Học Tiếng Hàn Bài 3 / 2023 / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Đàm Thoại Tiếng Hàn Quốc Bài 3 / 2023

Thứ năm – 02/07/2015 12:49

Hội thoại tiếng Hàn bài 3 : Bây giờ là mấy giờ? Cách diễn đạt giờ giấc theo hai hệ số Hán Hàn và thuần Hàn, cùng cách sử dụng các giới từ tần suất, trạng từ thông dụng.

– Để chỉ giờ : Dùng số thuần Hàn

– Để chỉ phút và giây : Dùng số Hán Hàn

Bài 3. Bây giờ là mấy giờ?

Việt chuẩn bị ra sân bay đón một đoàn khách du lịch Nhật

비엣은 일본 단체 관광객을 맞이하러 공항에 갈 준비를 한다

V : Sáng nay tôi phải đi sân bay để đón một đoàn khách du lịch Nhật Bản.

나 오늘 오전에 일본 단체 관광객 마중하러 공항에 가야되요.

T : Thế à? Đoàn có bao nhiêu người?

V : Có 12 người. Bây giờ là mấy giờ, chị Thu Thủy?

T : Mười giờ rưỡi.

T : Vâng. Mười giờ rưỡi rồi. Mấy giờ máy bay đến?

네, 10시 반이요. 몇시에 비행기 도착하는데요?

V : Mười hai giờ trưa.

훙과 마이가 일상생활에 대해 이야기를 나눈다.

M : Anh thường đi làm lúc mấy giờ?

H : Lúc 6 giờ rưới sáng. Còn cô?

M : Tôi cũng vậy. Buổi chiều anh thường về đến nhà lúc mấy giờ?

저도 그래요. 오후에는 보통 몇시에 집에 와요?

H : Lúc 4 giờ rưỡi hay 5 giờ chiều. Buổi tối cô thường làm gì?

M : Tôi thường đọc sách, đọc báo, xem ti vi, học tiếng Anh. Còn anh?

대개 독서나, 신문, 티비보거나, 영어공부해요. 당신은요?

H : Tôi thường đọc báo và xem ti vi. Tôi ít khi dọc sách.

나는 대개 신문과 티비를 봐요. 좀처럼 독서는 못해요.

H : Vì tôi không có thời gian

3.1 하루 주기 : Chu kì thời gian

3.2 Giới từ tần suất ” thường”: 보통, 대개, 자주

Cô có thường xem phim không? (영화 자주 보세요?)

Anh ấy thường không đọc sách. (그는 책을 자주 안 읽는다.)

3.3 Từ hỏi “bao nhiêu” : 몇, 얼마나

Anh có bao nhiêu tiền? (돈 얼마나 있어요?)

Lớp cô có bao nhiêu người? (당신 반은 몇명이에요?) – 몇명인지 전혀 모르고 질문함.

3.4 Trạng từ “rất” : 매우,무척,아주.

Cô ấy nói tiếng Việt rất giỏi. (그녀는 베트남어를 매우 잘한다.)

Anh ấy thường đi ngủ rất muộn. (그는 무척 늦게 잔다.)

Thông tin được cung cấp bởi

Địa chỉ : Cơ sở 1 Số 365 – Phố vọng – Đồng tâm – Hai Bà Trưng – Hà Nội

Tel: 0462 927 213 – Hotline: 0917 86 12 88 – 0962 461 288

Email: trungtamtienghansofl@gmail.com

Website: http://hoctienghanquoc.org/

Bài 3: Từ Vựng Tiếng Hàn Về Pháp Luật / 2023

Bài 3: Từ Vựng Tiếng Hàn Về Pháp Luật

Thứ sáu – 30/01/2015 00:00

Từ Vựng Tiếng Hàn Về Pháp Luật

Bài 3: Từ Vựng Tiếng Hàn Về Pháp Luật

감방: phòng giam감옥: nhà tù강도: cướp강력계: đội trọng án강력범: tội phạm nặng개인소득법: luật thuế thu nhập cá nhân검거하다: bắt giữ검문소: trạm kiểm soát검문하다: kiểm soát , lục soát검사: kiểm tra , giám định검찰: kiểm sát검찰청: cơ quan kiểm tra경계(국경 )부쟁: tranh chấp ranh giới – biên giới경범죄: tội phạm nhẹ경쟁 법: luật cạnh tranh경제범: tội phạm kinh tế경찰: cảnh sát경찰관: nhân viên cảnh sát경찰대학교: trường đại học cảnh sát경찰서: đồn cảnh sát경호원: vệ sĩ경호하다: canh phòng , làm vệ sĩ고등법원: tòa án cấp trung (tòa phúc thẩm )고문: tra tấn고소 절차: thủ tục tố cáo , thủ tục khởi kiện고소: kiện , khởi kiện고소를 기각하다: từ chối thưa kiện , bác đơn고소를 수리하다: thụ lý vụ kiện고소를 취하하다: bãi nại고소인: nguyên đơn고소장: tờ tố cáo , đơn thưa kiện공개수배: nã công khai공공질서: trật tự công cộng공범: tòng phạm공소: công tố , kháng án공소시효: thời hiệu kháng án관세법: luật hải quan관습법: luật bất thành văn교도관: nhân viên giám교도소: nhà tù교토경찰: cảnh sát giao thông교통계: phòng giao thông교통법: luật giao thông구금: giam giữ구속: bắt giam구속영장: lệnh bắt giam구치소: trại tạm giam국내법: luật trong nước국법: quốc pháp국제법: luật quốc tế국제법호사: luật sư quốc tế국회의원선거법: luật bầu cử đại biểu quốc hội군의무법: luật nghĩa vụ quân sự규정: qui định규칙: qui tắc기각: chối thụ án vụ kiện기업도산 법: luật phá sản기업법: luật doanh nghiệp깡패: giang hồ노동법: luật lao động노동쟁의: tranh chấp lao động노조법: luật công đoàn단서: đầu mối, manh mối vụ việc단속하다: kiểm tra và xử phạt대법원: toà án tối cao도굴꾼: dân chuyên đào mộ , mộ tặc도덕: đạo đức도둑: ăn trộm도둑질: trò ăn trộm딱지: tờ niêm phong hoặc tờ phiếu phạt목격자: người chứng kiến물수하다: tịch thu무기수: tội phạm tù trung thân무기징역: phạt tù trung thân무법자: kẻ coi thường pháp luật무역 법: luật thương mại무죄: vô tội무질서: vô trật tự , mất trật tự묵비권: quyền im lặng문서를 검사(조사)하다: giám định tài liệu미수: có ý , cố ý민법: luật dân sự민사: dân sự민사소송: tố tụng dân sự방화죄: tội phóng hỏa배심원: bồi thẩm viên벌: hình phạt벌금: tiền phạt벌금형: hình phạt băng tiền벌칙: qui tắc xử phạt범법자: kẻ phạm pháp범법행위: hành vi phạn pháp범인: phạm nhân범죄자: người phạm tội범행: hành vi vi phạm pháp luật법규: pháp qui법규정: qui định của pháp luật법령: pháp lệnh법령집: tuyển tập về pháp lệnh법률위반: vi phạm pháp luật법안: dự thảo luật법전: sách về luật법정: pháp đình , toà án법치주의: chủ nghĩa pháp trị변호사: luật sư보석금: tiền bảo lãnh복권: khôi phục quyền lợi부가가치법: luật giá trị gia tăng부도덕: vô đạo đức부동산경영법: luật kinh doanh bất động sản부동산등기법: luật đăng ký bất động sản불량배: nhóm tội phạm불심검문: kiểm tra đột xuất사기: lừa đảo사기꾼: kẻ lừa đảo사면: miễn tội사무장: tổng thư ký사법부: bộ tư pháp사형: án tử hình사형수: tội phạm bị án tử hình상법: luật thương mại상소: kháng án석방: tha , thả ra소년원: bộ phận bảo vệ thanh thiếu niên trong các vụ kiện소매치기: móc túi소송 비: chi phí tố tụng소송사건: vụ kiện , vụ tố tụng소송에 걸리다: bị kiện소송에 이기다: thắng kiện소송에 지다: thua kiện소송 제기하다: khởi kiện소송인: người đứng tên kiện소송장: đơn kiện수감: giam수감자: người bị giam수갑: cái còng tay수리하다: thụ lý수배자: người bị truy nã수사관: nhân viên điều tra수사기관: cơ quan điều tra수사대: đội điều tra수사망: mạng lưới điều tra수색: lục soát , khám sát수색영장: lệnh lục soát수출입법: luật xuất nhập khẩu순찰대: đội cảnh sát tuần tra순찰차: xe cảnh sát tuần tra순찰하다: tuần tra

Học Tiếng Nga Du Lịch: Bài 3 / 2023

Đan Thi và Tania Rumyantseva tiếp tục làm việc với các bạn trong chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

***

Xin chào các bạn! ЗДРАВСТВУЙТЕ!

Hy vọng rằng những bài học truyền thanh của chúng tôi hướng dẫn cho bạn những từ đầu tiên và mẫu câu bằng tiếng Nga. Mời các bạn cùng ôn lại một chút. Thí dụ, tên bạn là Anton, bạn là sinh viên, bạn cùng với người bạn trai làm phóng viên tên là Sergei sẽ làm quen với cô gái tên là Masha, là người bán hàng. Với tình huống như vậy cuộc đối thoại sẽ như thế nào?

Mời các bạn nghe chị Tania và hãy nhắc lại theo Tania.

МЕНЯ ЗОВУТ АНТОН. Я СТУДЕНТ.

МЕНЯ ЗОВУТ МАША. Я ПРОДАВЕЦ. А ЭТО КТО?

ЭТО МОЙ ДРУГ. ЕГО ЗОВУТ СЕРГЕЙ. ОН КОРРЕСПОНДЕНТ.

Trong đoạn hội thoại ngắn này chúng ta đã cần dùng hai đại từ nhân xưng Я và ОН. Đại từ tiếng Nga là đề tài trong bài học hôm nay của chúng ta.

Trong tiếng Nga đại từ có số ít và số nhiều. Khi con người tự nói về bản thân mình, thì người ấy xưng Я.

Я ДИКТОР – Tôi là phát thanh viên.

Khi có mấy người, thì sẽ đại từ sẽ dùng là МЫ.

МЫ ДИКТОРЫ. МЫ СТУДЕНТЫ – Chúng tôi là phát thanh viên. Chúng tôi là sinh viên.

Khi giao tiếp với người cùng lứa tuổi hoặc trẻ hơn, thì ta gọi người đối thoại đó là ТЫ.

ТЫ СТУДЕНТ. ТЫ ДИКТОР – Cậu là sinh viên. Bạn là phát thanh viên. Xin nhắc lại theo Tania.

Khi nói với mấy người, ta cần dùng đại từ ВЫ.

ВЫ СТУДЕНТЫ. ВЫ ДИКТОРЫ – Các bạn là sinh viên. Các bạn là phát thanh viên.

Đại từ ВЫ cũng được dùng trong giao tiếp khi nói với một người lớn tuổi hơn bạn hoặc không quen thân.

Nói về một người khác, dùng đại từ ОН nếu đó là nam, và ОНА nếu người đó là nữ.

ЭТО АНТОН. ОН СТУДЕНТ. ЭТО МАША. ОНА ПРОДАВЕЦ. – Đây là Anton. Anh ấy là sinh viên. Đây là Masha. Chị ấy là người bán hàng.

Nói về một nhóm người dùng đại từ ОНИ.

ЭТО АНТОН И СЕРГЕЙ. ОНИ ДРУЗЬЯ.- – Đây là Anton và Sergei. Họ là những người bạn.

Còn bây giờ chúng ta học cách đặt câu hỏi. Các bạn đã biết hỏi như thế nào để biết tên một người khi làm quen:

КАК ВАС ЗОВУТ?

Đây là câu với từ để hỏi, và cần có được câu trả lời cụ thể. Vì thế câu hỏi được nêu ra với ngữ điệu có điểm nhấn như vậy.

КАК ВАС ЗОВУТ? МЕНЯ ЗОВУТ ТАНЯ.

Còn thêm một câu hỏi nữa:

КТО ЭТО? ЭТО СЕРГЕЙ. ОН КОРРЕСПОНДЕНТ.- Đây là ai? Đây là Sergei. Anh ấy là phóng viên.

Dạng khác của câu hỏi – cần trả lời xác nhận да hoặc phủ nhận нет. Và ngữ điệu trong dạng câu hỏi này cũng khác.

ЭТО СЕРГЕЙ? ДА. ОН СТУДЕНТ? НЕТ, ОН КОРРЕСПОНДЕНТ.- Đây là Sergei phải không? Đúng. Anh ấy là sinh viên à? Không phải, anh ấy là phóng viên.

Xin các bạn lưu ý: Để khẳng định thông tin chính trong câu hỏi, không cần bất kỳ từ bổ sung nào, mà chỉ thay đổi ngữ điệu.

ЭТО АНТОН. ОН СТУДЕНТ.

Đây là câu khẳng định.

ЭТО АНТОН? ДА. ОН СТУДЕНТ? ДА.

Đây là câu hỏi.

Như vậy, hôm nay chúng ta đã làm quen với các đại từ nhân xưng tiếng Nga. Я, МЫ, ТЫ, ВЫ, ОН, ОНА.

Và chúng ta đã biết hai dạng câu hỏi.

Dùng những kiến thức này, bạn có thể thiết lập cuộc đối thoại ngắn. Thí dụ: КТО ЭТО? ЭТО АНТОН. ОН СТУДЕНТ.- Đây là ai? Đây là Anton. Anh ấy là sinh viên.

ВЫ НИНА? НЕТ, Я ТАНЯ. ВЫ КОРРЕСПОНДЕНТ? НЕТ, Я ДИКТОР.- Chị là Nina phải không? Không phải, tôi là Tania. Chị là phóng viên phải không? Không phải, tôi là phát thanh viên.

Học Từ Vựng Tiếng Nhật Bài 3 / 2023

Kiến thức Từ vựng tiếng Nhật bài 3 sẽ bao gồm khoảng 40 từ vựng và 8 mẫu câu tiếng Nhật. Với lượng kiến thức lớn như vậy chắc chắn Flashcard sẽ giúp người đọc đẩy nhanh tiến độ học tập lên rất nhiều.

Phần 1: Từ vựng tiếng nhật

Phần 2: Ngữ pháp – mẫu câu tiếng nhật

Phần 3: Học từ vựng tiếng Nhật qua Flashcard

Phần 1: Từ vựng tiếng nhật

Để luyện nói và viết, nghe từ vựng tiếng Nhật người đọc có thể cài ứng dụng Minder ở phần cuối bài viết.

Phần 2: Ngữ pháp tiếng Nhật

Mẫu 1

– Cách dùng dùng để giới thiệu, chỉ cho ai đó một nơi nào đó

– VD: Koko wa uketsuke desu. (đây là bàn tiếp tân)

Mẫu 2

– Cách dùng: dùng để chỉ rõ địa điểm nào đó ở đâu hoặc một người nào đó ở đâu. Thường đựơc dùng để chỉ cho ai đó một nơi nào hoặc người nào đó.

Mẫu 3

– Cách dùng: dùng để hỏi nơi chốn hoặc địa điểm của một người nào đó đang ở đâu. Chúng ta có thể kết hợp câu hỏi này cho cả hai cấu trúc 1. và 2. ở trên.

Mẫu 4

– Cách dùng: Tương tự với cách hỏi địa điểm, nơi chốn, người ở trên. Nhưng nó được dùng để thể hịên sự lịch thiệp, cung kính đối với người đang nghe. Nghĩa gốc của các từ này lần lượt là (Hướng này/đó/kia)

– VD: Kaigi jitsu wa achira desu. (phòng họp ở đằng kia ạ) Kochira wa Take Yama sama desu. (đây là ngài Take Yama)

Mẫu 5

– Cách dùng: đây là câu hỏi lịch sự cung kính của cách hỏi thông thường.

– VD: ROBI- wa dochira desuka? ( Đại sảnh ở hướng nào ạ?) Take Yama sama wa dochira desuka?(ngài Take Yama là vị nào ạ?)

Mẫu 6

– VD: kono tokei wa doko no desuka? (cái đồng hồ này là của nước nào?) sore wa SUISU no (tokei) desu. (đó là đồng hồ Thuỵ Sĩ)

Mẫu 7

– Cách dùng: Đây là câu hỏi địa đỉêm của một nơi nào đó ở tầng thứ mấy.

– VD: RESUTORAN wa nankai desuka? ( nhà hàng ở tầng mấy?) RESUTORAN wa gokai desu. ( nhà hàng ở tầng năm)

Mẫu 8

– Cách dùng: Dùng để hỏi giá một món đồ.

Phần 3: Học từ vựng tiếng Nhật với Flashcard

Từ vựng tiếng Nhật bài 3 Minna đã được tích hợp trong khóa 50 Bài Minna No Nihongo trên Minder hỗ trợ người học ghi nhớ từ vựng với 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết.

Với Minder thì các bạn sẽ được trải nghiệm học từ vựng hoàn toàn MIỄN PHÍ với cách học rất khác biệt và thú vị.

Sử dụng dụng Minder ở bất kỳ đâu bạn muốn với 3 phiên bản: