Học Tiếng Anh Lớp 7 Vietjack / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7

Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: AT HOME giúp bạn giải các bài tập trong sách tiếng anh, sách giải bài tập tiếng anh 7 tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ (phát âm, từ vựng và ngữ pháp) để phát triển bốn kỹ năng (nghe, nói, đọc và viết):

A. What a lovely home! (Phần 1-4 trang 29-32 SGK Tiếng Anh 7)

1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.) Hướng dẫn dịch:

Hoa: Thật là một ngày khó chịu. Lan, chắc bạn lạnh lắm. Hãy vào đây ngồi. Cái ghế bành đó rất thoải mái.

Lan: Cảm ơn. Phòng khách dễ thương quá! Cô chú của bạn đi đâu vậy?

Lan: Không, cám ơn. Mình ổn.

Hoa: Được rồi. Đến xem phòng mình đi.

Lan: Căn phòng sáng làm sao! Và màu sắc thật đẹp! Hồng và trắng. Màu hồng là màu ưa thích của mình đấy. Mình có thể xem phần còn lại của ngôi nhà được không?

Hoa: Đương nhiên rồi.

Hoa: Đây là phòng tắm.

Lan: Phòng tắm thật đẹp! Nó có bồn rửa, bồn tắm và vời hoa sen.

Lan: Chà! Phòng bếp tuyệt làm sao! Nó có mọi thứ: máy giặt, máy sấy, tủ lạnh, máy rửa chén, bếp điện, …

Now answer. (Bây giờ trả lời.)

a) Which rooms do Hoa and Lan talk about? ( Hoa và Lan đang nói về các phòng nào?)

b) Why does Lan like Hoa’s room? ( Tại sao Lan lại thích phòng của Hoa?)

c) What is in the bathroom? ( Có gì trong phòng tắm?)

d) What is in the kitchen? ( Có gì trong phòng bếp?)

About you. (Về bạn.)

e) How many rooms are there in your house/apartment? ( Nhà/căn hộ của bạn có bao nhiêu phòng?)

f) What things are there in your room/kitchen/bathroom? ( Có những gì trong phòng/phòng bếp/phòng tắm của bạn?)

2. Write exclamations.

(Viết câu cảm thán.)

a) Complaints ( Lời than phiền)

– What an awfui restaurant! ( Nhà hàng tệ quá!)

– What a wet day! ( Một ngày ướt át làm sao!)

– What a boring party! ( Bữa tiệc chán quá!)

– What a bad movie! ( Phim dở làm sao!)

– What a great party! ( Bữa tiệc tuyệt quá!)

– What a bright room! ( Căn phòng sáng sủa làm sao!)

– What an interesting movie! ( Phim hay quá!)

– What a lovely house! ( Căn nhà xinh quá!)

– What a delicious dinner! ( Bữa tối ngon làm sao!)

– What a beautiful day! ( Ngày đẹp quá!)

3. Look at the picture. Then practice with a partner.

Use these words to help you. ( Sử dụng các từ này để giúp bạn.)

What is in the picture? ( Có gì trong bức tranh?)

– There is a table.

– There are some chairs.

– There is a sofa.

– There is a bookshelf.

– There is a television.

– There are some pictures on the wall.

– Is there a plant in the picture? ( Có cái cây nhỏ nào trong bức tranh không?)

Yes, there is.

– Where is it? ( Nó ở đâu?)

It’s in the corner of the room.

– Is there a table?

Yes, there is a round table with four chairs.

– Is there a telephone?

No, there isn’t.

– Are there any lights?

Yes, there are two.

– Where are they?

They’re on the wall.

– Is there a television?

Yes, there is.

– Where is it?

It’s near the window.

– Is there a clock in the room?

No, there isn’t.

– Are there any pictures?

Yes, there two.

– Where are they?

They’re on the wall.

4. Play with words.

Remember.

B. Hoa’s family (Phần 1-6 trang 33-37 SGK Tiếng Anh 7)

1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.) Hướng dẫn dịch:

Lan: Hoa, kể cho mình nghe về gia đình bạn đi. Cha bạn làm nghề gì?

Hoa: Cha mình là nông dân. Ông làm việc ở trang trại của gia đình mình ở nông thôn. Ông trồng rau và nuôi gia súc.

Lan: Còn mẹ bạn thì sao. Bác làm nghề gì?

Hoa: Mẹ mình luôn bận rộn. Bà làm việc vất vả từ sáng đến tối. Bà làm việc nhà và bà phụ giúp công việc trang trại.

Lan: Cha mẹ bạn có thích công việc của họ không?

Hoa: Có, họ thích làm việc ở trang trại của họ.

Lan: Bạn có anh chị em nào không?

Hoa: Có. Mình có một em gái. Nó mới 8 tuổi. Đây là tấm ảnh của nó.

Trả lời câu hỏi:

a) What does Hoa’s father do? ( Cha của Hoa làm nghề gì?)

b) Where does he work? ( Ông ấy làm việc ở đâu?)

c) What is her mother’s job? ( Công việc của mẹ cô ấy là gì?)

d) What does she do every day? ( Bà ấy làm gì mỗi ngày?)

d) Are they happy? ( Họ có hạnh phúc không?)

f) How old is Hoa’s sister? ( Em gái của Hoa bao nhiêu tuổi?)

2. Read.

(Đọc.)

What about Lan’s family? ( Còn gia đình Lan thì sao?)

What do her parents do? ( Cha mẹ cô ấy làm nghề gì?)

Hướng dẫn dịch:

Cha cô ấy là bác sĩ. Ông làm việc trong một bệnh viện. Ông chăm sóc các bệnh nhi.

Mẹ cô ấy là giáo viên. Bà dạy tại trường tiểu học.

Lan có một anh trai. Anh ấy là nhà báo. Anh ấy viết bài cho một tờ báo ở Hà Nội.

Now practice with a partner. (Bây giờ thực hành với bạn học.)

a) Talk about Lan’s family. ( Nói về gia đình của Lan.)

– Lan’s father is a doctor. He works in a hospital.

– Lan’s mother is a teacher. She teaches in a primary school.

– Lan’s brother is a journalist. He works for a Hanoi newspaper.

About you. (Về bạn.)

b) Talk about your family. ( Nói về gia đình bạn.)

Ví dụ gợi ý:

In my family there are four people: my father, my mother, my younger brother and me.

My father is a worker. He works for a car factory, in Ho Chi Minh City. My mother is a housewife. She does the housework. My younger brother is a pupil. He studies in a primary school. He is only eight years old.

3. Match these half-sentences.

(Ghép các nửa câu này.)

– A farmer works on a farm.

– A doctor takes care of sick people.

– A journalist writes for a new spaper.

– A teacher teaches in a school.

4. Listen. Complete these forms for three people on the tape.

(Nghe. Hoàn thành các phiếu này cho 3 người trong băng.)

5. Listen and read.

(Nghe và đọc.) Hướng dẫn dịch: John Robinson là giáo viên Tiếng Anh đến từ Mỹ. Ông đang tìm một căn hộ ở Hà Nội cho gia đình ông. Ông dang xin lời khuyên của bạn ông, Nhật.

John: Anh Nhật này, có dễ kiếm một căn hộ ở Hà Nội không?

Nhật: À, có một vài căn hộ trống ở gần đây.

John: Thật à? Chúng là những căn hộ tốt chứ?

Nhật: Vâng, có một căn tốt với hai phòng ngủ ở số 27. Đó là một căn hộ đẹp và không đắt lắm.

John: Còn những căn hộ khác thì sao?

Nhật: Căn hộ ở số 40 thì tốt hơn. Nó có ba phòng ngủ và nó lớn hơn, nhưng đương nhiên là nó đắt hơn.

John: Nó có phải là căn hộ tốt nhất không?

Nhật: Không. Căn hộ tốt nhất ở số 79. Nó có bốn phòng ngủ và nó được trang trí nội thất. Nó đắt nhất đấy.

John: Căn hộ nào sẽ thích hợp nhất với gia đình tôi nhỉ? Anh nghĩ sao?

Nhật: Căn hộ rẻ nhất sẽ tốt nhất cho anh. Nó nhỏ hơn hai căn kia, nhưng nó là căn mới nhất trong ba căn và nó có một phòng tắm và một nhà bếp rộng, hiện đại. Tôi nghĩ gia đình anh sẽ thích nó.

Trả lời câu hỏi:

a) Which is the cheapest apartment? ( Căn hộ nào rẻ nhất?)

b) Which is the most expensive? ( Căn hộ nào đắt nhất?)

c) Which is the best apartment? ( Căn hộ nào tốt nhất?)

d) Which is the most suitable apartment for John and his family? Describe it. ( Căn hộ nào phù hợp nhất cho John và gia đình anh ta? Miêu tả nó.)

6. Write. Below is John’s letter to his wife and daughter in the USA. Complete the letter using these words.

Language Focus 1 (Bài 1-8 trang 38-41 SGK Tiếng Anh 7)

1. Present Simple Tense ( thì Hiện tại đơn)

Hoàn thành đoạn văn bởi sử dụng các động từ trong ngoặc kép:

a) Ba is my friend. He lives in Hanoi with his mother, father and old sister. His parents are teachers. Ba goes to Quang Trung School.

b) Lan and Nga are in Class 7A. They eat lunch together. After school, Lan rides her bike home and Nga catches the bus.

2. Future Simple Tense ( thì Tương lai đơn)

Viết các việc Nam sẽ làm/sẽ không làm vào ngày mai:

– He will go to the post office, but he won’t call Ba.

– He will do his homework, but he won’t tidy the yard.

– He will see a movie, but he won’t watch TV.

– He will write to his grandmother, but he won’t meet Minh.

tidy (v): dọn dẹp

3. Ordinal Numbers ( Số thứ tự)

Viết các số thứ tự đúng:

Where’s my cat?

a) It’s under the table.

b) It’s in front of the chair.

c) It’s behind the television.

d) It’s next to the bookshelf.

e) It’s on the couch.

Viết các bài hội thoại. (sử dụng hình và từ trong khung)

a) A is a cheap toy. And B is cheaper. But C is the cheapest.

b) A is expensive. And B is more expensive. But C is the most expensive.

c) A is good. And B is better. But C is the best.

d) A is strong. And B is stronger. But C is the strongest.

6. Occupations ( Nghề nghiệp)

Viết tên nghề nghiệp của những người này.

a) He’s a fireman.

b) She’s a doctor.

c) She’s a teacher.

d) He’s a farmer.

fireman (n): lính cứu hỏa

7. Is there a …? Are there any …?

Nhìn vào hình. Hoàn thành các câu.

a)

A. Are there any books?

B. Yes, there are.

b)

A. Are there any armchairs?

B. No, there aren’t.

c)

A. Is there a telephone?

B. No, there isn’t.

d)

A. Are there any flowers?

B. Yes, there are.

8. Question Words ( Từ để hỏi)

Viết các câu hỏi và câu trả lời.

a) What’s his name?

His name’s Pham Trung Hung.

b) How old is he?

He’s twenty-five (years old).

c) What’s his address? Where does he live?

He lives at 34 Nguyen Bieu Street, Hai Phong.

d) What’s his job? What does he do?

He’s an office manager.

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8: Places Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 8: Places Để học tốt Tiếng Anh lớp 7

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 8: Places

Trong bài học Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 8: Places, chúng ta cũng tìm hiểu về cách hỏi đường và chỉ đường trong Tiếng Anh, tính từ kép (Compound Adjectives), cấu trúc I would like (I’d like), cấu trúc How much …?: Hỏi giá. Mời thầy cô và các em tham khảo.

Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 7 The World Of Work Số 1 Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 8: Places Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Unit 8: Places

A. Hỏi đường và chỉ đường Hỏi đường

Để hỏi đường, chúng ta thường dùng một trong các mẫu câu sau:

– Excuse me. Could you tell me how to get to …, please?

Xin lỗi. Xin ông/ bà/ anh … vui lòng chỉ cho tôi làm thế nào đi đến …?

– Excuse me. I’m looking for … . Can you tell me how to get there?

Xin lỗi. Tôi đang tìm … . Xin ông/ bà/ anh … vui lòng chỉ tôi làm thế nào để đến đó?

– Excuse me. Is there a … near here, please?

Xin lỗi. Vui lòng gần đây có … không?

– Excuse me. Where’s the …, please?

Xin lỗi. Vui lòng … ở đâu?

Chỉ đường

Khi chỉ đường, chúng ta thường dùng mẫu câu mệnh lệnh sau lời mở đầu.

1. Đồng ý chỉ đường (biết đường để chỉ):

– Yes, of course. Let me see …: Vâng, được. Để tôi xem …

– Go straight ahead … : Đi thẳng.

– Take the second/ third … street/ turning on the left/ right.

Rẽ ở đường thứ hai/ ba phía tay trái/ phải.

– Go up this street for two blocks: Đi ngược lên theo con đường này hai khu phố.

– Go down this street for one blocks: Đi xuôi theo con đường này một con phố.

– Take the first left/ right: Rẽ ở đường thứ nhất bên trái/ phải.

– Go to the end: Đi đến cuối đường.

– On your left/ right: Phái trái/ phải của bạn.

– Turn right/ left: Rẽ phải/ trái.

Lời cảm ơn:

– Thank you for your directions: Cám ơn lời chỉ đường của ông/ bà/ …

– Thanks a lot for your help: Cám ơn sự giúp đỡ của ông/ bà/ …

2. Khi không biết đường để chỉ:

– Sorry. I don’t know. I’m not from around here.

Xin lỗi. Tôi không biết. Tôi không ở vùng này.

Lời cám ơn trong trường hợp này:

– Thanks anyway. Dù sao cũng cám ơn.

3. Để chấm dứt lời chỉ đường, chúng ta thường dùng:

– You can’t miss it. Ông/ bà/ … sẽ không thể không gặp nó.

– You’ll find it. Ông/ bà/ … sẽ tìm thấy nó.

B. Tính từ kép (Compound Adjectives)

Tính từ kép có thể được cấu tạo bởi một số + danh từ số ít. Ví dụ: twenty-minute, ten-dollar, four-year, …

– We have a twenty-minute recess. Chúng tôi có giờ ra chơi chính là 20 phút.

– This is a ten-dollar bill. Đây là tờ giấy bạc 10 do la

– He’s taking a four-year course.

Anh ấy đang theo một khóa học 4 năm.

Lưu ý: Danh từ ở tính từ kép này luôn luôn ở dạng số ít và giữa các từ có dấu nối.

C. I would like (I’d like)

– I’d like … = I want …: dùng để diễn tả điều gì chúng ta muốn cách lịch sự hay ở một tình huống đặc thù.

– I’d like … thường được dùng ở cửa hàng, cơ quan, …

1. At a shop- A: Hello. Can I help you?

Xin chào. Ông/ bà cần gì?

B: Yes. I’d like a hat, please.

Vâng. Vui lòng tôi muốn mua một cái nón.

2. At an office

– C: Good morning. What can I do for you?

Xin chào. Ông/ bà cần gì?

D: Yes. I’d like to meet Mr.John, please.

Vâng. Vui lòng cho tôi gặp ông John.

3. My bike is very old. I’d like a new one.

Xe đạp của tôi cũ quá. Tôi muốn một chiếc mới.

D. How much …?: Hỏi giá

Để hỏi giá với How much …?, chúng ta có thể sử dụng hai cấu trúc:

How much + be + N?

– How much is this hat?

Cái mũ này giá bao nhiêu?

– How much are the oranges?

Cam giá bao nhiêu?

How much + do + N + cost?

– How much does this hat cost?

Cái mũ này giá bao nhiêu?

– How much does this pair of trousers cost?

Cái quần này giá bao nhiêu?

Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022

Getting Started Unit 5 lớp 7

Phong: OK. Like what, Mum?

Phong’s mum: Some meat with tofu and some fried vegetables. I’m afraid there isn’t any bread left, but you can have noodles instead.

Phong: Er, but I usually have rice, Mum.

Phong’s mum: There’s some rice left from lunch. Just warm it up.

Phong: All right, Mum. What is there to drink?

Phong’s mum: There’s milk, juice, or mineral water.

Phong: How much milk is there?

Phong’s mum: Oh, I forgot… There isn’t any milk left. I’ll buy some tomorrow. You can have some orange juice instead. How many cartons do you want?

Phong: One… No, wait, two please.

Tạm dịch:

Mẹ Phong: Ba và mẹ sẽ đi xem nhạc opera tối nay và sẽ về nhà lúc 9 giờ. Con sẽ phải ăn tối một mình. Có một ít thức ăn cho con trong tủ lạnh.

Phong: Được ạ. Cái gì vậy mẹ?

Mẹ Phong: Một ít thịt với tàu hủ và rau xào. Mẹ e là không đủ bánh mì còn lại, nhưng con có thể thay bằng mì.

Phong: Ơ, nhưng con thường ăn cơm mà mẹ.

Mẹ Phong: Có một ít cơm còn lại vào bữa trưa. Chỉ cần làm nóng nó lên.

Phong: Được rồi mẹ. Có gì để uống không mẹ?

Mẹ Phong: Có sữa, nước ép hoặc nước khoáng.

Phong: Còn bao nhiêu sữa ạ?

Mẹ Phong: Ồ, mẹ quên rồi… Không còn đủ sữa. Mẹ sẽ mua một ít vào ngày mai. Con có thể uống nước cam ép. Con muốn mấy hộp?

Phong: Một ạ… Khoan mẹ đợi chút, hai hộp đi ạ.

a. Read the conversation again and answer the questions. (Đọc lại hội thoại và trả lời câu hỏi)

1. Why must Phong eat dinner alone?

2. How much rice is left?

3. What should Phong do with the rice?

4. What will Phong’s mother buy tomorrow?

5. What can Phong drink instead of milk?

Hướng dẫn giải:

1. Because his parents are going to the opera tonight and they won’t be home until 9 p.m.

Tạm dịch:Tại sao Phong phải ăn tối một mình?

– Bởi vì ba mẹ anh ấy sẽ đi xem trình diễn nhạc opera tối nay và tới 9 giờ tối họ mới về.

2. There’s some rice left from lunch.

Tạm dịch:Cơm còn lại bao nhiêu?

– Còn lại một ít cơm từ bữa trưa.

3. Phong should warm it up.

Tạm dịch:Phong nên làm gì với cơm?

– Phong nên hâm nóng nó lại.

4. She’ll buy some milk tomorrow.

Tạm dịch:. Mẹ Phong sẽ mua gì vào ngày mai?

– Bà sẽ mua một ít sữa vào ngày mai.

5. He can have some orange juice instead of milk.

Tạm dịch: Phong có thể uống gì thay sữa?

– Anh ấy có thể uống một ít nước ép cam thay sữa.

b. Find the words about food and drink in the conversation and put them in the correct column. (Tìm các từ về thức ăn, đồ uống trong hội thoại và đặt chúng vào các cột đúng) Hướng dẫn giải: Tạm dịch:

” Bài trước: Từ vựng Unit 5 lớp 7

Task 2. Match the food and drink with the pictures. (Nối thức ăn và thức uống sao cho phù hợp với bức tranh) Hướng dẫn giải:

1 – j

2 – f

3 – a

4 – b

5 – d

6 – i

7 – g

8 – h

9 – e

10 – c

Tạm dịch:

1. canh lươn

2. mì, bún, phở

3. nước chanh

4. trà xanh

5. trứng ốp la

6. tàu hủ/ đậu phụ

7. củ nghệ

8. tôm

9. canh ngọt

10. phở bò

Task 3. Think about your favourite food and chúng tôi questions can you ask about their ? Ask and answer questions with a partner. (Nghĩ về thức ăn và thức uống yêu thích của bạn. Bạn có thể hỏi chúng với câu hỏi nào? Hỏi và trả lời những câu hỏi với một bạn học.) Hướng dẫn giải:

A: What’s your favourite food?

B: It’s pho bo – beef noodle soup.

A: When do you usually eat it?

B: In the morning.

Tạm dịch:

A: Thức ăn yêu thích của bạn là gỉ?

B: Phở bò.

A: Bạn thường ăn nó khi nào?

B: Vào buổi sáng.

3. tasty 4. sweet

5. salty 6. spicy

7. fragrant 8. sour

Now use these adjectives to talk about the food and drink in 2.

Tạm dịch:

1. đắng 2. ngon

3. đầy hương vị, ngon 4. ngọt

5. mặn 6. cay

7. thơm phức 8. chua

Bây giờ sử dụng những tính từ này dể nói về thức ăn và thức uống trong phần 2.

Hướng dẫn giải:

1. eel soup is fragrant

2. noodles are delicious

3. lemonade is sour and sweet

4. green tea is bitter

5. omelette is delicous

6. tofu is tasty

7. turmeric is fragrant

8. shrimp is delicious

9. sweet soup is sweet

10. beef noodle soup is salty

Tạm dịch:

1. canh lươn thì thơm ngon

2. bún thật ngon

3. nước chanh chua và ngọt

4. trà xanh đắng

5. trứng ốp la ngon

6. tàu hủ ngon

7. củ nghệ thơm phức

8. tôm ngon

9. canh ngọt

10. phở bò thì mặn

Task 5. Game: WHAT S YOUR FAVOURITE FOOD AND DRINK?

Work in groups. One student describes his favourite food or drink. The rest of the group tries to guess which food or drink it is.

(Trò chơi: Thức ăn và thức uống yêu thích của bạn là gì? Làm theo nhóm. Một học sinh miêu tả thức ăn và thức uống yêu thích. Những người còn lại trong lớp đoán đó là món gì.) Hướng dẫn giải:

A: It’s my favourite drink. It’s a little sour, but it’s also sweet.

B: Is it lemonade?

A: Yes, it is.

Tạm dịch:

A: Nó là thức uống yêu thích của tôi. Nó hơi chua, nhưng nó cũng ngọt.

B: Nó là nước chanh phải không?

A: Vâng, đúng vậy.

” Bài tiếp theo: A Closer Look 1 Unit 5 lớp 7

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Getting Started Unit 5 lớp 7. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh Lớp 7 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7

Trong bài viết này, Step Up sẽ cung cấp lời giải unit 7 để giúp cho các bậc phụ huynh có thể tìm ra định hướng rõ ràng và phù hợp nhất cho các bé. Lời giải bài tập tiếng anh lớp 3 tập 1 unit 7 sẽ bám sát nội dung của Sách Giáo Khoa và Sách Bài Tập của Bộ Giáo Dục để hỗ trợ trực tiếp việc học tập trên lớp cho các bé.

1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 3 unit 7

Bài viết này Step Up đã tổng hợp hướng dẫn lời giải chi tiết nhất bài tập sách giáo khoa và sách bài tập tiếng Anh lớp 3 bài 7 cho các bé cũng như giúp các bậc phụ huynh tham khảo để hỗ trợ nâng cao kết quả học tập trên lớp.

Tiếng Anh lớp 3 unit 7 Lesson 1 (Bài học 1)

a) That’s my school.

b) That’s my classroom.

No, it isn’t. It’s small.

a) Đó là trường của tôi.

Nó lớn phải không?

Vâng, đúng vậy.

b) Đó là lớp học của tôi.

Nó lớn phải không?

Không, không lớn. Nó nhỏ.

That’s the library.

That’s the classroom.

That’s the computer room.

That’s the gym.

Đó là thư viện.

Đó là lớp học.

Đó là phòng vi tính.

Đó là phòng tập thể dục.

Đáp án: 1. b 2. c 3. a

Nam: Is it big?

Linda: Yes, it is.

Nam: Is it big?

Linda: No, it isn’t. It’s small.

Nam: Is it big?

Linda: Yes, it is.

Bài nghe: https://drive.google.com/open?id=1UeR7HKrSfJ1aa7FVl-EoRsAF7f0pRzHy

This is the way we go to school

This is the way we go to school

Go to school, go to school.

This is the way we go to school

So early in the morning.

This is the way we go to school

Go to school, go to school.

This is the way we go to school

So early in the morning.

Đây là con đường chúng tôi đến trường

Đây là con đường chúng tôi đến trường,

Đến trường, đến trường.

Đây là con đường chúng tôi đến trường,

Vào buổi sáng sớm.

Đây là con đường chúng tôi đến trường,

Đến trường, đến trường.

Đây là con đường chúng tôi đến trường,

Vào buổi sáng sớm.

Tiếng Anh lớp 3 unit 7 lesson 2 (Bài học 2)

a) Is your school big?

b) Is your classroom big?

No, it isn’t. It’s small.

a) Trường của bạn lớn phải không? Vâng, đúng rồi.

b) Lớp học của bạn lớn phải không? Không, không lớn. Nó nhỏ.

a) Is the school new?

b) Is the gym big? Yes, it is.

c) Is the library old?

No, it isn’t. It’s new.

d) Is the playground large?

No, it isn’t. It’s small.

a) Trường thì mới phải không? Vâng, đúng rồi.

b) Phòng tập thể dục thì lớn phải không? Vâng, đúng rồi.

c) Thư viện thì cũ phải không? Không, không phải. Nó thì mới.

d) Sân chơi thì rộng lớn phải không? Không, không phải. Nó thì nhỏ.

a) Is the classroom new?

No, it isn’t. It’s old.

b) Is the library large?

c) Is the gym big?

No, it isn’t. It’s small.

d) Is the computer room large?

Đáp án:a 3 b 1 c 4 d 2

Linda: No, it isn’t. It’s old.

Linda: Yes, it is.

Linda: No, it isn’t. It’s small.

Linda: Yes, it is.

Nhìn vào ngôi trường của tôi. Ngôi trường thật đẹp. Đó là phòng học của tôi. Nó thì lớn. Và đó là phòng vi tính. Phòng tính mới nhưng nhỏ. Nhìn vào thư viện. Thư viện thì rộng lớn và mới. Và nhìn vào phòng tập thể dục. Nó thì lớn nhưng mà cũ.

Hi, my name is Phuong Trinh. This is my school. Its name is Ngoc Hoi Primary school. It is very big. That is my classroom. It is beautiful. And that is the computer room. It is new and modern. The gym is small but beautiful. The library is big but old. I love my school.

Xin chào, tên mình là Phương Trinh. Đây là trường của mình. Tên của nó là Trường Tiểu học Ngọc Hồi. Nó rất lớn. Kia là lớp của mình. Nó đẹp. Và đó là phòng vi tính. Nó mới và hiện đại. Phòng tập thể dục nhỏ nhưng đẹp. Thư viện thì lớn nhưng cũ. Mình yêu trường mình.

Tiếng Anh lớp 3 unit 7 lesson 3 (Bài học 3)

Phòng tập thể dục thì cũ.

Nhìn vào trường.

Is your school new? Trường của bạn mới phải không?

Is your school new?

Is your school big?

Is your classroom large?

Is the playground small?

Yes, it is. It’s new

No, it isn’t. It’s small.

No, it isn’t. It’s large.

Trường của bạn mới phải không?

Trường của bạn lớn phải không?

Lớp của bạn rộng lớn phải không?

Sân chơi thì nhỏ phải không?

Không. Nó nhỏ.

Không. Nó rộng lớn.

1 – d Is that your school? – Yes, it is.

2 – c Is the library big? – No, it isn’t. It’s small.

3 – a Is the music room new? – No, it isn’t. It’s old.

4 – b This is my school. – Wow! It’s very nice.

Đáp án:(1) playground (2)it (3) gym (4) classroom (5) nice

Đây là trường của tôi. Nó thì mới và đẹp. Sân trường thì rộng rãi. Tôi chơi và trò chuyện với bạn bè ở đây. Đó là thư viện. Thư viện thì cũ nhưng rộng rãi. Phòng tập thể dục thì mới nhưng nhỏ. Tôi tập thể dục ở đó. Và đây là lớp học của tôi. Nó rộng rãi và rất đẹp.

Viết tên của những phòng trong trường của em.

Nói cho bạn em biết về chúng.

gym (phòng tập thể dục) library (thư viện)

computer room (phòng vi tính) classroom (lớp học)

Giáo viên có thể hướng dẫn cho các em chơi trò chơi sau:

Slap the Board (Đập tay lên bảng)

Dán những bức tranh về các phòng trong trường lên bảng.

Gọi 2 đội, mỗi đội gồm 4 học sinh lên bảng.

Sau đó cô giáo sẽ đọc to câu có tên phòng trong trường. Ví dụ “This is the gym” (Đây là phòng thể dục). Lúc này nhiệm vụ của mỗi học sinh trong nhóm là phải chạy nhanh đến bức tranh có từ đó và “đập” lên từ đó. Cuối cùng đội nào có số lần “đập” vào tên các phòng có trong trường học đúng nhiều hơn sẽ là đội chiến thắng.

2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 3 unit 7

isn’t / is / classroom / my / new

Nam: Wow! It’s beautiful!

Linda: Yes, it is.

Linda: Đó là trường học của tớ.

Nam: Wow! Thật đẹp!

Linda. Vâng, đúng vậy.

Nam: Nó mới phải không?

Linda: Vâng, đúng vậy

Nam: Phòng học của cậu có lớn không?

Linda: Không, nó không lớn. Nó nhỏ.

This is my school. It is beautiful. This is my classroom. It is small. That is the music room over there. It is old and small. And that is the library. It is old but large. The gym is old but beautiful.

b.beautiful

c.beautiful

c.beautiful

Đây là trường học của tôi. Nó thật đẹp. Đây là lớp học của tôi. Nó nhỏ. Đó là phòng âm nhạc ở đằng kia. Nó là cũ và nhỏ. Và đó là thư viện. Nó là cũ nhưng lớn. Phòng tập thể dục là cũ nhưng đẹp.

Vâng, đúng vậy.

Không, nó không phải. Đó là phòng tập thể dục.

Không, nó không phải. Nó nhỏ.

Không, nó không phải. Nó lớn.

Để giúp các bé học tập tốt môn học tiếng Anh trên trường lớp các bậc phụ huynh đừng quên trau dồi vốn từ vựng phong phú cho các bé. Từ vựng là nền tảng vô cùng quan trọng giúp cho việc học tập trên lớp và ứng dụng tiếng Anh của bé trở nên dễ dàng. Về phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả thì các bậc phụ huynh có thể tham khảo các loại sách học từ vựng dành cho trẻ hoặc cho các em học trên các web học từ vựng tiếng Anh online.

Bài viết trên Step Up đã cung cấp cho các em cũng như các bậc phụ huynh về tổng hợp lời giải tiếng Anh lớp 3 unit 7 đầy đủ nhất Sách Giáo Khoa và Sách Bài Tập tiếng Anh lớp 3 của Bộ Giáo Dục. Hi vọng rằng với bài viết này các bậc phụ huynh có thể hình dung rõ ràng hơn kiến thức trên lớp của các bé cũng như đưa ra sự lựa chọn phù hợp giúp các em học tập đạt hiệu quả cao nhất.