Học Tiếng Anh Lớp 2 Unit 2 / 2023 / Top 14 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Unit 2 Lớp 6: Skills 2 / 2023

SKILLS 2 (phần 1-4 trang 23 SGK Tiếng Anh 6 mới)

Listening

1. Nick’s parents are describing their room at the hotel. Listen and draw the furniture in the correct place. (Cha mẹ Nick đang miêu tả căn phòng của họ ở khách sạn. Nghe và vẽ đồ đạc ở đúng nơi)

Bài nghe: Nội dung bài nghe:

Nick’s mum: Nick’s staying in the Tiger room. We’re staying in the Bear room. There’s a big bear near the door. The bear is actually a fireplace. In the far comer, there is a window. The shelves are right in front of it. Next to the shelves is a big bed. There’s a wardrobe next to the bed.

Nick’s dad: Oh, there are also two other windows in the room. In front of these windows, there’s a sofa, a table and two stools. We like the room because it’s comfortable.

Hướng dẫn dịch:

Mẹ của Nick: Nick đang ở trong phòng Tiger. Chúng tôi đang ở trong phòng Bear. Có một con gấu lớn gần cửa. Con gấu thực sự là một lò sưởi. Ở phía xa, có một cửa sổ. Các kệ nằm ngay trước mặt nó. Cạnh kệ là một chiếc giường lớn. Có một tủ quần áo bên cạnh giường.

Bố của Nick: Ồ, cũng có hai cửa sổ khác trong phòng. Phía trước cửa sổ này có ghế sofa, bàn và 2 ghế đẩu. Chúng tôi thích căn phòng này vì nó thoải mái.

Subject: Weekend away!

Greeting: Hi Phong,

Introduction: How are you? I’m in Da Lat with my parents. We are staying at the Crazy House Hotel. Wow,it’s really crazy.

Body: “Da Lat is nice … just like my bedroom at home”.

Conclusion:”You should visit here,it’s great. See you soon”,

Hướng dẫn dịch:

Chủ đề: Cuối tuần đi chơi xa!

Lời chào: Hi Phong,

Phần giới thiệu: Bạn khỏe không? Mình ở Đà Lạt với ba mẹ. Chúng mình ở trong khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ. Woa! Nó thật là kỳ lạ.

Phần thân: Đà Lạt thì đẹp. Nó mát mẻ suốt năm! Có nhiều thứ để xem và nhiều khách du lịch.

Có 10 phòng trong khách sạn. Chúng được đặt tên theo tên những động vật khác nhau. Có một phòng Chuột túi, phòng Đại bàng, và có cả phòng Kiến. Mình ở phòng Hổ. Nó dược gọi là phòng Hổ bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

3. Read the e-mail below and correct it. Write …. (Đọc email bên dưới và sửa lại chúng cho phù hợp. Viết phần đúng trong phần trống bên dưới. )

Sửa:

Hi Sophia,

Thanks for your email. Now I will tell you about my house. I live with my parents and younger brother in a town house. It’s big. There are six rooms: a living room, a kitchen, two bedrooms and two bathrooms. I like my bedroom best. We’re moving to an apartment soon. What about you? Where do you live? Tell me in your next email.

Best wishes,

Mi

Hướng dẫn dịch:

Chào Sophia,

Thân ái,

Mi

4. Write an email to Nick. Tell him about your idea for …. (Viết một email cho Nick. Kể với anh ấy vể ý kiến của em cho căn phòng mới của khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ. )

Dịch:

Kế hoạch: Suy nghĩ những từ vựng về phòng của em.

Bản nháp: Viết một bản nháp.

Kiểm tra: Kiểm tra bản nháp của em: Phần chấm câu đúng chưa? Phần viết hoa đúng chưa? Nó có đủ các phần cần thiết chưa?

Gợi ý:

From: bongbongbangbang@gmail.com

To: nick@gmail.com

Subject: Crazy House hotel

Hello Nick,

Today i will tell you my idea bout the Crazy House Hotel . Crazy with an unique, Crazy House is located in mountainous location. The rooms are individually decorated and carry different themes. Guests also have access to free Wi-Fi throughout the property.

