Học Bảng Chữ Cái Katakana Qua Hình Ảnh

Học bảng chữ cái Katakana qua hình ảnh sẽ giúp bạn học nhanh, nhớ lâu và bạn cảm thấy chúng vô cùng sinh động, thú vị không gây nhàm chán, khó học từ các các học thông thường khác.

(片伖名) được tạo ra từ những nét thẳng, nét cong và các nét gấp khúc, nên nó còn được gọi là bảng chữ cứng trong tiếng Nhật, đây là kiểu chữ đơn giản nhất trong Bảng chữ cái Katakana hệ thống chữ viết tiếng Nhật. Bảng Katakana được sử dụng trong rất nhiều trường hợp khác nhau:

Bảng chữ Katakana được dùng để phiên âm các từ có nguồn gốc từ nước ngoài (còn gọi là gairaigo), ví dụ như từ “television” sẽ được viết thành từ “テレビ” (terebi).

Bảng Katakana cũng thường được sử dụng để viết tên của các quốc gia trên thế giới, tên người hay các địa điểm của nước ngoài. Ví dụ như là “Việt Nam” sẽ được viết thành từ “ベトナム” (Betonamu).

Bảng Katakana được sử dụng để viết ra các từ tượng thanh, những từ ngữ để biểu diễn một âm thanh nào đó. Ví dụ: Tiếng chuông cửa kêu “đing – đong” sẽ được viết thành từ “ピンポン” (pinpon).

Ngoài ra, những từ ngữ xuất hiện trong khoa học – kỹ thuật, như tên của các loài động – thực vật, tên các sản vật thông thường cũng được viết bằng chữ Katakana.

Bảng Katakana cũng thường được sử dụng để viết tên của các công ty ở Nhật Bản. Ví dụ: Công ty Sony sẽ được viết là “ソニ”, hoặc Toyota sẽ viết là “トヨタ”.

Bảng chữ Katakana tiếng Nhật có 2 kiểu sắp xếp thứ tự thường gặp là: sắp xếp kiểu cổ iroha (伊呂波) và kiểu thường được dùng thịnh hành gojūon (五十音)

Học bảng chữ cái Katakana qua hình ảnh Cách học bảng chữ cái Katakana trong 6 ngày

Trung tâm tiếng Nhật SOFL sẽ vạch ra lộ trình 6 ngày học bảng chữ Katakana rất đơn giản, giúp cho người học nhanh chóng ghi nhớ bộ chữ cái này.

Học Bảng Chữ Cái Hiragana Qua Hình Ảnh

1. Cách ghi nhớ bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana: Vì bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana tương đối đơn giản, cách ghi nhớ bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana dựa trên hình ảnh sẽ là một biện pháp hoàn hảo. Mỗi chữ Hiragana sẽ được biểu tượng hóa bằng một hình ảnh nhất định. Có thể một vài bạn sẽ nghĩ việc này rất mất thời gian, nhưng các bạn sẽ phải bất ngờ với hiệu quả mà phương pháp này đem lại.

2. Hãy nhớ bảng chữ cái Hiragana bằng đôi mắt : Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana không cần thiết phải viết quá nhiều, hãy ghi nhớ chúng bằng đôi mắt là chủ yếu tức là hãy đọc chúng và liên tưởng, tưởng tượng để nhớ thật sâu. Học bảng chữ cái Hiragana thông qua việc “đọc” sẽ có hiệu quả hơn và nhanh hơn việc học bằng cách viết tay từ hai đến ba lần.

