể nâng cao khả năng nói, đọc, viết, giao tiếp tiếng trung một cách nhanh nhất mà không cần đến trung tâm.

Liên hệ tư vấn

Tư vấn chi tiết  khóa học và lộ trình và xếp lịch học phù hợp cho riêng bạn.

⇒ Hotline: 088.8687.802 hoặc 0901.398.852

Hoặc inbox trực tiếp cùng nhân viên tư vấn của chúng tôi qua hộp chat tại

⇒ Website: hoctiengtrunghengli.com

Địa chỉ: 50A/27 Đỗ Tấn Phong, phường 9, quận Phú Nhuận , TP. HCM

BÌNH LUẬN BẰNG FACEBOOK