Đồ Dùng Dạy Học Tiếng Việt Lớp 1 / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Bản Thuyết Minh Đồ Dùng Dạy Học Lớp 1

BẢN THUYẾT MINH THIẾT BỊ DẠY HỌC TỰ LÀM(Kèm theo công văn số 810/BGDĐT-GDTrH ngày 22/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Tên thiết bị dạy học tự làm: Đồ dùng dạy học toán lớp 1 ” Đàn vịt con”Tên tác giả: Nguyễn Thị Mỹ LoanĐơn vị: Trường Tiểu học Mỹ Phước D. Tỉnh/thành phố: Sóc TrăngI/ Thông tin chung: – Trong quá trình dạy học, phương tiện – đồ dùng dạy học có tác dụng làm giảm nhẹ công việc của giáo viên và giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi. Có được các phương tiện, đồ dùng thích hợp, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo cho học sinh có được những tình cảm đẹp với môn học. Căn cứ vào 3 tiêu chí: 1. Tính khoa học – sư phạm. 2. Kinh tế. 3. Sáng tạo.– Hôm nay, đến với hội thi, Tôi xin được giới thiệu một đồ dùng phục vụ đắc lực cho dạy học toán lớp 1, đồ dùng có tên “Đàn vịt con”.II/ Công dụng (chức năng) của TBDH tự làm:– Đồ dùng dạy học toán “Đàn vịt con” được dạy ở môn toán và môn học vần, sử dụng nhiều nhất là môn toán ở các bài của chương 1 : Các số đến 10; chương 2: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10″. Dạy khi cung cấp kiến thức mới, khi làm bài tập ở phần luyện tập và cũng được áp dụng trong phần củng cố, mang đến cho học sinh sự hào hứng học tập, khắc sâu kiến thức một cách tự nhiên, nhẹ nhàng mà hiệu quả cao.III/ Quy trình thiết kế TBDH tự làm:1. Nguyên tắc và cấu tạo: – Đồ dùng dạy học toán” Đàn vịt con” được làm bằng giấy Ao hình chữ nhật có kích thước 90 cm 70 cm, 2 bề mặt được vẽ trang trí cảnh ao chuồng, được bao bọc bằng một tấm nhựa kiếng. 12 chú vịt con được làm bằng muốt thủ công, bên dưới có gắn viên nam châm và cũng được bảo vệ bằng lớp nhựa kiếng bên ngoài. – Bằng những vật liệu dễ tìm, sản phẩm ” Đàn vịt con” được tạo thành với giá khoảng 30000 đồng, dễ vận chuyển, dễ bảo quản và sử dụng được nhiều năm. 2. Nguyên vật liệu: * Nguyên vật liệu gồm có: – Giấy Ao ( 2 tờ).– Muốt thủ công màu xanh màu đỏ mỗi thứ khoảng 1/3 tờ– Nam châm nhỏ ( 24 viên).– Nhựa kiếng, bút màu ( 1,3m). Cách làm:Tranh: Trước tiên tôi dùng bút màu vẽ trang trí cảnh ao chuồng ở 2 bề mặt của giấy Ao, sau đó tôi bọc lớp nhựa kiếng bên ngoài rồi dùng bàn ủi ủi cho phẳng để bảo vệ tranh được bền và khi đính vịt lên tranh không bị thủng hoặc nhàu nát, màu sắc không phai. Đàn vịt con: Cắt 12 chú vịt con bằng muốt thủ công sau đó tôi dán lên bìa tập cũ, dùng keo 2 mặt đính viên nam châm ở phía sau rồi cũng bọc nhựa kiếng và ủi cho phẳng cho chặt. Những chú vịt được bọc kiếng để khi chơi trò chơi ta dùng bút dạ viết số hoặc chữ khác nhau tùy theo nội dung bài học và xóa một cách dễ dàng.3. Lắp ráp và bố trí TBDH tự làm: – Khi dạy bài mới tôi đính tranh lên bảng bằng 4 viên nam châm, sau đó tôi đính từng chú vịt lên bảng tùy theo nội dung bài một cách dễ dàng vì những chú vịt này có nam châm ở phía sau. IV/ Hướng dẫn khai thác và sử dụng * Sử dụng dạy bài mới ở các bài: – Chương 1: các số đến 10 – Chương 2: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. Ví dụ: Bài ” Số 6″ (SGK trang 26). – Để HS nhận biết về số lượng trong phạm vi 6, vị trí của số 6 trong dãy số từ 1 đến 6. Tôi vừa đính con vịt lên bảng vừa nói: ” Có 5 con vịt, có 1 con đang chạy tới. Tất cả có mấy con vịt?” 5 con vịt thêm 1 con vịt là 6 con vịt, có tất cả 6 con vịt. GV giới thiệu số chúng tôi HS nhìn và đếm từ 1 đến 6 để biết số 6 đứng sau số 5 Bài: Phép cộng trong phạm vi 4 – GV đính lên bảng 3 con vịt, hỏi: Cô có mấy con vịt? ( … 3 con

Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Môn Khoa Học Lớp 4

chất lượng dạy học không thể không quan tâm tới đổi mới cách sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học. Đối với việc giảng dạy môn Khoa học ở tiểu học, thiết bị, đồ dùng dạy học lại càng đặc biệt quan trọng bởi phương pháp dạy học đặc trưng của môn học là quan sát và thí nghiệm. Những kiến thức, kĩ năng, phương pháp học tập môn Khoa học là cơ sở để học tiếp các môn Sinh học, Vật lý, Hóa học…ở bậc học cao hơn. Vì vậy có thể nói Thiết bị, đồ dùng dạy học là yếu tố không thể thiếu trong mỗi tiết học Để tạo điều kiện cho học sinh được phát triển kĩ năng học tập khoa học, phát huy tính tích cực, chủ động tìm tòi, phát hiện kiến thức, bản thân tôi cũng đã nghiên cứu tìm phương pháp để có thể sử dụng đồ dùng dạy học một cách hiệu quả nhất. Vì thế, tôi xin trình bày một số biện pháp nâng cao chất lượng “Sử dụng đồ dùng dạy học môn Khoa học lớp 4”. II.Thực trạng việc sử dụng đồ dùng dạy học trong môn Khoa học: 1.Thực trạng: – Những năm gần đây giáo viên Tiểu học cũng đã quan tâm sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học song phần lớn chỉ coi đó là phương tiện minh họa thay cho lời giảng của giáo viên chứ ít được sử dụng làm phương tiện để tổ chức các hoạt động học tập của từng cá nhân hoặc từng nhóm học sinh. – Trong quá trình sử dụng giáo viên đã gặp không ít những khó khăn vì chưa nắm vững những nguyên tắc sử dụng thiết bị, đồ dùng sao cho hợp lý, có hiệu quả. Phần lớn là sự tự mày mò, học hỏi lẫn nhau, chưa được bồi dưỡng một cách cơ bản, có hệ thống nên còn nhiều lúng túng. – Bộ đồ dùng dạy học được trang bị đáp ứng được xu thế đổi mới phương pháp dạy học. Mỗi lớp chỉ được cung cấp một bộ, chỉ đủ để giáo viên làm mẫu, ít có điều kiện để các nhóm học sinh được thực hành. 2

– Ngoài ra, không gian lớp học còn chật hẹp, tủ đựng đồ dùng chưa đồng bộ nên việc sắp xếp, bảo quản còn nhiều bất tiện. 2.Kết quả,hiệu quả của thực trạng : – Giáo viên còn lúng túng khi sử dụng các đồ dùng làm thí nghiệm khoa học – Việc sử dụng đồ dùng trong mỗi tiết Khoa học chủ yếu là giáo viên thao tác minh họa, học sinh quan sát nghe cô giảng giải. – Một số đồ dùng cấp phát đã bị hỏng sau một vài lần sử dụng. – Học sinh ít được làm thí nghiệm khoa học. B.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I.Các giải pháp thực hiện: 1. Đối với công tác quản lý: – Sắp xếp bố trí đội ngũ giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn, trình độ tay nghề vững vàng, có sức khoẻ, tâm huyết với nghề giảng dạy khối 4. – Tạo thuận lợi để giáo viên có điều kiện chuẩn bị đồ dùng, làm thử các thí nghiệm khoa học. – Trường tổ chức tập huấn hướng dẫn sử dụng, khai thác triệt để các đồ dùng bộ môn khoa học, đồng thời, phát động giáo viên, học sinh tự sưu tầm, tự làm đồ dùng dạy học bổ sung. – Trường tổ chức thi sử dụng đồ dùng dạy học; Thi đồ dùng dạy học tự làm. 2. Đối với giáo viên: – Phải xác định được mục tiêu phân môn Khoa học lớp 4, cần đạt theo chuẩn kiến thức kỹ năng.

3

5

Để chủ động trong việc sử dụng đồ dùng dạy học, mỗi giáo viên và tổ chuyên môn cần lập kế hoạch cụ thể những đồ dùng cần thiết trong từng bài và sắp xếp chúng hợp lí để tiện sử dụng.

Bài

Tên Bài

Đồ Dùng -Phiếu học tập (SGV)

Ghi Chú -GV chuẩn bị

Con người cần gì để – 4 bộ phiếu vẽ (hoặc ghi) những sống?

thứ cần thiết khác để duy trì cuộc sống.

– HS chuẩn

-Giấy khổ lớn. bị theo nhóm ……….. ….. -2 tháp dinh dưỡng cân đối (tranh – GV chuẩn bị

Tại sao cần ăn phối câm) hợp

nhiều

thức ăn?

loại – Các tấm thẻ cài ghi tên hay hình vẽ hoặc tranh ảnh các loại thức ăn. -Các tấm bìa hình tròn để ghi tên các – HS chuẩn bị món ăn.

…….

theo nhóm

-Giấy khổ lớn (bìa lịch) để làm “mâm” ……………. ……. – 3 cốc thủy tinh giống nhau,thìa – HS chuẩn – Chai,bình,cốc đựng nước có hìn bị theo nhóm

Nước có những tính dạng khác nhau chất

gì? – 1tấm kính và 1khay đựng nước – 1tấm vải (khăn tay)bông, giấy thấm. – Một ít muối ,đường, cát…