3. Ôn luyện: Khi luyện tập bảng chữ cái Hiragana, hãy cố gắng nhất có thể gợi nhớ lại những gì bạn đã được học, ngay cả khi bạn nghĩ rằng mình không thể đưa ra câu trả lời. Bạn càng nỗ lực, cố gắng để nhớ ra một điều gì đó, ký ức não bộ sẽ được kích thích mạnh hơn và bạn sẽ ghi nhớ được lâu hơn.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana cơ bản bao gồm 46 chữ cái với 5 hàng a,i,u,e,o. Bảng này bắt buộc các bạn phải thuộc làu nếu muốn học tiếng Nhật. Nếu không nhớ bảng chữ cái Hiragana 100% bạn sẽ không thể học tiếng Nhật. Chú ý là không chỉ nhớ và thuộc cách viết, bạn còn phải học phát âm chuẩn từng chữ cái một vì phát âm từng từ tiếng Nhật chính là phát âm từng chữ cái hợp thành từ ấy.

Để ghi nhớ chữ cái này, bạn hãy mở miệng thật to và nói “a”. Bạn có chú ý không? Trong chữ あ có hình một chữ A . Trong bảng hiragana, chữ お nhìn cũng khá giống với あ, nhưng lại không có ký tự “A” như trên, đây là cách mà bạn có thể phân biệt chúng.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana – い được phát âm giống với “i” . Để ghi nhớ chữ này, hãy nghĩ đến hình ảnh hai con lươn đặt cạnh nhau. Trong tiếng Anh, con lươn là “eel” cũng có cách đọc gần giống với い.

Bảng chữ cái tiếng Nhật – え được phát âm là “ê”. Để ghi nhớ chữ cái này, bạn có thể nhớ chữ E đảo ngược lại giống với số 3, như trong hình.

お có cách phát âm giống với “ô”

お trong bảng chữ cái tiếng nhật Hiragana phát âm giống với “ô”, giống với một người đang khóc.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng か(ka) – き(ki) – く(ku) – け(ke) – こ(ko)

Hàng tiếp theo trong bảng chữ cái hiragana là hàng “K”. Các bạn chỉ cần ghép phụ âm “k” với các nguyên âm cơ bản trong tiếng Nhật để tạo thành cách đọc ka-ki-ku-ke-ko. Trong hàng này, không có trường hợp đặc biệt nào cả.

か là cách ghép giữa “k” với âm “あ”, ta đọc là “ka”

Như trong ảnh, chữ き có hình ảnh tương đối giống với chiếc chìa khóa, trong tiếng Anh đọc là “key”.

く là cách ghép giữa “k” với âm “う”, tạo nên “ku”

Hãy liên tưởng đến hình ảnh của mỏ chim, phát ra âm thanh “ku ku, ku ku”

け là sự kết hợp của “k” với âm “え”, tạo thành “ke”

Các bạn thấy đấy, chữ này tương đối giống với cái ấm đun nước đúng không, mà trong tiếng Anh, ấm đun nước là kettle

こ là cách ghép giữa “k” với “お”, tạo thành “ko”

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng さ(sa) – し(shi) – す(su) – せ(se) – そ(so)

Tiếp theo là hàng “S – “. Có một trường hợp ngoại lệ trong hàng này. Khi đi với nguyên âm “I”, ta sẽ có cách viết là “shi”, phát âm giống “she” (cô ấy) trong tiếng Anh. Trong hàng này, ta sẽ học các chữ cái sa-shi-su-se-so.

さ là cách ghép giữa “s” với âm “あ”, ta đọc là “sa”

Đây là trường hợp đặc biệt đầu tiên chúng ta gặp trong bảng chữ cái hiragana. Thay vì viết là “si”, ta sẽ viết là “shi”. Nhưng thỉnh thoảng, bạn sẽ vẫn có thể nhìn thấy cách viết “si” trong romaji.

す là cách ghép giữa “s” với âm “う”, tạo nên “su”

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng

Đây là hàng thứ tư trong bảng hiragana, hàng “T-“. Trong hàng này, bạn sẽ thấy kỹ thuật ghi nhớ bằng hình ảnh đem lại hiệu quả rõ rệt. Giống với hàng “S-“, hàng “T-” cũng có các trường hợp đặc biệt ở hai chữ ち(chi) và つ (tsu).