The room of week here is other topics for different other pages. Each room are along the area area, a closet closet room, and a cabin. Only the bathroom with the shower. One room overlooks the garden.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 / 2023

1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 4 unit 2

Tiếng Anh lớp 4 unit 2 – Lesson 1

Ở phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách hỏi và đáp về một ai đó đến từ đâu. Mở CD lên nghe và lặp lại vài lần. Sau khi đã nghe và đọc tương đối tốt. Các em có thể thực hành nói từng cặp về những câu đã nghe được.

Hi, Nam. I’m Akiko. Nice to meet you.

c) Nice to meet you, too. Where are you from, Akiko?

I’m from Japan.

d) Oh no! Sorry!

a) Làm đẹp lắm!

b) Xin chào. Mình là Nam.

Xin chào, Nam. Mình là Akiko. Rất vui được gặp bạn.

c) Mình cùng rất vui được gặp bạn. Bạn đến từ đâu vậy Akiko?

Mình đến từ Nhật Bản.

d) Ồ không! Xin lỗi!

Các em lưu ý: the UK (United Kingdom – vương quốc Anh) bao gồm: England (nước Anh), Scotland (Xcốt-len), Wales (xứ Wales) và Northern Ireland (Bắc Ai-len).

Hi, Nam. I’m Hakim.

Where are you from?

I’m from Malaysia.

Hi, Nam. I’m Tom.

Where are you from?

I’m from America.

Hi, Nam. I’m Tony.

Where are you from?

I’m from Australia.

Hi, Nam. I’m Linda.

Where are you from?

I’m from England.

a) Xin chào. Mình là Nam.

Xin chào, Nam. Mình là Hakim.

Bạn đến từ đâu?

Mình đến từ Ma-lai-xi-a.

b) Xin chào. Mình là Nam.

Xin chào, Nam. Mình là Tom.

Bạn đến từ đâu?

Mình đến từ Mỹ.

c) Xin chào. Mình là Nam.

Xin chào, Nam. Mình là Tony.

Bạn đến từ đâu?

Mình đến từ Úc.

d) Xin chào. Mình là Nam.

Xin chào, Nam. Mình là Linda.

Bạn đến từ đâu?

Mình đến từ Anh.

1.c 2.b 3.c

Hakim: Hello, Tony. I’m Hakim.

Tony: Nice to meet you, Hakim. Where are you from?

Hakim: I’m from Malaysia.

Tom: Hello, Quan. I’m Tom. Nice to meet you.

Quan: Where are you from, Tom?

Tom: I’m from America.

Linda: Hello, Akiko. I’m Linda. Nice to meet you.

Akiko: Where are you from, Linda?

Linda: I’m from England.

Dùng thông tin từ hoạt động 1 và 2.

Tiếng Anh lớp 4 unit 2

Where are you from?

Hi. I’m Mai from Viet Nam.

Hello, Mai. Nice to meet you.

Hello. I’m Akiko from Japan.

Hello, Akiko. Nice to meet you.

Hi. I’m Hakim from Malaysia.

Hello, Hakim. Nice to meet you.

Hello. I’m Linda from England.

Hello, Linda. Nice to meet you.

Bạn đến từ đâu?

Xin chào. Mình là Mai đến từ Việt Nam.

Xin chào Mai. Rất vui được gặp bạn.

Xin chào. Mình là Akiko đến từ Nhật Bản.

Xin chào Akiko. Rất vui được gặp bạn.

Xin chào. Mình là Hakim đến từ Ma-lai-xi-a.

Xin chào Hakim. Rất vui được gặp bạn.

Xin chào. Mình là Linda đến từ Anh.

Xin chào Linda. Rất vui được gặp bạn.

Tiếng Anh lớp 4 unit 2 – Lesson 2

Để hỏi về quốc tịch thì các em có thể sử dụng 2 mẫu câu sau:

What nationality are you? = What’s your nationality? (Quốc tịch của bạn là gì?), khi trả lời chỉ cần: l’m + quốc tịch (nationality).

a) What’s your name, please?

My name’s Akiko.

b) Where are you from?

I’m from Japan.

c) What nationality are you?

I’m Japanese.

a) Vui lòng cho biết tên bạn là gì?

Tên tôi là Akiko.

b) Bạn đến từ đâu?

Tôi đến từ Nhật Bản.

c) Quốc tịch của bạn là gì?

Tôi là người Nhật Bản.

Đây là phần giúp cải thiện kĩ năng nói tiếng Anh của các con. Dựa vào các cấu trúc cho sẵn và những từ vựng gợi ý đi kèm, các con có thể nói được những câu tiếng anh mạch lạc và trôi chảy nhất.

a) What nationality are you?

I’m Vietnamese.

b) What nationality are you?

I’m English.

c) What nationality are you?

I’m Australian.

d) What nationality are you?

I’m Malaysian.

a) Quốc tịch của bạn là gì?

Tôi là người Việt Nam.

b) Quốc tịch của bạn là gì?

Tôi là người Anh.

c) Quốc tịch của bạn là gì?

Tôi là người Úc.

d) Quốc tịch của bạn là gì?

Tôi là người Ma-lai-xi-a.

– What’s your name?

– Where are you from?

– What nationality are you?

Tên bạn là gì?

Bạn đến từ đâu?

Quốc tịch của bạn là gì?

Đáp án: a 3 b 1 c 4 d 2

Mai: Hi, Hakim. I’m Mai. Nice to meet you.

Hakim: What nationality are you, Mai?

Mai: I’m Vietnamese.

Hakim: Hi, Linda. I’m Hakim.

Linda: Nice to meet you, Hakim. Where are you from?

Hakim: I’m from Malaysia.

Tony: Hi, Linda. Nice to meet you. My name’s Tony.

Linda: What nationality are you, Tony?

Tony: I’m Australian.

Akiko: My name’s Akiko.

Nam: Nice to meet you, Akiko. What nationality are you?

Akiko: I’m Japanese.

I am from Viet Nam.

I am Vietnamese.

I am from America.

I am American.

I am from England.

I am English.

I am from Japan.

I am Japanese.

Find someone who… (Tìm ai đó mà…)

Chuẩn bị số lượng thẻ với những từ sau: America, Australia, England, Malaysia, Viet Nam và Japan. Tổng số lượng thẻ nên bằng hoặc nhiều hơn số học sinh tham gia. Sau đó trộn lẫn tất cả thẻ và cung cấp đến các thành viên còn lại trong lớp. Những cái thẻ thể hiện là những nơi đến của các học sinh.

Bây giờ, các bạn tham gia cuộc chơi hãy chọn cho mình một quốc gia. Sau đó, các bạn nên nói chuyện với các thành viên còn lại trong lớp và cố gắng tìm một người đến từ quốc gia mà bạn đã chọn.

Tiếng Anh lớp 4 unit 2 – Lesson 3

j Japan I’m from Japan.

V Vietnamese I’m Vietnamese.

Tôi đến từ Nhật Bản.

Tôi là người Việt Nam.

Hi. I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese.

Hello. My name’s Quan. I’m from Viet Nam.

Xin chào. Tôi là Akiko. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.

Xin chào. Tên tôi là Quân. Tôi đến từ Việt Nam

What nationality are you?

Hello. What’s your name? My name’s Mai.

Where are you from? I’m from Viet Nam. Viet Nam.

Where in Viet Nam? Ha Noi. Ha Noi.

What nationality are you? Vietnamese. Vietnamese

Hello. What’s your name? My name’s Akiko.

Where are you from? I’m from Japan. Japan.

Where in Japan? Tokyo. Tokyo.

What nationality are you? Japanese. Japanese.

Quốc tịch của bạn là gì?

Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Mai.

Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Việt Nam. Việt Nam.

Ở đâu tại Việt Nam? Hà Nội. Hà Nội.

Quốc tịch của bạn là gì? Người Việt Nam. Người Việt Nam.

Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Akiko.

Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Nhật Bản. Nhật Bản.

Ở đâu tại Nhật Bản? Tokyo. Tokyo.

Quốc tịch của bạn là gì? Người Nhật Bản. Người Nhật Bản.

Tiếng Anh lớp 4 unit 2

Xin chào. Mình tên là Akiko. Mình đến từ Tokyo, Nhật Bản. Mình là người Nhật Bản. Bây giờ mình ở Hà Nội. Mình có nhiều bạn bè. Họ đến nhiều quốc gia khác nhau. Tony đến từ Sydney, Úc. Cậu đấy là người Úc. Linda đến từ Luân Đôn, Anh. Cô ấy là người Anh. Tom đến từ New York, Mỹ. Cậu đấy là người Mỹ.

Tiếng Anh lớp 4 unit 2

Quan: Hi. My name is Quan. What is your name?

You: (1) My name is Phuong Trinh.

Quan: Where are you from?

You: (2) I’m from Ho Chi Minh City, Viet Nam.

Quan: What nationality are you?

You: (3) I’m Vietnamese.

Quân: Xin chào. Mình tên là Quân. Bạn tên là gì?

Bạn: (1) Mình tên là Phương Trinh.

Quân: Bạn đến từ đâu?

Bạn: (2) Mình đến từ Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Quân: Quốc tịch của bạn là gì?

Bạn: (3) Mình là người Việt Nam.

Chọn một quốc gia: Úc/Mỹ/Anh/Nhật Bản/Ma-lai-xi-a/Việt Nam. Làm một thẻ tên (name card) và vẽ lá cờ. Sau đó đưa chúng cho cả lớp xem.

Giải bài tập SBT tiếng Anh lớp 4 Unit 2

(1). Complete and say the words aloud.

Hoàn thành và đọc lớn những từ sau

1._apan 2. _apanese 3. _iet Nam 4. _ietnamese

2) Circle, write and say the sentences aloud.

Khoanh tròn, viết và đọc lớn những từ sau

Akiko: Bạn đến từ đâu?

Nam: Tớ đến từ Việt Nam.

Hakim: Quốc tịch của bạn là gì?

Akiko: Tớ là người Nhật. Còn bạn?

Hakim: Tớ là người Malaysia.

(1) Put the words in the correct boxes.

Xếp những từ vào ô đúng.

2) Look and write

Xin chào. Tên tôi là Mai. Tôi đến từ Việt Nam. Tôi là người Việt Nam.

Xin chào. Tôi là Tony. Tôi đến từ Australia. Tôi là người Australia.

Xin chào. Tôi là Hakim. Tôi đến từ Malaysia. Tôi là người Malaysia.

Xin chào. Tôi là Hakim. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.

C. SENTENCE PATTERNS – Mẫu câu

1) Read and match. (Đọc và nối)

Tên bạn là gì? Tên tớ là Hakim.

Bạn đến từ đâu? Malaysia.

Quốc tịch của bạn là gì? Tớ là người Malaysia.

Chào mừng bạn đến với Việt Nam! Cảm ơn cậu.

2) Complete and read aloud. (Hoàn thành và đọc lớn)

Tony: Xin chào. Tớ là Tony.

Akiko: Xin chào, Tony. Tớ là Akiko.

Tony: Rất vui được gặp cậu, Akiko. Cậu đến từ đâu?

Akiko: Tớ đến từ Nhật Bản.

Nam: Xin chào. Tớ là Nam.

Linda: Xin chào, Nam. Tớ là Linda.

Nam: Rất vui được gặp cậu, Linda. Cậu đến từ đâu?

Linda: Tớ đến từ nước Anh.

Nam: Cậu ở chỗ nào của nước Anh?

Linda: London.

1) Read and reply. (Đọc và đáp lại.)

2) Ask and answer the questions above.

Hỏi và trả lời những câu hỏi trên.

(1) Read and complete (Đọc và hoàn thành)

Xin chào. Tớ là Hakim. Hôm nay là chủ nhật. Tớ đang ở trên biển với các bạn. Mai, Nam, Quân và Phong là người Việt Nam. Linda là người Anh. Tony là người Úc. Tom là người Mỹ. Akiko là người Nhật. Và tớ là người Malaysia. Các bạn và tớ rất thích biển. Chúng tớ đang chơi rất vui ở đây.

2) Read again and write. (Đọc lại và viết)

Hakim và các bạn đang ở đâu? Họ đang trên biển.

Linda đến từ đâu? Cô ấy đến từ nước Anh.

Akiko đến từ đâu? Cô ấy đến từ nước Nhật.

Quốc tịch của Tom là gì? Anh ấy là người Mỹ.

Quốc tịch của Hakim là gì? Anh ấy là người Malaysia.

1) Look and write. Use the information from the Pupil’s Book.

Nhìn và viết. Sử dụng những thông tin trong sách.

Hi I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese.

Xin chào tớ là Akiko. Tớ đến từ Nhật. Tớ là người Nhật.

Hi. I’m Hakim. I’m from Malaysia. I’m Malaysian.

Xin chào tớ là Hakim. Tớ đến từ Malysia. Tớ là người Malaysia.

Hi. I’m tony. I’m from Australia. I’m Australian.

Xin chào tớ là Tony. Tớ đến từ Australia. Tớ là người Australia.

Hi. I’m Linda. I’m from England. I’m English.

Xin chào tớ là Linda. Tớ đến từ Anh. Tớ là người Anh.

2) Write about you. Say your name, where you are from and your nationality.

Viết về bạn. Nói về tên của bạn, bạn ở đâu và quốc tịch của bạn là gì.

Chúc các bé thành công!

Unit 2 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 2 / 2023

1. Use the words and phrases in the box to describe the pictures. Some words/ phrases may be used for more than one picture.

(Sử dụng những từ và cụm từ trong khung để miêu tả hình ảnh. Vài từ/ cụm từ có thể được dùng nhiều hơn cho một bức hình.)

Picture a: peaceful, vast, quiet, pasture, paddy field (Hình a: yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, đồng cỏ, ruộng lúa)

Picture b: quiet, colourful, paddy field, harvest time, rice (Hình b: yên tĩnh, đầy màu sắc, ruộng lúa, thu hoạch, gạo)

Picture c: peaceful, vast, quiet, nomadic life, inconvenient, ger, pasture, cattle, horses (Hình c: yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, cuộc sống du mục, bất tiện, lều, đồng cỏ, gia súc, ngựa)

2. Look at each picture and write a sentence describing what each person is doing. Use the verbs in brackets.

(Nhìn vào mỗi hình và viết một câu miêu tả một người đang làm gì. Sử dụng động từ trong ngoặc đơn.)

(Nhìn vào những hình ảnh và hoàn thành các câu, sử dụng hình thức so sánh phù hợp của trạng từ trong ngoặc đơn.)

(Đọc những tình huống và hoàn thành các câu với hình thức so sánh trạng từ phù hợp trong ngoặc đơn.)

5. Work in groups. You are planning a trip to the countryside. Work together and answer the question: What will you do during the trip to the countryside? Write the answers in the table below. Report your findings to the class.

(Làm theo nhóm. Em đang lên kế hoạch một chuyến đi đến miền quê. Làm việc cùng nhau và trả lời câu hỏi: Bạn sẽ làm gì trong chuyến đi đến miền quê? Viết câu trả lời vào bảng bên dưới. Trình bày kết quả tìm được trước lớp.)

During our next trip to the countryside, Lan, Minh, Nhi and I will do many activities to experience farm work.

(Trong chuyến đi tiếp theo của chúng tớ đến vùng nông thôn, Lan, Minh, Nhi và tớ sẽ có nhiều hoạt động để trải nghiệm công việc của nhà nông.)

I will pick the apples from apple trees. They are fresh and juicy.

(Tớ sẽ hái những trái táo từ trên cây. Chúng rất tươi và mọng nước.)

Lan will plant vegetables. She loves cooking homegrown vegetables.

(Lan sẽ trồng rau. Cậu ấy thích nấu nướng từ rau tự trồng.)

Minh will go fishing. He has just bought a new fishing rod.

(Minh sẽ đi câu cá. Cậu ấy vừa mới mua một cái cần câu mới.)

And Nhi will learn how to herd a buffalo. She also wants to ride on it, just like on TV.

(Còn Nhi sẽ học cách chăn trâu. Cậu ấy cũng muốn cưỡi trâu, như ở trên Ti vi.)

Skills 2 Unit 2 Lớp 7 Trang 23 / 2023

Tham khảo phương pháp làm bài và lời giải Skills 2 Unit 2 lớp 7 trang 23 SGK Tiếng Anh Lớp 7 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, giúp các bạn chuẩn bị Unit 2 lớp 7 đầy đủ và chi tiết.

Skills 2 Unit 2 lớp 7

Listening Skills 2 Unit 2 lớp 7

Tạm dịch: Người ta thường làm gì trong Olympics?

– Họ thực hiện nhiều hoạt động thể thao: bơi lội, thể dục nhịp điệu, chạy…

2. Because many strong people attend this event.

Tạm dịch:Thể thao Olympic đôi khi được gọi là ‘Sự kiện Người sắt’. Tại sao?

– Bởi vì nhiều người khỏe mạnh tham gia sự kiện này.

” Bài trước: Skills 1 Unit 2 lớp 7

A: Were you sporty as a child?

B: No, I always felt sick and weak. I had allergies too, so I always had a runny nose, and itchy skin.

A: When did that change?

B: My friends started doing sports. I wanted to, too. My sports instructor said ‘Do more exercise, or continue to feel sick. It’s up to you!’

A: Was it easy?

B: No! It was hard. I did more exercise, so my body ached. But slowly I felt better.

A: What do you do now?

B: I do triathlons around the world. It’s a tough competition. You have to swim, run, and ride a bike. I use around 6500 calories in one event!

Dịch Script:

A: How do you prepare?

B: Three great things to do before the race are: eat more healthy food, sleep more, and do more exercise. Then you’ll be ready.

A: Bạn có thể thao khi còn trẻ không?

B: Không, tôi luôn cảm thấy ốm yếu. Tôi cũng bị dị ứng, vì vậy tôi luôn bị chảy nước mũi và ngứa da.

A: Khi nào thì thay đổi?

B: Bạn bè của tôi bắt đầu chơi thể thao. Tôi cũng muốn. Người hướng dẫn thể thao của tôi nói rằng ‘Tập thể dục nhiều hơn, hoặc tiếp tục cảm thấy bị bệnh. Tuỳ bạn!’

A: Có dễ không?

B: Không! Nó thật khó. Tôi tập thể dục nhiều hơn, nên cơ thể tôi đau nhức. Nhưng dần dần tôi cảm thấy tốt hơn.

A: Bạn làm gì bây giờ?

B: Tôi tập tại sự kiện quanh thế giới. Đó là một cuộc cạnh tranh gay gắt. Bạn phải bơi, chạy và đi xe đạp. Tôi sử dụng khoảng 6500 calo trong một sự kiện!

B: Ba điều tuyệt vời cần làm trước cuộc đua là: ăn nhiều thức ăn lành mạnh, ngủ nhiều hơn và tập thể dục nhiều hơn. Sau đó, bạn sẽ sẵn sàng.

1. Tập thể dục nhiều hơn.

2. Ăn nhiều trái cây / rau.

Task 4. Are the following sentences true (T) or false (F)? (Những câu sau đây đúng hay sai?) Hướng dẫn giải:

3. Ngủ nữa đi.

4. Ăn ít đồ ăn vặt.

5. Xem ít tivi hơn.

1. T

Tạm dịch: Anh ấy muốn luyện tập thể thao vì bạn anh ấy.

2. F

Tạm dịch: Thực hiện luyện tập thể thao không dễ dàng.

3. F

Tạm dịch: Anh ấy chỉ tham gia sự kiện này ở Việt Nam.

4. F

5. T

Tạm dịch: Sự kiện này sử dụng hơn 6000 calo.

1. Because you have to do more. You have to do 3 activities: swim, run, and ride a bike.

Tạm dịch:Tại sao cuộc thi phối hợp 3 môn lại là một sự kiện khó?

– Bởi vì bạn phải làm nhiều hơn. Bạn phải làm 3 hoạt động: bơi, chạy và đạp xe đạp.

2. Yes, this is badminton. It is easier than triathlons.

Tạm dịch:Bạn có thể nghĩ đến môn thể thao ở Olympics nào khó hơn hoặc dễ hơn không?

– Có, là cầu lông. Nó dễ hơn ba môn phối hợp.

3. Yes, I think this will be more challenging.

– Có, tôi nghĩ nó sẽ rất thử thách.

Writing Skills 2 Unit 2 lớp 7

1 – C

Tạm dịch:Chào bác sĩ Law,

Tôi chơi những trò chơi vi tính và xem ti vi rất nhiều. Mắt tôi cảm thấy rất khô. Tôi nên làm gì?

Quang

***

Chào Quang,

Bạn nên cố gắng cho mắt nghỉ ngơi. Và cũng cố gắng thử quy luât 20-20- 20: cứ mỗi 20 phút nhìn ra xa 20 feet trong 20 giây. Dễ nhớ mà, phải không?

Giữ gìn sức khỏe,

Bác sĩ Law

2 – B

Tạm dịch:Chào Bác sĩ Law,

Tôi thích bánh ham-bơ-gơ và khoai tây chiên, nhưng tôi đang tăng cân. Tôi có thể làm gì?

Thân ái,

Barry

***

Chào Barry,

Bạn có thể bắt đầu đếm lượng calo của bạn. Sau đó nghĩ đến việc bạn luyện tập bao nhiêu. Ăn ít thức ăn vặt và luyện tập nhiều hơn. Bạn sẽ khỏe thôi.

Giữ gìn sức khỏe,

Bác sĩ Law

3 – A

Tạm dịch:Chào Bác sĩ Law,

Cuối tuần, tôi quá mệt. Ông có nghĩ tôi nên đi ngủ, hay là dậy như thường lệ vào thứ Bảy và Chủ nhật?

Cảm ơn!

Tim

***

Chào Tim,

Task 7. Work in pairs. Choose one of the problems. Student A writes the problem, and student B writes the reply (Làm việc theo cặp. Chọn một trong những vấn đề. Học sinh A viết ra vấn đề, học sinh B viết câu trả lời.)

Tôi nghĩ bạn nên đặt đồng hồ 8 giờ sáng hoặc 9 giờ sáng. Thật tốt để duy trì khuôn giờ ngủ thường xuyên của bạn. Cố gắng luyên tập hoặc làm điều gì đó khỏe khoắn hơn. Bạn sẽ khỏe mạnh.

Giữ gìn sức khỏe,

Bác sĩ Law

Hướng dẫn giải:

Anna: plays outside all day/has sunburn/has a temperature

Ngoc: feels weak/feels tired/sleeps in

Khang: eats too much/has stomachache/feels sick

Anna: I played outside all day. I have sunburn and my face is very red. And, I also have a temperature.

B: I think you should drink orange juice and put yoghurt on your face skin. You can take a medicine to relief the temperature.

Ngoc: I feel weak and tired. I also sleep in.

Tạm dịch:

B: You should take a medicine and go to bed.

Khang: I ate too much and have a stomachache. I also feel sick.

B: You should drink water and take medicine. Then you do the exercise (walking).

Anna: Tôi đã chơi ở ngoài trời suốt ngày. Tôi bị cháy nắng và mặt tôi rất đỏ. Và tôi củng bị sốt.

B: Tôi nghĩ bạn nên uống cam vắt và đắp sữa chua lên mặt. Bạn có thể uống thuốc hạ sốt để hạ sốt.

Ngoc: Tôi cảm thấy yếu ớt và mệt. Tôi cũng cảm thấy luôn muốn ngủ.

B: Tôi nghĩ bạn nên uống thuốc và đi ngủ.

Khang: Tôi đã ăn quá nhiều và bị đau bụng. Tôi cũng cảm thấy bệnh.

B: Bạn nên uống nước và thuốc. Sau đó bạn luyện tập thể thao (đi bộ).

” Bài tiếp theo: Looking back Unit 2 lớp 7

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Skills 2 Unit 2 lớp 7. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh Lớp 7 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.