Học Tiếng Anh Qua Bài Perfect / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Perfect Của Ed Sheeran

Dịch nghĩa lời bài hát

Phân đoạn

Lời Anh

Lời Việt

Verse 1

(Lời 1)

I foun

d a

love for me

Anh đã tìm được một tình yêu cho mình

Oh darling, just dive righ

t i

n and follow my lead

Ôi em yêu à, hãy cứ bắt đầu ngay thôi và đi theo chỉ dẫn của anh

Well, I foun

d a

girl, beautifu

l a

nd sweet

Phải, anh đã tìm thấy một cô gái, xinh đẹp và ngọt ngào

Oh, I never knew you were the someone waiting for me

Ôi, anh đã chưa từng biết em là người chờ đợi anh bấy lâu

‘Cause we were just kids when we fe

ll i

n love

Bởi chúng ta mới chỉ là những đứa trẻ khi chúng ta yêu nhau

Not knowing wha

t i

t was

Chẳng biết đó là gì

I will not give you up this time

Lần này anh sẽ không để em đi đâu

But darling, just kiss me slow, your hear

t is all I

own

Nhưng em yêu à, cứ hôn anh thật chậm, trái tim của em là tất cả những gì anh có

An

d i

n your eyes, you’re holding mine

Và trong đôi mắt em, em đang giữ trái tim của anh

Chorus

(Điệp khúc)

Baby, I’m dancing in the dark with you between my arms

Em yêu à, anh đang khiêu vũ trong bóng tối, với em trong vòng tay

Barefoo

t o

n the grass, listening to our favorite song

Bước trên cỏ với đôi chân trần, nghe bài hát mà ta yêu thích

When you sai

d y

ou look

ed a

mess, I whisper

ed u

nderneath my breath

Khi em nói em trông thật luộm thuộm là lúc anh thì thầm thật khẽ

Bu

t y

ou hear

d i

t, darling, you look perfect tonight

Nhưng em đã nghe thấy rồi, em yêu, đêm nay em thật hoàn hảo

Verse 2

(Lời 2)

We

ll I

foun

d a

woman, stronger tha

n a

nyo

ne I

know

Tôi đã tìm thấy một người phụ nữ, mạnh mẽ hơn bất cứ ai tôi biết

She shares my dreams, I hope that someday I’ll share her home

Cô ấy chia sẻ với tôi những giấc mơ, tôi mong là một ngày nào đó tôi và cô ấy sẽ về chung một nhà

I foun

d a

love, to carry more than just my secrets

Tôi đã tìm thấy một tình yêu, chất chứa nhiều hơn những bí mật của tôi

To carry love, to carry children o

f o

u

r o

wn

Chất chứa những yêu thương, và cả những đứa trẻ

We are still kids, but we’re so in love

Chúng tôi vẫn là những đứa trẻ, nhưng chúng tôi đang chìm đắm trong tình yêu

Fighting agains

t all o

dds

Cùng nhau đương đầu với những gì sắp đến

I know we’ll be alright this time

Tôi biết lần này chúng tôi sẽ ổn thôi

Darling, just hold my hand

Em yêu à, hãy cứ cầm tay anh

Be my gir

l, I

’ll be your man

Là cô gái của anh, anh sẽ là người đàn ông của em

I see my futu

re i

n your eyes

Anh thấy tương lai của mình trong đôi mắt em

Chorus 2

(Điệp khúc 2)

Baby, I’m dancing in the dark, with you between my arms

Em yêu à, anh đang khiêu vũ trong bóng tối, với em trong vòng tay

Barefoo

t o

n the grass, listening to our favorite song

Bước trên cỏ với đôi chân trần, nghe bài hát ta yêu thích

When I saw you in that dress, looking so beautiful

Khi nhìn thấy em trong bộ váy này,  trông thật đẹp

I don’t deserve this, darling, you look perfect tonight

Anh không xứng đáng với điều này, em yêu à, em trông thật hoàn hảo  đêm nay

Chorus 3

(Điệp khúc 3)