Như vậy, ở hàng này, ta sẽ có ta-chi-tsu-te-to.

た là cách ghép giữa “t” với âm “あ”, ta đọc là “ta”

Học cách phát âm bảng hiragana tiếng Nhật chuẩn – た là cách ghép giữa “t” với âm “あ”, ta đọc là “ta” Ta có thể nhận thấy, chữ “ta” viết bằng ký tự Latinh đã được lồng ngay trong chữ hiragana.

ち là sự kết hợp của “ch” với âm “い”, có cách đọc là “chi”

Học chữ cái tiếng Nhật Hiragana- ち là sự kết hợp của “ch” với âm “い”, có cách đọc là “chi” Dù cũng thuộc hàng T nhưng chữ cái này sẽ được đọc là “chi”, chứ không phải là “ti”.

つ là cách ghép giữa “ts” với âm “う”, tạo nên “tsu”

Đây lại là một trường hợp ngoại lệ khác, chúng ta sẽ đọc là “tsu” thay vì “tu”.

て là sự kết hợp của “t” với âm “え”, tạo thành “te”

Học phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật – て là sự kết hợp của “t” với âm “え”, tạo thành “te”

と là cách ghép giữa “t” với “お”, tạo thành “to”

tiếng Nhật là sự kết hợp của “n” với âm “い”, có cách đọc là “ni”

Phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật – ぬ là cách ghép giữa “n” với âm “う”, tạo nên “nu”

Như trong ảnh, chữ cái này được biểu tượng hóa bằng hình ảnh sợi mì, mà mì trong tiếng Anh là “noodles”, có cách đọc của âm đầu giống với “nu”.

ね là sự kết hợp của “n” với âm “え”, tạo thành “ne”

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật – ね là sự kết hợp của “n” với âm “え”, tạo thành “ne” Chữ ね được hình ảnh hóa bằng con mèo, và trong tiếng Nhật, con mèo là ねこ.

の là cách ghép giữa “n” với “お”, tạo thành “no”

Học đọc, phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana – ふ là cách ghép giữa “f/h” với âm “う”, tạo nên “fu”

へ là sự kết hợp của “h” với âm “え”, tạo thành “he”

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng や(ya) – ゆ(yu) – よ(yo)

Điều đặc biệt ở hàng này là chỉ có 3 chữ cái: ya, yu, yo mà không có ye và yi. Thực tế, ye và yi đã từng tồn tại, nhưng bây giờ người Nhật sẽ dùng えvàい thay thế do chúng có cách đọc khá tương tự.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng わ(wa) – を(wo) – ん(n)

Đây là nhóm cuối cùng trong bảng chữ cái, bao gồm わ, を(phát âm giống お nhưng chỉ được dùng làm trợ từ), và ん (là chữ cái duy nhất chỉ có 1 ký tự là phụ âm).

わ là cách ghép giữa “w” với âm “あ”, tạo nên “wa”

Học chữ bảng chữ cái Hiragana trong tiếng Nhật – を là sự kết hợp của “w” với âm “お”, tạo thành “wo”

Âm “w” trong chữ cái này được phát âm rất nhẹ, gần như giống với âm câm. Nên ở một mức độ nào đó, bạn có thể phát âm nó giống với お.

Bảng Chữ Cái Tiếng Anh

Bảng chữ cái tiếng Anh là gì?

Hầu hết mọi ngôn ngữ trên thế giới đều bắt đầu với bảng chữ cái. Tiếng Anh cũng không phải là ngoại lệ Bảng chữ cái tiếng Anh là nền tảng đầu tiên và quan trọng cho toàn bộ quá trình học ngôn ngữ về sau. Tuy nhiên, nhiều người khi học bảng chữ cái thường chỉ ghi nhớ mặt chữ mà không nắm chắc toàn bộ kiến thức về bảng chữ cái. Đặc biệt là không nắm chắc cách đọc. Điều này sẽ dẫn đến việc không nghe và phát âm đúng từ ngữ tiếng Anh, làm giảm hiệu quả giao tiếp.

Bảng chữ cái tiếng Anh hay còn gọi là English alphabet hiện đại là một bảng chữ cái Latinh gồm 26 mẫu tự. Các chữ cái được sắp xếp theo 1 thứ tự quy định cụ thể. Các ký tự này được dùng để tạo thành các từ có nghĩa trong tiếng Anh. Người bản xứ cũng dùng các chữ cái để đánh vần từ ngữ.

Bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 chữ cái được phân thành 5 chữ cái (vowel letter) và 21 phụ âm (consonant letter). Bảng chữ cái bắt đầu với chữ A và kết thúc bằng chữ Z. Hầu hết các chữ cái tiếng Anh có cách viết như các chữ cái tiếng Việt.

Các nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Anh: A, E, I, O, U.

Các phụ âm trong tiếng Anh: B, C, D, F, G, H, J, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, V, W, X, Y, Z.

Các nguyên âm và phụ âm đơn có cách đọc khá đơn giản. Nhưng khi ghép các chữ cái lại với nhau thì có thể tạo thành những các phát âm khác nhau. Có đến 44 cách phát âm được tạo thành từ các âm cơ bản này.

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh

Cách đọc bảng chữ cái hay còn gọi là phiên âm bảng chữ cái tiếng Anh được dựa trên bảng phiên âm quốc tế IPA.

IPA là viết tắt của từ International Phonetic Alphabet. Đây là Bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế. Tương tự như trong tiếng Việt, Bảng phiên âm quốc tế IPA được tạo thành từ các nguyên âm và phụ âm. Có 20 nguyên âm và 24 phụ âm trong IPA. Khi ghép hai nguyên âm lại với nhau, ta được một nguyên âm kép.

A — /eɪ/ phát âm là “Ây”

B — /bi:/ phát âm là “Bi”

C — /si:/ phát âm là “Si”

D — /diː/ phát âm là “Đi”

E — /i:/ phát âm là “I”

F — /ɛf/ phát âm là “Ép”

G — /dʒiː/ phát âm là “Dzi”

H — /eɪtʃ/ phát âm là “Ét s”

I — /aɪ/ phát âm là “Ai”

J — /dʒeɪ/ phát âm là “Dzêi”

K — /keɪ/ phát âm là “Kêy”

L — /ɛl/ phát âm là “Eo”

M — /ɛm/ phát âm là “Em”

N — /ɛn/ phát âm là “En”

O — /oʊ/ phát âm là “Âu”

P — /piː/ phát âm là “Pi”

Q — /kju:/ phát âm là “Kiu”

R — /a:/ phát âm là “A”

S — /ɛs/ phát âm là “És”

T — /ti:/ phát âm là “Ti”

U — /ju:/ phát âm là “Diu”

V — /vi:/ phát âm là “Vi”

W — /d^plju:/ phát âm là Đấp liu

X — /ɛks/ phát âm là “Ék s”

Y — /wai/ phát âm là “Quai”

Z — /zed/ phát âm là “Djét”

Các âm khi phát ra có luồng khí đi từ thanh quản lên môi mà không bị cản trở thì gọi là Nguyên âm. Nói cách khác nguyên âm thường được hiểu là những dao động của thanh quản. Nguyên âm có thể tự đứng riêng biệt, đứng trước hoặc sau các phụ âm.

Các âm khi phát ra có luồng khí từ thanh quả đến môi bị cản trở gọi là phụ âm. Nói cách khác, phụ âm là những âm phát ra từ thanh quản đi qua miệng. Các cản trở này bao gồm lưỡi va chạm với môi, răng, hoặc 2 môi va chạm nhau khi phát âm.