– GV chuẩn bị

– Nước lọc, nước chè, sữa.. …

– Phiếu học tập …

Từ kế hoạch trên, có thể chủ động hơn trong việc phân công HS chuẩn bị sưu tầm; Giáo viên phối hợp với đồng nghiệp dạy cùng khối lớp để tự làm một số đồ dùng đơn giản như: Mô hình lọc nước đơn giản; Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên; ….. Giáo viên hướng dẫn HS trong nhóm phân chia nhau hoặc cùng nhau chuẩn bị đồ dùng cô giáo giao, ví dụ như: cùng vẽ tranh hoặc sưu tầm ảnh về các loại quả, rau, gà, vịt, cá, trứng sữa,… phục vụ cho trò chơi ở hoạt động 3 – bài 7: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn? Hoặc taát caû ñoà duøng chuaån bò töø tieát tröôùc ñeå laøm thí nghieäm veà: nöôùc, khoâng khí, aâm thanh, aùnh saùng, nhieät nhö: coác, tuùi niloâng, xi lanh, ñeøn, nhieät keá… phục vụ cho bài ôn tập( tuần 28): Vật chất và năng lượng. 2,Sử dụng đồ dùng dạy học trong từng bài cụ thể. 2.1. Sử dụng đồ dùng là tranh, ảnh, sơ đồ… Trong nội dung chương trình môn Khoa học đồ dùng là tranh ảnh, sơ đồ…không chỉ làm nhiệm vụ minh họa mà còn là nguồn cung cấp thông tin để học sinh tìm ra kiến thức mới. Vì vậy khai thác tranh ảnh có hiệu quả sẽ giúp học sinh hiểu sâu và nhớ lâu những kiến thức trong mỗi bài học. Sách giáo môn Khoa học lớp 4, số lượng tranh ảnh đã được tăng cường, màu sắc đẹp, hấp dẫn và có tính điển hình. Vì vậy tập trung khai thác kĩ những hình ảnh sách giáo khoa là có thể đạt được phần lớn mục tiêu của giờ học. Tuy nhiên do khổ sách có hạn nên một số tranh ảnh còn nhỏ, chỉ đủ để HS là việc cá nhân hoặc nhóm nhỏ chứ không thể dùng trình bày trước cả lớp, do đó cũng cần phải phóng to, tách riêng một số hình ảnh. Ví dụ1: Bài 27 Một số cách làm sạch nước Hoạt động 3:Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch

7

Để giúp HS nắm được quy trình sản xuất nước sạch của nhà máy nước đảm bảo 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại bỏ các chất không tan và sát trùng, thì Hình 2 SGK chỉ có tác dụng khi em hoạt động nhóm 4. Muốn giải thích hoặc tổ chức cho HS trình bày trước lớp một cách cụ thể về tác dụng của từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất nước sạch cần phải phóng to hình 2. Ví dụ 2: Bài 15 : Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh? Hoạt động 1:Quan sát hình và kể chuyện. 9 Hình trong SGK cần được tách rời, phóng to để HS sắp xếp thành 3 câu chuyện sức khỏe của Hùng. Từ đó HS có thể vừa chỉ vào tranh vừa trình bày trước lớp một cách sinh động, cụ thể về nguyên nhân dẫn đến việc mắc bệnh của Hùng và những việc cần làm khi cơ thể bị bệnh. Bên cạnh việc sử dụng tranh ảnh thì sơ đồ, phiếu học tập…cũng được sử dụng rất nhiều trong môn Khoa học. Thường thì GV vẽ sơ đồ trên bảng phụ hoặc khổ giấy lớn; Một số phiếu học tập được phóng to để phục vụ khi dạy cả lớp hoặc để các nhóm đối chiếu kết quả làm việc và giáo viên sử dụng để chốt lại ý cơ bản cần thiết. Nhiều giờ thao giảng, sơ đồ, phiếu học tập được phóng to, in màu rất đẹp nhưng lại chỉ sử dụng được một lần vì giáo viên yêu cầu HS viết, vẽ ngay vào đó. Như vậy rất tốn kém và lãng phí thời gian chuẩn bị. Vì thế tôi đã suy nghĩ để thiết kế những sơ đồ, phiếu học tập có thể sử dụng được nhiều lần. Ví dụ 3 : Bài 21 Ba thể của nước Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước. Nếu chỉ yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ và trình bày sự chuyển thể của nước thì các em sẽ sao chép y nguyên hình vẽ SGK chuyển thành sơ đồ và trình bày theo kiểu học thuộc lòng. Chỉ cần “xoay” sơ đồ kiểu khác như đề kiểm tra cuối kì I năm 2007-2008 là đã có tới 40% HS nhầm lẫn vì không hiểu 8

bản chất, Vì vậy để học sinh nắm vững về sự chuyển thể của nước và điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó tôi đã thiết kế 2 kiểu sơ đồ sau: SƠ ĐỒ 1:Yêu cầu HS gắn các tấm thẻ có ghi :

đông đặc

;

ngưng tụ

đồ cho phù hợp :

; Bay hơi

nóng chảy

;

vào các ô trống trong sơ

Sơ đồ 1 Nước ở thể lỏng

Nước ở thể rắn

Hơi nước

Nước ở thể lỏng + SƠ ĐỒ 2: Y/c HS gắn các hình sau vào trong sơ đồ cho phù hợp:

,

,

Ngưng tụ

Sơ đồ 2

Nóng chảy

Kết quả gắn các hình vào sơ đồ như sau:

Bay hơi

Nóng chảy

Ngưng tụ

Đông đặc

Sau khi hoàn thiện sơ đồ HS sẽ dựa vào đó để trình bày sự chuyển thể của nước trong điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó.

10

Các tấm thẻ trên đều được ép Platic và gắn nam châm sau để có thể gắn vào và tháo ra 1 cách dễ dàng. Tương tự như vậy,tôi cũng làm các tấm thẻ ghi Đ-S ( đúng- sai); NK( nên – không nên) ; 1-2-3-4 ; X… Để tháo gắn vào các ô trống trước ý đúng; các lời khuyên về sử dụng dinh dưỡng hợp lý; các việc nên hay không nên làm; Trình tự các sự việc…. Ví dụ : Bài 42 Sự lan truyền của âm thanh * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lan truyền của âm thanh Để kiểm tra sự nắm vững cơ chế truyền âm thanh của HS, tôi đã yêu cầu HS thực hiện phiếu học tập sau: Khi gõ trống tai ta nghe thấy tiếng trống. Hãy điền số vào

trước

các sự kiện xảy ra theo thứ tự từ 1 đến 4 cho phù hợp : Không khí xung quanh mặt trống rung động. Mặt trống rung Màng nhĩ rung và tai ta nghe thấy tiếng trống. Không khí gần tai ta rung động * Dựa vào phiếu trên HS sẽ dễ dàng giải thích được âm thanh truyền tới ta ta như thế nào. Với những tấm thẻ như thế tôi không những sử dụng được nhiều lần ở nhiều bài trong môn Khoa học mà có thể sử dụng rất tiện lợi ở các môn như Đạo đức, Lịch sử, Địa lí…. Đối với các dạng bài tập nối ô chữ tôi cũng đã thay đổi để sử dụng được nhiều lần. Ví dụ: Bài 50 Nóng, Lạnh, Nhiệt độ Hãy gắn các phiếu ghi 1000C, 00C, 390C, 250C, 370C vào

cho

phù hợp: Người khỏe mạnh (bình thường) 11

Người bị sốt Nhiệt độ trong phòng một ngày trời mát mẻ Nước đang sôi Nước đá đang tan Chỉ cần hai bộ như trên có thể tổ chức tốt các trò chơi học tập nhằm giúp HS ghi nhớ được một số nhiệt độ tiêu biểu không chỉ ở một lớp mà có thể sử dụng cho cả khối và còn dùng được nhiều năm. 2.2.Sử dụng đồ dùng là vật thật: Trong môn Khoa học lớp 4 có một số bài là cần sử dụng đồ dùng dạy học là vật thật. Nếu tổ chức cho HS được thực hành trên vật thật chắc chắn các em sẽ có được những kĩ năng cần thiết ứng dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống. Tuy nhiên khi thực hành với vật thật theo đúng yêu cầu của nội dung bài học cần phải hướng dẫn các em rất tỉ mỉ, cẩn thận, nếu không kiến thức rút ra từ thực hành sẽ không thuyết phục. Ví dụ1: Bài 10,11 Sử dụng thưc phẩm sạch và an toàn – Một số cách bảo quản thức ăn Các nhóm HS cần phải chuẩn bị một số loại rau quả còn tươi, lành lặn và cả loại héo úa; Một số đồ hộp, thực phẩm đóng gói còn hạn sử dụng, bao bì đảm bảo quy cách và một số lạo bị han rỉ, méo mó…để các em có điều kiện so sánh để từ đó nhận biết được thức ăn tươi sạch đảm bảo an toàn thực phẩm. Đồng thời biết cách bảo quản và sử dụng thực phẩm đã bảo quản cho hợp vệ sinh. Ví dụ 2: Bài 16 Ăn uống khi bị bệnh

12

Nếu không được thực hành pha dung dịch Ô-rê-dôn chắc chắn các em sẽ khó nhớ được chính xác các bước tiến hành pha dung dịch theo đúng hướng dẫn và sẽ lúng túng trong thao tác. Qua 2 ví dụ trên ta thấy rõ: được thực hành trên vật thật sẽ hình thành cho các em những thói quen tốt , những kĩ năng cần thiết cho cuộc sống có lợi cho sức khỏe: Xem hạn sử dụng, đọc kĩ hướng dẫn trước khi sử dụng, lựa chọn sản phẩm tốt, bảo quản, sử dụng đúng cách… Ví dụ 3: Bài 47 Ánh sáng cần cho sự sống Để có đồ dùng phục vụ cho bài này tôi đã hưỡng dẫn HS chuẩn bị trước một tuần. Mỗi nhóm chuẩn bị 3 hộp giấy (Hộp cà phê,chè); cho đất khoảng 1/3 hộp gieo vào mỗi hộp từ 5 đến 10 hạt đậu, tưới đủ nước ấm. Hộp thứ nhất đậy kín nắp, khoét lỗ 7x7cm bên thành hộp ; hai hộp còn lại cắt bỏ nắp, một hộp để ngoài sân, một hộp để trong góc phòng (thiếu ánh sáng). Với 3 điều kiện trên, cách mọc và màu sắc của cây đậu có sự khác biệt rõ rệt. Đó là bằng chứng thiết thực nhất để HS thấy được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật. Tương tự như vậy. Ở bài 57 tôi cũng hướng dẫn HS trồng 5 cây đậu vào hộp nhựa với các điều kiện chăm sóc khác nhau để giúp các em nhận rõ được điều kiện cần thiết để thực vật sống và phát triển bình thường. Từ đó các em có ý thức và bắt đầu biết chăm sóc cây ở gia đình và vườn trường. 2.3.Sử dụng thiết bị thí nghiệm : Mặc dù thí nghiệm môn Khoa học lớp 4 khá đơn giản, việc bố trí lắp đặt cũng không mấy phức tạp song nếu không chuẩn bị kĩ chỉ một sơ suất nhỏ cũng có thể làm cho thí nghiệm không thành công. Khi đó kiến thức được rút ra từ thí nghiệm cũng khiến HS nghi ngờ,Vì vậy việc làm thử trước các thí nghiệm, ghi chép rút kinh nghiệm để khắc phục các sự cố có thể xảy ra đảm bảo cho thí nghiệm thành công là việc làm rất cần thiết. 13

Ví dụ: Bài 35 Không khí cần cho sự cháy Hoạt động 2:Tìm hiểu cách duy trì sự cháy Trong thí nghiệm chứng minh: Muốn diễn ra sự cháy liên tục, không khí phải được lưu thông. Nếu ngọn nến quá nhỏ khi úp cốc thủy tinh thông đáy lên cây nến gắn trên đế kín, nến không tắt được. Ngược lại nếu cây nến to qua thì lại tắt quá nhanh, HS không đủ thời gian quan sát ngọn lửa bé dần rồi tắt hẳn, Do đó phải làm thử trước để chọn được đồ dùng phù hợp. Ngoài ra, cũng cần phải có một số “mẹo” nhỏ khi làm thí nghiệm để HS dễ quan sát các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm đó. Ví dụ : Bài 32 Không khí gồm những thành phần nào? Hoạt động 1:Xác định thành phần chính của không khí. Khi tiến hành thí nghiệm; úp lọ thủy tinh vào cây nến đang cháy gắn trong một đĩa chứa nước, chỉ cần pha vào nước 1-2 giọt mực để nước có màu xanh lơ thì khi nến tắt, nước dâng lên trong lọ(chiếm chỗ lượng khí ô-xi đã mất đi) sẽ quan sát rõ hơn nhiều so với dùng nước trong suốt. Tương tự như vậy đối với bài 51: Nóng, lạnh và nhiệt độ HS cũng thấy được mực nước màu trong ống thủy tinh dâng lên và hạ xuống rõ rệt khi nhúng vào chậu nước sôi và chậu nước đá. 2.4.Tổ chức cho HS hoạt đông với đồ dùng dạy học. Một trong những định hướng của đổi mới phương pháp dạy học là tăng cường tổ chức hoạt động học tập nhằm tạo điều kiện cho HS phát huy tính tích cực, tự tìm tòi phát hiện ra kiến thức. Chính vì vậy trong mỗi giờ học giáo viên đều phải cố gắng lựa chọn những hình thức, phương pháp và phương tiện dạy học phù hợp để có thể tổ chức tốt các hoạt động học tập của HS. Tuy nhiên, hoạt động của HS đối với đồ dùng dạy học thường diễn ra dưới hình thức nhóm, mà HS tiểu học còn nhỏ tuổi, năng lực tổ chức, phối hợp còn hạn chế, sự khéo léo, cẩn trọng trong thao tác chưa nhiều nên dễ 14

nhắc nhở các em một số những lưu ý hoặc kĩ thuật cần thiết trong thao tác thực hành. Ví Dụ : Bài 52: Vật dẫn nhiệt, vật cách nhiệt Hoạt Động 2: Làm thí nghiệm tính cách nhiệt của không khí. Trước khi yêu cầu các nhóm báo cáo các dụng cụ thí nhiệm đã chuẩn bị giáo viên phải nhắc nhở và làm mẫu các thao tác kết hợp phân tích kĩ thuật như : + Cách cầm nhiệt kế (không cầm vào bầu thủy ngân) + Trước khi đo cần vẩy cho mực thủy ngân tụt xuống. + Nhúng nhiệt kế vào hai cốc nước đồng thời. + Cách đọc nhiệt độ (Để nguyên nhiệt kế trong cốc để đọc nhiệt độ sau 5 phút – 10 phút) + Kĩ thuật quấn báo vào 2 cốc và dùng dây chun để cố định + Đánh dấu để lượng nước trong 2 cốc bằng nhau. v.v… Thực tế những năm học trước một số giáo viên thực hiện thí nghiệm này không thành công vì nhiệt độ ở 2 cốc nước trênh lệch nhau rất ít, mà thời gian mỗi tiết học chỉ có 40 phút, không đươc phép đợi lâu. Cũng chính vì vậy kết quả thí nghiệm chưa thuyết phục nên các em khó giải thích được những ứng dụng thực tế về tính cách nhiệt của không khí. Sau nhiều lần làm thử rút ra kinh nhiệm tôi đã hướng dẫn học sinh thực hiện được thành công thí nghiệm này. 3.Sắp xếp bảo quản thiết bị dạy học: Sau khi sử dụng xong giáo viên cần chú ý phân công học sinh các tổ hoặc trực nhật thu đếm thiết bị dạy học cho đầy đủ ,lau cho sạch sẽ rồi mới trả cho cán bộ thiết bị hoặc xếp vào tủ bảo quản.

16

Nếu trong quá trình dạy có hỏng hóc đổ vỡ, bị gãy hoặc mất mát cần cho các tổ thống kê tên thiết bị, nguyên nhân dẫn đến hỏng hóc gẫy vỡ để thông báo với cán bộ thiết bị và nhà trường để có biện pháp khắc phục. Khi xếp đặt thiết bị giáo viên nên chú ý đặt đúng chỗ theo khoa học, theo phân loại thiết bị để lần sau dễ lấy, đễ sử dụng, để kiểm tra nhanh chóng, thống kê chính xác. 4.Sửa chữa thiết bị dạy hoc: Theo tôi người giáo viên cần tìm hiểu sâu thiết bị đặc biệt là vật liệu chế tạo để có thể tự khắc phục một số hư hỏng đơn giản trong quá trình giảng dạy như: Với các mô hình bị gãy, vỡ có thể dùng keo hoặc nến dẻo để gắn lại. Với những dây điện có lõi đồng bị đứt nên hàn lại hoặc nối lại, chú ý an toàn điện. Với tranh ảnh nên gài nẹp, nếu nẹp không chặt có thể dùng băng dính để hỗ trợ. C.KẾT LUẬN I.Kết quả nghiên cứu: Với những cố gắng trên, Việc sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học trong môn Khoa học lớp 4 đã trở thành việc làm thường xuyên của giáo viên và học sinh. Giáo viên có được kĩ năng sử dụng đồ dùng dạy học khá thành thạo góp phần nâng cao chất lượng mỗi giờ dạy. Thiết bị dạy học bền đẹp hơn, ít hư hỏng hơn. Học sinh rất hào hứng khi được làm các thí nghiệm khoa học, thao tác làm thí nghiệm chính xác hơn.

17

Kết quả: 2 Tiết thao giảng môn Khoa học ở Học kì 1 và Học kì 2( có sử dụng đồ dùng dạy học) đều được xếp loại giỏi. Đồ dùng dạy học: Sơ đồ tuần hoàn của nước trong tự nhiên do giáo viên khối 4 tự làm để tham gia dự thi cấp trường đạt nhất. Cũng nhờ được hoạt động thường xuyên với đồ dùng học tập nên HS cũng có được thói quen tốt trong việc chủ động tìm tòi, phát hiện kiến thức. Niềm hứng thú, say mê môn học đã giúp các em nắm chắc những kiến thức cơ bản, có kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế nên nhớ lâu kiến thức đã học. Kết quả kiểm tra định kì cuối kì I (Năm Học 2010 -2011) của khối 4 (37 học sinh) như Sau :

Học sinh đạt

Học sinh đạt

điểm 9 và 10

điểm 7 và 8

Sốlượng Tỉ lệ Sốlượng Tỉ lệ 29

4

Học sinh đạt điểm 5 Học sinh có điểm dưới và 6

5

Sốlượng

Tỉ lệ %

Sốlượng

Tỉ lệ %

1

3

0

0

II.Kiến nghị đề xuất : – Để có thể sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả tôi xin đề xuất như sau trước hết người giáo viên phải nhận thức được vai trò quan trọng của đồ dùng dạy học. Thầy cô phải thực sự cảm nhận có lỗi đối với học sinh khi mỗi tiết học qua đi một cách buồn tẻ, hời hợt, không đọng lại trong các em những điều mới mẻ bổ ích của môn học. Từ đó mới có thể có đủ say mê và sự kiên trì để suy ngẫm, tìm tòi sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học nói chung và sử dụng đồ dùng dạy học nói riêng. 18

– Việc sử dụng đồ dùng dạy học sẽ rất khó thành công nếu như không thực hiện thường xuyên và không biết rút kinh nghiệm. Sau mỗi giờ dạy giáo viên cần tự hỏi : Sử dụng đồ dùng thời điểm ấy đã hợp lý chưa? làm thế nào có tể rút ngắn thời gian trong các thao tác? Nguyên nhân nào khiến học sinh không phát hiện ra kiến thức từ hoạt động với đồ dùng? Cần cải tiến như thế nào có hiệu quả hơn? Rồi trao đổi với đồng nghiệp để có cách khắc phục. Học hỏi kinh nghiệm ở những người đi trước cũng là điều rất nên làm để hoàn thiện khả năng sử dụng đồ dùng dạy học của mình. – Sử dụng đồ dùng dạy học phải được phối hợp hài hòa, thống nhất với hình thức và phương pháp dạy học. Muốn vậy giáo viên phải nghiên cứu kĩ nội dung mục tiêu mỗi bài học trong mối quan hệ với chương trình để có sự lựa chọn hợp lý. Người viết

Phạm Thị Hân

19

Một Số Biện Pháp Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Trong Dạy Toán Lớp 1, Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 1 Và Công Nghệ Giáo Dục

https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025Một số biện pháp sửdụng đồ dùng dạy họctrong dạy toán lớp 1và biện pháp rèn kỹnăng học tốt mônTiếng Việt lớp 1 –Công nghệ giáo dụchttps://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT13060300251.Một số biện pháp sửdụng đồ dùng dạy họctrong dạy toán lớp 1SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CÁC PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10. Việc dạy học cho học sinh các phép trừ trong phạm vi 10 là một trong những nội dung cơ bản, quan trọng trong chương trình Toán 1. Đó cũng chính là cơ sở ban đầu giúp các em học tính toán ở các lớp học sau.1. Chuẩn bị đồ dùng đầy đủ cho 1 tiết học– Trước mỗi giờ dạy, giáo viên phải chuẩn bị cho tiết học đó. Đồ

