Học Tiếng Anh Về Ngày Tháng / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Cách Viết Ngày Tháng Năm , Thứ Ngày Tháng Trong Tiếng Anh Chuẩn 100% .

Biết được cấu trúc ngữ pháp trong tiếng anh giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc đọc , viết và dịch nó chuẩn nhất . Vậy cách viết ngày tháng năm trong tiếng anh như thế nào ? Mời các bạn cùng xem bài viết sau đây để có cách viết thứ ngày tháng trong tiếng anh chuẩn 100% .

Trong tiếng anh người ta chia ra làm 2 loại đó là anh – anh và anh – mỹ để nắm rõ được hết kiến thức này các bạn phải xem hết cách viết ngày tháng trong tiếng anh đã có ở bài viết ngày hôm trước vì vậy các em lên ôn tập bài ngày hôm trước ở đây .

Bảng chữ cái tiếng anh Các thứ trong tiếng anh

Cách viết ngày tháng tiếng anh bắng cấu trúc ” Anh – Anh “

Cách viết ngày tháng năm bằng tiếng anh – anh thì ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.

Ví dụ:

8(th) (of) January(,) 2010 (Ngày mùng 8 tháng 1 năm 2010)

5(st) (of) June(,) 2005 (Ngày mùng 5 tháng 5 năm 2005)

Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày .

Cách viết thứ ngày tháng bằng tiếng anh theo cấu trúc ” Anh – Mỹ “

Cách viết ngày tháng tiếng anh theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm

Ví dụ 1:

August (the) 10(th), 20010 (Ngày mùng 10 tháng 8 năm 2010)

Hoặc các em cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

Ví dụ 2:

10/8/10 hoặc 10-8-10

Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:

Ví dụ 3:

March 2, 2009 – March second, two thousand and nine.

Cách viết và đọc ngày tháng cơ bản

Cách viết:

– Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)

Ex: Wednesday, December 4rd, 2009

– Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E)

Ex: Wednesday, 4rd December, 2009

Đôi lúc trong quá trình học tiếng Anh, bạn sẽ thấy trong một số trường hợp, người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau:

Wednesday, December 4, 2009 (A.E)

Wednesday, 4 December, 2009 (B.E)

Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

Cách Đọc Ngày Tháng Trong Tiếng Anh

Hướng dẫn cách đọc và viết ngày tháng trong tiếng anh theo văn phong anh – anh, anh – mỹ chuẩn nhất cùng các quy tắc chung về cách đọc các thứ, ngày, tháng, năm trong tiếng anh.

Cách đọc và viết ngày tháng trong tiếng anh

Quy tắc chung khi đọc và viết ngày tháng bằng tiếng anh

Cách đọc: Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight. hoặc Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

Cách viết: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008 Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (B.E) Ex: Wednesday, 3rd December, 2008

Đôi lúc chúng ta thấy người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau: Wednesday, December 3, 2008 (A.E) Wednesday, 3 December,

2008 (B.E)

– Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.

Ví dụ: o 6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009)

1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2007)

– Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày

Ví dụ: March 2, 2009 – March the second, two thousand and nine

Cách đọc và viết theo Anh-Mỹ

– Nếu như viết ngày tháng theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm

Ví dụ: o August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)

– Bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

Ví dụ: o 9/8/07 hoặc 9-8-07

Tuy nhiên nếu bạn sử dụng cách viết như trong ví dụ trên, sẽ rất dễ xảy ra nhầm lẫn bởi nếu hiểu theo văn phong Anh-Anh sẽ là ngày mồng 9 tháng 8 năm 2007 nhưng sẽ là mồng 8 tháng 9 năm 2007 theo văn phong Anh-Mỹ.

Như vậy bạn nên viết rõ ràng ngày tháng bằng chữ (October thay vì chỉ viết số 10) hoặc sử dụng cách viết tắt (Aug, Sept, Dec…) để tránh sự nhầm lẫn đáng tiếc xảy ra

– Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:

Ví dụ: o March 2, 2009 – March second, two thousand and nine.

Lưu ý: Nếu bạn đọc ngày trước tháng thì bạn phải sử dụng mạo từ xác định trước ngày và giới từ of trước tháng.

Ví dụ: o 2 March 2009 – the second of March, two thousand and nine o 4 September 2001 – the fourth of September, two thousand and one

Các quy tắc chung về cách đọc thứ, ngày, tháng, năm trong tiếng anh

Các ngày trong tuần bằng tiếng anh

Monday = thứ hai , viết tắt = Mon

Tuesday = thứ ba, viết tắt = Tue

Wednesday = thứ tư, viết tắt = Wed

Thursday = thứ năm, viết tắt = Thu

Friday = thứ sáu, viết tắt = Fri

Saturday = thứ bảy, viết tắt = Sat

Sunday = Chủ nhật, viết tắt = Sun

* Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ. VD: On Sunday, I stay at home. (Vào ngày chủ nhật. tôi ở nhà)

Các ngày trong tháng

* Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó.

VD: September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd

* Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau.

VD: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival. (15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu)

* Khi nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày.

VD: On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day. (Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ).

Tháng trong năm (months of a year)

January: tháng 1

February: tháng 2

March: tháng 3

April: tháng 4

May: tháng 5

June: tháng 6

July: tháng 7

August: tháng 8

September: tháng 9

October: tháng 10

November: tháng 11

December: tháng 12

Tu khoa:

đọc và viết ngày tháng tiếng anh

cách đọc ngày tháng năm sinh trong tiếng anh

cách đọc tiếng anh chuẩn

cách đọc giờ trong tiếng anh

cách viết ngày tháng trong tiếng anh

cách đọc ngày tháng trong tiếng anh

cách đọc số trong tiếng anh

cách đọc tiếng anh trong từ điển

cách đọc tiếng anh cơ bản

Từ Vựng Tiếng Đức Chủ Đề Ngày, Tháng, Năm – Cách Hỏi Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Đức

– Ngày hôm nay: das Heute – Ngày mai: der Morgen

2.Các tháng trong năm.

– Tháng một: der Januar / der Jänner

– Tháng hai: der Februar

– Tháng ba: der März

– Tháng tư: der April

– Tháng năm: der Mai

– Tháng sáu: der Juni

– Tháng bảy: der Juli

– Tháng tám: der August

– Tháng chín: der September

– Tháng mười: der Oktober

– Tháng mười một: der November

– Tháng mười hai: der December

người hWethiếu 2f thườngg viên rif e2Rf giangg trong53r8angười hWethiếu 2f thườngga người myujahWethanh 2f thườngg

3.Cách hỏi ngày, tháng, năm trong năm 3rt2fg và msf nếu emd0k1ar 5mình scu trong người hWethiếu 2f thườnggkhôngo giờ ca3evângmd0k1mình guh tronga 1amình Ün trongnhững 3 người yc xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướtmd0k1như xap g14tse 3dshxapa 3amình füg trongtiếng Đứckhu jdfe nướcmd0k1định 5re23 khilxmi thêm 3ea 1ađịnh 5re23 khioprb thêm 3e4hudo những 3 người eknq xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt 3rmd0k1a 5gđịnh 5re23 khiieqf thêm 3e hu7t4 những 3 người rül xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt

vẫnßubHà 2f3 ßub vàng 2 tiền hWethấyf ukp 1 nhớ sgNội53r8akhôngrzúf giờ ca3evânga năm 3rt2fg và qns nếu

Để hỏi “Hôm nay là ngày bao nhiêu?” trong 2 tiền hWethấyf cj 1 nhớ sgNội emd0k1ar 5khu ânq nước khu jel nướcviên uk e2Rf giangg trongmd0k1khôngre giờ ca3evânga 1a2 tiền hWethấyf cv 1 nhớ sgNộingười hvương ßlse biếu 2 hiệu f thườngg md0k1vẫnozufHà 2f3 ozuf vàng a 3angười hWethiếu 2f thườnggtiếng Đứckhôngwuho giờ ca3evângmd0k1định 5re23 khioej thêm 3ea 1ađịnh 5re23 khioldap thêm 3e4hudo người hvương jdus biếu 2 hiệu f thườngg 3rmd0k1a 5gđịnh 5re23 khiúzv thêm 3e hu7t4 định 5re23 khincs thêm 3e, ta sử dụng mẫu câu hỏi

“Welcher Tag ist heute?”

hoặc “Der wievielte ist heute?”

Để trả lời cho câu hỏi này, ta dùng cấu trúc:

der + số thứ tự (Ordinalzahl) + tên tháng (Monat)

Ví dụ:

Welcher Tag ist heute?