Phụ âm chỉ phát ra thành tiếng chỉ khi nó được phối hợp với nguyên âm.

Lưu ý khi đọc và phát âm phụ âm

Khi đọc với môi

Các phụ âm cần chu môi khi phát âm gồm: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/

Các phụ âm khi phát âm có môi mở vừa phải (các âm khó): /ɪ/, /ʊ/, /æ/

Khi phát âm môi tròn và thay đổi: /u:/, /əʊ/

Phát âm với Lưỡi và răng: /f/, /v/

Khi đọc với lưỡi

Khi phát âm, đầu lưỡi cong lên chạm nướu gồm các phụ âm: /t/, /d/, /t∫/, /dʒ /, /η/, /l/

Khi phát âm, đầu lưỡi cong lên chạm ngạc cứng gồm các phụ âm: / ɜ: /, / r /.

Phụ âm có cách phát âm nâng cao cuống lưỡi: /ɔ:/, /ɑ:/, /u:/, /ʊ/, /k/, /g/, /η/

Phát âm với răng và lưỡi: /ð/, /θ/.

Khi đọc với dây thanh

Dây thanh rung (hữu thanh) khi phát âm các phụ âm: /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/

Dây thanh không rung (vô thanh) khi phát âm các phụ âm: /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/

Khi bắt đầu học bảng chữ cái tiếng Anh. Bạn không những cần ghi nhớ mặt chữ mà quan trọng hơn hết đó là cần ghi nhớ cách phiên âm của mỗi chữ cái để phát âm đúng theo chuẩn quốc tế.

Dù là học bảng chữ cái hay học từ vựng, bạn cũng nên viết ra phiên âm của từ đó. Điều này sẽ giúp bạn phát âm chuẩn, từ đó, bạn có thể nghe và nói chuyện như cách người bản xứ nghe và nói.

Các cách học bảng chữ cái tiếng Anh

Khi học tiếng Anh, bạn nên chuẩn bị sẵn cho mình một tập giấy note. Đây là đồ dùng học tiếng Anh vô cùng hữu ích. Giấy note được dùng để ghi lại từ vựng, chữ cái bằng tiếng Anh. Bạn có thể dán giấy ở những nơi mình thường thấy ví dụ gương, tủ lạnh,…. Như vậy, khi di chuyển đến bất cứ đâu trong ngôi nhà của mình, bạn đều có thể học tiếng Anh.

Flashcard là công cụ hỗ trợ học bảng chữ cái và từ vựng tiếng Anh hiệu quả nhất hiện nay. Khi sử dụng Flashcard, bạn sẽ biết thêm nhiều từ vựng khác nhau và cách phát âm chuẩn quốc tế. Flashcard có kích thước nhỏ gọn, rất thích hợp để bạn bỏ túi và học bất cứ lúc nào, tại bất cứ đâu.

Bài viết đã giới thiệu về bảng chữ cái tiếng Anh chuẩn quốc tế dành cho những ai đang học ngôn ngữ này. Bảng chữ cái trong tiếng Anh khá giống với bảng chữ cái tiếng Việt. Vì vậy không quá khó để có thể ghi nhớ các chữ cái. Lưu ý, cần phải chú trọng vào việc phát âm đúng bảng chữ cái ngay từ đầu. Vì đây là nền tảng quan trọng để bạn phát âm tiếng Anh đúng.

Giúp Trẻ Học Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Qua Bài Hát

Việc học tiếng Anh sẽ trở nên vô cùng thú vị khi bố mẹ, thầy cô giúp trẻ học bảng chữ cái tiếng anh qua bài hát. Đây là một trong những cách học khá hiệu quả, vừa giúp trẻ tiếp thu được kiến thức vừa có những phút giây giải trí tuyệt vời.

