Đề Thi Học Kì Tiếng Anh Lớp 3 / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Đề Thi Học Kì Ii Tiếng Anh Lớp 3

PHÒNG GD& ĐT TP TRƯỜNG TH BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017 – 2018MÔN: TIẾNG ANH – LỚP: 3 Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

Full name………………………………………… Class 3A………MarksListeningWritingSpeakingTotal

(Học sinh làm trực tiếp vào đề này)ĐỀ BÀI

PART 1. LISTENING (20 minutes)Question 1. Listen and number( 1pt)

Question 2. Listen and tick (() True or False (1pt)

Question 3. Listen and draw the line (1pt) A B

4.

Is there a fence around the house?

Question 5. Listen and complete(1pt)

PART II. READING AND WRITINGQuestion 6. Look and read. Put a tick (() or cross (X) in the box (1pt)

1. This is a cat.

2. There is a window.

3. She has three teddy bears.

4. Nam has one parrot.

Question 7. Look at the pictures and the letters. Write the words. ( 1pt)

…………………………

…………………………

…………………………

Question 8. Look and read. Write Yes or No on the lines. (1pt)

This is my friend Mai.

2. Is this a pen?

3. Is this a plane?

4. Are they cars?

Question 9: Fill in the each gap with a suitable word from the box. (1pt)

Question 1 : Listen and number: (1m)

Question 2: Listen and tick True or False: (1m)

Question 3. Listen and draw the lines . (1pt) 1. Ha: Who is that? Linda: It`s my father.2. Thoa: How`s the weather today? Peter: It`s cloudy.3. Hai: How many pets do you have ? LiLi: I have a dog. 4. Thu: What are they? Mai: They`re robots 1. B 2. C 3. D 4. AQuestion 4: Listen and circle. (1pt) A: What toys do you like? B: I like shipsA: What are they doing? B: They are skipping A: Where is the dog? B: It is under the table A: Is there a fence around the house? B: Yes, there is. Key: 1. A 2. B 3. B 4. A

Question 5: Listen and complete(1pt ): 1. pets2. here3. under4. rabbits

Question6: 1. x 2. x 3. ( 4. (

Question 7. 1. garden 2. ship 3. goldfish 4. Sunny

Question8. 1. No 2. Yes 3. Yes 4. No Question 9:1. weather 2. Park 3. Flying 4. playing

Đề Thi Học Kì 2 Lớp 3 Môn Tiếng Anh Năm 2014

Sắp xếp các từ thành câu đúng ( 2 điểm ):

1. windy / It’s / today

2. nine / I / am

3. have / dog / I / a

4. is / school / this / my

: Khoanh tròn từ không cùng nhóm nghĩa ( 3 điểm ):

1. sunny dog windy cloudy

2. six seven school ten

3 cat fish bird pet

4. bedroom she bathroom kitchen

5. she that he I

6. book pen TV ruler

: Khoanh tròn đáp án đúng (3 điểm):

1………..am ten

a. she b. I c. he

2 chúng tôi the weather today?

a. What b. Where c. How

3. I have a…………

a. cat b. cats c.cates

4. How old ……………….you?

a. is b. are c. am

5. ………rainy in Ha Noi today

a. They’re b. I’m c. It’s

6. chúng tôi your name?

a. What b. When c. Where

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 3 năm 2014 – TH Long Mai 1

Câu I: Sắp xếp các từ thành câu đúng, mỗi câu đúng được 0,5 điểm

It’s windy today 3. I have a dog

2. I am nine 4. This is my school

Câu II: Khoanh tròn từ không cùng nhóm nghĩa, mỗi từ đúng được 0,5 điểm

dog 4. she

school 5.that

pet 6.TV

Câu III: Khoanh tròn đáp án đúng, mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm

b 4. b

c 5.c

a 6.a

Câu IV: Điền thông tin thời tiết vào bảng,mỗi từ đúng được 0,5 điểm

Hà nội: rainy Huế: windy

Đà nẵng: cloudy TP Hồ Chí Minh: sunny

Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt

Doctailieu.com Đề thi giữa học kì 1 lớp 3 Toán, Tiếng Việt- Tiểu học Gia Hòa năm 2012 – 2013, Sở GD ĐT Hải Dương bao gồm đề thi giữa học kì 1 môn Toán 3 và môn Tiếng Việt 3, có đáp án đi kèm. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh tự luyện tập để củng cố kiến thức, ôn thi giữa học kì 1 hiệu quả.

Đề thi giữa học kì 1 lớp 3 Toán, Tiếng Việt- Tiểu học Gia Hòa

ĐỀ THI MÔN: TIẾNG VIỆT

A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: ( …./5 điểm)

II. Đọc hiểu: (…./5 điểm) (20 phút) – Đọc thầm bài đọc sau:

Đường bờ ruộng sau đêm mưa Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Tan học về, các bạn học sinh tổ Đức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi. Các bạn phải lần từng bước một để khỏi trượt chân xuống ruộng.

Chợt một cụ già từ phía trước đi lại. Tay cụ dắt một em nhỏ. Em bé đi trên bờ cỏ còn bà cụ đi trên mặt đường trơn. Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một quãng ngắn. Chẳng ai bảo ai, mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ.

Bạn Hương cầm lấy tay cụ:

– Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã.

Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ:

– Cụ để cháu dắt em bé.

Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:

– Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm. Bà rất cảm ơn các cháu.

Các em vội đáp:

– Thưa cụ, cụ đừng bận tâm ạ. Thầy giáo và cha mẹ thường dạy chúng cháu phải giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.

(Theo Đạo đức lớp 4, NXBGD – 1978)

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào ý đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập sau:

Câu 1 (0,5 điểm): Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé trong hoàn cảnh nào?

A. Hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ. B. Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ. C. Hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ.

Câu 2 (0,5 điểm): Hương và các bạn đã làm gì?

A. Nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua quãng đường lội. B. Nhường đường cho hai bà cháu. C. Không nhường đường cho hai bà cháu.

Câu 3 (1 điểm): Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

A. Phải chăm học, chăm làm. B. Đi đến nơi, về đến chốn. C. Biết giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.

Câu 4 (1 điểm):

a) Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu: “Tay cụ dắt một em nhỏ.”

b) Từ chỉ đặc điểm trong câu “Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ.” là:

A. đổ. B. mỡ. C. trơn.

Câu 5 (1 điểm): Câu “Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ” được cấu tạo theo mẫu câu:

A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào?

Câu 6 (1 điểm): Ghi lại câu trong bài có hình ảnh so sánh.

B – KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả: (5 điểm) – 15 phút

Nghe – viết: Bài Vầng trăng quê em (Tiếng Việt lớp 3, tập 1, trang 142)

2. Tập làm văn (5 điểm) – 25 phút.

Đề 1: Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về tổ em.

ĐỀ THI MÔN: TOÁN

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng và hoàn thành tiếp các bài tập sau:

Câu 1 (0,5 điểm): 1kg = … g? Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:

A. 10 B. 100 C. 1000

Câu 2 (0,5 điểm): Cho số bé là 4, số lớn là 32. Hỏi số lớn gấp mấy lần số bé?

A. 8 lần B. 28 lần C. 36 lần

Câu 3 (0,5 điểm): Chu vi của hình vuông có cạnh 7cm là:

A. 28 B. 14cm C. 28cm

Câu 4 (0,5 điểm): Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là:

A. 100 B. 102 C. 123

Câu 5 (0,5 điểm): Có 15 con gà mái và 5 con gà trống. Hỏi số gà trống kém số gà mái mấy lần?

A. 3 lần B. 20 lần C. 5 lần

a. 28 – (15 – 7) ………. 28 – 15 + 7 b. 840 : (2 + 2) ………… 120

PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu 7 (3 điểm): Đặt tính rồi tính

532 + 128 728 – 245 171 x 4 784 : 7

Câu 8 (1,5 điểm): Tìm X biết:

a. 900 : X = 6 b. X : 9 = 73

Câu 9 (2 điểm):

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 96m, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính chu vi khu vườn đó.

Câu 10 (0,5 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 trường tiểu học Đông Sơn năm 2016 2017 là tài liệu do chúng tôi sưu tầm cho các em tham khảo và ôn tập.

Có một gia đình Én đang bay đi trú đông. Chú Én con mới tập bay. Đây là lần đầu tiên Én con phải bay xa đến vậy. Trên đường đi, gia đình Én phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết. Chú Én con sợ hãi nhìn dòng sông. Én sẽ bị chóng mặt và rơi xuống mất. Bố mẹ động viên Én rất nhiều, nhưng Én vẫn không dám bay qua. Bố liền ngắt cho Én con một chiếc lá rồi nói:

– Con hãy cầm chiếc lá thần kì này. Nó sẽ bảo vệ con được an toàn.

Lúc qua sông rồi, Én con vui vẻ bảo bố:

– Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá! Nó giúp con qua sông an toàn rồi đây này.

– Không phải chiếc lá thần kì đâu con ạ. Đó chỉ là một chiếc lá bình thường như bao chiếc lá khác. Cái chính là con đã vững tin và rất cố gắng.

Én con thật giỏi phải không? Còn bạn, đã bao giờ bạn thấy run sợ trước một việc gì đó chưa? Hãy tạo cho mình một niềm tin, chắc chắn bạn sẽ vượt qua.

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

1. Trên đường bay đi trú đông, gia đình Én gặp phải những khó khăn gì? (M1.0,5 điểm)

2. Những chi tiết nào cho thấy Én con rất sợ bay qua sông? (M 1 – 1 điểm)

3. Người bố đã làm gì để giúp Én con bay qua sông? (M 1 – 0,5 điểm)

4. Nhờ đâu Én con bay được qua sông an toàn? (M 2 – 0,5 điểm)

5. Điền từ ngữ vào chỗ chấm cho thích hợp: (M 4 – 1 điểm)

1……………………………gia đình Én phải bay đi xa. Bố Én đã cho én con một chiếc lá.

2 ………………………………………………. và tạo cho Én một niềm tin. 3…………………………………………………………………………………….

6. Điền dấu thích hợp vào ô trống. (M 2 – 1 điểm)

– Chao ôi □ Nước sông chảy siết quá □

7. Ghi một câu văn có hình ảnh nhân hóa ở trong bài văn để nói về Én con (M3 . 0,5đ)

8. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (M 3 – 1 điểm)

a. Phải biết tin vào những phép mầu. b. Phải biết vâng lời bố mẹ. c. Phải biết cố gắng và tin vào bản thân mình.

Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh (kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng) qua các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 3 – Tập 2.

CON CÒ (Viết từ: Một con cò trắng….. …đến hết)

(Sách Tiếng Việt lớp 3 – Tập 2 -Trang 111)

Em hãy kể lại việc làm tốt của em để giữ gìn vệ sinh góp phần bảo vệ môi trường.

Tải file đính kèm huong-dan-cham-va-dap-an-mon-tieng-viet-lop-3-hoc-ki-2.docx

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn