Học Tiếng Nhật Bài 2 / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Học Tiếng Nhật Bài 2

Học từ vựng bài 2 Minna no nihongo:

ừ vựng chính là nguyên liệu của ngôn ngữ. Đầu tiên các bạn cần nắm được từ vựng rồi mới lắp ghép vào ngữ pháp để tạo nên câu hoàn chỉnh .

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 2

Ngữ pháp số 1: Danh từ chỉ định : cái này/ cái đó/ cái kia là N

これ/それ/あれはNです。 Danh từ chỉ định : cái này/ cái đó/ cái kia là N

Mẫu câu này dùng để chỉ/ giới thiệu các đồ vật xung quanh tùy theo vật đó gần hay xa người nói/ người nghe mà sử dụng cho phù hợp.

VD: これは ほんです。Đây là quyển sách.

それ : dùng để chỉ/ giới thiệu vật ở xa gần người nghe

VD: それはくつです。Đấy là đôi giày.

あれ dùng để chỉ / giới thiệu vật ở xa cả người nói và người nghe

VD: あれは じしょです。Kia là từ điển.

*Lưu ý: với mẫu câu này, nếu muốn đặt câu hỏi, có thể sử dụng mẫu câu có trợ từ かcuối câu để đặt câu hỏi như ở bài 1, khi trả lời chọn đồng tình hoặc phản đối như bài 1

A: それは ラジオですか。Đấy là radio à?

B: ― はい、ラジオです。Vâng, là radio ạ.

   _ いいえ、ラジオじゃありません。カメラです。Không, không phải là radio đâu. Là máy ảnh đấy.

Ngữ pháp số 2: Đại từ chỉ định :…. này ;… đấy ; chúng tôi

このN/ そのN/ あのN   Đại từ chỉ định :…. này ;… đấy ; chúng tôi

Các đại từ chỉ định này luôn kết hợp với danh từ đi sau mình để thành 1 danh từ mới rõ nghĩa hơn về vị trí của danh từu được nói đến. Cách kết hợp tùy thuộc vào vị trí người nói như với danh từ chỉ định phần 1 ( bên trên)

このbổ nghĩa cho danh từ gần người nói

VD: このほんは わたしの です。

その bổ nghĩa cho danh từ gần người nghe

VD:そのカギは わたしのです

あの bổ nghĩa cho các danh từ xa cả người nói và người nghe

Ngữ pháp số 3: Đúng thế/ Không đúng

そうです/そうじゃありません Đúng thế/ Không đúng

Mẫu câu này dùng trong câu nghi vấn danh từ để xác nhận xem một nội dung nào đó đúng hay sai.

VD1. あなたは ベトナム人ですか Anh là người Việt Nam à?

― はい、ベトナム人です( bài 1)ー>はい、 そうです。( bài 2)Vâng, đúng thế( người Việt Nam)

VD2: あなたは 日本人ですか Cô alf người Nhật bản à?

― いいえ、じゃありません( bài 1) ->いいえ、 そうじゃありませ ん/いいえ、ちがいます。Không, không đúng.( có thể sử dụng ちがいます thay thế)

Ngữ pháp số 4: Là 1 hay N2?( câu hỏi lựa chọn)

N1ですか、N2ですか。 Là 1 hay N2?( câu hỏi lựa chọn)

A:これは「い」ですか、「こ」ですすか。Đây là chữ I 「い」hay chữ KO「こ」?

B:「い」です。Là chữ I「い」.

A:しごとですか、かのじょですか。Công việc hay bạn gái?

B:かのじょです。Bạn gái.

A:コーヒーですか、おちゃですか。Trà hay cafe?

B:コーヒーです。Cafe.

Ngữ pháp số 5: Trợ từ の nối 2 danh từ

Trợ từ のnối giữa 2 danh từ có 2 cách dùng:

VD: あれは 私のかさです。

VD1:これは にほんごのほんです。Đây là sách ( thuộc về)tiếng Nhật.

VD 2:それは イタリアのおさけです。Đây là rượu Ý

Ngữ pháp số 6: Thế à? ( bày tỏ thái độ tiếp nhận thông tin)

そうですか。: Thế à? ( bày tỏ thái độ tiếp nhận thông tin)

Sau khi nghe 1 thông tin nào đó, người nghe sử dụng từ này, để người nói cảm nhận ” à, anh ấy đã tiếp nhận thông tin” tránh im lặng gây cụt lủn cho hội thoại. Ngữ khí hơi hạ thấp phần cuối.

A: これは アンさんのですか。Đây là ô của anh An à?

B: いいえ、私のじゃありません。りーさんのです。Không, không phái của tôi. Của anh Lee đấy.

A: そうですか。Thế à.( ừ, tôi đã nghe )

GOJAPAN gửi các bạn một link 1 bài hát tiếng Nhật

với âm điệu vui vẻ, hào hứng để các bạn thư giãn

これはなに?あれはなに?đây là cái gì? Kia là cái gì?

Hẹn gặp lại các bạn trong các bài học tiếp theo….

Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 2

テレビ : cái TV

ラジオ : cái radio

カメラ : cái máy chụp hình

コンピューター : máy vi tính

じどうしゃ: xe hơi

つくえ : cái bàn

いす : cái ghế

チョコレート : kẹo sôcôla

コーヒー : cà phê

えいご : tiếng Anh

にほんご : tiếng Nhật

~ご: tiếng ~

なん : cái gì

そう : thế nào

ちがいます : không phảI, sai rồi

そですか。: thế à?

あのう : à…..ờ ( ngập ngừng khi đề nghị hoặc suy nghĩ 1 vấn đề)

ほんのきもちです。 đây là chút lòng thành

どうぞ : xin mời

どうも : cám ơn

<どうも>ありがとう<ございます。> : Xin chân thành cảm ơn

これからおせわになります。: Từ nay mong được giúp đỡ

こちらこそよろしく。 chính tôi mới là người mong được giúp đỡ.

2. Ngữ Pháp – Mẫu câu

Cách dùng: Đây là mẫu câu dùng để hỏi về thể loại hay thuộc tính của một sự vật, hiện tượng. Ta cũng có thể dùng để hỏi với ý nghĩa là sở hữu khi thay đổi từ để hỏI bằng từ để hỏi mà sau này chúng ta sẽ học tới!

Kore wa nanno hon desuka? (Đây là sách gì?)

… kore wa Nihongo no hon desu. (Đây là sách tiếng Nhật)

Cách dùng: Dùng để hỏi thứ, có thể là ngày hôm nay hoặc là một sự kiện sự việc gì đó.

a. Kyou wa nanyoubi desuka. ( Hôm nay là thứ mấy?)

…. Kyou wa kayoubi desu. (Hôm nay là thứ ba)

b. KURISUMASU wa nanyoubi desuka. ( NOEL là thứ mấy?)

… KURISUMASU wa suiyoubi desu. ( NOEL ngày thứ Tư)

Cách dùng: Dùng để hỏi ngày và có thể là ngày hôm nay hoặc là ngày của 1 sự kiện gì đó.

Tanjoubi wa nannichi desuka? ( Sinh nhật ngày mấy?)

… Tanjoubi wa 17(jyu nana) nichi desu. (Sinh nhật ngày 17)

これ それ は なん ですか。 あれ

Ý nghĩa: Cái này/cái đó/ cái kia là cái gì?

– Với thì dùng để hỏi vật ở gần mình, khi trả lời phải dùng vì khi đó vật ở xa người trả lời

– Với dùng để hỏi vật ở gần người nói chuyện với mình, khi trả lời phải dùng

– Với dùng để hỏi vật không ở gần ai cả nên trả lời vẫn là

Kore wa nanno hon desuka? ( Đây là sách gì?)

… Sore wa Kanjino hon desu. (Đó là sách Kanji)

Mẫu câu 5: この~ その~ は なんの~ ですか。 あの~

Ý nghĩa: ~này/~đó/~kia là ~ gì?

Cách dùng: Tương tự mẫu câu số 4 nhưng có í nhấn mạnh hơn!

Sono zasshi wa nanno zasshi desuka? ( Cuốn tạp chí đó là tạp chí gì?)

… Kono zasshi wa KOMPU-TA- no zasshi desu. ( Cuốn tạp chí này là tạp chí về Vi tính)

Phần phụ lục:

Ở Nhật trong 10 ngày đầu người ta có cách đọc khác đi so với các ngày còn lạI, và chúng ta có thể dùng cho cả hai trường hợp là “ngày ~” hoặc “~ngày”

ついたち ngày 1 ( hoặc 1 ngày)

ふつか ngày 2 ( hoặc hai ngày)

みっか ngày 3 (hoặc 3 ngày)

よっか ngày 4 (hoặc 4 ngày)

いつか ngày 5 (hoặc 5 ngày)

むいか ngày 6 (hoặc 6 ngày)

なのか ngày 7 (hoặc 7 ngày)

ようか ngày 8 (hoặc 8 ngày)

ここのか ngày 9 (hoặc 9 ngày)

とおか ngày 10 (hoặc 10 ngày)

Các ngày còn lại ta đếm bằng cách ráp cách đếm số với chữ “にち” là được (vd: jyuuichinichi=ngày 11….) nhưng có 1 số trường hợp đặc biệt sau:

và tương tự cho các số còn lại ( vd: nijyuu yokka= ngày 24)

じゅうよっか Ngày 14

じゅうくにち Ngày 19 (điểm khác biệt so với đếm số thông thường của số này là số chín không có trường âm, “ku” thay vì “kuu”)

はつか Ngày 20

Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 2

Ta sẽ ôn lại những gì đã học trong bài trước. Chúng ta đã học cách chào hỏi, nói tên, họ và nghề nghiệp của mình.

МЕНЯ ЗОВУТ ТАНЯ РУМЯНЦЕВА. Я ДИКТОР.

Các bạn nhớ ra rồi chứ? Đúng, đó là phát thanh viên của chúng tôi, chị Tania Rumyantseva.

Còn bây giờ, chúng ta học cách đặt câu hỏi. Chúng ta làm quen với một người và muốn hỏi tên người đó là gì. Cần nói như thế nào?

КАК ВАС ЗОВУТ?

МЕНЯ ЗОВУТ ТАНЯ РУМЯНЦЕВА.

Chúng ta sẽ nhớ lại các tên họ trong bài học thứ nhất.  

КАК ВАС ЗОВУТ?

МЕНЯ ЗОВУТ НИНА ВЛАСОВА.

КАК ВАС ЗОВУТ?

МЕНЯ ЗОВУТ ЛЕНА БУРОВА.

Còn bây giờ chúng ta sẽ đề nghị Tania giới thiệu các bạn của mình và thành phố của mình. Nếu chúng ta muốn nhận được thông tin về người chưa quen, ta sẽ hỏi xem, đây là ai:  КТО ЭТО?

ЭТО МОЙ ДРУГ. ЕГО ЗОВУТ АНТОН. ОН СТУДЕНТ. — Đây là người bạn của tôi. Anh ấy tên là Anton. Anh ấy là sinh viên.

Chị Tania còn có những người bạn khác. Nào chúng ta sẽ hỏi về họ. Tania sẽ nói cho biết, cần dùng câu hỏi nào bằng tiếng Nga, còn các bạn hãy nhắc theo Tania.

КТО ЭТО?

ЭТО МОЯ ПОДРУГА. ЕЕ ЗОВУТ НИНА. ОНА КОРРЕСПОНДЕНТ — Đây là bạn gái của tôi. Chị ấy tên là Nina. Chị ấy là phóng viên.

Tania đã giới thiệu cho chúng ta hai người bạn của mình. Anton là đàn ông, từ  ДРУГ là giống đực, vì thế Tania đã dùng đại từ sở hữu giống đực МОЙ. Giống đực có cả danh từ động vật và danh từ bất động vật. Thí dụ: ЭТО МОЙ ГОРОД — Đây là thành phố của tôi.

Còn khi Tania giới thiệu Nina, chị ấy dùng danh từ giống cái ПОДРУГА và đại từ sở hữu giống cái МОЯ. Dùng cả cho các danh từ bất động vật. Thí dụ: ЭТО МОЯ КОМНАТА — Đây là căn phòng của tôi.

Còn có thể trả lời câu hỏi: Đây là ai — КТО ЭТО?

Thí dụ:ЭТО МОЙ БРАТ. ЕГО ЗОВУТ СЕРГЕЙ. — Đây là anh trai của tôi. Anh ấy tên là Sergei.

ЭТО МОЯ СЕСТРА. ЕЕ ЗОВУТ МАША. — Đây là em gái của tôi. Cô ấy tên là Masha.

Như vậy, với tất cả những từ giống đực ta dùng từ sở hữu МОЙ, với tất cả những từ giống cái ta dùng từ sở hữu МОЯ.

Hôm nay chúng ta đã biết những từ mới sau đây: ДРУГ — người bạn trai; ПОДРУГА — người bạn gái; БРАТ — anh trai, em trai; СЕСТРА — chị gái, em gái.

