Tự Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Bài 2: Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn

Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 2: Cấu trúc Thì hiện tại đơn

Tự học Tiếng Anh Unit 2: Structure in Present simple

giúp bạn tự học Tiếng Anh hiệu quả tốt nhất với lý thuyết về thì hiện tại đơn, video học thì hiện tại đơn, bài tập thực hành, bài tập trắc nghiệm thì hiện tại đơn giúp bạn hiểu và nắm được thì hiện tại đơn trong Tiếng Anh.

Chủ điểm ngữ pháp Tiếng Anh quan trọngNhững câu Tiếng Anh đúng ngữ pháp một cách khó tinĐố vui dành cho người am hiểu ngữ pháp tiếng Anh

Bài trước: Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 1: Thì hiện tại đơn

I. Lý thuyết nghữ pháp về cấu trúc Thì hiện tại đơn

Câu khẳng định: S + V(s/es) + (O)

Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (He, She, it) thì thêm s/es sau động từ (V)

Vd :

+ I use internet everyday.

+ She often goes to school at 7 o’ clock.

+ He goes to school.

Với chủ ngữ “he”, “she” và “it” ta sử dụng động từ chia theo ngôi thứ 3 (third-person verb). Khi chia động từ ta thêm “s” hoặc “es” vào sau động từ đó.

You like pizza.

He likes pizza.

She likes pizza.

It likes pizza.

We like pizza.

They like pizza.

Câu phủ định: S + do not/don’t + V + (O)

Vd :

I don’t think so

She does not like it

Examples:

I do not like pizza.

She does not play baseball.

Câu nghi vấn: (Từ để hỏi +) Do/does + S + V + (O)?

Vd: What does she do?

(Từ để hỏi +) Don’t/doesn’t + S + V + (O)?

Vd: Why don’t you study Enghlish ?

(Từ để hỏi +) Do/does S + not + V + (O)?

Vd: Why does she not goes to beb now?

II. Bài tập về cấu trúc Thì hiện tại đơn

a) play

b) plays

a) speak

b) speaks

a) live

b) lives

a) like

b) likes

a) have

b) has

a) go

b) goes

a) work

b) works

a) sleep

b) sleeps

a) dance

b) dances

a) have

b) has

a) no

b) do not

c) does not

d) not

a) like

b) likes

c) does not likes

d) do not like

a) am

b) is

c) are

d) do

a) live

b) is live

c) do not live

d) does not live

a) do not play

b) do not plays

c) does not play

d) does not plays

a) am not

b) is not

c) do not

d) does not

a) is

b) are

c) do

d) does

a) does not have

b) does not has

c) do not have

d) do not has

a) am

b) is

c) are

d) do

a) is not

b) are not

c) does not

d) do not

Đáp án: 1-b, 2-b, 3-c, 4-d, 5-c, 6-a, 7-b, 8-a, 9-b, 10-c. Bài 3: Nghe và điền vào chỗ trống với bài hát I’m Like A Bird – Nelly Furtado.

Trong bài hát sử dụng nhiều ví dụ về động từ tobe. Đây là một số ví dụ:

“Tôi giống như một con chim” – “I’m like a bird”

“Tình yêu của tôi là đúng” – “My love is true”

Trong bài có rất nhiều ví dụ được viết dưới dạng ngắn gọn như:

You are = You’re

I am = I’m

It is = It’s

Do not = Don’t

Don’t need preacher or a teacher telling about hell

Narcissistic I’m twisted but I’ve got secrets to tell

Let me add

I am trapped with a past that has broken me down

And in your eyes I see I’ve died just like the smile in my heart

the end, I’ll begin like the bright morning star

Chorus:

Like a Bird

Like a Bird

Like an Island you can’t reach

I know am stronger than you think

Like Bird or an Island you can’t reach

I’m hungover and I’m colder

from the spaces that your love left behind

I’ve been drinking to stop thinking about the rage in my mind

you taller standing smaller just to fit by your side

You were wrong, I am strong

Just don’t belong in the box of your thoughts

You don’t believe in me, what you see in

I ‘m a gift that you got

Gonna fly in your sky, be what you think I’m not

Chorus:

Like a Bird

a Bird

Like an Island you can’t reach

I know I am stronger than you think

Like a Bird or an you can’t reach

You don’t believe in me

What did you see in me oh

I hope you’re watching me

fighting to change

oh yeah……

Bài học tiếp theo: Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 3: Động từ trong Thì hiện tại đơn

Grammar – Thì hiện tại đơn – Bài luyện tập 2

Grammar – Thì hiện tại đơn – Bài luyện tập 1

Bài tập trắc nghiệm thì hiện tai đơn trong Tiếng Anh

Bài tập tự luận Hiện tại đơn:

Bài tập Tiếng Anh thì hiện tại đơn

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn Tiếng Anh

Bài tập kết hợp thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Tự Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Bài 3: Động Từ Trong Thì Hiện Tại Đơn

Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 3: Động từ trong Thì hiện tại đơn

Unit 3: Verb in Present simple

giúp bạn tự học Tiếng Anh hiệu quả tốt nhất với lý thuyết về thì hiện tại đơn, video học thì hiện tại đơn, bài tập thực hành, bài tập trắc nghiệm thì hiện tại đơn giúp bạn hiểu và nắm được cách dùng động từ trong thì hiện tại đơn trong Tiếng Anh.

Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 1: Thì hiện tại đơnChủ điểm ngữ pháp Tiếng Anh quan trọngNhững câu Tiếng Anh đúng ngữ pháp một cách khó tin

Bài trước: Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 2: Cấu trúc Thì hiện tại đơn

I. Động từ TOBE trong thì hiện tại đơn

Trong thì hiện tại đơn, động từ TO BE có tất cả 3 biến thể là AM, IS và ARE. Ta dùng các biến thể đó tương ứng với chủ ngữ nhất định như sau:

* AM: Dùng cho chủ ngữ duy nhất là I

I AM… (viết tắt = I’M…)

* : Dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, bao gồm HE, SHE, IT và bất cứ danh từ số ít nào

PETER IS…

THE TABLE IS …

* ARE: Dùng cho chủ ngữ là YOU, WE, THEY, và bất cứ chủ ngữ số nhiều nào

THEY ARE…(viết tắt = THEY’RE…)

YOU AND I ARE…

THE DOG AND THE CAT ARE…

* Khi nào ta phải dùng thì hiện tại đơn của động từ TO BE?

– Khi ta muốn giới thiệu tên hoặc địa điểm, hoặc tính chất, trạng thái của một người, con vật hoặc sự kiện trong hiện tại.

*Công thức Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE:

Từ giờ trở đi bạn hãy nhớ, khi học công thức một thì nào, ta luôn học 3 thể của nó:

1. aren’t

2. aren’t

3. isn’t

4. isn’t

5. isn’t

6. ‘m not

7. isn’t

8. aren’t

9. aren’t

1. Your/ is/ this/ apple?

2. You/ happy/ are?

3. Name/ is/ Josephine/ your?

4. The/ are/ old/ comics?

Đáp án:

5. Your/ is/ Charlie/ in/ class?

1. Is this your apple?

2. Are you happy?

3. Is your name Josephine?

4. Are the comics old?

5. Is Charlie in your class?

4. Câu hỏi Wh-question với động từ tobe

4. Câu hỏi với động từ tobe

Đáp án:

Bài tập:

1. We call our dog.

2. Emma dreams in the lessons.

3. They look at birds.

4. John comes home from school.

5. I meet my friends.

6. He repairs the laptop.

7. Walter and Frank say hello.

8. The cat sits under the tree.

9. You drink water.

2. Dạng phủ định của động từ thường trong thì hiện tại đơn Ví dụ: Bài tập: Chia động từ ở thể phủ định Đáp án:

10. She forgets the lunchbox.

1. I don’t stay at home.

2. We don’t wash the family car.

3. Doris doesn’t do her homework.

4. They don’t go to bed at 8.30 pm.

5. Kevin doesn’t open his workbook.

6. Our hamster doesn’t eat apples.

7. You don’t chat with your friends.

8. She doesn’t use a ruler.

9. Max, Frank and Steve don’t skate in the yard.

Bài tập Tiếng Anh thì hiện tại đơn

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn Tiếng Anh

Bài học tiếp theo: Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 4: Thì hiện tại tiếp diễn

Bài tập kết hợp thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple )

1. Định nghĩa thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Download Now: Trọn bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Anh FREE

2. Cách sử dụng thì hiện tại đơn Cách dùng thì hiện tại đơnVí dụ về thì hiện tại đơn

Diễn đạt một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại

I usually go to bed at 11 p.m. (Tôi thường đi ngủ vào lúc 11 giờ)

We go to work every day. (Tôi đi làm mỗi ngày)

My mother always gets up early. (Mẹ tôi luôn luôn thức dậy sớm.)

Chân lý, sự thật hiển nhiên

The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía Tây)

The earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)

Sự việc xảy ra trong tương lai. Cách này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu.

The plane takes off at 3 p.m. this afternoon. (Chiếc máy bay hạ cánh lúc 3 giờ chiều nay)

The train leaves at 8 am tomorrow. (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.)

Sử dụng trong câu điều kiện loại 1:

What will you do if you fail your exam? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn trượt kỳ thi này?)

Sử dụng trong một số cấu trúc khác

We will wait, until she comes. (Chúng tôi sẽ đợi cho đến khi cô ấy tới)

3. Học toàn bộ các thì tiếng Anh 4. Công thức thì hiện tại đơn

Ex:

I + am;

We, You, They + are He, She, It + is

Ex: I am a student. (Tôi là một sinh viên.)

We, You, They + V (nguyên thể)

He, She, It + V (s/es)

Ex: He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

Q: Am/ Are/ Is (not) + S + ….?

A:Yes, S + am/ are/ is.

No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Ex: Are you a student?

Yes, I am. / No, I am not.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + am/ are/ is (not) + S + ….?

Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?

A:Yes, S + do/ does.

No, S + don’t/ doesn’t.

Ex: Does he play soccer?

Yes, he does. / No, he doesn’t.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + do/ does(not) + S + V(nguyên thể)….?

Ex: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

Cách thêm s/es: – Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want-wants; work-works;… – Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: watch-watches; miss-misses; wash-washes; fix-fixes;… – Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: study-studies;… – Động từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.Cách phát âm phụ âm cuối s/es: Chú ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế chứ không dựa vào cách viết. – /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/ – /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge) – /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

5. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).

Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)

Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

Download Now: Trọn bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Anh FREE

6. Bài Tập Bài 1: Điền trợ động từ:

2. He ………. play football in the afternoon.

3. You ………. go to bed at midnight.

4. chúng tôi homework on weekends.

5. The bus ……….arrive at 8.30 a.m.

6. My brother ……….finish work at 8 p.m.

7. Our friends ………. live in a big house.

8. The cat ………. like me.

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

I catch/catches robbers. My dad is a driver.

2. He always wear/wears a white coat.

3. They never drink/drinks beer.

4. Lucy go/goes window shopping seven times a month.

5. She have/has a pen.

6. Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.

7. Mark usually watch/watches TV before going to bed. Maria is a teacher.

8. She teach/teaches students.

Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

She (not study) ………. on Saturday. He (have) ………. a new haircut today. I usually (have) ……….breakfast at 6.30. Peter (not/ study)……….very hard. He never gets high scores. My mother often (teach)……….me English on Saturday evenings. I like Math and she (like)……….Literature. My sister (wash)……….dishes every day. They (not/ have)……….breakfast every morning.

Bài 4: Viết lại câu, điền đúng dạng từ trong ngoặc: Bài 5 Viết lại câu hoàn chỉnh

Bài 6: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ:

My cousin, Peter (have)………..a dog. It (be)………..an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be)………..Kiki and it (like)………..eating pork. However, it (never/ bite)………..anyone; sometimes it (bark)………..when strange guests visit. To be honest, it (be)………..very friendly. It (not/ like)………..eating fruits, but it (often/ play)………..with them. When the weather (become)………..bad, it (just/ sleep)………..in his cage all day. Peter (play)………..with Kiki every day after school. There (be)………..many people on the road, so Peter (not/ let)………..the dog run into the road. He (often/ take)………..Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be)………..naughty, but Peter loves it very much.

Đáp án: Bài 1: Điền trợ động từ:

2.He doesn’t play football in the afternoon.

3. You don’t go to bed at midnight.

4. They don’t do homework on weekends.

5. The bus doesn’t arrive at 8.30 a.m.

6. My brother doesn’t finish work at 8 p.m.

7. Our friends don’t live in a big house.

8. The cat doesn’t like me

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

I catch/catches robbers. My dad is a driver.

2. He always wear/ wears a white coat.

3. They never drink/drinks beer.

4. Lucy go/ goes window shopping seven times a month.

5. She have/ has a pen.

6. Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.

7. Mark usually watch/ watches TV before going to bed. Maria is a teacher.

8. She teach/ teaches students.

Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

2. He has a new haircut today.

3. I usually have breakfast at 6.30

4. Peter doesn’t study (does not study) very hard. He never gets high scores.

5. My mother often teaches me English on Saturday evenings.

6. I like Math and she likes Physics

7. My sister washes dishes every day.

8. They don’t have (do not have ) breakfast every morning.

Bài 4: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc và hoàn thành câu Bài 5 Viết lại câu hoàn chỉnh Bài 6: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ:

My cousin, Peter (have) has a dog. It (be) is an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be) is Kiki and it (like) likes eating pork. However, it (never/ bite) never bites anyone; sometimes it (bark) barks when strange guests visit. To be honest, it (be) is very friendly. It (not/ like) does not like (doesn’t like) eating fruits, but it (often/ play) often plays with them. When the weather (become) becomes bad, it (just/ sleep) just sleeps in his cage all day. Peter (play) plays with Kiki every day after school. There (be) are many people on the road, so Peter (not/ let) does not let (doesn’t let) the dog run on the road. He (often/ take) often takes Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be) is sometimes naughty, but Peter love s it very much.

Thì Hiện Tại Đơn — Tiếng Anh Lớp 6

Định nghĩa

Thì hiện tại đơn diễn tả hành động diễn ra ở hiện tại, thói quen, trạng thái

Cấu trúc

Khẳng định

I, You, We, They + Vinf.

He, She, It + Vs/es

Ex:

I run You run He runs She runs It runs We run They run

Phủ định

Thêm trợ động từ ‘do’ + not (don’t và doesn’t) vào câu để tạo thành dạng phủ định

I, You, We, They + do not Vinf. (do not = don’t)

He, She, It + does not + Vinf. (does not = doesn’t)

Nghi vấn

Thêm trợ động từ ‘do‘ (do hoặc does) vào để tạo thành dạng câu hỏi.

Cách dùng

Permanent or long-lasting situations (Tình huống cố định hoặc lâu dài)

Where do you work? Bạn làm việc ở đâu? The store opens at 9 o’clock. Cửa hàng mở của lúc 9 giờ. She lives in Bien Hoa City. Cô ta sống ở T.p Biên Hòa.

Thói quen thường xuyên và hàng ngày

I usually get up at 7 o’clock. Tôi thường thức dậy lúc 7 giờ. She doesn’t often go to the cinema. Cô ta không thường đi xem phim. When do they usually have lunch? Họ thường ăn trưa khi nào?

Sự thật hiển nhiên

The Earth revolves around the Sun. Trái đất quay quanh mặt trời What does ‘strange’ mean? Từ ‘ strange’ có nghĩa là gì? Water doesn’t boil at 25 degrees. nước không sôi ở 25 độ

Cảm giác

I love walking around late at night during the summer. trong suốt mùa hè, tôi thích đi bộ khuya. She hates flying! tôi ghét đi máy bay. What do you like? I don’t want to live in Texas. Bạn thích gì? Tôi không muốn sống ở Texas.

Ý kiến, phê bình và tình trạng

He doesn’t agree with you. Anh ấy không đồng ý với bạn. I think he is a wonderful student. Tôi nghĩ anh ấy là sinh viên tuyệt vời. He can speak 3 languages. (Anh ấy có thể nói được 3 thứ tiếng.) It is a photo finish. (Đó là một màn kết thúc thật sát nút.)

Thì hiện tại đơn mang nghĩa tương lai được dùng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc những kế hoạch được sắp xếp như một thời gian biểu.

Ex:

The train leaves HCM city for ha Noi in a few days. (Chuyến tàu lửa sẽ rời Tp. HCM đi Hà Nội trong vài ngày)

The plane leaves at 4 p.m. Máy bay sẽ bay lúc 4 giờ chiều. When do courses begin this semester? Khi nào khóa học bắt đầu trong học kỳ này? The train doesn’t arrive until 10.35. Xe lửa sẽ không đến trước 10:30.

Các từ, cụm từ đi kèm (nhận biết biết thì hiện tại đơn):

usually, always, often, sometimes, on Saturdays, at weekends (on weekends US English), rarely, on occasion, never, seldom.

Cách thêm s/es vào động từ đi với ngôi thứ 3 số ít (She/ He/ It + Vs/es)

1. Thông thường ta chỉ thêm s vào các động từ thường, trừ động từ to be, to have, động từ động từ tình thái (Modal) và các trường hợp sau (2):

2. – Ta thêm es vào các động từ tận cùng bằng o, s, x, z, ch, sh

Ex: She goes shopping every day. Cô ấy đi mua sắm hàng ngày.

He watches TV every night. Anh ấy xem tivi mối tối

Nếu động từ kết thúc bằng -y , trước đó là phụ âm thì biến –y thành –ies.

Ex: He studies English. ( Anh ấy học tiếng Anh)

Nhưng nếu trước y là nguyên âm thì ta chỉ thêm s.

Tất Tần Tật Về Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh

Thì hiện tại đơn (Simple Present hoặc Present Simple) là một thì trong nói chung. Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

2.1. Động từ TO BE 2.2. Động từ thường

She has a new dress.

– I/You/We/They + don’t (do not) + V

– She/He/It + doesn’ (does not) + V

1. Thì hiện tại đơn diễn đạt một thói quen hay hành động lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại

My brother usually goes to bed at 10 p.m. (Em trai tôi thường đi ngủ vào lúc 10 giờ tối)

My father always gets up early. (Bố tôi luôn luôn thức dậy sớm)

2. Thì hiện tại đơn diễn tả 1 chân lý, 1 sự thật hiển nhiên

The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt Trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây)

The earth moves around the Sun. (Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời)

3. Diễn tả 1 sự việc xảy ra theo thời gian biểu cụ thể, như giờ tàu, máy bay chạy hay một lịnh trình nào đó.

The plane takes off at 11a.m. this morning. (Chiếc máy bay cất cánh lúc 11 giờ sáng nay)

The bus leaves at 9 am tomorrow. (Xe khởi hành lúc 9 giờ sáng mai.)

4. Diễn tả trạng thái, cảm giác, cảm xúc của một chủ thể nào đó

I think that your younger sister is a good person (Tôi nghĩ rằng em gái bạn là một người tốt).

Một số điều cần chú ý với động từ của thì hiện tại đơn

Với các thì trong tiếng Anh , các động từ sẽ được chia theo ngôi của chủ ngữ tương ứng với từng thì. Đối với thì hiện tại đơn, cần lưu ý thêm s/es trong câu như sau:

Lưu ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế mà không phải dựa vào cách viết.

1. Khi trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất 2. Vị trí của các trạng từ chỉ tần suất trong câu thì hiện tại đơn.

Các Trạng từ này thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ to be và trợ động từ (Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom,…).

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn

Ở dạng bài tập thì hiện tại đơn này, bạn cần chia động từ trong ngoặc sao cho ở dạng đúng nhất. Bạn sẽ phải lưu ý chủ ngữ và vị ngữ của câu để tìm được động từ đó ở dạng phù hợp.

Dạng bài tập thì hiện tại đơn này, mỗi câu sẽ cung cấp 2 đáp án có sẵn. Bạn cần phải lựa chọn đáp án đúng nhất cho câu cho đúng ngữ pháp.

He don’t stay/ doesn’t stay at school.

They don’t wash/ doesn’t wash the family car.

Adam don’t do/ doesn’t do his homework.

I don’t go/ doesn’t go to bed at 9.30 p.m.

Chinh don’t close/ doesn’t close his notes.

Our hamster don’t eat/ doesn’t eat leaves.

They don’t chat/ doesn’t chat with your friends.

He don’t use/ doesn’t use a paper at the office.

Son don’t skate/ doesn’t skate in the garden.

The girl don’t throw/ doesn’t throw rocks.

Bài 3: Hoàn thành đoạn văn với động từ thích hợp

My sister, Lily. She (have)..(1)…… a cat. its name is Sam. It (have)…..(2)….. moon-colored feathers and blue eyes. It (be)….(3)…… very difficult to close. Usually, it only (eat)…..(4)….. fish and sausages. Lily (love)….(5)…… it very much. She (play)…..(6)….. with him every day from school. In the winter, her cat (curl)…..(7)….. up in a nest. It looks like a piece of snow. Lily often (buy)…..(8)….. new clothes for her. She (not/ want)….(9)….. it to be cold. Sam (hate)……(10)…. bathing. I always have to help my sister bathe Sam. I (get)……(11)…. used to that. I also (want)…..(12) ……. to raise a cat now. Every day playing with it I feel more comfortable.

Bài 4: Sử dungjt hì hiện tại đơn để trả lời câu hỏi

1.Is Nam a student?

2.Do you play tennis?

3.How do you go to school?

4.Are they the police?

5.Do you like eating vegetables?

6.Is my new dress beautiful?

7.Do you go to the zoo

8.Is your father a doctor?

9.Is that girl your sister?

10.Do you bring umbrella?

Bài 1: am/ do not study/ is not/ has/ has/ Does he live/ is/ works/ likes/ lives/ rains/ fly/ makes/ opens/ tries, do not think/

Bài 2: doesn’t stay/ don’t wash/ doesn’t do/ don’t go/ doesn’t close/ doesn’t eat/ don’t chat/ doesn’t use/ doesn’t skate/ doesn’t throw

Comments