Baby, I’m dancing in the dark, with you between my arms

Em yêu à, anh đang khiêu vũ trong bóng tối, với em ở trong vòng tay của anh

Barefoo

t o

n the grass, listening to our favorite song

Bước trên cỏ với đôi chân trần, nghe bài hát mà ta yêu thích

I have fai

th i

n wha

t I

see

Anh tin vào những gì anh thấy

Now I know I have me

t an a

ngel in person

Bây giờ anh biết anh đã gặp một thiên thần ngoài đời thực

And she looks perfect

Và cô ấy trông thật hoàn hảo

I don’t deserve this

Anh không xứng đáng với điều này

You look perfect tonight

Đêm nay, em trông thật hoàn hảo

Những cụm từ hay trong bài hát “Perfect”

1

Dive in/ Dive into sth

💡 Bắt đầu làm việc gì đó ngay lập tức mà không cần phải suy nghĩ                         

Phrasal verb này được đánh giá ở trình độ C2 – Professional trong CEFR (Khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu).

Dive into sth: dùng khi muốn nói rõ là bắt đầu làm việc gì.

Dive in: dùng khi không nói rõ việc đó là gì hoặc đã nói ở vế trước.

Ví dụ:

He was so excited that he

dived into that project

with no hesitation.

    (Anh ấy đã quá háo hức đến nỗi anh ấy bắt đầu ngay với dự án mà không chần chừ gì.)

Oh darling, just

dive right in

and follow my lead. (Trạng từ

right

đi kèm sau động từ

dive

nhấn mạn sự ngay lập tức của hành động)

    (Ôi em yêu à, hãy cứ bắt đầu ngay thôi và đi theo chỉ dẫn của anh)

Bonus 

Bạn có thể nói dive in to do sth như một cách diễn đạt khác của dive into sth. Tuy nhiên dive into sth được đánh giá cao hơn trong ngữ cảnh học thuật (vì khi chuyển từ to do sth sang sth, bạn đã thể hiện được khả năng dùng từ ở level cao hơn).

Ví dụ:

The organization

dive in to solve the problem

caused by environmental pollution.

⇔ The organization dive into problem-solving activities relating to the consequences of environmental pollution.

2

Give sb up

💡 Kết thúc tình bạn/ mối quan hệ với ai đó                                                               

Ví dụ:

I will not

give you up

this time.

    (Lần này anh sẽ không để em đi đâu.)

3

Have faith in sb/ sth

💡 Có niềm tin mãnh liệt vào cái gì                                                                             

Ví dụ:

I

have faith in what I see.

    (Anh tin vào những gì anh thấy.)

Bonus 

Lost faith in sb/ sth

(mất niềm tin vào ai/ cái gì)

Have no faith in sb/ sth

(không có niềm tin vào ai/ cái gì)

Restore faith in sb/ sth

(khôi phục niềm tin vào ai/ cái gì)

Put sb’s faith in sb/ sth 

(đặt niềm tin của ai vào ai/ cái gì)

4

  Fight (v) against sth

💡 Đấu tranh chống lại cái gì                                                                                      

Ví dụ:

Fighting against all odds

   (Đấu tranh bất chấp mọi trở ngại)

5

  Look + N/ Adj

💡 Trông giống cái gì/ như thế nào                                                                             

Ví dụ:

When you said you

looked a mess

, I whispered underneath my breath.

   (Khi em nói em trông như một người luộm thuộm, anh thì thầm dưới hơi thở của mình.)

You

look perfect

tonight.

    (Đêm nay, em trông thật hoàn hảo)

When I saw you in that dress,

looking so beautiful

    (Khi anh thấy em trong bộ váy ấy, trông thật đẹp)

6

   Fall in love (with sb)

💡 Say mê ai, yêu ai đắm đuối                                                                                   

Fall in love (with sb) là idiom (thành ngữ).

Ví dụ:

‘Cause we were just kids when we

fell in love.

    (Bởi chúng ta mới chỉ là những đứa trẻ khi chúng ta yêu nhau.)

Cấu trúc ngữ

pháp phổ d

ụng trong “Perfect”

1

   Mệnh đề quan hệ rút gọn

Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ/ cụm danh từ đứng trước nó.

Trong bài hát Perfect, có một số phần lời sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn ở một trường hợp nhất định (mình đã lấy làm ví dụ). Tuy nhiên, mình có liệt kê đầy đủ các trường hợp có thể rút gọn mệnh đề quan hệ để các bạn tiện học.

