De Thi Tiếng Anh Lớp 3 Giữa Học Kì 2 / 2023 / Top 16 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 3 / 2023

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 3 đầy đủ các môn

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 3

1. Đề thi giữa kì 2 môn Toán lớp 3 – Đề 1

1. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

a) Số gồm: chín nghìn, chín chục được viết là:

A. 9990

B. 9900

C. 9090

D. 9009

b) Bốn số nào được viết theo thứ tự từ lớn đến bé?

A.5872; 5728; 5278; 5287

B.5782; 5827; 5287; 5278

C.7852; 7582; 7285; 7258

D.7258; 7285; 7582; 7852

2. Cho hình tròn tâm O

Hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống (…)

– Bán kính…….

– Đường kính……….

– O là trung điểm của ……….

3. a) Đặt tính rồi tính:

7368 – 5359

………………..

………………..

………………..

1405 x 6

………………..

………………..

………………..

b) Tìm x:

2009 : x = 7

………………..

………………..

………………..

4. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 224m, chiều rộng bằng 1/4 chiều dài. Tính chu vi mảnh đất đó.

Bài giải

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

5. Trong một năm:

a) Những tháng nào có 30 ngày?

b) Những tháng nào có 31 ngày?

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

2. Đáp án Đề thi giữa kì 2 môn Toán lớp 3 – Đề 1

1.

a, C. 9090

b, C. 7852; 7582; 7285; 7258

2.

– Bán kính OA, OB

– Đường kính AB

– O là trung điểm của AB

3.

a, 7368 – 5359 = 2009

1405 x 6 = 8430

b, 2009 : x = 7

x = 2009 : 7

x = 287

5.

a) Những tháng nào có 30 ngày là: tháng 4, 6, 9, 11

b) Những tháng nào có 31 ngày: tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12

3. Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 1

Thời gian: 60 phút A. Kiểm tra Viết I. Chính tả:

1. Nghe viết Hội vật (từ Tiếng chống dồn lên…dưới chân) trang 59.

2. Điền vào chỗ trống l hay n?

……ăm gian…..ều cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè

…..ưng giậu phất phơ màu khói nhạt

…..àn ao lóng…..ánh bóng trăng….oe.

(Nguyễn Khuyến).

a. Đó là hội gì?

b. Hội đó được tổ chức khi nào? ở đâu?

c. Mọi người đi xem hội như thế nào?

d. Hội được bắt đầu bằng hoạt động gì?

e. Hội có những trò vui gì (ném còn, kéo co, ca hát, nhảy múa…)?

g. Cảm tưởng của em về ngày hội đó như thế nào?

B. Kiểm tra Đọc I. Đọc tiếng: (6 điểm) II. Đọc hiểu: (4 điểm)

– Đọc thầm bài thơ:

Đồng hồ báo thức

Bác kim giờ thận trọng

Nhích từng li, từng li

Anh kim phút lầm lì

Đi từng bước, từng bước.

Bé kim giây tinh nghịch

Chạy vút lên trước hàng

Ba kim cùng tới đích

Rung một hồi chuông vang.

(Hoài Khánh)

Câu 1: Có mấy sự vật được nhân hoá trong bài thơ trên?

– Khoanh vào trước chữ cái nêu ý trả lời đúng: (1 điểm)

A. Có 2 sự vật

B. Có 3 sự vật

C. Có 4 sự vật

D. Có 5 sự vật

– Hãy kể tên những sự vật đó:…………………………………………………………………..

Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi ” ở đâu? (1 điểm)

A. Tới đích, ba kim cùng rung một hồi chuông vang vang.

B. Hàng ngày, Bác kim giờ chậm chạp, ì ạch nhích từng li, từng li.

C. Lúc nào cũng vậy, anh kim phút luôn nhường cho bé kim giây chạy trước.

Câu 3: Em đặt 1 câu theo mẫu Khi nào?(1 điểm)

Câu 4: Đặt câu hỏi cho phần in đậm ở câu sau: (1 điểm)

– Bác kim giờ nhích từng li, từng li chậm chạp vì bác rất thận trọng.

4. Đáp án Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 1

A. Kiểm tra Viết I. Chính tả:

– GV đọc cho HS nghe viết bài viết “Hội vật” trong sách giáo khoa tiếng việt 3 tập 2 trang 59

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bầy đẹp đoạn văn: 5 điểm.

– Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0.5 điểm.

II. Tập làm văn

– HS viết được đoạn văn từ 5 đến 7 câu theo gợi ý ở đề bài. Câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 5 điểm

– (Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 4.5, 4, 3.5, 3, 2.5, 2, 1.5, 1, 0.5)

B. Kiểm tra Đọc I. Đọc tiếng: (6 điểm)

Đề bài: Cho học sinh bốc thăm đọc một trong các bài tập đọc trong sách giáo khoa Tiếng Việt 3 tập 2 từ tuần 19 đến tuần 26 (mỗi đoạn không quá 2 học sinh đọc).

Hướng dẫn cho điểm:

– HS đọc đúng, to, rõ ràng, đọc diễn cảm, tốc độ theo đúng yêu cầu (6 điểm)

– HS đọc đúng, to, rõ ràng, tốc độ theo đúng yêu cầu (5 điểm)

– HS đọc đúng, to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (4 điểm)

– HS đọc đúng, tốc độ chậm (3 điểm)

– HS đọc còn đánh vần nhẩm (2 điểm)

II. Đọc hiểu: (4 điểm)

Câu 1: Có mấy sự vật được nhân hoá trong bài thơ trên?

– Có 3 sự vật: bác kim giờ, anh kim phút, bé kim giây

Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi “ở đâu? (1điểm)

A. Tới đích, ba kim cùng rung một hồi chuông vang vang.

Câu 3: Em đặt 1 câu theo mẫu Khi nào? (1 điểm)

VD: Ngày mai, chúng em thi giữa học kì 2.

Câu 4: Đặt câu hỏi cho phần in đậm ở câu sau: (1 điểm)

– Bác kim giờ nhích từng li, từng li chậm chạp vì sao?

5. Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 2

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng (4 điểm): Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh, chọn một bài trong sách TV tập 2.

2. Đọc thầm bài (6 điểm) “Cuộc chạy đua trong rừng” sách HDH Tiếng Việt 3 tập 2B trang 4. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:

Câu 1. Muông thú trong rừng mở hội thi gì? M1

a. Hội thi sắc đẹp.

b. Hội thi hót hay.

c. Hội thi chạy.

d. Hội thi săn mồi.

Câu 2. Ngựa Con đã làm gì để chuẩn bị tham gia hội thi? M1

a. Chọn một huấn luyện viên thật giỏi.

b. Đến bác thợ rèn kiểm tra lại móng.

c. Nhờ Ngựa Cha chỉ bí quyết thi đấu.

d. Sửa soạn không biết chán, mải mê soi bóng mình dưới suối.

Câu 3. Chuyện gì đã xảy ra với Ngựa Con trong cuộc thi? M2

a. Một cái móng lung lay rồi rời hẳn ra.

b. Ngựa Con bị vấp té.

c. Ngựa Con bị gãy chân.

d. Ngựa Con không được thi.

Câu 4: Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi? M2

a. Vì Ngựa Con chạy chậm hơn các bạn.

b. Vì Ngựa Con bị té.

c. Vì Ngựa Con luyện tập quá sức.

d. Vì Ngựa Con chủ quan, không chuẩn bị chu đáo cho cuộc thi.

Câu 5. Câu chuyện này nói đến cuộc chạy đua của ai? M3

Câu 6: Qua câu chuyện này, em rút ra được bài học gì?M4

a. Ngựa Con tham gia hội thi chạy.

b. Ngựa Con là con vật chạy nhanh nhất

c. Chị em nhà Hươu sốt ruột gặm lá.

d. Ngựa Con không nghe lời cha.

Câu 8. Trong các câu sau, câu nào có sự vật được nhân hóa? M2

a. Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới suối

b. Ngựa Cha khuyên con.

c. Các vận động viên rần rần chuyển động.

d. Bác Quạ bay đi bay lại giữ trật tự.

Câu 9: Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? Nói về Ngựa Con trong bài: M3 B. KIỂM TRA VIẾT

Chính tả: (4 điểm) Nghe – viết bài “Bác sĩ Y-éc-Xanh” sách HDH Tiếng Việt 3 tập 2B trang 47. (Đoạn viết: Bà khách ước ao …………………trí tưởng tượng của bà).

Tập làm văn: (6 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (từ 6-8 câu) kể lại việc em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường theo gợi ý sau:

– Em đã làm việc gì?

– Em làm việc đó ở đâu?

– Em làm cùng với ai?

– Kết quả công việc ra sao?

Sau khi làm việc đó, em cảm thấy thế nào?

6. Đáp án Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 2

A. KIỂM TRA ĐỌC

Học sinh trả lời đúng 1 câu trắc nghiệm được 0,5 điểm, đúng 1 câu tự luận được 1 điểm.

Câu 5. Câu chuyện nói về cuộc chạy đua của muông thú trong rừng.

Câu 6: Ngựa Con rút ra được bài học: Đừng bao giờ chủ quan cho dù đó là việc nhỏ nhất.

Câu 9: Ngựa Con mải mê soi mình dưới suối.

B. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả: 4 điểm

– Viết đúng tốc độ: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ; 1 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

2. Tập làm văn

– Nội dung: 3 điểm

Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

– Kĩ năng:

Viết đúng chính tả: 1 điểm

Dùng từ, đặt câu phù hợp: 1 điểm

Sáng tạo: 1 điểm.

7. Đề thi giữa kì 2 lớp 3 môn Toán – Đề 2

Câu 1. (1 điểm) Khoanh vào số liền trước của số: 9999?

A. 9899. B. 9989. C. 9998. D. 9889.

Câu 2. (1 điểm) Khoanh vào số bé nhất trong dãy số: 6289, 6299, 6298, 6288?

A. 6289. B. 6299. C. 6298. D. 6288.

Câu 3. (1 điểm) Khoanh vào kết quả đúng của 8m 2dm = …….. dm?

A. 82 dm. B. 802 dm. C. 820 dm. D. 10 dm.

A. thứ hai. B. thứ ba. C. thứ tư. D. thứ năm.

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 6. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

Câu 7. (1 điểm) Người ta uốn một đoạn dây thép vừa đủ thành một hình vuông có cạnh 5 cm. Tính độ dài đoạn dây đó?

Câu 8. (2 điểm) Một lớp học có 25 học sinh được chia đều thành 5 tổ. Hỏi 3 tổ như thế có bao nhiêu học sinh?

8. Đáp án Đề thi giữa kì 2 lớp 3 môn Toán – Đề 2

Câu 1: C (1 điểm)

Câu 2: D (1 điểm)

Câu 3: A (1 điểm)

Câu 4: B (1 điểm)

Câu 5: B (1 điểm)

Câu 6: (2 điểm – Mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu 7 (1 điểm):

Bài giải

Độ dài đoạn dây thép là: (0,25 điểm)

5 x 4 = 20 (cm) (0,5 điểm)

Đáp số: 20 cm (0,25 điểm)

Câu 8 (2 điểm):

Bài giải

Mỗi tổ có số học sinh là: (0,25 điểm)

25 : 5 = 5 (học sinh) (0,5 điểm)

3 tổ như thế có số học sinh là: (0,25 điểm)

5 x 3 = 15 (học sinh) (0,5 điểm)

Đáp số: 15 học sinh (0,5 điểm).

Đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2019 – 2020

Đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2019 – 2020 môn Toán

Đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2019 – 2020 môn Tiếng Việt

……………………………………………………………………………

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 2 Năm 2022 / 2023

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 2 môn Toán và Tiếng Việt

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 2 năm 2019 – 2020 bao gồm 02 đề ôn tập Tiếng Việt và 06 đề Toán giúp các em học sinh học tốt và ôn thi tốt, rèn luyện kỹ năng giải bài tập, chuẩn bị cho các bài thi, bài kiểm tra giữa học kì 2 lớp 2 đạt kết quả cao.

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 2 năm 2019 – 2020

1. Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 – Đề 1

I/- Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng:1. Đọc thành tiếng (5 điểm) (10 điểm) Sông Hương.

Cho học sinh chọn và đọc 1 đoạn (đọc 2 phút) của các bài tập đọc sau:

Quả tim khỉ.

Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh thẳm của da trời, màu xanh biếc của cây lá.

Một hôm, Cá Sấu mời Khỉ đến chơi nhà. Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng Cá Sấu. Bơi đã xa bờ, Cá Sấu mới bảo:

– Vua của chúng tôi ốm nặng, phải ăn một quả tim Khỉ mới khỏi. Tôi cần quả tim của bạn.

Khỉ nghe vậy hết sức hoảng sợ.

Câu 1 Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương.

Đọc thầm bài Sông Hương trang 72 SGK Tiếng Việt 2 tập 2

A. màu hồng, màu vàng, màu xanh

B. Màu tím, màu xanh da trời, màu xanh biếc

Câu 2 Vào mùa hè và vào những đêm trăng, sông Hương đổi màu như thế nào?

C. Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.

A. Vào mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Hương Giang thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.

B. Vào mùa hè, sông Hương chuyển màu rực rỡ hơn

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) I- Chính tả (5 điểm)

C. Vào mùa hè, sông Hương đẹp hơn.

Xuân về

1- Bài viết (4 điểm): GV đọc cho HS nghe, viết bài “Xuân về “.

Thế là mùa xuân mong ước đã đến! Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ thơm nức. Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời. Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi. Các cành cây đều lấm tấm mầm xanh.

2- Bài tập (1 điểm): Điền vào chỗ trống: ch hay tr?

đánh….ống , …..ống gậy, …..èo bẻo, leo …..èo

II. Tập làm văn (5 điểm):

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) kể về một con vật mà em yêu thích.

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (6 điểm) 2. Đọc thầm bài “Cò và Cuốc” (TV 2 tập II- Trang 37) và làm bài tập (4 điểm) Dựa vào bài tập đọc, hãy chọn câu trả lời đúng: 1. Thấy cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào?

2. Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 – Đề 2

a, Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?

b, Chị bắt tép để ăn à?

2. Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?

c, Chị bắt tép có vất vả lắm không?

a, Vì Cuốc nghĩ: Cò phải lội ruộng để kiếm ăn.

b, Vì Cuốc nghĩ rằng: áo Cò trắng phau, cò thường bay dập dờn như múa trên trời xanh, không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.

3. Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?

c, Vì Cuốc nghĩ: Cò lội ruộng để dạo chơi.

a, Không cần lao động vì sợ bẩn.

b, Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng.

4. Từ nào trái nghĩa với từ lười biếng?

c, Không cần lao động vì lao động vất vả, khó khăn.

a, Lười nhác

b, Nhanh nhẹn

B. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả (5 điểm) Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào từng chỗ trống để tạo từ:

c, Chăm chỉ

a) … số, cửa …., … giun, … lồng. (sổ, xố)

b) sản …., …. cơm, năng…, chúng tôi (suất, xuất)

c,… vào,… thịt, đi…, … sư, tham…, … bò. (da, gia, ra)

d) … thư,… cá, con …, … thịt, … mắt, … điệp. (dán, gián, rán)

2. Tập làm văn (5 điểm)

e) … thấp, núi …, quả …, hươu … cổ. (cao, cau).

Hãy viết 4 đến 5 câu kể về mẹ của em theo các câu hỏi gợi ý sau.

1. Mẹ em làm nghề gì?

2. Hàng ngày mẹ em thường làm những việc gì?

3. Những việc đó có ích lợi như thế nào?

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm).

3. Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 – Đề 1

Câu 1. Khoanh vào kết quả đúng của các phép nhân sau:

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau:

2 x 6 = …..; 3 x 4 = …..; 4 x 9 = …..; 5 x 8 = …..?

A. 8; 7; 13; 13

B. 12; 12; 36; 40

C. 11; 13; 35; 41

D. 12; 12; 38; 30

A. 5 cái kẹo

B. 6 cái kẹo

C. 7 cái kẹo

D. 8 cái kẹo

Câu 3. Điền số thích hợp: 16, 20, 24,….,…..

A. 32, 36

B. 27,30

C. 28, 32

Câu 4. Khoanh vào tên gọi đúng của hình bên:

D. 29, 34

A. Đoạn thẳng

B. Đường thẳng

C. Đường gấp khúc

Câu 5: Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh là: 4dm , 9dm, 7dm và 10dm

D. Hình chữ nhật

A. 30 dm

B. 50 dm

C. 20 cm

D. 40 cm

A. 1/2

B. 1/3

C. 1/4

II. TỰ LUẬN (4 điểm).

D. 1/5

Bài 1. (1 điểm) Một đoạn dây đồng được uốn thành hình tam giác như hình vẽ. Tính độ dài đoạn dây đồng đó?

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 2. (2 điểm) Lớp 2A có 25 học sinh được xếp đều thành 5 tổ. Hỏi mỗi tổ có mấy học sinh?

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………

Bài 3. (1 điểm) Tìm một số có hai chữ số, biết tích của hai chữ số là 12 và hiệu của hai chữ số là 4.

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm).

4. Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 – Đề 2

Câu 1. Cho hai số: Số bị trừ là 19, số trừ là 17. Hiệu hai số đó là:

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau:

A. 2

B. 12

C. 9

Câu 2. Trong phép chia, số bị chia là 4 chục, nếu số chia là 5 thì thương là:

D. 16

A. 4

B. 6

C. 8

Câu 3. Bạn Lan ngủ trưa thức dậy lúc 1 giờ, có thể nói Lan thức dậy lúc:

D. 10

A. 1 giờ sáng

B. 1 giờ tối

C. 13 giờ sáng

D. 13 giờ

Câu 4. Một đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng có độ dài 28cm. Tổng độ dài đoạn thẳng thứ nhất và đoạn thẳng thứ hai là 9cm. Hai đoạn thẳng còn lại dài là:

A. 28cm

B. 9cm

C. 19cm

D. 4cm

Câu 5. 32 học sinh xếp đều thành 4 hàng, mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

A. 4

B. 8

C. 28

D. 32

Câu 6. 12 : 3 + 3 = … Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

A. 2

B. 4

C. 7

II. TỰ LUẬN (7 điểm). Bài 1. (2 điểm) Tính:

D. 12

3 x 7 = ……………

5l x 2 = ……………

20 : 5 = ……………

15cm : 3 = ……………

4 x 3 = ……………

3kg x 5 = ……………

15 : 3 = ……………

Bài 2. (1 điểm) Tìm x:

32dm : 4 = ……………

a) 3 x X = 27

b) X : 5 = 4

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 3. (2 điểm) Thư viện nhà trường nhận về một số sách và chia đều vào 4 ngăn, mỗi ngăn có 5 quyển. Hỏi thư viện đã nhận tất cả bao nhiêu quyển sách?

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 4. (1 điểm) Tính chu vi hình tứ giác ABCD có độ dài các cạnh lần lượt là: 3dm, 4dm, 5dm, 6dm.

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 5. (1 điểm) Hãy viết một phép tính nhân có một thừa số bằng tích.

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm).

5. Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 – Đề 3

Câu 1. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: … x 5 = 25

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau:

A. 1

B. 5

C. 25

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt dưới hình tô màu 1/3 Câu 3. Viết phép nhân thích hợp cho: 4 + 4 + 4 + 4 + 4:

D. 10

A. 4 x 4

B. 5 x 5

C. 4 x 5

A. 2cm

B. 4cm

C. 3cm

D. 9cm

Câu 5. Có 30 bông hoa cắm vào các bình, mỗi bình có 5 bông hoa. Hỏi cắm được tất cả bao nhiêu bình?

A. 15 bình

B. 6 bình

C. 5 bình

Câu 6. Kết quả của phép tính 0 x 3 là:

D. 8 bình

A. 1

B. 3

C. 6

Câu 7. 10 giờ đêm còn được gọi là:

D. 0

A. 10 giờ

B. 20 giờ

C. 22 giờ

Câu 8. Tính: 7 x 5 : 5?

D. 24 giờ

A. 7

B. 35

C. 6

II. TỰ LUẬN (6 điểm). Học sinh trình bày vào giấy kiểm tra Bài 1. (1 điểm) Tính:

D. 95

a) 5 x 7 – 15 =

b) 2 x 5 + 29 =

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 2. (2 điểm) Tìm x biết:

………………………………………………………………………………………………………

a) X x 5 = 20

b) x : 4 = 8

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 3. (2 điểm) Có 35 bạn xếp thành 5 hàng bằng nhau. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn?

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 4. ( 1 điểm) Tìm một số biết rằng số đó chia cho 5 thì được 4.

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm).

6. Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 – Đề 4

Câu 1. Kết quả của phép tính 9 x 4 + 5 là:

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau:

A. 36

B. 41

C. 51

D. 86

Câu 2. Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau mà tổng hai chữ số của số đó bằng 8?

A. 79

B. 80

C. 81

Câu 3. Đồng hồ chỉ:

D. 99

A. 8 giờ 6 phút

B. 6 giờ 9 phút

C. 8 giờ 30 phút

Câu 4. Trong một phép trừ, số bị trừ là 42, hiệu là 18. Số trừ là:

D. 9 giờ 30 phút

A. 24

B. 60

C. 42

Câu 5. Thứ hai tuần này là ngày 12. Hỏi thứ hai tuần sau là ngày bao nhiêu?

D. 18

A. 17

B. 18

C. 19

Câu 6. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 … 5 x 5

D. 20

B. <

C. =

II. TỰ LUẬN (7 điểm). Học sinh trình bày vào giấy kiểm tra Bài 1. (1 điểm) Tính:

D. Không xác định

a) 4 x 8 + 10 =

b) 5 x 9 + 17 =

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 2. (2 điểm) Tìm x biết:

………………………………………………………………………………………………………

a) X x 5 = 35

b) x : 3 = 25 – 21

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 3. (2 điểm) Có 24 học sinh chia đều thành 3 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu học sinh?

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 4. (1 điểm) Tính chu vi hình tam giác biết độ dài các cạnh là 1dm, 2cm, 9cm.

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Bài 5. (1 điểm) Tìm số lớn nhất có hai chữ số mà chữ số hàng chục gấp 3 lần chữ số hàng đơn vị.

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

7. Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 – Đề 5

Tên, chữ kí của giáo viên coi thi ……………………………………………….

Tên, chữ kí của giáo viên chấm thi …………………………………………….

I. Phần trắc nghiệm: (6 điểm)

Câu 1: (1 đ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Viết tổng sau dưới dạng tích 3 + 3

A. 3 x 3

B. 3 x 2

C. 3 x 5

D. 3 x 4

Câu 2: (1 đ) Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

A. 20cm

B. 21dm

C. 21cm

D. 12cm

Câu 3: (1 đ) Chu vi hình tứ giác ABCD là:

A. 16cm

B. 34cm

C. 28dm

D. 28cm

Câu 4: (1,5 đ)

a/ Phép chia 27 : 3 = 9. Số chia là (0,5đ)

A. 6

B. 27

C. 9

D. 3

b/ Hình nào đã khoanh vào 1/3 số vòng tròn (0,5đ)

c/ 15 + 15 + 15 = ? (0,5đ)

A. 55

B. 45

C. 65

D. 75

Câu 5: (0,5 đ) Số cần điền vào chỗ chấm là:

5cm + 17cm – 19cm = ……………

A. 48cm

B. 3dm

C. 3cm

D. 48dm

Câu 6: (1 đ) Nối X với số thích hợp.

Câu 7: (0,5 đ) A M B

a/ Hình ABCD là hình………

b/ Hình AMD là hình……….

Câu 8: (0,5 đ) Điền số.

2dm 5cm = …………cm

32cm = ……..dm……….cm

Câu 9: (2 đ)

Trong lớp có 35 học sinh, cứ 5 học sinh ngồi chung một bàn. Hỏi cần bao nhiêu bàn?

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Câu 10: (1 đ)

Tìm Y:

Đáp án đề thi số 5: I. Phần trắc nghiệm (6 điểm):

4 x Y = 15 – 3

Câu 1: (1 điểm): B

Câu 2: (1 điểm): C

Câu 3: (1 điểm): D

Câu 4a: (0,5 điểm): D

Câu 4b: (0,5 điểm): A

Câu 4c: (0,5 điểm): B

Câu 5: (0,5 điểm): C

II. Tự luận : (4 điểm):

Câu 6: (1 điểm): 2 và 3

Câu 7:

a/ Hình ABCD là hình bình hành.

b/ Hình AMD là hình tam giác

Câu 8:

2dm 5cm = 25 cm

Câu 9: 7 bàn

Câu 10: Y = 3

I. Trắc nghiệm

8. Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 – Đề 6

Bài 1: (1 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

a) Cho 1 m =………… cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

a, 10

b, 100

c. 1000

b. Số 863 được viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị là: ………..

a, 800 + 60 + 3

b, 600 + 80 + 3

c, 600 + 30 + 8

d, 800 + 30 + 6

Bài 2: (1điểm) Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng

a/. Khoảng thời gian ngắn nhất là:

a, 1 tuần lễ

b, 1 ngày

c, 1 giờ

b/. 2 giờ = …… phút, số cần điền vào chỗ chấm là:

a, 60

b, 90

II. Tự luận

c, 120

4 x 6…… 4 x 3 3 x 10……5 x 10

2 x 3 ……. 3 x 2 4 x 9 …… 5 x 4

8 : 4 =

3 : 3 =

3 x 6 =

50 : 5 =

12 : 4 =

3 x 9=

5 x 2 =

5 x 5 =

Bài 5: (1 điểm) Tính chu vi tam giác ABC có độ dài các cạnh là 4 cm

Bài giải

…………………………………………………

………………………………………………….

………………………………………………….

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

Bài 6: (1 điểm) Tìm X

a/. X x 3 = 15

b/. x – 15 = 37

Bài 7: (2 điểm) Mỗi học sinh được mượn 3 quyển sách. Hỏi 7 học sinh mượn bao nhiêu quyển sách?

Bài giải

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

Bài 8: (1 điểm) Vẽ đường thẳng có 3 điểm thẳng hàng.

……………………………………………………

……………………………………………………

2 Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Giữa Kì 2 Lớp 3 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án / 2023

Gửi tới các em tuyển tập 2 đề thi khảo sát chất lượng giữa kì 2 lớp 3 môn Tiếng Anh có đáp án mới nhất năm học 2015 – 2016.

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ 2

MÔN: TIẾNG ANH – KHỐI 3

I. Rearrange the letters and write the complete words.

Sắp xếp lại các chữ cái và viết các từ hoàn chỉnh

A. There is B.There are

2………………. is your father? – He’s 45.

A. How old B.How

3. Peter ………………. in the school yard.

A. are playing B.is playing

4. This is my new friend ………………. is David.

A. His name B.Her name

5. The picture is ………………. the wall.

A. in B.on

III. Odd one out.

1. A. skip B.garden C.skate

2. A. bedroom B.sister C.brother

3. A. she B.he C.jump

4. A. cleaning B.climbing C.children

5. A. ground B.run C.swim

IV. Read the passage and answer the following questions.

Hello. I’m Linh. I’m living with my family in Hanoi. Today is Sunday. Now, I am playing games in my bedroom. My mother is cooking in the kitchen. My sister is playing badminton in the garden. My father is reading a magazine in the living room.

1. What’s her name?

………………………………………………………………………………………………

2. Where is she living?

………………………………………………………………………………………………

3. What’s she doing now?

………………………………………………………………………………………………

4. What’s her mother doing?

………………………………………………………………………………………………

5. Where’s her sister playing badminton?

………………………………………………………………………………………………

V. Rearrange the words to make a correct sentence and

1. Thomas/ name’s/ his/.

2. old/ he/ how/ is/?

3. twenty/ he/ years/ old/ is/.

4. are/ two books/ there/ the table/ on/.

I.

1. sister 2. father 3. mother

4. brother 5. grandmother 6. grandfather

II.

1. There are 2. How old 3. is playing

4. His name 5. on

III.

1. B 2. A 3. C 4. C 5. A

IV.

1.Her name’s Linh.

2. She is living in Hanoi.

3. She is playing games.

4. Her mother’s cooking.

5. Her sister is playing badminton in the garden.

V.

1.His name’s Thomas.

2. How old is he?

3. He is twenty years old.

4. There are two books on the table.

A. his B.is C.this D.please

2. Goodbye. See you ……………….

A. you B.you’s C.your D.your’s

3. Is that ………………. pen? – Yes, it is.

A. you B.you’s C.your D.your’s

4. There are four people ………………. my family.

A. next B.in C.at D.out

5. This is my ………………. Her name is Mary.

A. brother B.sister C.father D.you

III. Match the suitable sentences together.

IV. Rearrange the sentences to make a dialogue.

1. Class, open your book and read aloud.

2. Thank you.

3. Hello. Yes, you can. Come in, sit down and study.

4. “What school is it?”

5. Good morning, Miss Trang. May I come in and study?”

V. Use the given words to make sentences.

1. there/ a dinning room/ the/ house/.

2. there/ a kitchen/ the/ house/?

3. there/ two bedrooms/.

4. there/ three books/ two pens/ the table/.

5. there/ three bathrooms/ the house/?

I.

1. A. bedroom 2. B.chair 3. B.house

4. B.door 5. B.bathroom 6. A. lamp

II.

1. D 2. D 3. C 4. B 5. B

III.

B 2. C 3. A 4. E 5. D

IV. 5 → 3 → 2 → 1 → 4

V.

1.There is a dinning in the house.

2. Is there a kitchen in the house?

3. There are two bedrooms.

4. There are three books and two pens on the table.

5. Are there three bathrooms in the house.

Đề Thi Giữa Học Kì Ii Lớp 2 Môn Tiếng Việt / 2023

Gần tối,cơn mưa rừng ập xuống. chiếc xe của chúng tôi bỗng khựng lại. Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích. Hai bánh trước đã vục xuống đầm lầy.Chúng tôi đành ngồi thu lu trong xe,chịu rét qua đêm.

Gần sáng, trời tạnh.Tứ nhảy xuống nhìn, lắc đầu:

– Thế này thì hết cách rồi !

Bỗng Cần kêu lên:

– Chạy đi! Voi rừng đấy!

Mọi người vội vã nép vào lùm cây ven đường.

Một con voi già lừng lững tiến về chiếc xe. Tứ chộp lấy khẩu súng.

Cần vội ngăn lại:

– Không được bắn!

Họ và tên:……………………………….. ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Lớp : 2………… MÔN : TIẾNG VIỆT Đọc thầm (5đ) VOI NHÀ Gần tối,cơn mưa rừng ập xuống. chiếc xe của chúng tôi bỗng khựng lại. Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích. Hai bánh trước đã vục xuống đầm lầy.Chúng tôi đành ngồi thu lu trong xe,chịu rét qua đêm. Gần sáng, trời tạnh.Tứ nhảy xuống nhìn, lắc đầu: – Thế này thì hết cách rồi ! Bỗng Cần kêu lên: – Chạy đi! Voi rừng đấy! Mọi người vội vã nép vào lùm cây ven đường. Một con voi già lừng lững tiến về chiếc xe. Tứ chộp lấy khẩu súng. Cần vội ngăn lại: – Không được bắn! Con voi lúc lắc vòi ra hiệu điều gì đó,rồi đến trước mũi xe. Tứ lo lắng: – Nó đập tan xe mất. Phải bắn thôi ! Nhưng kìa,con voi quặp chặt đầu vào đầu xe và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.Lôi xong, nó huơ vòi về phía lùm cây rồi lững thững đi theo hướng bản Tun. Thật may cho chúng tôi đã gặp được voi nhà. Theo Nguyễn Trần Bé Dựa vào nội đung bài tập đọc trên em hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 1) Voi nhà là: a) Voi được sống trong nhà. b) Voi không sống ở trong rừng. c) Voi được người nuôi, dạy. 2) Vì sao Tứ định bắn con voi? a) Vì Tứ quá sợ hãi. b) Vì Tứ sợ con voi đó đập tan xe mất. c) Vì Tứ không yêu thích con voi. 3) Con voi đã làm được việc gì giúp đoàn người ? a) Làm trò vui cho mọi người. b) Lôi được chiếc xe qua vũng lầy. c) Đưa được từng người qua vũng lầy. 4) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau: Trâu cày rất khỏe. ……………………………………………………………………………………………………………………. 5) Trả lời câu hỏi sau: Khi nào học sinh được nghỉ hè? …………………………………………………………………………………………………………………….` VIẾT I. Chính tả: Nghe viết (5đ) Bài : Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên (Trang 48, Sách Tiếng việt 2,tập 2) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Bài tập: Điền vào chỗ trống: ưt hay ưc? s… khỏe, s…. mẻ, đạo đ…., m…. dừa. II. Tập làm văn (5đ) Viết một đoạn văn (từ 4-5 câu) tả về cảnh biển buổi sáng. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………