         – Heute ist der zehnte August. (Hôm nay là ngày mùng 2 tháng 8)

hoặc – Heute is der dreißigte April. (Hôm nay là ngày 30 tháng 4)

Nếu muốn trả lời “Hôm nay là thứ …, ngày … tháng …” ta sử dụng cấu trúc:

(Heute ist) + ngày trong tuần (Wochentag) [,] + der + số thứ tự (Ordinalzahl) + tên tháng (Monat)

Ví dụ:

– Heute ist Sonntag, der zehnte Mai.  (Hôm nay là chủ nhật, ngày 10 tháng 5)

Tạp chí NƯỚC ĐỨC

Tin tức hàng ngày về cuộc sống ở Đức

Cách Nói Ngày Tháng Trong Tiếng Trung

Các cách nói về ngày tháng năm trong tiếng Trung

Bạn đã biết cách thể hiện ngày tháng bằng tiếng Trung chưa. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ học cách nói ngày tháng năm trong tiếng Trung và những mẫu câu tiếng Trung giao tiếp về địa điểm và thời gian ngày tháng.

Cách nói thời gian trong tiếng Trung 159 danh từ chỉ thời gian trong tiếng Trung

1. Danh từ chỉ thời gian tiếng Trung

– 今天/今日: /jīn tiān / jīn rì/: hôm nay – 明天/明日: /míng tiān / míng rì/: ngày mai – 昨天/昨日: /zuó tiān / zuó rì/: ngày hôm qua – 后天/后日: /hòu tiān / hòu rì/: ngày kia – 大后天: /dà hòu tiān/: ngày kìa – 前两天: /qián liǎng tiān/: hai ngày trước – 今晚: /jīn wǎn/: tối nay – 明晚: /míng wǎn/ :tối mai – 昨晚: /zuó wǎn/ :tối hôm qua – 星期一/礼拜一/周一: /xīng qī yī / lǐ bài yī / zhōu yī/ :thứ hai – 星期二/礼拜二/周二: /xīng qī èr / lǐ bài èr / zhōu èr /:thứ ba – 星期三/礼拜三/周三: /xīng qī sān / lǐ bài sān / zhōu sān/ :thứ tư – 星期四/礼拜四/周四: /xīng qī sì / lǐ bài sì / zhōu sì/ :thứ năm – 星期五/礼拜五/周五: /xīng qī wǔ / lǐ bài wǔ / zhōu wǔ/: thứ sáu – 星期六/礼拜六/周六: /xīng qī liù / lǐ bài liù / zhōu liù/: thứ bảy – 星期天/礼拜天/周天: /xīng qī tiān / lǐ bài tiān / zhōu tiān/: chủ nhật – 周末: /zhōu mò/: cuối tuần – 这个星期: /zhè gè xīng qī/ : tuần này – 上个星期/ 上周: /shàng gè xīng qī /shàng zhōu/: tuần trước – 下个星期/下周: /xià gè xīng qī / xià zhōu/: tuần sau/ – 月初: /yuè chū/: đầu tháng – 中旬: /zhōng xún/: trung tuần (từ ngày 11 đến ngày 20 hàng tháng) – 月底: /yuè dǐ/: cuối tháng – 月末: /yuè mò/: cuối tháng – 上个月: /shàng gè yuè/: tháng trước – 这个月: /zhè gè yuè/: tháng này – 下个月: /xià gè yuè/: tháng sau – 年初: /nián chū/: đầu năm – 年底: /nián dǐ/: cuối năm – 上半年: /shàng bàn nián/: 6 tháng đầu năm – 下半年: /xià bàn nián/: 6 tháng cuối năm – 今年: /jīn nián/: năm nay – 去年: /qù nián/: năm ngoái – 明年: /míng nián/: năm sau – 两年前: /liǎng nián qián/: hai năm trước – 上午: /shàng wǔ/: buổi sáng – 中午: /zhōng wǔ/: buổi trưa – 下午: /xià wǔ /:buổi chiều – 早上: /zǎo shàng/: buổi sáng – 晚上: /wǎn shàng/: buổi tối – 现在: /xiàn zài/: hiện tại – 目前: /mù qián/: trước mắt – 最近: /zuì jìn/: gần đây – 过去: /guò qù/: quá khứ, trước đây – 将来: /jiāng lái/: tương lai – 未来: /wèi lái/: tương lai – 平时: /píng shí/: bình thường, ngày thường

2. Các mẫu câu tiếng Trung hỏi đáp cơ bản về thời gian và thời điểm ngày tháng

– A: 现在几点了/现在什么时间? /xiàn zài jǐ diǎn le / xiàn zài shén me shí jiān/ Bây giờ là mấy giờ rồi ?

B: 越南现在是六点半。 /yuè nán xiàn zài shì liù diǎn bàn/ ở Việt Nam bây giờ là 6 rưỡi.

B: 今天九月十号。 /jīn tiān jiǔ yuè shí hào/ hôm nay mùng 9 tháng 10.

– A: 今天阴历多少?/今天阴历多少号? /jīn tiān yīn lì duō shǎo ?/ jīn tiān yīn lì duō shǎo hào / hôm nay là bao nhiêu âm?

B: 今天是我妈妈的生日。 /jīn tiān shì wǒ māma de shēng rì/ hôm nay là sinh nhật mẹ tôi.

B:现在越南是春天。 / xiàn zài yuè nán shì chūn tiān/ ở Việt Nam bây giờ là mùa xuân.

B:我12月1号去中国。 / wǒ 12 yuè 1 hào qù zhōng guó/ Ngày 1 tháng 1 mình đi Trung Quốc.

Lưu ý: Về trạng ngữ chỉ mốc thời gian, người Việt chúng ta thường đọc từ ngày rồi đến tháng rồi mới tới năm (từ nhỏ đến lớn) nhưng người Trung Quốc và một số nước khác lại ngược lại, họ đọc năm trước, rồi đến tháng rồi mới tới ngày(từ lớn đến nhỏ)

Ví dụ: ngày 24 tháng 3 năm 2018 ( tiếng Việt) 2018年3月24日( tiếng Trung)

– A:生日是哪一年的? / shēng rì shì nǎ yī nián de/

– A: 你每天几点起床? /nǐ měi tiān jǐ diǎn qǐ chuáng / Hằng ngày mấy giờ cậu ngủ dậy?

– A: 你多久没回家了/你有多长时间没回家了? /nǐ duō jiǔ méi huí jiā le / nǐ yǒu duō cháng shí jiān méi huí jiā le/ Bao lâu cậu chưa về nhà rồi?

3. Phân biệt 时间 (shí jiān) và 时候 (shíhou)

VD1:你写这篇文章用了多长时间?/ nǐ xiě zhè piān wén zhāng yòng le duō cháng shí jiān/: cậu viết bài văn này hết bao nhiêu thời gian ?không thể nói 你写这篇文章用了多长时候 时间 chỉ thời đoạn (1 đoạn thời gian), VD: 一段时间/ yí duàn shí jiān/: 1 đoạn thời gian,那段时间/ nà duàn shí jiān/: quãng thời gian đó,那个时间/ nà gè shí jiān/: thời gian đó。。。

còn 时候 chỉ thời điểm (1 thời điểm nhất định), ví dụ như ta có cách kết hợp cố định là “…..的时候”;

VD: +他生病的时候,就会想家: / tā shēng bìng de shíhou, jiù huì xiǎng jiā/: Lúc cậu ấy ốm sẽ nhớ nhà. + 每个人都有做错事的时候: /měi gè rén dou yǒu zuò cuò shì de shíhou/ : ai cũng có lúc làm sai

VD2: 我给你三天的时间,你好好考虑, 三天后回答我/ wǒ gěi nǐ sān tiān de shí jiān , nǐ hǎohao kǎo lǜ , sān tiān hòu huí dá wǒ/: Tôi cho cậu thời gian ba ngày, cậu nghĩ cho kĩ, ba ngày sau trả lời tôi。Trong trường hợp này không thể dùng我给你三天的时候

VD5: 你什么时候出发/ nǐ shén me shí hòu chū fā/ và 你什么时间出发/ nǐ shén me shí jiān chū fā/ đều có nghĩa là “khi nào thì cậu xuất phát?” nhưng你什么时候出发 câu trả lời sẽ thường chung chung là ngày nào tháng nào, còn你什么时间出发 câu tả lời sẽ cụ thể chi tiết hơn, bao gồm thứ mấy, giờ giấc cụ thể, ..

VD6:có thể nói 小时候/ xiǎo shíhou/: lúc nhỏ; không nói 小时间。 Nói 一段时间/ yí duàn shí jiān/: 1 đoạn thời gian, chứ không nói一段时候

VD7: 你有时间吗/ nǐ yǒu shí jiān ma/: Cậu có thời gian không?; không nói 你有时候吗?

VD8:开会的时间/ kāi huì de shí jiān/: thời gian họp; khác với开会的时候/ kāi huì de shíhou/: lúc họp 吃饭的时间/ chī fàn de shí jiān/: thời gian ăn cơm ;khác với吃饭的时候/ chī fàn de shíhou/:lúc ăn cơm

Tuy khác nhau nhưng cũng có lúc ta có thể thay thế hai từ này cho nhau, ví dụ như có thể nói 时间不早了/ shí jiān bù zǎo le/ hoặc 时候不早了/ shíhou bù zǎo le/; đều có nghĩa là không còn sớm nữa.