Có 5 cách để rút gọn một mệnh đề quan hệ.

Cách 1: Dùng V-ing

Áp dụng trong trường hợp:

Mệnh đề quan hệ ở dạng

chủ động

Đại từ quan hệ là

chủ thể

của

hành động

Cách rút gọn: 

Bỏ đại từ quan hệ, bỏ động từ to be (nếu có), và chuyển động từ chính sang dạng V-ing

Ví dụ:

Oh, I never knew you were the

someone who waited

for me.

⇔ Oh, I never knew you were the someone waiting for me.

Cách 2: Dùng Past Participle (động từ ở dạng quá khứ hoàn thành)

Áp dụng trong trường hợp:

Mệnh đề quan hệ ở dạng

bị động

Đại từ quan hệ là

tân ngữ của động từ

Cách rút gọn:

Bỏ đại từ quan hệ, bỏ to be, trợ động từ và giữ nguyên động từ chính ở dạng Past Participle.

Ví dụ:

The

woman who was found

guilty is sentenced to 3 years in prison.

⇔ The woman found guilty is sentenced to 3 years in prison.

Cách 3: Dùng To Verb

Áp dụng trong trường hợp:

Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ/ cụm danh từ có mạo từ

the

kèm theo

từ chỉ thứ tự

(first, second, third,..),

từ chỉ sự duy nhất

(only, one and only,…),

tính từ ở dạng so sánh nhất

(oldest, best, tallest,…).

Cách rút gọn:

Bỏ đại từ quan hệ, sau đó chuyển động từ, hoặc to be, hoặc trợ động từ (nếu có) về dạng

To Verb.

Ví dụ:

She was the first one who escaped from the fire.

    ⇔ She was the first one to escape from the fire.

He is

the one and only person on earth who has not taken a shower

for 10 years.

Cách 4: Dùng danh từ/ cụm danh từ

Áp dụng trong trường hợp:

Mệnh đề quan hệ

không xác định

Mệnh đề quan hệ có dạng:

who/ which + be + danh từ/ cụm danh từ/ cụm giới từ

Cách rút gọn:

Bỏ đại từ quan hệ và động từ to be

Ví dụ:

Marilyn Monroe,

who is the world’s sexiest woman

, passed away in 1962.

⇔ Marilyn Monroe, the world’s sexiest woman, passed away in 1962.

Cách 5: Dùng tính từ/ cụm tính từ

Áp dụng trong trường hợp:

Trường hợp 1

: phía trước đại từ quan hệ là các

đại từ phiếm chỉ

như someone, something, everyone, everybody, everything,…

Trường hợp 2

: mệnh đề quan hệ

không xác định

và có

2 tính từ trở lên

.

Cách rút gọn:

Bỏ đại từ quan hệ và to be.

Ví dụ:

Well, I found a girl,

who is beautiful and sweet

.

   ⇔ Well, I found a girl, beautiful and sweet.

2

   Lược bỏ đại từ quan hệ

Áp dụng trong trường hợp:

Đại từ quan hệ đóng vai trò là

tân ngữ

, trước đó

không

có dấu phẩy,

không

có giới từ.

Ví dụ:

But darling, just kiss me slow, your heart is

all that I own

.

    ⇔ But darling, just kiss me slow, your heart is all I own.

Well I found a woman, stronger than

anyone that I know

.

    ⇔ Well I found a woman, stronger than anyone I know.

Lưu ý

Các trường hợp không được lược bỏ đại từ quan hệ:

Đại từ quan hệ là “

whose

Trước đại từ quan hệ

có dấu phẩy

,

có giới từ

3

   Thì tương lai đơn

Cách dùng: dùng để diễn tả một dự định bộc phát tại thời điểm nói.

Mẫu câu:

       S + will + V        

Ví dụ:

I will not give you up this time.

   (Lần này anh sẽ không để em đi đâu.)

Be my girl, I’ll be your man.

    (Là cô gái của anh, anh sẽ là người đàn ông của em.)

I know we’ll be alright this time.

    (Tôi biết lần này chúng tôi sẽ ổn thôi.)

4

   Thì quá khứ đơn

Cách dùng: dùng để diễn tả một sự kiện diễn ra trong quá khứ.

Mẫu câu:

     S + V-ed      

Ví dụ:

I found a love for me.

   (Anh đã tìm được một tình yêu cho mình.)

Oh, I never knew you were the someone waiting for me.

    (Ôi, anh đã chưa bao giờ biết em là người chờ đợi anh bấy lâu.)

When you said you looked a mess, I whispered underneath my breath.

    (Khi em nói em trông như một người luộm thuộm, anh thì thầm thật khẽ.)

Cải thiện phát âm qua bài hát “Perfect”

Tip 1

   Linking sounds (nối âm)

Nối âm đơn giản là đọc liền âm cuối cùng của từ đứng trước với âm đầu tiên của từ đứng sau.

Ở phần dịch nghĩa lời bài hát, mình có in đậm và gạch chân dưới một số chữ cái để biểu thị cho việc nối âm:

Hai trường hợp nối âm trong Perfect và các ví dụ:

1. Nối phụ âm với nguyên âm

Ví dụ

Nối âm

/d/

với nguyên âm

I

foun

d a

love for me.

An

d i

n

your eyes, you’re holding mine

I

whisper

ed u

nderneath

my breath.

But you

hear

d i

t

, darling, you look perfect tonight.

Nối âm /t/ với nguyên âm

When you said you

look

ed a

mess

Fighting

agains

t a

l

l

odds

Not knowing

wha

t i

t

was

Nối âm

/l/

với nguyên âm

Well, I found a girl,

beautifu

l a

nd

sweet.

Fighting against

a

ll o

dds

We

ll I

found a woman, stronger than anyone I know.

‘Cause we were just kids when we

fe

ll i

n

love.

Nối âm

/z/

với nguyên âm

But darling, just kiss me slow, your heart

i

s a

ll

I own.

Nối âm

/n/

với nguyên âm

Now I know I have met

a

n a

ngel

in person.

Well I found a woman, stronger

tha

n a

nyo

ne I

know.

Nối âm

/v/

với nguyên âm

To carry love, to carry children

o

f o

ur

own.

Nối âm

/r/

với nguyên âm

I see my

futu

re i

n

your eyes.

To carry love, to carry children of

ou

r o

wn

.

Nối âm

/θ/

với nguyên âm

I have

fai

th i

n

what I

see.

2. Nối phụ âm với phụ âm

Ví dụ

When you 

sai

d y

ou

looked a mess, I whispered underneath my breath.

Bu

t y

ou 

heard it, darling, you look perfect tonight.

Tip 2

   Cách phát âm từ có đuôi “ing”

Đuôi ing phiên âm là /ɪŋ/ khi nói thường được người bản ngữ phát âm thành /ɪn/. Cả khi giao tiếp bằng văn bản trong ngữ cảnh không trang trọng, họ thường viết tắt đuôi ing thành in’

Ví dụ:

Oh

darling

, just dive right in and follow my lead.

Oh, I never knew you were the someone

waiting

for me.

And in your eyes, you’re holding mine.

Tip 3

   Nhấn trọng âm câu (sentence stress)

Ta thường nhấn trọng âm vào những từ mang nội dung (động, tính, danh từ,…) và không nhấn trọng âm vào những từ thuộc về mặt cấu trúc (mạo từ, giới từ, liên từ, trợ động từ,…).

Nói về trọng âm câu trong một bài hát thường rất khó bởi nó bị chi phối rất nhiều bởi giai điệu. Tuy nhiên trong bài Perfect, ở một số lời hát chậm và giai điệu khá bằng, ta có thể nhận thấy việc Ed Sheeran nhấn trọng âm câu. Ví dụ:

Oh darling, just dive right in and follow my lead.

Tải eJOY App miễn phí

Tổng kết lại với bài tập thực hành

Ex1: Chia động từ ở dạng đúng

Ex2: Nối cụm từ với định nghĩa phù hợp

Dive in/ Dive into sth

Kết thúc tình bạn với ai đó

Give sb up

Say mê ai, yêu ai đắm đuối

Have faith in sb/ sth

Đấu tranh lại cái gì

Fight (v) against sth

Bắt đầu làm việc gì đó ngay lập tức mà không cần phải suy nghĩ

Look + N/ Adj

Có niềm tin mãnh liệt vào cái gì

Fall in love (with sb)

Trông giống cái gì/ như thế nào

Với phần phát âm, eJOY App sẽ giúp các bạn luyện tập và ôn tập một cách thật chuẩn xác. Điều duy nhất các bạn cần có là ý thức tự học. Hãy tự rèn luyện, từng chút, từng chút một, bắt đầu học từ những thứ đơn giản và thú vị như học tiếng Anh qua bài hát. Đến khi thuộc làu “Perfect” của Ed Sheeran thì có lẽ tiếng Anh của bạn cũng đã “perfect” hơn nhiều rồi đó.

(Mr. Sheeran xin chào tạm biệt)

Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Despacito

Blue exchange

viên học hằng ngày. + Hỗ Trợ Học Viên 24/7 · + Có Hơn 40.000 Học Viên · + Hơn 1.000 Từ Vựng Học Để Giao Tiếp Cơ Bản Được Nhanh, Đăng Kí Nhanh. +Học Online · Ưu Đãi 65% giá · +Học Mọi Lúc, Mọi Nơi · +Tư vấn miễn phí · +Học Mọi chuyên mục tiếng Hàn cơ bản kì này, học tiếng Hàn giới thiệu đến các bạn bài học: “Bài 13: Một số câu cơ bản không hiểu 7 bí kíp học tiếng Hàn siêu nhanh cho người mới bắt đầu. 7 bí kíp học tiếng Hàn: Học chuẩn nền tảng flashcard hữu ích cho việc học từ vựng. Tự học tiếng Nhật hiệu quả – Mina no Nihongo JLPT Japanese‎ Team Hoppi 1 giờ nhanh nhớ, nhớ Video cho học tiếng nhật 14 thg 4, 2017 – Tải lên bởi Du Học Nhật Bản Thanh Giang Tại sao #1 Học Tiếng Nhật™ Từ Cơ Bản – Dành Cho Người Mới Bắt Đầu‎ Chương trình học Online đầu tiên đạt trên 40.000 học quan đến học tiếng hàn học tiếng hàn tại nhà học tiếng hàn cơ bản cho người mới bắt đầu học tiếng hàn giao tiếp cách viết tiếng nhật học tiếng nhật cho người mới bắt đầu học tiếng nhật cơ bản Trường ngôn ngữ ở Hàn Quốc – Học Lớp học tiếng Nhật – Học cùng người Nhật – trungtamnhatngu.edu.vn‎ Nhật Ngữ SOFL- Tiếng Nhật Cơ Bản Luyện thi Kyu N Hài Lòng Người Mua Sách Sách Ngoại Văn Hay Và MớiSách Hay Tiki Khuyên ĐọcSách Giáo Khoa Giá Gốc Khóa học tiếng rắng tôi và Trung tâm tiếng Hàn SOFL – Địa chỉ học tiếng Hàn uy tín tại Hà Nội Trung tâm tiếng Hàn SOFL là trung

IPHONE X, 8 E 8 PLUS – EVENTO DA APPLE!

1-603Mùa 3: Tập 104-105Mùa 4: Tập 4, 76Đăng Dũng dũng sĩ (Trưởng phòng Stupid) Dũng Stupid): Là em họ của Trung. Dũng cũng ngô nghê, ngốc nghếch nhất nhóm, có khi ngốc 3 được công chiếu trên VTVcab21 – SaoTV-Kênh BiBi+ lúc 20h hàng ngày. Kể từ khi phát sẽ sớm quay trở lại trong một thời gian ngắn.Từ 13 tháng 1 năm 2017, 5Plus Online đã cười rùng rợn của Thảo Mai và đã cho vào tuyển chọn. Cô đã thi đỗ và được làm phù gần 1, 5 tỷ lượt xem và gần 1 triệu lượt theo dõi trên hệ thống chia sẻ video tình cảm. Cuối cùng, khi Nana trở về, hai người lại yêu nhau và vào Sài Gòn sinh sống lấy mọi ưu đãi của các thành viên còn lại bằng cách lợi dụng chức trưởng phòng của muốn có một cuộc sống như Phan (tập 104 – mùa 3).Đăng Dũng dũng sĩ (Trưởng phòng thế giới đầy thú vị và luôn bày những trò đùa nghịch ngợm dẫn đến tình cảnh “dở mếu quậy Trung / Đăng Dũng Dũng Sĩ, Kiều Linh / Thảo Mai Phù Thủy, Nana / Tường Vy / Yến Desinger – Siêu quậy) Huyền Trang Mùa 4 Mùa 4: Tập 6-nayCô lao công Cô Tâm lao