Tham khảo nhanh các mục chính

1. Tác dụng của việc học học bảng chữ cái tiếng Anh qua bài hát

Giúp cho trẻ thích thú và hào hứng với môn tiếng Anh hơn;

Bé học chữ cái tiếng Anh qua bài hát sẽ phát âm chuẩn hơn và tự tin nói tiếng Anh lưu loát hơn;

Giúp trẻ bắt chước cách đọc tiếng Anh một cách thoải mái và thú vị thông qua những chữ cái nhiều màu sắc, tương ứng với nhiều con vật, đồ vật, hoạt động …

Bé dễ dàng lặp đi lặp lại các bài hát đến thuộc lòng, thuận tiện cho việc bé học tập lý thuyết trên lớp;

Bé nắm dần được cách phát âm, nối âm chuẩn có giọng điệu, nhịp điệu rõ ràng như ca sĩ trong bài hát;

Vốn từ vựng của bé sẽ được mở rộng đáng kể thông qua việc liên hệ giữa các từ ngữ mà bé học được.

Bài hát bảng chữ cái tiếng Anh cho bé

2. Làm thế nào để bé học chữ cái tiếng Anh qua bài hát hiệu quả

Việc học tiếng Anh qua các bài hát cần được lựa chọn một cách phù hợp để không tạo thách thức và áp lực cho trẻ, với các bài học học chữ cái đơn giản như ABC Song for Children, Lemon tree, Twinkle, Marry had a little lamb … Những từ ngữ đơn giản này được kết hợp với giai điệu vui nhộn, đáng yêu, giúp các em vừa dễ bắt trước, vừa hào hứng học tập.

Học từ mức độ đơn giản đến mức độ nâng cao, những loại nhạc phù hợp với mình.

Không nên nghe quá nhiều bài hát tiếng Anh để ép trẻ phải học cho bằng được, bố mẹ nên lựa chọn những bài đơn giản trước, nghe đi nghe lại nhiều lần, trẻ thuộc thành phản xạ rồi thì sau đó mới chuyển qua bài tiếp theo. Như vậy sẽ tránh được việc quên bài cũ.

Bố mẹ có thể bật nhạc cho con nghe ở mọi lúc mọi nơi, khi vui chơi ở nhà, khi ở công viên, khi đi siêu thị, khi ngồi trên ô tô … kết hợp với những từ ngữ trẻ nghe được để áp dụng vào thực tế sẽ giúp trẻ nhớ kiến thức rất lâu.

Bé học chữ cái tiếng Anh qua bài hát

3. Ví dụ về một số bài hát bảng chữ cái tiếng Anh cho bé 3.1 Bài hát ABC (The Alphabet Song)

“A is for apple a a apple , (A là quả táo, một quả táo)

B is for ball b b ball, (B là quả bóng, bb, quả bóng)

C is for cat c c cat, (C là con mèo, cc, con mèo)

D is for dog d d dog, (D là con chó, dd, con chó)

E is for elephant e e elephant, (E là con voi, ee, con voi)

F is for fish f f fish, (F là con cá, ff, con cá)…”

Bài hát bảng chữ cái tiếng Anh cho bé

3.3 Bài hát Bingo dog song

Với 3 câu hát đơn giản được lặp đi lặp lại chắc chắn sẽ giúp trẻ nhớ rất lâu.

There was a farmer had a dog, and bingo was his name, (Có một người nông dân, anh ta có một chú chó, tên của chú chó ấy là Bingo)

B-I-N-G-O! B-I-N-G-O! B-I-N-G-O! (B-I-N-G-O! B-I-N-G-O! B-I-N-G-O!)

And bingo was his name, Oh! (Và Bingo là tên của chú chó ấy, Oh)

Bé Học Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Qua Bài Hát “A

Học mà chơi, chơi mà học là cách giáo dục trẻ hiệu quả nhất. Với cách học bảng chữ cái tiếng Việt qua bài hát “A-ă-â”, trẻ sẽ nhanh chóng làm quen với mặt chữ và cách phát âm bảng chữ cái tiếng Việt, nhanh chóng vượt qua giai đoạn khó khăn lúc mới tập đọc, tập viết.

Tham khảo nhanh các mục chính

Có thể nói học bảng chữ cái tiếng Việt đối với trẻ là điều vô cùng quan trọng, là nền tảng căn bản đầu tiên để trẻ tiếp xúc với kiến thức giáo dục trong sách vở. Do đó các bậc phụ huynh cần phải chuẩn bị thật tốt cho bé những trang thiết bị cần thiết. Ở đây quan trọng nhất vẫn là bảng chữ cái tiếng Việt cho bé khi bé chập chững bước vào lớp 1.

Về bảng chữ cái tiếng Việt cho bé 5 tuổi, các bậc phụ huynh nên chọn các bảng chữ cái nổi hoặc các bảng chữ cái tiếng Việt có phát âm để tiện cho việc dạy trẻ phát âm chuẩn. Trước khi dạy trẻ tập đọc, cha mẹ cần giúp cho trẻ nhớ kĩ các mặt chữ trong bảng chữ cái, bảng chữ cái tiếng Việt có bao nhiêu chữ, các chữ cái có cách viết thường ra sao? viết hoa như thế nào?… Muốn làm được những điều đó trước tiên phụ huynh cần nắm rõ về bảng chữ cái tiếng Việt trước.

Bảng chữ cái tiếng Việt nổi

Bảng chữ cái tiếng Việt cho bé 5 tuổi có phát âm

Bên cạnh đó các bảng chữ cái tiếng Việt dán tường hoặc các bảng chữ cái a b c tiếng Việt cũng kích thích trẻ học thuộc chữ cái nhanh chóng.

Học bảng chữ cái tiếng Việt qua bài hát “A – ă – â”

Trẻ con thường hiếu động và tiếp thu một cách nhanh chóng kiến thức qua các hình thức giải trí. Đặc biệt việc học bảng chữ tiếng Việt qua bài hát vui nhộn sẽ giúp trẻ nhận biết và nhớ các chữ viết trong bảng chữ cái rất nhanh. Đây là phương pháp đã được áp dụng từ lâu của các nước các nền giáo dục tiên tiến, giúp cho trẻ em hoặc những người nước ngoài có thể dễ dàng học thuộc bảng chữ cái và nhớ rất lâu.

Sự phức tạp trong cách sử dụng các nguyên âm và phụ âm tiếng Việt sẽ khiến một số trẻ gặp phải khó khăn trong quá trình học bảng chữ cái. Ví dụ chữ a, có ă và â… chữ cái o, có ô, ơ, rồi trong phát âm tiếng Việt, chữ y và i đều như nhau đó là chưa kể đến việc thêm dấu vào. Nên việc ghép vần và phát âm sẽ rất khó khăn nếu học theo cách truyền thống khô khan.

Hình ảnh trong MV học bảng chữ cái tiếng Việt qua bài hát của cô Đỗ Tuyết Nhi

Tuy nhiên với phương pháp học bảng chữ cái tiếng Việt qua bài hát sẽ tạo ra hứng khởi trong các giờ học của trẻ. Trẻ tự mình mày mò khám phá bảng chữ cái khi nghe bài hát. Không chỉ truyền đạt kiến thức, phương pháp này còn tạo ra những giờ học vô cùng bổ ích cho trẻ. Khi học chữ cái qua bài hát, trẻ có thể vừa học vừa nhún nhảy theo giai điệu, tạo không khí vui tươi.

Một cô giáo Tiểu học tại Tp Hồ Chí Minh đã áp dụng thành công phương pháp dạy bé học bảng chữ cái tiếng Việt qua bài hát vô cùng dễ thuộc.

Hy vọng những kiến thức chúng tôi chia sẻ có thể giúp các bậc phụ huynh dạy bé nhanh chóng học thuộc bảng chữ cái.