Dạy Viết Tiếng Trung Quốc / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Cách Viết Tiếng Trung Quốc Cơ Bản

1. Quy tắc viết tiếng Trung Quốc (chữ hán)

Việc đầu tiên của đối với bất kì người học viết chữ Hán nào cũng phải nhớ đó là: Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài. Quy tắc này được áp dụng cho tất toàn bộ chữ Hán cả giản thể hoặc phồn thể. Sau khi đã thuộc quy tắc viết thì việc tiếp theo chính là ghép nét. Người học chữ Hán khi học viết sẽ được giới thiệu cách viết tiếng Trung 8 nét, quy tắc thuận bút trong khi biết tiếng Trung. Thời gian đầu người tự học tiếng trung sẽ phải thực sự nỗ lực rất nhiều nếu muốn viết được tốt chữ Hán. Viết chữ Hán làm sao cho vuông, mác, phẩy sao cho đúng. Khi đã thuộc và viết được vài chữ, tự nhiên, cảm tình đối với việc học chữ Hán đã có phần tăng lên, rồi khi viết được nhiều chữ hơn, biết được nhiều từ hơn, nhìn xung quanh, chỗ nào cũng thấy bóng dáng của những đồ vật bằng tiếng Hán. Vậy tổng hợp lại các bước để học cách viết tiếng Trung nào.

Bước 1: Nhớ quy tắc thuận bút “Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài”.

Bước 2: Nhớ các nét và cách ghép.

Bước 3: Viết nhiều.

Trừ vài ngoại lệ, qui tắc chung là từ trái qua phải; từ trên xuống dưới; từ ngoài vào trong. Bên cạnh đó là 8 quy tắc.

Ngang trước sổ sau: 十 , 丁 , 干 , 于 , 斗 , 井 .

Phết (ノ) trước, mác ( 乀 ) sau: 八 , 人 , 入 , 天 .

Từ trái qua phải: 州 , 划 , 外 , 辦 , 做 , 條 , 附 , 謝 .

Từ trên xuống dưới: 三 , 合 , 念 , 志 , 器 , 意 .

Từ ngoài vào trong: 司 , 向 , 月 , 同 , 風 , 风 , 周 .

Bộ 辶 và 廴 viết sau cùng: 这 , 还 , 选 , 遊 , 道 , 建 .

Giữa trước; trái rồi phải: 小 , 少 , 水 , 业 , 办 , 樂 .

Vào nhà, đóng cửa: 日, 回 , 國 , 国 , 固 , 固 .

2. Cách nhớ chữ Trung Quốc (chữ hán)

a. Nhớ chữ Hán bằng các bộ thủ Bộ thủ chính là cách nhớ chữ Hán hiệu quả nhất. Mỗi bộ thủ trong tiếng Hán lại biểu hiện một hiện tượng sự vật riêng. Nhớ được các bộ thủ đó chính là đã nhớ cách viết tiếng Trung như thế nào. Và việc còn lại chính là ghép các bộ thủ đó với nhau để tạo nên được một chữ hoàn chỉnh.

Ví dụ: 安全 (Ānquán) – An Toàn. Mẹo nhỏ cho những người mới học viết tiếng Trung có thể nhớ đó là dùng các mảnh giấy nhớ. Ghi lại những bộ thủ hay những từ mới bằng việc tập viết tiếng Trung. Để những mảnh giấy nhớ đó ở những nơi dễ thấy. Việc nhìn liên tục đó sẽ giúp bạn vừa có thể nhớ chữ vừa có thể nhớ từ.

b. Cách nhớ chữ Hán qua thơ Các từ chữ Hán được học bằng cách gieo vần nhịp để người học nhớ chữ Hán dễ hơn như: “Chim chích mà đậu cành tre Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm” (Chữ Đức) Hay: “Tai nghe miệng nói đít làm vua”. (Chữ Thánh) Nhớ chữ Hán bằng cách vẽ lại những từ đấy. Nhớ các nét, mô phỏng lại và vẽ, đây là một trong những cách rất tốt để nhớ chữ Hán Chữ Hán có hai cách viết là giản thể và phồn thể. Đa phần các giáo trình tiếng Trung đều là chữ giản thể do đó rất nhiều trường hợp đã gặp lúng túng khi tiếp xúc với chữ phồn thể. Nếu để ý thì cách chữ phồn thể có cách viết chỉ khác chữ giản thể một chút. Trong quá trình học, đừng ngần ngại mà nhờ giáo viên chỉ hướng dẫn cách viết chữ phồn thể (viết tiếng trung) nếu công việc của bạn phải tiếp xúc với kiểu chữ này.

Bên cạnh kỹ năng viết, bạn cũng cần phải rèn luyện đều toàn diện cả 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết mới có thể hoàn thiện bản thân cũng như giúp cho việc học của bạn trở lên hiệu quả hơn.

Hướng Dẫn Cách Viết Tiếng Trung Quốc Chữ Hán Cơ Bản Chuẩn Xác ⇒By Tiếng Trung Chinese

Học viết tiếng Trung: Chắc hẳn khi mới đọc tiêu đề thôi thì 100% người chưa biết tiếng Trung hay mới học tiếng Trung sẽ “rất sợ”. Thậm chí ngay cả đối với những người đã học xong Hán ngữ 1 (trình độ cơ bản cho người mới học), thì việc viết tiếng Trung cũng là một trong những phần mà họ cảm thấy khó khăn nhất.

Tuy nhiên là loại chữ tượng hình nên chữ Hán lại có những phương pháp, quy tắc viết mà khi biết được chắc chắn người học sẽ cảm thấy cách viết tiếng Trung không đến nỗi quá khó khi bạn học cả cách viết tiếng Trung trên máy tính và cách viết tiếng Trung trên điện thoại.

1. Quy tắc viết tiếng Trung Quốc (chữ Hán)

Việc đầu tiên của đối với bất kì người học viết chữ Hán nào cũng phải nhớ đó là:

Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài.

Quy tắc này được áp dụng cho tất toàn bộ chữ Hán cả giản thể hoặc phồn thể. Sau khi đã thuộc quy tắc viết thì việc tiếp theo chính là ghép nét.

Người học chữ Hán khi học viết sẽ được giới thiệu cách viết tiếng Trung 8 nét, quy tắc thuận bút trong khi viết tiếng Trung.

Thời gian đầu người học sẽ phải thực sự nỗ lực rất nhiều nếu muốn viết được tốt chữ Hán, viết chữ Hán làm sao cho vuông, mác, phẩy sao cho đúng.

Khi đã thuộc và viết được vài chữ, tự nhiên, cảm tình đối với việc học chữ Hán đã có phần tăng lên, rồi khi viết được nhiều chữ hơn, biết được nhiều từ hơn, nhìn xung quanh, chỗ nào cũng thấy bóng dáng của những đồ vật bằng tiếng Hán.

Vậy tổng hợp lại các bước để học cách viết tiếng Trung nào.

Bước #1: Nhớ quy tắc thuận bút “Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài”.

Bước #2: Nhớ các nét và cách ghép các bộ trong tiếng Trung.

Bước #3: Viết nhiều.

Trừ vài ngoại lệ, qui tắc chung là từ trái qua phải; từ trên xuống dưới; từ ngoài vào trong. 1. Ngang trước sổ sau: 十 , 丁 , 干 , 于 , 斗 , 井 . 2. Phết (ノ) trước, mác ( 乀 ) sau: 八 , 人 , 入 , 天 . 3. Từ trái qua phải: 州 , 划 , 外 , 辦 , 做 , 條 , 附 , 謝 . 4. Từ trên xuống dưới: 三 , 合 , 念 , 志 , 器 , 意 . 5. Từ ngoài vào trong: 司 , 向 , 月 , 同 , 風 , 风 , 周 . 6. Bộ 辶 và 廴 viết sau cùng: 这 , 还 , 选 , 遊 , 道 , 建 . 7. Giữa trước; trái rồi phải: 小 , 少 , 水 , 业 , 办 , 樂 . 8. Vào nhà, đóng cửa: 日, 回 , 國 , 国 , 固 , 固 .

7 Quy tắc vàng dạy viết chữ Hán cơ bản

a. Nhớ chữ Hán bằng các bộ thủ

Bộ thủ chính là cách nhớ chữ Hán hiệu quả nhất, mỗi bộ thủ trong tiếng Hán lại biểu hiện một hiện tượng sự vật riêng.

Nhớ được các bộ thủ đó chính là đã nhớ cách viết tiếng Trung như thế nào.

Và việc còn lại chính là ghép các bộ thủ đó với nhau để tạo nên được một chữ hoàn chỉnh.

Người phụ nữ ở dưới trong nhà thì rất “an” toàn. Ví dụ: 安全 (Ānquán) – An Toàn.

Mẹo nhỏ cho những người mới học viết tiếng Trung có thể nhớ đó là dùng các mảnh giấy nhớ, ghi lại những bộ thủ hay những từ mới bằng việc tập viết tiếng Trung.

Để những mảnh giấy nhớ đó ở những nơi dễ thấy. Việc nhìn liên tục đó sẽ giúp bạn vừa có thể nhớ chữ vừa có thể nhớ từ.

b. Cách nhớ chữ Hán qua thơ

Các từ chữ Hán được học bằng cách gieo vần nhịp để người học nhớ chữ Hán dễ hơn như:

“Chim chích mà đậu cành tre Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm” (Chữ Đức) Hay: “Tai nghe miệng nói đít làm vua”. (Chữ Thánh)

Nhớ chữ Hán bằng cách vẽ lại những từ đấy. Nhớ các nét, mô phỏng lại và vẽ, đây là một trong những cách rất tốt để nhớ chữ Hán

Chữ Hán có hai cách viết là giản thể và phồn thể. Đa phần các giáo trình tiếng Trung đều là chữ giản thể do đó rất nhiều trường hợp đã gặp lúng túng khi tiếp xúc với chữ phồn thể.

Nếu để ý thì cách chữ phồn thể có cách viết chỉ khác chữ giản thể một chút. Trong quá trình học, đừng ngần ngại mà nhờ giáo viên chỉ hướng dẫn cách viết chữ phồn thể (viết tiếng trung) nếu công việc của bạn phải tiếp xúc với kiểu chữ này.

3. Vd về cách ghép các bộ trong tiếng Trung

想Chữ “xiăng” gồm có 3 bộ ghép lại : bộ Mộc, bộ Mục và bộ Tâm (bộ Mộc ở bên trái viết trước, sau đó tới bộ Mục ở bên phải, cuối cùng là bộ Tâm ở dưới.)

船 Chữ “chuán” gồm có 3 bộ ghép lại : bộ Chu, bộ Nhi và bộ Khẩu (bộ Chu ở bên trái viết trước, bộ Nhi ở bên phải nằm trên viết sau, cuối cùng là bộ khẩu ở dưới)

4. Trung tâm nào dạy học viết và nhớ chữ Hán (tiếng Trung) cơ bản.

Ban đầu khi học viết tiếng Trung thì bắt buộc bạn phải viết thật chuẩn và đúng từ tiếng Trung đấy, đó sẽ là tiền đề để bạn viết những chữ Hán khác khó hơn.

Có một giáo viên kèm cặp, chỉ bảo chính là cách để có thể nhanh nhất viết được chữ Hán.

Tiếng Trung Chinese với đội ngũ giáo viên là những người đã tốt nghiệp thạc sĩ tại các trường đại học hàng đầu Trung Quốc như Đại học Bắc Kinh, đại học Vân Nam sẽ là những người lý tưởng nhất để giúp bạn học viết và nhớ chữ Hán.

Với các khóa học tại tiếng Tiếng Trung Chinese bắt đầu từ bài 5, người học sẽ được học tư duy bằng chữ Hán. Tập viết tiếng Trung vào vở hoàn toàn bằng chữ tượng hình.

Việc tư duy bằng chữ hán sẽ giúp bạn học phản xạ tiếng Trung. Nhớ tiếng Trung nhanh và lâu hơn. Học viết ngoại ngữ đặc biệt là chữ tượng hình như viết tiếng Trung (chữ Hán) rất cần sự kiên trì của người học cùng một cách học tiếng trung hiệu quả.

21 bài Học tiếng Trung cơ bản cho người mới bắt đầu

Nguồn: www.chinese.com.vn Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Hội Thảo Các Trường Dạy Tiếng Trung Quốc

HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ CẤP CỤM TRƯỜNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHỈ ĐẠO,GIẢNG DẠY TIẾNG TRUNG QUỐC TRONG TRƯỜNG THCS Nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, ngay từ đầu năm học 2011-2012 Phòng giáo dục và đào tạo Bát Xát đã xây dựng kế hoạch chỉ đạo các hội thảo chuyên đề cấp trường, cụm trường, cấp huyện. Ngày 10-11-2011 vừa qua Hội thảo chuyên đề tiềng Trung Quốc cấp huyện lần đầu tiên được tổ chức tại trường THCS Quang Kim. Về dự cuộc hội thảo có các đồng chí cán bộ quản lí và giáo viên dạy tiếng TRung của các trường THCS Bản Qua, THCS Bản Vược, Cốc Mì , Quang Kim và các đồng chí chuyên viên phụ trách chuyên môn của phòng giáo dục. Trong hội thảo các đồng chí đã thẳng thắn, mạnh dạn trao đổi những thuận lợi , khó khăn vướng mắc trong dạy học tiếng Trung Quốc. Với 8 ý kiến phát biểu trao đổi tập trung vào những khó khăn trong chỉ đạo, giảng dạy bộ môn Tiếng Trung quốc như do lên học cấp THPT không học tiếng Trung nên có nhiều phụ huynh học sinh không muốn cho con học tiếng trung; tài liệu nâng cao kiến thức, băng đĩa, sgk ít hoặc không có; trình độ học sinh không đồng đều và đây là bộ môn khó sự tiếp thu của học sinh gặp nhiều khó khăn; mỗi trường chỉ có một giáo viên dạy tiếng trung , cán bộ quản lí không có chuyên môn đào tạo chuyên ngành nên khoá khăn trong việc kiểm tra chất lượng giảng dạy của giáo….Đồng thời các trường cũng trao đổi những kinh nghiệm, giải pháp khắc phục khó khăn như tuyên truyền để nhân dân hiểu vai trò lợi ích của việc học tiếng trung. Có những kinh nghiệm của trường được trường bạn rất tâm đắc như ở THCS Quang Kim đã tham mưu cho chính quyền địa phương tuyên truyền trên truyền thanh của xã những tấm gương tiêu biểu trong học tiếng Trung Quốc, đưa những phụ huynh học sinh biết tiếng quan hoả, hay đi chợ Trung Quốc vào Ban đại diện hội cha mẹ học sinh để cùng kết hợp nâng cao hiệu quả tuyên truyền trong nhân dân và học sinh.

Nêu ra các kiến nghị với phòng giáo dục hàng tháng tổ chức họp chuyên môn cho các đ/c dạy tiềng Trung traođổi chuyên môn. Để tăng cường các biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, vận dụng kỹ thuật dạy học mới và hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Hội thảo đã dự một tiết dạy chuyên đề do đ/c Phan Thị Ngoan giáo viên trường THCS Quang Kim thực hiện. Sau đó cùng nhau rút kinh nghiệm gìơ thao giảng chỉ ra những điểm mạnh và còn tồn tại trong giờ dạy, thống nhất giáo án thực hiện trong toàn huyện theo vành đai chất lượng. Kết quả giờ dạy chuyên đề được đánh giá là thực hiện tốt đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn Tiếng Trung Quốc trong trường THCS. Việc khai thác thiết bị đồ dùng dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả.Với những cố gắng nỗ lực và tâm huyết thẳng thắn trong trao đổi chia sẻ kinh nghiệm buổi hội thảo được đánh giá đã thành công tốt đẹp .

Hy vọng sau hội thảo thực hiện chuyên đề nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Tiếng Trung quốc tại Trường THCS Quang Kim. Công tác quản lý, giảng dạy Tiếng Trung Quốc trong các trường có giảng dạy tiếng Trung quốc sẽ từng bước tháo gỡ được những khó khăn và tạo được sự chuyển biến tích cực trong việc nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Tiếng Trung quốc.

Quy Tắc Vàng Dạy Cách Học Viết Tiếng Trung Cơ Bản

Quy tắc vàng dạy cách học viết tiếng Trung cơ bản

7 quy tắc vàng dạy viết chữ Hán cơ bản

7 quy tắc vàng dạy viết chữ Hán (tiếng Trung) cơ bản

Chữ tiếng Hoa mới nhìn vào, cảm thấy rất phức tạp, khó viết, và không biết bắt đầu viết từ đâu. Nhưng thật ra cũng rất đơn giản, nếu như chúng ta nắm bắt được các quy tắc vàng dạy cách học viết tiếng Trung cơ bản sau đây.

Mẫu giấy kẻ ô dùng tập viết tiếng Trung

Những câu chúc Tết bằng tiếng Trung hay nhất

214 bộ thủ tiếng Trung Quốc

Khi bạn bắt đầu học tiếng Trung cơ bản, thì việc viết tiếng Trung là việc vô cùng khó nếu bạn chưa hiểu cấu tạo hay đặc điểm của chữ Hán. Thực ra, bạn chỉ cần nắm chắc 8 nét cơ bản trong tiếng Trung và các quy tắc viết chữ Hán là bạn có thể học tiếng Trung giao tiếp tốt nhất có thể. Việc viết đúng các nét theo đúng thứ tự sẽ giúp cho việc tập viết chữ Hán chính xác, và đếm chính xác số lượng nét viết của một chữ. Từ đó giúp việc tra cứu từ điển chính xác và nhanh chóng hơn.

1. 8 nét cơ bản trong tiếng Trung

Các nét cơ bản trong tiếng Trung

Nét ngang: nét thẳng ngang, kéo từ trái sang phải.

Nét sổ thẳng: nét thẳng đứng, kéo từ trên xuống dưới.

Nét chấm: một dấu chấm từ trên xuống dưới.

Nét hất: nét cong, đi lên từ trái sang phải.

Nét phẩy: nét cong, kéo xuống từ phải qua trái.

Nét mác: nét thẳng, kéo xuống từ trái qua phải.

Nét gập: có một nét gập giữa nét.

Nét móc: nét móc lên ở cuối các nét khác.

2. Quy tắc viết tiếng Trung

VD: Với chữ Thập (số mười) 十 Nét ngang sẽ được viết trước sau đó đến nét dọc.

– Quy tắc 2: Phẩy trước mác sau.

Các nét xiên trái (丿) được viết trước, các nét xiên phải (乀) viết sau.

VD: Với chữ Văn 文. Số 8 八。

– Quy tắc 3: Trên trước dưới sau.

Các nét bên trên được viết trước các nét bên dưới.

VD: Số 2 二 số 3三。Mỗi nét được viết từ trái qua phải và lần lượt từ trên xuống dưới.

– Quy tắc 4: Trái trước phải sau.

Trong chữ Hán các nét bên trái được viết trước, nét bên phải viết sau.

VD: Với chữ “mai” – míng 明 bộ nhật viết trước, bộ nguyệt viết sau.

– Quy tắc 5: Ngoài trước trong sau.

Khung ngoài được viết trước sau đó viết các nét trong sau. Cái này được ví như xây thành bao trước, có để cổng vào và tiến hành xây dựng bên trong sau.

VD: Chữ “dùng” 用- Khung ngoài được viết trước, sau đó viết chữ bên trong.

– Quy tắc 7: Giữa trước hai bên sau.

Giữa trước hai bên sau là nguyên tắc căn bản thứ 7 trong viết chữ Hán. Sau khi thành thạo với 7 nguyên tắc này thì gặp chữ Hán nào các bạn đều có thể tháo gỡ một cách đơn giản

VD: chữ “nước” trong nước chảy – 水。Nét sổ thẳng được viết trước, sau đó viết nét bên trái, cuối cùng là nét bên phải.

Phần bổ sung… 1. Viết từ trên xuống dưới, và từ trái qua phải

Theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái qua phải.

Chẳng hạn, chữ nhất được viết là một đường nằm ngang: 一. Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải.

Chữ nhị có 2 nét: 二. Trong trường hợp này, cả 2 nét được viết từ trái qua phải nhưng nét nằm trên được viết trước. Chữ tam có 3 nét: 三. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng.

Quy tắc này cũng áp dụng cho trật tự các thành phần.

Chẳng hạn, chữ 校 có thể được chia thành 2 phần. Phần bên trái (木) được viết trước phần bên phải (交). Có vài trường hợp ngoại lệ đối với quy tắc này, chủ yếu xảy ra khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới (xem bên dưới).

Khi có phần nằm trên và phần nằm dưới thì phần nằm trên được viết trước rồi mới đến phần nằm dưới, như trong chữ 品 và chữ 星.

2. Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau

Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Như chữ thập (十) có 2 nét. Nét ngang 一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十.

3. Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng

Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗.

Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟.

4. Viết các nét xiên trái (nét phẩy) trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác)

Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文.

Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác.

5. Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc

Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承.

6. Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong

Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong; các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月.

8. Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng

Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶.

9. Viết các nét chấm, nhỏ sau cùng

Các nét nhỏ thường được viết sau cùng, như nét chấm nhỏ trong các chữ sau đây: 玉, 求, 朮.

Các nét viết của chữ Hán

Chữ Hán trông có nhiều nét phức tạp, nhưng phân tích kỹ ra thì các nét dùng trong chữ Hán chỉ bao gồm 6 nét cơ bản và một số nét viết riêng có quy định cách viết. Việc viết đúng các nét và theo thứ tự giúp cho việc viết chính xác chữ Hán, và đếm chính xác số lượng nét viết của một chữ và do đó giúp việc tra cứu từ điển chính xác và nhanh chóng hơn. Các nét viết của chữ Hán như sau:

Nét ngang, viết từ trái qua phải: 大

Nét sổ đứng (dọc), viết từ trên xuống dưới: 丰

Nét phẩy, viết từ trên phải xuống trái dưới: 八

Nét mác, viết từ trên trái xuống phải dưới: 八

Nét chấm: 六

Nét hất: 汁

Nét ngang có móc: 欠

Nét sổ đứng (dọc) có móc: 小

Nét cong có móc:了

Nét mác có móc: 我

Nét sổ đứng (dọc) kết hợp gập phải: 四

Nét ngang kết hợp nét gập đứng: 口

Nét đứng kết hợp với bình câu và móc 儿

Nét phẩy về trái kết thúc bởi chấm: 女

Nét ngang kết hợp với nét gập có móc: 月

Nét ngang kết hợp nét phẩy: 又

Nét phẩy kết hợp nét gập phải: 幺

Nét sổ dọc kết hợp nét hất: 长

Nét sổ với 2 lần gập và móc 弟

Nét ngang kết hợp nét phẩy và nét cong có móc 队

Nét ngang kết hợp gập cong có móc: 九

Nét ngang kết hợp sổ cong 没

Nét ngang với 3 lần gập và móc 乃

Nét ngang kết hợp nét mác có móc 风

Nét ngang với 2 lần gập và phẩy 及

Nét sổ đứng kết hợp nét gập và phẩy 专

Nét sổ đứng với 2 lần gập 鼎

Nét ngang với 2 lần gập 凹

Nét ngang với 3 lần gập 凸