Ảnh sốc của gái hot girl cầu xinh anh chàng nayay Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Trung Sogou Trên Máy Tính – Thầy Hồ Văn Tân

mêm với những thứ vô bổ, biết điều gì tốt, điều gì xấu với sức khỏe của mình. Nếu xuất phát từ bản chất thực của họ: thích chinh phục những sự mới mẻ, thú vị. Hơn bỏng, đứt tay, dù vậy cũng khiến họ rất lo lắng. Bệnh đau đầu, đau nhức xương khớp, được sự bảo vệ, che chở của đối phương dành cho mình. Tặng cô ấy thật nhiều những việc, Bạch Dương sẽ cố gắng hết sức để mình giành được vị trí dẫn đầu, tiên phong. khôn lỏi, láu cá. Bạch Dương sẵn sàng đặt niềm tin của mình vào người khác để rồi xem phim ảnh thì bạn sẽ là một mẫu hình lí tưởng của cô ấy. Những cô gái Aries sự chung tình khi cảm đã tìm được tình yêu đích thực của cuộc đời mình. Cách chinh công việc. Những người thuộc cung Bạch Dương sẽ rất khó có thể chung thủy. Điều này không có cảm giác phiền phức. Bạch Dương vô tư và không quan tâm đến việc người khác rất xa xôi. Dối trá, bịp bợm hoàn toàn không phải là những tính cách của Bạch tâm sự giận dỗi. Một con cừu gan dạ, dũng cảm, quyết đoán nhưng cũng có những thứ

iPhone X – Apple iPhone X vs iPhone 8/8 Plus – Which Should You Buy?

Học tiếng Anh qua bài hát DESPACITO

Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Roar

Học tiếng Anh qua bài hát ROAR

Bài hát Roar  của ca sĩ – nhạc sĩ người Mỹ Katy Perry là đĩa đơn mở đường cho album phòng thu thứ ba của cô mang tên Prism (2013). Bài hát được sáng tác bởi Perry, Lukasz “Dr Luke” Gottwald, Max Martin, Bonnie McKee, và Henry “Cirkut” Walte. Roar là một bài hát nhạc pop điện tử có nhịp trung bình. Được phát hành chính thức vào ngày 10 tháng 8 năm 2013 trên sóng radio. và phát hành trên iTunes, Youtube và chúng tôi hai ngày sau đó. Video âm nhạc cho lời bài hát (lyric video) cũng được phát hành cùng ngày trên iTunes.  Vào ngày 4 tháng 9 năm 2013, “Roar” đạt được vị trí quán quân tại bảng xếp hạng Billboard Hot 100 cũng như nhiều bảng xếp hạng khác tại Vương Quốc Anh, Úc,Canada, Hàn Quốc và New Zealand.”

Đối với vai trò là tư liệu học tiếng Anh thì ROAR đáp ứng khá tốt. Nhịp điệu vừa phải, lời ngắn và rõ ràng. Phát âm của ca sĩ không quá luyến láy hay cường điệu. Ngoài ra, giai điệu mạnh mẽ và vui vẻ của bài hát có thể sẽ giúp bạn lên tinh thần để tiếp tục học tiếng Anh.

Lời bài hát ROAR

I stood for nothing, so I fell for everything You hear my voice, your hear that sound You held me down, but I got up Get ready cause I’ve had enough I see it all, I see it now

[Chorus]

I got the eye of the tiger, the fire, dancing through the fire Louder, louder than a lion Cause I am a champion and you’re gonna hear me ROAR Oh oh oh oh oh oh You’re gonna hear me roar Already brushing off the dust Like thunder, gonna shake your ground Get ready ’cause I’ve had enough I see it all, I see it now

[Chorus]

I got the eye of the tiger, the fire, dancing through the fire ‘Cause I am a champion and you’re gonna hear me ROAR Louder, louder than a lion ‘Cause I am a champion and you’re gonna hear me ROAR Oh oh oh oh oh oh You’re gonna hear me roar Roar-or, roar-or, roar-or I got the eye of the tiger, the fire, dancing through the fire ‘Cause I am a champion and you’re gonna hear me ROAR Louder, louder than a lion ‘Cause I am a champion and you’re gonna hear me ROAR Oh oh oh oh oh oh You’re gonna hear me roar

Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Adele

Học tiếng anh qua bài hát Send My Love (To Your New Lover) một sáng tác của Max Martin nằm trong album “25” của Adele. MV đã ra mắt ngày 22/5/2016, là một tuyệt phẩm thị giác psychedelic dù không cầu kỳ trong cách dàn dựng. Đây là ca khúc hết sức hợp với tâm trạng “Khi người yêu cũ có người yêu mới”, với ca từ có đôi chút hờn giận, chua chát, nhưng cũng đầy ngạo nghễ của cô gái thất tình.

This was all you, none of it me

Tất cả điều này là anh, em chẳng bịa ra

You put your hands on, on my body and told me

Anh đặt tay lên người em và ngỏ lời

You told me you were ready

Nói rằng anh đã sẵn sàng

For the big one, for the big jump

Cho bước ngoặt lớn của đôi mình

I’d be your last love everlasting you and me

Em là tình cuối, là mãi mãi, là cả 2 ta

That was what you told me

Đó là những điều anh từng thốt ra

I’m giving you up

Em đã chịu nhượng bộ

I’ve forgiven it all

Đã thứ tha mọi lỗi lầm

You set me free-ee

Để rồi anh buông em đi

Send my love to your new lover

Gửi tình yêu của em đến người mới của anh

Treat her better

Hãy đối xử với cô ta tử tế hơn

We’ve gotta let go of all of our ghosts

Hãy xua tan hết bóng hình của nhau

We both know we ain’t kids no more

Chúng ta chẳng còn là những đứa trẻ

Send my love to your new lover

Gửi chúc phúc tới người mới của anh

Treat her better

Hãy đối xử với cô ta tử tế hơn

We gotta let go of all of our ghosts

Bỏ qua hết những điều sai trái

We both know we ain’t kids no more

Chúng ta chẳng còn là những đứa trẻ

I was too strong you were trembling

Em cuồng nhiệt mà anh thì run rẩy

You couldn’t handle the hot heat rising (rising)

Anh không kiên nhẫn được những cơn giận dỗi

Baby I’m still rising

Anh à, em đang giận đấy

I was running, you were walking

Em chạy đi mà anh không thèm mảy may đuổi theo em

You couldn’t keep up, you were falling down (down)

Anh đã không theo kịp, anh đã rơi xuống

Mmm there’s only one way down

Lối thoát duy nhất chỉ còn là chia tay

If you’re ready, if you’re ready

Anh sẵn sàng chưa? nếu như anh đã sẵn sàng rồi

If you’re ready, I am ready

Nếu anh sẵn sàng thì em cũng thế

If you’re ready, if you’re ready

Anh sẵn sàng chưa? nếu như anh đã sẵn sàng rồi

We both know we ain’t kids no more

Chúng ta đâu còn là những đứa trẻ

No, we ain’t kids no more

Không, chúng ta chẳng còn là những đứa con nít

I’m giving you up

Em mất hi vọng nơi anh rồi

I’ve forgiven it all

Chẳng còn gì về anh khiến em vương vấn

You set me free, oh

Đó là sự giải thoát tốt nhất cho em.

Send my love to your new lover

Gửi tình yêu đến người yêu mới của anh

Treat her better

Hãy đối xử với cô ấy tốt hơn

We gotta let go of all of our ghosts

Hãy xóa nhòa ký ức đã từng

We both know we ain’t kids no more

Chúng ta chẳng còn là những đứa trẻ

Send my love to your new lover

Gửi lời chúc phúc này đến người yêu mới của anh

Treat her better

Hãy đối xử với cô ấy tốt hơn

We gotta let go of all of our ghosts

Hãy tha thứ và lãng quên

We both know we ain’t kids no more…

Còn trẻ nữa đâu…

Một số từ mới trong bài: