Có Nên Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề / 2023

Bánh chưng: Stuffed sticky rice cake

“Stuffed sticky rice cake” is one the most traditional special foods for the lunar new year in Viet Nam. It is made of sticky rice, pork and green bean, all ingredients are wrapped inside a special leaf which calls Lá Dong. The rice and green bean have to be soaked in water for a day. The pork is usually seasoned with pepper & salt for several hours. Banh Chung is boiled for 6 or 8 hours. Nowadays, families in villages still maintain making stuffed sticky rice cakebefore the lunar New Year but people in the cities do not. They don’t have time to make it and usually go to shops to buy it.”

(Bánh Chưng là một trong những món ăn truyền thống đặc biết nhất trong dịp tết cổ truyền Việt Nam. Nó được làm từ gạp nếp, thịt lợn và đỗ xanh, tất cả nguyên liệu gói trong một loại lá đặc biệt tên là Lá Dong. Gạo và đỗ xanh phải được ngâm nước khoảng 1 ngày. Thịt lợn thường được ướp với tiêu và muối hàng giờ. Bánh Chưng thường được luộc trong vòng 6 – 8 tiếng. Ngày nay, các gia đình ở vùng nông thôn vẫn giữu truyền thống gói bánh chưng trước tết âm lịch nhưng các gia đình ở thành thị thì không. Họ không có thời gian tự làm và thường đến cửa hàng để mua.)

Keybab rice noodles is one of the most delicious dishes. Grilled pork with rice noodles heaping piles of fresh greens, and a dipping sauce. We can eat “Kebab rice noodles” with Crab Spring Rolls, which has crispy on the outside of this spring roll, then strong crab taste with black pepper flavor on the inside.

(Bún chả là một trong những món ăn ngon nhất. Chả (thịt nướng) ăn cùng với bún và rất nhiều loại rau thơm, kèm theo nước chấm. Chúng ta có thể ăn bún chả kèm với nem cua bể, thứ mà có vị giòn tan bên ngoài lớp nem cuốn và vị cua đậm đà cùng với mùi thơm của hạt tiêu ở bên trong.)

Rice flour rolls and/or pancakes is a mix dishes that is popular in Red River Delta. It sometimes stuffed with ground pork and onion. They are eaten in a variety of ways with many side dishes, including one out of a million kinds of Cha (Chả), which are Vietnamese meats spiced and flavored in a multitude of ways -often ground to a paste and cooked.

(Bánh cuốn là món ăn trộn nhiều hương vị rất phổ biến ở đồng bằng sông Hồng. Nó được ăn cùng với thịt lợn và hành. Chúng được thưởng thức bằng nhiều cách đa dạng với các thành phần món ăn, trong đó có Chả, món ăn Việt Nam được gia vị theo nhiều cách – thường được làm xay nhuyễn ra và nấu chín.)

Bánh xèo: Crispy Vietnamese Pancake

The Crispy Vietnamese Pancake is made of shrimp and pork, also served with dipping sauce. It origins from Korea and Japan and is most popular in the South of Vietnam.

A very popular yet extremely complicated noodle dish. Also originating from Quang Nam, Mi Quang varies in its preparation and features very sharply contrasting flavors and textures in (if prepared properly) a shallowly filled bowl of broth, noodles, herbs, vegetables, and roasted rice chip.

(Một món ăn rất phổ biến nhưng cực kỳ phức tạp. Có nguồn gốc từ Quảng Nam, Mì Quảng có sự khác nhau về mặt chuẩn bị và có những mùi vị tương phản rất rõ nét trong các món canh, mì, rau, hoa quả và bánh tráng)

Trước đây chúng ta thường gọi “Phở” Việt Nam là noodles, tuy nhiên hiện nay từ “Pho” đã được ghi nhận trong từ điển Anh ngữ.

“This simple staple consisting of a salty broth, fresh rice noodles, a sprinkling of herbs and chicken or beef, features predominately in the local diet. Pho is cheap, tasty, and widely available at all chúng tôi Hanoi and Saigon styles of pho differ by noodle width, sweetness of broth, and choice of herbs.

Bánh dầy : round sticky rice cake Bánh tráng : girdle-cake Bánh tôm : shrimp in batter Bánh cốm : young rice cake Bánh trôi: stuffed sticky rice balls Bánh đậu : soya cake Bánh bao : steamed wheat flour cake Bánh chưng : stuffed sticky rice cake Bào ngư : Abalone Bún : rice noodles Bún ốc : Snail rice noodles Bún bò : beef rice noodles Bún chả : Kebab rice noodles Cá kho : Fish cooked with sauce Chả : Pork-pie Chả cá : Grilled fish Bún cua : Crab rice noodles Canh chua : Sweet and sour fish broth Chè : Sweet gruel Chè đậu xanh : Sweet green bean gruel Đậu phụ : Soya cheese Gỏi : Raw fish and vegetables Lạp xưởng : Chinese sausage Mắm : Sauce of macerated fish or shrimp Miến gà : Soya noodles with chicken Kho : cook with sauce Nướng : grill Quay : roast Rán ,chiên : fry Sào ,áp chảo : Saute Hầm, ninh : stew Hấp : steam Phở bò : Rice noodle soup with beef Xôi : Steamed sticky rice Thịt bò tái : Beef dipped in boiling water

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

Cảm nhận học viên ECORP English.

Tự Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề : Học 5 Từ Vựng Mỗi Ngày Theo Chủ Đề / 2023

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Có nhiều bạn sẽ thắc mắc khi nào ôn tập từ vựng là hợp lí. Câu trả lời là bạn nên dành 1 buổi trong tuần để ôn lại các từ vựng đã học trước đó. Hoặc hôm nay học từ mới có thể dành 5-10 phút để ôn lại các từ hôm qua. Điều này rất quan trọng khi học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày, bởi vì chúng ta ngày nào cũng học thì khối lượng từ vựng 1 tuần sẽ khá lớn, nếu bạn không dành thời gian ôn tập sẽ rơi vào tình trạng học trước quên sau.

Có rất nhiếu ý kiến trái chiều về việc có nên học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày hay không. Có người cho rằng, học mỗi ngày sẽ rất nhàm chán. Có người lại nghĩ là nên đan xen học các kĩ năng và kiến thức khác đan xen nữa. Tuy nhiên Hack Não Tiếng Anh khẳng định rằng chúng ta nên dành thời gian để học từ vựng mỗi ngày. Lí do là gì? Khi dành thời lượng phù hợp cũng như học một số lượng từ vừa phải mỗi ngày sẽ không gây cảm giác nhàm chán cho người học, ngược lại lại tăng sự hứng thú và muốn chinh phục cho họ, từ đó tạo được thói quen học từ vựng tiếng Anh hàng ngày.

Học từ vựng mỗi ngày

Đồng thời khi học mỗi ngày khi học theo phương thức ôn tập lại sẽ giúp người học không quên kiến thức, tạo phả xạ nhanh khi cần sử dụng từ ngữ đó. Bên cạnh đó, khi chúng ta học từ vựng đi kèm với học phát âm mỗi ngày, lưỡi sẽ trở nên dẻo và linh hoạt hơn, khi phát âm các từ khó sẽ không gặp khó khăn như những người không dành thời gian để học từ vựng hằng ngày.

Học 5 từ vựng tiếng Anh mỗi ngày

Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Khách Sạn Có Phiên Âm / 2023

1. Reservation /ˌrezəˈveiʃən/: Đặt phòng

2. Vacancy /ˈveikənsi/: Phòng trống

3. To book /təbʊk/: Đặt phòng

5. To checkout /təˈtʃekaʊt/: Trả phòng

7. To stay in the hotel /təsteiinðəˌhəʊˈtel/: Ở lại khách sạn

8. Brochures /ˈbrəʊʃəz/: Quyển cẩm nang giới thiệu về khách sạn và du lịch

9. Room number /ruːmˈnʌmbə/: Số phòng

10. Luggage/ Baggage /ˈlʌɡidʒˈbæɡidʒ/: Hành lý, túi sách

11. Car park /kɑːpɑːk/: Bãi đỗ xe

12. Parking pass /ˈpɑːkiŋpɑːs/: Thẻ giữ xe

13. Corridor /ˈkɒridɔː/: Hành lang

14. Balcony /ˈbælkəni/: Ban công

15. Lift /lift/: Cầu thang

16. Lobby /ˈlɒbi/: Sảnh

17. Kitchenette /ˌkitʃiˈnet/: Khu nấu ăn chung

18. Fire escape /ˈfaiəriˈskeip/: Lối thoát hiểm khi có hỏa hoạn

19. Alarm /əˈlɑːm/: Báo động

20. Amenities /əˈmiːnətiz/: Những tiện nghi trong và khu vực xung quanh khách sạn

21. Fire alarm /ˈfaiərəˈlɑːm/: Báo cháy

22. Maximum capacity /ˈmæksiməmkəˈpæsiti/: Số lượng người tối đa cho phép

23. Rate /reit/: Mức giá thuê phòng tại một thời điểm nào đó

24. View /vjuː/: Quang cảnh bên ngoài nhìn từ phòng

25. Late charge /leittʃɑːdʒ/: Phí trả thêm khi lố giờ

26. Safe /seif/: An toàn

27. Clean /kliːn/: Sạch sẽ

28. Quiet /ˈkwaiət/: Yên tĩnh

29. Room service /ruːmˈsɜːvis/: Dịch vụ phòng

30. Restaurant /ˈrestrɒnt/: Nhà hàng

31. Swimming pool /ˈswimiŋpuːl/: Hồ bơi

32. Sauna /ˈsaʊnə/: Phòng tắm hơi

33. Gym /dʒim/: Phòng tập thể dục

34. Beauty salon /ˈbjuːtisælɒn/: Thẩm mỹ viện

35. Bar /bɑː/: Quầy rượu

36. Laundry /ˈlɔːndri/: Dịch vụ giặt ủi

37. Hot tub/ jacuzzi/ whirl pool /hɒttʌbdʒəˈkuːziwɜːlpuːl/: Hồ nước nóng

38. Games room /ɡeimzruːm/: Phòng trò chơi

39. Wake up call /ˈweiˌkəpkɔːl/: Dịch vụ gọi báo thức

40. Coffee shop /ˈkɒfi/ ʃɒp/: Quán cà phê

41. Hotel /ˌhəʊˈtel/: Khách sạn

42. Motel /məʊˈtel/: Nhà nghỉ, khách sạn nhỏ

43. B&B (viết tắt của bed and breakfast) /bed/ /ˈbrekfəst/: Phòng đặt có kèm theo bữa sáng

44. Guesthouse /ˈɡesthaʊs/: Nhà khách

45. Full board /fʊlbɔːd/: Khách sạn phục vụ ăn cả ngày

46. Single room /ˈsiŋɡəlruːm/: Phòng đơn

47. Double room /ˈdʌbəlruːm/: Phòng đôi

48. Twin room /twinruːm/: Phòng 2 giường

49. Triple room /ˈtripəlruːm/: Phòng 3 giường

50. Adjoining room /əˈdʒɔiniŋruːm/: 2 phòng có cửa thông nhau

51. Suite /swiːt/: Phòng nghỉ tiêu chuẩn

52. Single bed /ˈsiŋɡəlbed/: Giường đơn

54. Queen size bed /kwiːnsaizbed/: Giường lớn hơn giường đôi, dành cho gia đình 2 vợ chồng và 1 đứa con

56. Manager /ˈmænidʒə/: Quản lý

57. Housekeeper /ˈhaʊsˌkiːpə/: Quản lý đội tạp vụ

59. Room attendant /ruːməˈtendənt/: Nhân viên vệ sinh phòng

60. Chambermaid /ˈtʃeimbəmeid/: Nữ phục vụ phòng

61. Doorman /ˈdɔːmæn/: Người gác cổng

62. Porter /ˈpɔːtə/: Người gác cổng, xách hành lý cho khách

63. Bellboy /ˈbelbɔi/: Nhân viên xách hành lý, người trực tầng

64. Valet /ˈvælei/: Nhân viên bãi đỗ xe

65. Air conditioning /eəkənˈdiʃəniŋ/: Điều hòa

66. Bath /bɑːθ/: Bồn tắm

68. Internet access /ˈintənetˈækses/: Truy cập internet

69. Minibar /ˈminibɑː/: Quầy bar nhỏ

70. Safe /seif/: Két sắt

71. Shower /ˈʃaʊə/: Vòi hoa sen

72. Minibar /ˈminibɑː/ : Tủ lạnh nhỏ

73. Sofa bed/ pullout couch /ˈsəʊfəbedˈpʊˌlɑːwtkaʊtʃ/: Ghế sô pha có thể dùng như giường .

74. Pillow case/ linen /ˈpiləʊkeisˈlinin/: Vỏ gối

75. Pillow /ˈpiləʊ/: Gối

76. Towel /ˈtaʊəl/: Khăn tắm

77. Key /kiː/: Chìa khóa phòng

78. Bed /bed/: Giường

79. Blankets /ˈblæŋkits/: Chăn

80. Television /ˈteliˌviʒən/: TV

81. Door /dɔː/: Cửa

82. Lights /laits/: Đèn

83. Telephone /ˈtelifəʊn/: Điện thoại bàn

84. Fridge /fridʒ/: Tủ lạnh

85. Heater /ˈhiːtə/: Bình nóng lạnh

86. Wardrobe /ˈwɔːdrəʊb/: Tủ đựng đồ

87. Remote control /riˈməʊtkənˈtrəʊl/: Bộ điều khiển

88. Tea and coffee making facilities /tiːəndˈkɒfiˈmeikiŋfəˈsilitiz/: Đồ pha trà và cà phê

89. Vending machine /ˈvendiŋməˈʃiːn/: Máy bán hàng tự động (thường bán đồ ăn vặt và nước uống)

90. Ice machine /aisməˈʃiːn/: Máy làm đá

91. Luggage cart /ˈlʌɡidʒkɑːt/: Xe đẩy hành lý

Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Với 25 Nhóm Đề Mục / 2023

Chẳng hạn như các bạn có thể “tám” thỏa thích bằng tiếng Anh về các bộ phim đang gay cấn và kịch tính trên truyền hình. Hoặc “tám” về các địa điểm ăn ngon và lạ miệng được các Youtuber vừa mới review trên mạng.

Tất cả mỗi người chúng ta đều có sở thích của riêng mình. Nhưng liệu các sở thích cá nhân giữa bạn và bạn bè có giống nhau hay không?

– What are your hobbies? – Why do you like your hobbies so much? – How often do you do these hobbies? – How long have you been doing these hobbies, and how did you get started? – What hobbies did you used to have, but now do not? – Is it important to have hobbies? Why/why not?

Hầu hết những người đi làm đều ý thức được tầm quan trọng của thời gian, bởi vì tất cả chúng ta đều khá bận rộn với nhiều công việc của gia đình và của công ty.

Dù cho bạn làm bất kỳ công việc gì thì giấc ngủ cũng vô cùng quan trọng. Một giấc ngủ đủ sâu và đủ thời gian sẽ giúp chúng ta lấy lại năng lượng đã mất của ngày hôm qua.

Bạn có yêu thích âm nhạc không? Nếu có, chắc chắn bạn sẽ đồng ý với chúng tôi rằng, âm nhạc có sức mạnh lan tỏa cảm xúc đến diệu kỳ.

Tuy nhiên, khi có quá nhiều thể loại âm nhạc khác nhau và mỗi người lại có những xu hướng khác nhau, liệu bạn có muốn tìm sự đồng điệu từ những người xung quanh.

Bạn còn nhớ ngày hẹn hò đầu tiên nhất của mình là khi nào hay không? Vả cảm xúc của bạn ngày đó như thế nào?

Chủ đề tiếng Anh mà mọi người thường dễ dàng chia sẽ lẫn nhau đó chính là nói về công ăn việc làm của mình.

Người châu Á thường ngại nói chuyện về rủi ro hay những vấn đề không may mắn nhưng người phương tây thì lại không e ngại về điều đó.

Trong một xã hội hiện đại và phát triển, theo quy luật vận động của nó, ai cũng cố gắng tìm kiếm những thành tựu lớn hơn. Sinh viên thì cố gắng học hành để trang bị kiến thức và các kỹ năng làm việc, người lớn thì phải gắng sức để đi làm kiếm tiền…

Chỉ cần một chút mõi mệt và mất động lực, ngay lập tức bạn sẽ có cảm giác mình bị tụt lại phía sau tất cả mọi người.

Có người thích “tốt gỗ”, lại cũng có những người thích “nước sơn tốt”, vậy bạn thuộc trường phái thẩm mỹ nào?

– What is “beauty”? – What/who do you consider beautiful? – What does “inner beauty” mean to you? – Do you consider artificial beauty (cosmetic surgery) to still be beauty? Why/why not? – How do you feel about the emphasis that people put on beauty these days? – What would you tell your children about beauty?

Chắc chắn, không chỉ người châu Á không thích nói chuyện về người xấu, về giang hồ, về xã hội đen…

Bàn luận về tình yêu chắc chắn là một câu chuyện hấp dẫn với các bạn trẻ, cho dù bạn đã trải qua những hạnh phúc nồng nàn hay đau khổ chơi vơi.

Tất cả mọi người chúng ta đều có mục tiêu để nhắm tới và phấn đấu.

Tất cả chúng ta đều có những giấc mơ riêng của mình, một số giấc mơ thì kỳ lạ, một số giấc mơ thì đầy sự hãi hùng, lại có những giấc mơ giúp ta có thêm sự hứng khởi trong cuộc sống.

Các nhà khoa học tâm lý thì nói giấc mơ được phản ánh từ tâm thức và ký ức của chúng ta. Còn các nhà huyền bí phương đông thì cho rằng giấc mơ là nền móng cho một điềm báo tiên tri.

Ở Việt Nam, dù tại bất kỳ thành phố nào cũng có những quán ăn cực kỳ ngon và đặc biệt.

– How often do you go to restaurants? – What is your favorite restaurant? Why? – What do you usually order at a restaurant? – What is the restaurant experience like in your country? – Have you ever worked in a restaurant? – If you owned a restaurant, what kinds of food would you serve?

Có lẽ là tất cả chúng ta đều thích nói chuyện về tiền bạc và những góc cạnh của nó. Chẳng hạn như cách kiếm tiền, cách giữ tiền, cách chi tiêu….

Đi shopping ngoài việc mua sắm các vật dụng cần thiết, nó còn là một thú giải trí để giải tỏa những căng thẳng của chúng ta.

Lợi ích cốt lõi của hành động lập kế hoạch cho mọi mục tiêu chính là giúp bạn có sự tập trung và giữ được động lực.

Lập kế hoạch học tiếng Anh sẽ giúp bạn tránh được cảm xúc xao nhãng. Còn lập kế hoạch trong làm việc sẽ giúp bạn đứng vững trước những khó khăn bất ngờ.

Ngoài những cuốn sách đọc để giải trí và giết thời gian, chắc chắn sẽ có những cuốn sách để đời ảnh hưởng đến quan niệm sống của bạn.

Nói chuyện về các môn thể thao ưa thích chính là một cách thức hay để bạn dễ dàng tìm được sự đồng điệu từ người khác.

– How often do you watch TV? – Should everyone have a television in their home? – What is the best way to watch television: On a television set, computer, tablet or phone? – What television programs are popular in your country? – What do you think will be the future of television? – What is your opinion on television? – If you had your own TV show, what would it be like?

Học hành để tích lũy kỹ năng, để bổ sung kiến thức… là một công việc thường xuyên nếu chúng ta muốn nâng cấp bản thân cho tiến bộ hơn.

Tất cả chúng ta đều biết rằng, cuộc sống và công việc chẳng thể nào đều thuận lợi trọn vẹn 100% như ý ta muốn. Vì vậy khi đối mặt với khó khăn, thay vì phản ứng theo bản năng, chúng ta nên học theo người xưa, biết chấp nhận thất bại và giữ gìn năng lượng cho lần phấn đấu sau.