dùng chuẩn bị cho tiết học phải được ghi trong giáo án, ghi rõ đồdùng cho giáo viên và học sinh.https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025– Cụ thể bài: “Phép trừ trong phạm vi 6”.+ Chuẩn bị đồ dùng cho giáo viên và học sinh: 6 thẻ hình tam giác, 6 thẻ hình tròn, 6 thẻ hình vuông.+ Ngoài ra giáo viên còn chuẩn bị thêm bảng cài và tranh bài tập4 phần a.2. Nghiên cứu , tìm hiểu và sử dụng thành thạo đồ dùng đóVới mỗi loại đồ dùng dạy học đã chọn , trước khi lên lớp người giáo viên phải có sự chuẩn bị chu đáo cụ thể là : nghiên cứu , tìm hiểu xem đồ dùng đó có thể sử dụng để dạy những bài nào và cách sử dụng như thế nào để khai thác kiến thức của bài học một cách hiệu quả nhất.3. Đồ dùng trực quan phù hợp với từng giai đoạn học tập của học sinhỞ giai đoạn đầu năm lớp 1 các đồ dùng dạy học thường là các vật thật (bông hoa, cái kéo, viên bi, ) các tranh ảnh về các vật gần gũi với cuộc sống của các em (con gà, ôtô, con thỏ, con mèo, quả táo, ) Đến cuối lớp 1 các em có thể sử dụng đồ dùng ở mức độ trừu tượng, khái quát hơn (que tính, bó que tính, hình tròn, hình vuông, )https://vn.ann-kate.com/registration/index.php?inviter=VNMT1306030025Ví dụ: Bài phép trừ trong phạm vi 3 là bài đầu tiên học về phép trừ, giáo viên có thể cho học sinh quan sát cô thao tác bằng những bông hoa, quả cam hoặc giáo viên gọi học sinh lên để làm: Bạn Nga có 3 bông hoa (một học sinh cầm), bạn Nga cho bạn Hà 2 bông hoa (một học sinh khác cầm). Hỏi bạn Nga còn mấy bông hoa? Học sinh quan sát các bạn làm và sẽ nói ngay được phép tính: 3 – 2 = 1.Nhưng sang đến bài: Phép trừ trong phạm vi 6 giáo viên và học sinh sử dụng đồ dùng ở mức độ khái quát hơn để hình thành phép tính (dựa vào các hình vuông, hình tam giác, hình tròn).4. Sử dụng đúng lúc, đúng mức độ các đồ dùng học toánKhi hình thành các bảng trừ, giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng học tập để tìm ra kết quả các phép trừ (dạy bài mới). Nhưng khi đã thuộc lòng bảng trừ thì cố gắng không dùng que tính, đốt ngón tay để làm tính mà nói ngay, viết ngay kết quả phép tính. Chỉ khi nào quên công thức tính thì mới sử dụng que tính, đốt ngón tay để hỗ trợ cho trí nhớ (luyện tập thực

Tài Liệu Kế Hoạch Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Môn Toán Lớp 6

Trường THCS Phan Thanh Tổ: Toán – Thể dục Giáo viên: Nguyễn Thị Toán Kế hoạch sử dụng ĐDDH môn Toán 6 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐDDH MÔN TOÁN ĐẠI SỐ 6 NĂM HỌC: 2013 – 2014 Tuần Tiết ppct Tên bài dạy Tên ĐDDH HỌC KÌ I Chương I: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên 2 3 4 5 16-17 18 19 20 21 22 23 24 §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp §2. Tập hợp các số tự nhiên §3. Ghi số tự nhiên §4. Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con. Luyện tập §1 đến § 4 §5. Phép cộng và phép nhân. Luyện tập § 5 §6. Phép trừ và phép chia. Luyện tập §6 §7. Luỹ thừa và số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số. Luyện tập § 7 §8. Chia hai lũy thừa cùng cơ số §9. Thứ tự thực hiện các phép tính. Ước lượng kết quả phép tính. Luyện tập §8 và §9 Kiểm tra 45 phút §10. Tính chất chia hết của một tổng §11. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 Luyện tập §10 và §11 §12. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 Luyện tập §12 §13. Ước và bội 25 1 1 2 3 4 5 6 7-8 9 10-11 §14. Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố 12 13 14 15 6 7 8 9 10 11 12 13 26 27 28 29 30 31 32-33 34 35-36 37-38 39 Luyện tập §13 và §14 §15. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố Luyện tập §15 – Kiểm tra 15 phút §16. Ước chung và bội chung Luyện tập §16 §17. Ước chung lớn nhất Luyện tập §17 §18. Bội chung nhỏ nhất Luyện tập §18 – Kiểm tra 15 phút Ôn tập chương I Kiểm tra 45 phút (Chương I) Năm học: 2013 – 2014 Bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ Bảng các số nguyên tố từ 2 đến 100 MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ Điều Ghi chỉnh chú Trường THCS Phan Thanh Tổ: Toán – Thể dục Giáo viên: Nguyễn Thị Toán Kế hoạch sử dụng ĐDDH môn Toán 6 Chương II: Số nguyên 40 14 §1. Làm quen với số nguyên âm 41 42 §2. Tập hợp Z các số nguyên §3. Thứ tự trong Z Luyện tập §1,§2,§3, Trả và rút kinh nghiệm baì kiểm tra chương I §4. Cộng hai số nguyên cùng dấu §5. Cộng hai số nguyên khác dấu . Luyện tập §4 và §5 – Kiểm tra 15 phút §6. Tính chất của phép cộng các số nguyên Luyện tập §6 §7. Phép trừ hai số nguyên Luyện tập §7 §8. Qui tắc “dấu ngoặc” Luyện tập §8 Ôn tập học kì I Kiểm tra học kì I (90′ cả Số học và Hình học) Trả bài kiểm tra học kì I (phần Số học) 43 15 16 17 18 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53-54 55-56 57-58 Nhiệt kế có chia độ âm, bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Mô hình trục số Mô hình trục số MTBT, bảng phụ Bảng phụ Các kí tự MTBT Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ HỌC KÌ II 19 20 21 22 23 24 25 26 27 59 60 61 62 63 64 65 66-67 68 §9. Qui tắc chuyển vế -Luyện tập §10. Nhân hai số nguyên khác dấu §11. Nhân hai số nguyên cùng dấu Luyện tập §10 và §11 §12. Tính chất của phép nhân Luyện tập §12 §13 Bội và ước của số nguyên Ôn tập chương II Kiểm tra 45 phút (Chương II) Bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Chương III: Phân số 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 §1. Mở rộng khái niệm phân số §2. Phân số §2. Tính chất cơ bản của phân số §4. Rút gọn phân số . Luyện tập §1 đến §4 Luyện tập §1 dến §4 (tt) §5. Quy đồng mẫu nhiều phân số Luyện tập §5 – Kiểm tra 15 phút §6. So sánh phân số §7. Phép cộng phân số Luyện tập §6 và §7 §8. Tính chất cơ bản của phép cộng phân số Luyện tập §8 §9. Phép trừ phân số Luyện tập §9 Năm học: 2013 – 2014 Bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Trường THCS Phan Thanh Tổ: Toán – Thể dục 28 29 30 31 32 33 34 35 Giáo viên: Nguyễn Thị Toán Kế hoạch sử dụng ĐDDH môn Toán 6 84 85 86 87 88 89 90 §10. Phép nhân phân số §11. Tính chất cơ bản của phép nhân phân số Luyện tập §10 và §1 §12. Phép chia phân số Luyện tập §12 – Kiểm tra 15 phút §13. Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm Luyện tập §13 Luyện tập các phép tính về phân số và số 91 thập phân 92 Ôn tập chương III( Từ §1 đến §13) 93 Kiểm tra 45 phút (Chương III) 94 §14. Tìm giá trị phân số của một số cho trước 95-96 Luyện tập §14 97 §15. Tìm một số biết giá trị một phân số của nó 98 Luyện tập §15 99 Luyện tập §15 (tiếp ) 100 §16. Tìm tỉ số của hai số 101 Luyện tập §16 – Kiểm tra 15 phút 102 §17. Biểu đồ phần trăm . 103 Luyện tập §17 Ôn tập chương III (với sự trợ giúp của máy 104 tính cầm tay) 105 Ôn tập chương III ( tt ) 106-107 Ôn tập cuối năm 108 Ôn tập cuối năm 109-110 Kiểm tra cuối năm (90′ cả Số học và Hình học) 111 Trả bài kiểm tra cuối năm (phần số học) Năm học: 2013 – 2014 Bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ MTBT, bảng phụ Bảng phụ Trường THCS Phan Thanh Tổ: Toán – Thể dục Giáo viên: Nguyễn Thị Toán Kế hoạch sử dụng ĐDDH môn Toán 6 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐDDH MÔN TOÁN HÌNH HỌC 6 NĂM HỌC: 2013 – 2014 Tuần Tiết ppct Tên bài dạy Tên ĐDDH HỌC KÌ I Chương I: Đoạn thẳng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 11 12 12 13 14 13 14 §1. Điểm. Đường thẳng §2. Ba điểm thẳng hàng §3. Đường thẳng đi qua hai điểm §4. Thực hành trồng cây thẳng hàng §5. Tia Luyện tập §1, §2, §3, §5 §6. Đoạn thẳng §7. Độ dài đoạn thẳng §8. Khi nào AM + MB = AB Luyện tập §6, §7 và §8 – Kiểm tra 15 phút §9. Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài Luyện tập §9 §10. Trung điểm của đoạn thẳng Luyện tập §10 Ôn tập chương I Kiểm tra 45 phút (Chương I) Thước thẳng, bảng phụ Thước thẳng, bảng phụ Thước thẳng, bảng phụ Cọc tiêu, giác kế Thước thẳng, bảng phụ Thước thẳng, bảng phụ Thước thẳng, bảng phụ Thước thẳng, bảng phụ Thước chia khoảng, bảng phụ Thước chia khoảng, bảng phụ Thước chia khoảng, bảng phụ Thước chia khoảng, compa Thước chia khoảng, compa Học Kì II Chương II: Góc 19 15 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 30 26 31 32 27 28 35 29 Trả bài kiểm tra học kì I và kiểm tra 45′(phần Hình học) Trả và rút kinh nghiệm bài kiểm tra chương I §1. Nửa mặt phẳng §2. Góc §3. Số đo góc §5. Vẽ góc cho biết số đo . � §4. Khi nào thì xOy  �  xOz ? . yOz � §6. Tia phân giác của một góc Luyện tập §1 đến §6 – Kiểm tra 15 phút §7. Thực hành : Đo góc trên mặt đất §7. Thực hành : Đo góc trên mặt đất (tt) §8. Đường tròn §9. Tam giác Luyện tập §8, §9 Ôn tập chương II (với sự giúp đỡ của MTBT ) Kiểm tra 45 phút (Chương II) Trả bài kiểm tra cuối năm và kiểm tra 45′ (phần Hình học) Năm học: 2013 – 2014 Thước thẳng Thước thẳng, compa Thước, thước đo góc, bảng phụ Thước thẳng, thước đo góc Thước thẳng, thước đo góc Thước, thước đo góc, compa Thước, thước đo góc, compa Thước, thước đo góc, compa Giác kế, cọc tiêu Giác kế, cọc tiêu Thước, thước đo góc, compa Thước chia khoảng, bảng phụ, thước đo góc, compa Thước, MTBT, bảng phụ Thước chia khoảng, bảng phụ Điều Ghi chỉnh chú Trường THCS Phan Thanh Tổ: Toán – Thể dục Giáo viên: Nguyễn Thị Toán Kế hoạch sử dụng ĐDDH môn Toán 6 Năm học: 2013 – 2014