Các bạn biết một số tên người Nga: ТАНЯ, МАША, НИНА, ЛЕНА, АНТОН, СЕРГЕЙ.

Cũng như từ chỉ nghề nghiệp: ДИКТОР, КОРРЕСПОНДЕНТ, ПРОДАВЕЦ, СТУДЕНТ.

Các bạn hãy thử đặt lời đối thoại theo mẫu sau: КТО ЭТО? ЭТО МОЙ ДРУГ. ЕГО ЗОВУТ СЕРГЕЙ. ОН ДИКТОР.

Xin các bạn đừng quên luyện cách hỏi để biết tên người đối thoại với mình.

КАК ВАС ЗОВУТ? МЕНЯ ЗОВУТ ТАНЯ.

* **

Các bạn thân mến, bài học tiếng Nga của chúng ta hôm nay đến đây tạm dừng.

ДО СВИДАНИЯ!

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 2

Bài 2 Đơn nguyên 1 找对象注重什么 Tìm người yêu chú trọng cái gì

内容提示: 这段录音是青年教育专家给外国留学生报告的录音片段,主要谈的是青年人找对象时要注意的问题。这位专辑的普通话中略带天津口音,而且有比较明显的口头语,如”这个”,”那个”,”就是”,”呢”等。由于面对的是外国留学生,说话的语速话中,每分钟约220字,多有重复,选用词语也比较简单。

Nèiróng tíshì: Zhè duàn lùyīn shì qīngnián jiàoyù zhuānjiā jǐ wàiguó liúxuéshēng bàogào de lùyīn piànduàn, zhǔyào tán de shì qīngnián rén zhǎo duìxiàng shí yào zhùyì de wèntí. Zhè wèi zhuānjí de pǔtōnghuà zhōng lüè dài tiānjīn kǒuyīn, érqiě yǒu bǐjiào míngxiǎn de kǒutóuyǔ, rú “zhège”,”nàgè”,”jiùshì”,”ne” děng. Yóuyú miàn duì de shì wàiguó liúxuéshēng, shuōhuà de yǔ sù huà zhōng, měi fēnzhōng yuē 220 zì, duō yǒu chóngfù, xuǎnyòng cíyǔ yě bǐjiào jiǎndān.

生词 Từ mới

过多 guò duō quá nhiều

忽略 hūlüè lơ là, coi nhẹ, không chú ý

品行 pǐnxíng phẩm hạnh

接触 jiēchù tiếp xúc

谈恋爱 tán liàn’ài yêu đương

注重 zhùzhòng chú trọng, coi trọng

打扮 dǎbàn trang điểm, ăn mặc

显得 xiǎndé tỏ ra, lộ ra

外表 wàibiǎo ngoại hình

选择 xuǎnzé lựa chọn

人品 rén pǐn nhân phẩm

本身 běnshēn bản thân, chính mình

注释

被….所吸引 被….所吸引: trong câu bị động, 被 dẫn ra đối tượng thực hiện động tác, chủ ngữ phía trước là đối tượng tiếp nhận động tác. 被….所 + 动词, động từ sau 所 thông thường không thể mang thành phần khác. Khi động từ là động từ hai âm tiết, chữ 所 có thể tỉnh lược, khi động từ là động từ đơn âm tiết, chữ 所 không thể tỉnh lược và có sắc thái viết khá đậm nét. 他们班终于被我们班所战胜。 这件事如果被老师知道了,那麻烦就大了。 由于被风雪所阻,他们今天不能来了。

装 装: là giả vờ, giả tạo, làm động từ thường dùng trong câu khẩu ngữ. Ví dụ: 他装不知道,我早就告诉他了。 别装糊涂了,快去参加考试吧。

又….又…. 又….又….: biểu thị sự phát sinh hoặc tiến hành của hai động tác hoặc tình huống, có thể trong khoảng thời gian khác nhau, cũng có thể trong cùng một khoảng thời gian. Ví dụ: 昨天晚上,我们几个又唱歌,又跳舞,一直到半夜。 星期天,小王又打电话,又发短信,和女朋友怎么也联系不上。

Các bạn đừng quên subcribe kênh youtube và theo dõi fanpage của thầy Nguyễn Minh Vũ để cập nhật thật nhiều bài giảng tiếng Trung giao tiếp online miễn phí thật hữu ích nha!

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online giáo trình BOYA

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí Skype

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí tại Hà Nội

ChineMaster, sự lựa chọn tốt nhất cho các khóa học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí.