Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7

Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: AT HOME giúp bạn giải các bài tập trong sách tiếng anh, sách giải bài tập tiếng anh 7 tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ (phát âm, từ vựng và ngữ pháp) để phát triển bốn kỹ năng (nghe, nói, đọc và viết):

A. What a lovely home! (Phần 1-4 trang 29-32 SGK Tiếng Anh 7) 1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.) Hướng dẫn dịch:

Hoa: Thật là một ngày khó chịu. Lan, chắc bạn lạnh lắm. Hãy vào đây ngồi. Cái ghế bành đó rất thoải mái.

Lan: Cảm ơn. Phòng khách dễ thương quá! Cô chú của bạn đi đâu vậy?

Lan: Không, cám ơn. Mình ổn.

Hoa: Được rồi. Đến xem phòng mình đi.

Lan: Căn phòng sáng làm sao! Và màu sắc thật đẹp! Hồng và trắng. Màu hồng là màu ưa thích của mình đấy. Mình có thể xem phần còn lại của ngôi nhà được không?

Hoa: Đương nhiên rồi.

Hoa: Đây là phòng tắm.

Lan: Phòng tắm thật đẹp! Nó có bồn rửa, bồn tắm và vời hoa sen.

Lan: Chà! Phòng bếp tuyệt làm sao! Nó có mọi thứ: máy giặt, máy sấy, tủ lạnh, máy rửa chén, bếp điện, …

Now answer. (Bây giờ trả lời.)

a) Which rooms do Hoa and Lan talk about? ( Hoa và Lan đang nói về các phòng nào?)

b) Why does Lan like Hoa’s room? ( Tại sao Lan lại thích phòng của Hoa?)

c) What is in the bathroom? ( Có gì trong phòng tắm?)

d) What is in the kitchen? ( Có gì trong phòng bếp?)

About you. (Về bạn.)

e) How many rooms are there in your house/apartment? ( Nhà/căn hộ của bạn có bao nhiêu phòng?)

f) What things are there in your room/kitchen/bathroom? ( Có những gì trong phòng/phòng bếp/phòng tắm của bạn?)

2. Write exclamations.

(Viết câu cảm thán.)

a) Complaints ( Lời than phiền)

– What an awfui restaurant! ( Nhà hàng tệ quá!)

– What a wet day! ( Một ngày ướt át làm sao!)

– What a boring party! ( Bữa tiệc chán quá!)

– What a bad movie! ( Phim dở làm sao!)

– What a great party! ( Bữa tiệc tuyệt quá!)

– What a bright room! ( Căn phòng sáng sủa làm sao!)

– What an interesting movie! ( Phim hay quá!)

– What a lovely house! ( Căn nhà xinh quá!)

– What a delicious dinner! ( Bữa tối ngon làm sao!)

– What a beautiful day! ( Ngày đẹp quá!)

3. Look at the picture. Then practice with a partner.

Use these words to help you. ( Sử dụng các từ này để giúp bạn.)

What is in the picture? ( Có gì trong bức tranh?)

– There is a table.

– There are some chairs.

– There is a sofa.

– There is a bookshelf.

– There is a television.

– There are some pictures on the wall.

– Is there a plant in the picture? ( Có cái cây nhỏ nào trong bức tranh không?)

Yes, there is.

– Where is it? ( Nó ở đâu?)

It’s in the corner of the room.

– Is there a table?

Yes, there is a round table with four chairs.

– Is there a telephone?

No, there isn’t.

– Are there any lights?

Yes, there are two.

– Where are they?

They’re on the wall.

– Is there a television?

Yes, there is.

– Where is it?

It’s near the window.

– Is there a clock in the room?

No, there isn’t.

– Are there any pictures?

Yes, there two.

– Where are they?

They’re on the wall.

4. Play with words. Remember. B. Hoa’s family (Phần 1-6 trang 33-37 SGK Tiếng Anh 7) 1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.) Hướng dẫn dịch:

Lan: Hoa, kể cho mình nghe về gia đình bạn đi. Cha bạn làm nghề gì?

Hoa: Cha mình là nông dân. Ông làm việc ở trang trại của gia đình mình ở nông thôn. Ông trồng rau và nuôi gia súc.

Lan: Còn mẹ bạn thì sao. Bác làm nghề gì?

Hoa: Mẹ mình luôn bận rộn. Bà làm việc vất vả từ sáng đến tối. Bà làm việc nhà và bà phụ giúp công việc trang trại.

Lan: Cha mẹ bạn có thích công việc của họ không?

Hoa: Có, họ thích làm việc ở trang trại của họ.

Lan: Bạn có anh chị em nào không?

Hoa: Có. Mình có một em gái. Nó mới 8 tuổi. Đây là tấm ảnh của nó.

Trả lời câu hỏi:

a) What does Hoa’s father do? ( Cha của Hoa làm nghề gì?)

b) Where does he work? ( Ông ấy làm việc ở đâu?)

c) What is her mother’s job? ( Công việc của mẹ cô ấy là gì?)

d) What does she do every day? ( Bà ấy làm gì mỗi ngày?)

d) Are they happy? ( Họ có hạnh phúc không?)

f) How old is Hoa’s sister? ( Em gái của Hoa bao nhiêu tuổi?)

2. Read.

(Đọc.)

What about Lan’s family? ( Còn gia đình Lan thì sao?)

What do her parents do? ( Cha mẹ cô ấy làm nghề gì?)

Hướng dẫn dịch:

Cha cô ấy là bác sĩ. Ông làm việc trong một bệnh viện. Ông chăm sóc các bệnh nhi.

Mẹ cô ấy là giáo viên. Bà dạy tại trường tiểu học.

Lan có một anh trai. Anh ấy là nhà báo. Anh ấy viết bài cho một tờ báo ở Hà Nội.

Now practice with a partner. (Bây giờ thực hành với bạn học.)

a) Talk about Lan’s family. ( Nói về gia đình của Lan.)

– Lan’s father is a doctor. He works in a hospital.

– Lan’s mother is a teacher. She teaches in a primary school.

– Lan’s brother is a journalist. He works for a Hanoi newspaper.

About you. (Về bạn.)

b) Talk about your family. ( Nói về gia đình bạn.)

Ví dụ gợi ý:

In my family there are four people: my father, my mother, my younger brother and me.

My father is a worker. He works for a car factory, in Ho Chi Minh City. My mother is a housewife. She does the housework. My younger brother is a pupil. He studies in a primary school. He is only eight years old.

3. Match these half-sentences.

(Ghép các nửa câu này.)

– A farmer works on a farm.

– A doctor takes care of sick people.

– A journalist writes for a new spaper.

– A teacher teaches in a school.

4. Listen. Complete these forms for three people on the tape.

(Nghe. Hoàn thành các phiếu này cho 3 người trong băng.)

5. Listen and read.

(Nghe và đọc.) Hướng dẫn dịch: John Robinson là giáo viên Tiếng Anh đến từ Mỹ. Ông đang tìm một căn hộ ở Hà Nội cho gia đình ông. Ông dang xin lời khuyên của bạn ông, Nhật.

John: Anh Nhật này, có dễ kiếm một căn hộ ở Hà Nội không?

Nhật: À, có một vài căn hộ trống ở gần đây.

John: Thật à? Chúng là những căn hộ tốt chứ?

Nhật: Vâng, có một căn tốt với hai phòng ngủ ở số 27. Đó là một căn hộ đẹp và không đắt lắm.

John: Còn những căn hộ khác thì sao?

Nhật: Căn hộ ở số 40 thì tốt hơn. Nó có ba phòng ngủ và nó lớn hơn, nhưng đương nhiên là nó đắt hơn.

John: Nó có phải là căn hộ tốt nhất không?

Nhật: Không. Căn hộ tốt nhất ở số 79. Nó có bốn phòng ngủ và nó được trang trí nội thất. Nó đắt nhất đấy.

John: Căn hộ nào sẽ thích hợp nhất với gia đình tôi nhỉ? Anh nghĩ sao?

Nhật: Căn hộ rẻ nhất sẽ tốt nhất cho anh. Nó nhỏ hơn hai căn kia, nhưng nó là căn mới nhất trong ba căn và nó có một phòng tắm và một nhà bếp rộng, hiện đại. Tôi nghĩ gia đình anh sẽ thích nó.

Trả lời câu hỏi:

a) Which is the cheapest apartment? ( Căn hộ nào rẻ nhất?)

b) Which is the most expensive? ( Căn hộ nào đắt nhất?)

c) Which is the best apartment? ( Căn hộ nào tốt nhất?)

d) Which is the most suitable apartment for John and his family? Describe it. ( Căn hộ nào phù hợp nhất cho John và gia đình anh ta? Miêu tả nó.)

6. Write. Below is John’s letter to his wife and daughter in the USA. Complete the letter using these words. Language Focus 1 (Bài 1-8 trang 38-41 SGK Tiếng Anh 7)

1. Present Simple Tense ( thì Hiện tại đơn)

Hoàn thành đoạn văn bởi sử dụng các động từ trong ngoặc kép:

a) Ba is my friend. He lives in Hanoi with his mother, father and old sister. His parents are teachers. Ba goes to Quang Trung School.

b) Lan and Nga are in Class 7A. They eat lunch together. After school, Lan rides her bike home and Nga catches the bus.

2. Future Simple Tense ( thì Tương lai đơn)

Viết các việc Nam sẽ làm/sẽ không làm vào ngày mai:

– He will go to the post office, but he won’t call Ba.

– He will do his homework, but he won’t tidy the yard.

– He will see a movie, but he won’t watch TV.

– He will write to his grandmother, but he won’t meet Minh.

tidy (v): dọn dẹp

3. Ordinal Numbers ( Số thứ tự)

Viết các số thứ tự đúng:

Where’s my cat?

a) It’s under the table.

b) It’s in front of the chair.

c) It’s behind the television.

d) It’s next to the bookshelf.

e) It’s on the couch.

Viết các bài hội thoại. (sử dụng hình và từ trong khung)

a) A is a cheap toy. And B is cheaper. But C is the cheapest.

b) A is expensive. And B is more expensive. But C is the most expensive.

c) A is good. And B is better. But C is the best.

d) A is strong. And B is stronger. But C is the strongest.

6. Occupations ( Nghề nghiệp)

Viết tên nghề nghiệp của những người này.

a) He’s a fireman.

b) She’s a doctor.

c) She’s a teacher.

d) He’s a farmer.

fireman (n): lính cứu hỏa

7. Is there a …? Are there any …?

Nhìn vào hình. Hoàn thành các câu.

a)

A. Are there any books?

B. Yes, there are.

b)

A. Are there any armchairs?

B. No, there aren’t.

c)

A. Is there a telephone?

B. No, there isn’t.

d)

A. Are there any flowers?

B. Yes, there are.

8. Question Words ( Từ để hỏi)

Viết các câu hỏi và câu trả lời.

a) What’s his name?

His name’s Pham Trung Hung.

b) How old is he?

He’s twenty-five (years old).

c) What’s his address? Where does he live?

He lives at 34 Nguyen Bieu Street, Hai Phong.

d) What’s his job? What does he do?

He’s an office manager.

Khóa Học Java Online Tiếng Việt Toàn Tập (Vietjack)

Tìm kiếm trên java và tìm kiếm trong phần mềm dành cho bạn, tìm kiếm và tìm kiếm trên toàn thế giới năm 2024 (phiên bản sql, css, javascript). Giải pháp cho Java bằng Java (Java Web) (tạm thời .NET) cho anh ấy trong việc tìm kiếm sự thay đổi. Cài đặt trong bộ trang điểm của bạn.

Mạnh học Java Trực tuyến và tối ưu 4,7 / 5, sinh, trực tuyến, vui vẻ, vui vẻ, thoải mái.

Đây là ngôn ngữ Java cho người dùng của bạn và cả hai bạn đều thích nhiều thông tin hơn so với thử nghiệm Java. Chìa khóa chính không thể là bạn có thể hoàn thành dự án của bạn vào các trường của bạn và bạn sẽ tự động gặp sự cố khi có vấn đề với cài đặt cài đặt Java tại hệ thống tệp. Viết với các tệp tệp có nhiều khoảng thời gian để đọc từ dòng người dùng và nhóm lớn. Nếu Tìm hiểu Java với các loại ngôn ngữ khác trên internet khác, chỉ có một ngôn ngữ tiếp theo với Java mà bạn có thể được dạy, nhưng để trở thành gia đình của bạn, ít nhất là 10k với nó.

Liên kết với mua một cách liên tục trên facebook chiều tuyen.vietjack

Tìm kiếm công việc này từ 1 này và bạn có thể truy cập bằng chính sách chính, khóa đầu tiên.

Thân thiện với bạn, bằng xương và âm thanh, ý tưởng và sự nghiệp của bạn. Lỗi sau bạn sẽ là một tệp trong tệp hệ thống của bạn khi bắt đầu.

Từ khóa từ khóa sinh viên của sinh viên Việt Nam:

– Từ khóa kế toán kế toán chính thông qua thẻ Facebook hoặc chuyển đổi.

– Tạo một tài khoản trên udemy, gửi tên người dùng / mật khẩu của bạn.

– Dạy mua khóa học cho bạn.

– Bạn đã đăng nhập 100 video và tài nguyên khác.

Phần mềm của chúng tôi có thể sử dụng được.

Who this course is for:

Các bạn sinh viên muốn tìm hiểu về ngôn ngữ Java hoàn thành dự án trên trường đại học

Các bạn muốn tìm hiểu Java đi phỏng vấn, đi làm thực tế

Cần bạn đã đi làm, nhưng dưới nửa năm kinh nghiệm, muốn tìm hiểu thêm về ngôn ngữ

Các bạn muốn luyện thi chứng chỉ SCJP

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8: Places Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7

Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Unit 8: Places Để học tốt Tiếng Anh lớp 7

Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Unit 8: Places

Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Unit 7: The World of Work Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 7 The World Of Work Số 1 Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 8: Places

– Way (n): đường, lối đi

– Tourist (n): khách du lịch

– Excuse me (exp): xin lỗi (dùng khi muốn lưu ý người nào đó hoặc trước khi làm việc gì quấy rầy họ)

– Souvenir (n): vật lưu niệm

– Opposite (prep): đối diện

– Show (v): chỉ, chỉ ra

– Shoe store (n): hiệu bán giày

– Guess (n): sự phỏng đoán

– In: trong, ở trong

– On: trên, ở trên

– At: tại, ở

– Near: gần

– Next to: sát, cạnh bên

– In front of: phía trước

– Behind: phía sau

– To the left of: phía bên trái

– To the right of: phía bên phải

– Between: ở giữa (2 người hoặc 2 vật)

– Among: ở giữa (3 người hoặc 3 vật trở lên)

– Opposite: đối diện

– From … to …: từ … đến … (về khoảng cách)

– Mail (v): gửi (thư, bưu kiện …) qua bưu điện

– Envelope (n): phong bì

– Take (v): nhận, lấy

– Change (n): tiền lẻ, tiền thừa

– Pay (v): trả, thanh toán (tiền)

– Receive (v): nhận, lĩnh, thu

– Local stamp (n): tem trong nước

– Phone card (n): thẻ điện thoại

– Total (adj): tổng, toàn bộ

A. Asking the way (Hỏi đường)

Souvenir [su:və’nɪe] (n): vật lưu niệm

Sounvenir shop (n): tiếm bán hàng lưu niệm

Go straight (ahead) [gəʊ streɪt əhed] (v): đi thẳng

Opposite [‘ɒpəzɪt] (prep): đối diện

Police station [pə’li:s steɪʃn] (n): đồn cảnh sát

Toy store [‘tƆɪ stƆ:] (n): cửa hàng đồ chơi

Shoe store [‘ʃu:stƆ:] (n): tiệm giày

Bakery [‘beɪkərɪ] (n): lò bánh mì

Drugstore [‘drᴧgstƆ:] (n): tiệm thuốc

Direction [dɪ’rekʃn] (n): lời chỉ dẫn, lời chỉ đường

Ask (for) [ɑ:sk fə] (v): yêu cầu

How far [hɑʊ fɑ:] (q.w): bao xa

Guess [ges] (v): đoán

Distance [‘dɪstəns] (n): khoảng cách

Coach [kəʊtʃ] (n): xe buýt đường dài

B. At the post office (Ở bưu điện)

Mail [meɪl] (v): gửi bằng đường bưu điện

Envelope [‘envələʊp] (n): bao thơ

Change [tʃeɪndɜ] (v): thay đổi

Send [send] (v): gửi

Local stamp [ləʊkl ‘stӕmp] (n): tem trong nước

Local letter [ləʊkl’letə] (n): thư trong nước

Writing pad [‘rɑɪtɪƞ pӕd] (n): tập giấy viết thơ

Each other [‘i:tʃ ᴧöə] (pron): lẫn nhau

Phone card [‘fəʊnkɑ:d] (n): thẻ điện thoại

Price [prɑɪs] (n): giá tiền

Item [‘ɑɪtəm] (n): món hàng

Apart from [ə’pɑ:t frəm] (prep): ngoài … ra

Total [‘təʊtl] (n): tổng cộng

Cost [kɒst] (n): phí tổn

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8: Places Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 8: Places Để học tốt Tiếng Anh lớp 7

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 8: Places

Trong bài học Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 8: Places, chúng ta cũng tìm hiểu về cách hỏi đường và chỉ đường trong Tiếng Anh, tính từ kép (Compound Adjectives), cấu trúc I would like (I’d like), cấu trúc How much …?: Hỏi giá. Mời thầy cô và các em tham khảo.

Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 7 The World Of Work Số 1 Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 8: Places Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Unit 8: Places

A. Hỏi đường và chỉ đường Hỏi đường

Để hỏi đường, chúng ta thường dùng một trong các mẫu câu sau:

– Excuse me. Could you tell me how to get to …, please?

Xin lỗi. Xin ông/ bà/ anh … vui lòng chỉ cho tôi làm thế nào đi đến …?

– Excuse me. I’m looking for … . Can you tell me how to get there?

Xin lỗi. Tôi đang tìm … . Xin ông/ bà/ anh … vui lòng chỉ tôi làm thế nào để đến đó?

– Excuse me. Is there a … near here, please?

Xin lỗi. Vui lòng gần đây có … không?

– Excuse me. Where’s the …, please?

Xin lỗi. Vui lòng … ở đâu?

Chỉ đường

Khi chỉ đường, chúng ta thường dùng mẫu câu mệnh lệnh sau lời mở đầu.

1. Đồng ý chỉ đường (biết đường để chỉ):

– Yes, of course. Let me see …: Vâng, được. Để tôi xem …

– Go straight ahead … : Đi thẳng.

– Take the second/ third … street/ turning on the left/ right.

Rẽ ở đường thứ hai/ ba phía tay trái/ phải.

– Go up this street for two blocks: Đi ngược lên theo con đường này hai khu phố.

– Go down this street for one blocks: Đi xuôi theo con đường này một con phố.

– Take the first left/ right: Rẽ ở đường thứ nhất bên trái/ phải.

– Go to the end: Đi đến cuối đường.

– On your left/ right: Phái trái/ phải của bạn.

– Turn right/ left: Rẽ phải/ trái.

Lời cảm ơn:

– Thank you for your directions: Cám ơn lời chỉ đường của ông/ bà/ …

– Thanks a lot for your help: Cám ơn sự giúp đỡ của ông/ bà/ …

2. Khi không biết đường để chỉ:

– Sorry. I don’t know. I’m not from around here.

Xin lỗi. Tôi không biết. Tôi không ở vùng này.

Lời cám ơn trong trường hợp này:

– Thanks anyway. Dù sao cũng cám ơn.

3. Để chấm dứt lời chỉ đường, chúng ta thường dùng:

– You can’t miss it. Ông/ bà/ … sẽ không thể không gặp nó.

– You’ll find it. Ông/ bà/ … sẽ tìm thấy nó.

B. Tính từ kép (Compound Adjectives)

Tính từ kép có thể được cấu tạo bởi một số + danh từ số ít. Ví dụ: twenty-minute, ten-dollar, four-year, …

– We have a twenty-minute recess. Chúng tôi có giờ ra chơi chính là 20 phút.

– This is a ten-dollar bill. Đây là tờ giấy bạc 10 do la

– He’s taking a four-year course.

Anh ấy đang theo một khóa học 4 năm.

Lưu ý: Danh từ ở tính từ kép này luôn luôn ở dạng số ít và giữa các từ có dấu nối.

C. I would like (I’d like)

– I’d like … = I want …: dùng để diễn tả điều gì chúng ta muốn cách lịch sự hay ở một tình huống đặc thù.

– I’d like … thường được dùng ở cửa hàng, cơ quan, …

1. At a shop- A: Hello. Can I help you?

Xin chào. Ông/ bà cần gì?

B: Yes. I’d like a hat, please.

Vâng. Vui lòng tôi muốn mua một cái nón.

2. At an office

– C: Good morning. What can I do for you?

Xin chào. Ông/ bà cần gì?

D: Yes. I’d like to meet Mr.John, please.

Vâng. Vui lòng cho tôi gặp ông John.

3. My bike is very old. I’d like a new one.

Xe đạp của tôi cũ quá. Tôi muốn một chiếc mới.

D. How much …?: Hỏi giá

Để hỏi giá với How much …?, chúng ta có thể sử dụng hai cấu trúc:

How much + be + N?

– How much is this hat?

Cái mũ này giá bao nhiêu?

– How much are the oranges?

Cam giá bao nhiêu?

How much + do + N + cost?

– How much does this hat cost?

Cái mũ này giá bao nhiêu?

– How much does this pair of trousers cost?

Cái quần này giá bao nhiêu?

Khóa Học Java Online Tiếng Việt Toàn Tập Gv Vietjack

Bạn tìm thấy java được tìm thấy nhiều nhất cho tìm kiếm trên trang của vietnamworks năm 2024 (cùng sql, css, javascript). Giải pháp Java cho Java (Java Web) (giống như .NET) cho doanh nghiệp để sử dụng cho sự phát triển lớn. Cài đặt khối khối khối cho tổng số cho công việc với chế độ tốt.

Khóa học Java Online được đánh giá 4,7 / 5 bởi sinh viên, nhưng thậm chí ngay cả một âm thanh bị mất, nhưng bạn đang ở đây là một mạng lưới trực tuyến.

Đây là ngôn ngữ Java cho người dùng của bạn và cả hai bạn đều thích nhiều thông tin hơn so với thử nghiệm Java. Chìa khóa chính không thể là bạn có thể hoàn thành dự án của bạn vào các trường của bạn và bạn sẽ tự động gặp sự cố khi có vấn đề với cài đặt cài đặt Java tại hệ thống tệp. Viết với các tệp tệp có nhiều khoảng thời gian để đọc từ dòng người dùng và nhóm lớn. Nếu Tìm hiểu Java với các loại ngôn ngữ khác trên internet khác, chỉ có một ngôn ngữ tiếp theo với Java mà bạn có thể được dạy, nhưng để trở thành gia đình của bạn, ít nhất là 10k với nó.

Tìm kiếm công việc này từ 1 này và bạn có thể truy cập bằng chính sách chính, khóa đầu tiên.

Keyword from the student key của sinh viên Việt Nam:

– Từ khóa kế toán kế toán chính thông qua thẻ Facebook hoặc chuyển đổi.

– Tạo một tài khoản trên udemy, gửi tên người dùng / mật khẩu của bạn.

– Mình mua khóa học cho bạn.

– Bạn đã đăng nhập 100 video và tài nguyên khác.

Tìm kiếm công việc này từ này 1 và bạn có thể truy cập với chính sách chính, khóa đầu tiên.

Khóa học này dành cho ai?

Các bạn sinh viên muốn tìm hiểu về ngôn ngữ Java hoàn thành dự án trên trường đại học

Các bạn muốn tìm hiểu Java đi phỏng vấn, đi làm thực tế

Cần bạn đã đi làm, nhưng dưới nửa năm kinh nghiệm, muốn tìm hiểu thêm về ngôn ngữ

Các bạn muốn luyện thi chứng chỉ SCJP