App Học Tiếng Trung Theo Bộ Thủ / 2023 / Top 20 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Theolympiashools.edu.vn

Cách Học 214 Bộ Thủ Tiếng Trung / 2023

Cách học 214 bộ thủ trong tiếng Trung

Bộ Thủ là bộ kiện có tác dụng phân loại kiểu chữ, là chữ đầu tiên của các bộ trong từ điển. Theo Khang Hy tự điển (1716), Trung Hoa đại tự điển (1915), và Từ hải (1936) công nhận có 214 bộ. Trong các cuốn từ điển tiếng Trung, chữ Hán thường được quy lại thành từng nhóm theo bộ thủ, thứ tự của các bộ thủ căn cứ vào số nét. Bộ thủ đơn giản nhất chỉ có một nét, bộ thủ phức tạp nhất có 17 nét.

2, Ý nghĩa, tác dụng của bộ thủ trong việc học chữ Hán

Dựa theo bộ thủ chúng ta có thể tra cứu chữ Hán một cách dễ dàng hơn. Khi gặp phải chữ Hán mà bạn không biết nghĩa và cách đọc của nó, bạn có thể dựa vào bộ thủ để tra từ điển, hiện nay các cuốn từ điển đều có phần tra cứu chữ Hán theo các bộ, các chữ Hán đều đã được phân loại theo các bộ và việc của bạn là chỉ cần nhớ xem đó là bộ gì và giở trang chứa bộ đó để tra cứu thôi. Việc tra cứu bằng bộ thủ sẽ nhanh và thuận tiện hơn tra bằng nét, vì bạn phải mất thời gian để đếm nét chữ, và rất có thể bạn sẽ đếm sai.

Để viết được bộ thủ cũng như chữ Hán, chúng ta cần nắm được các nét và quy tắc viết chữ Hán.

Các nét cơ bản trong chữ Hán bao gồm 8 nét cơ bản lần lượt là: Ngang (一), Sổ (丨) , Phẩy (丿), Chấm (丶), Mác (㇏), Gập (乛), Móc (亅), Hất (㇀)

Quy tắc viết chữ Hán: 7 quy tắc cơ bản

– Ngang trước sổ sau: viết các nét ngang trước sau đó viết các nét sổ, ví dụ như 十, 王 , 干 – Phẩy trước mác sau: viết các nét phẩy trước rồi viết các nét mác sau, ví dụ như 人, 八, 入 – Trên trước dưới sau: viết lần lượt từ trên xuống dưới, ví dụ như 三, 竟, 音 – Trái trước phải sau: viết các nét bên trái trước rồi đến các nét bên phải, ví dụ như: 利, 礼, 明, 湖 – Ngoài trước trong sau: ví dụ như 问, 同, 司 – Vào trong trước đóng cửa sau: viết xong bên trong rồi mới đóng lại, ví dụ như: 国, 圆, 园, 圈 – Giữa trước hai bên sau: ví dụ như 小, 水

– Bộ thủ ở bên trên: trong chữ 家 bộ Miên (宀) nằm bên trên. Các bộ thủ thường nằm bên trên: bộ Miên (宀), bộ Quảng (广), bộ Thi (尸),bộ Thảo đầu (艹 ),… – Bộ thủ ở bên dưới: trong chữ 想 bộ Tâm (心) nằm ở bên dưới, trong chữ 尘 bộ Thổ (土) cũng nằm bên dưới,.. Các bộ thủ thường nằm bên dưới: bộ Hỏa (灬), bộ Tâm (心),… – Bộ thủ ở bên trái: trong chữ 说 bộ Ngôn (讠) nằm bên trái, trong chữ 打 bộ Tài Gẩy (扌) cũng nằm bên trái,… Các bộ thường nằm bên trái gồm có : bộ Ngôn 讠, bộ Tfai Gẩy 扌, bộ Nhân đứng 亻, bộ Dẫn 廴, bộ Quai Xước 辶, bộ Nhân kép 彳, bộ Thực 饣, bộ Tâm đứng 忄,… – Bộ thủ ở bên phải: trong chữ 我 bộ Qua戈 nằm bên phải, trong chữ 吗 bộ Mã(马) cũng nằm bên phải,… Các bộ thủ thường nằm bên phải: bộ Qua戈, … – Bộ thủ ở bên ngoài: Trong chữ 同, bộ Quynh (冂) bao bên ngoài, trong chữ 问 thì bộ Môn (门) cũng nằm bao bên ngoài,… các bộ thủ thường nằm bên ngoài: bộ Quynh (冂),bộ Môn (门), bộ Vi (囗),…

Học bộ thủ quả hình ảnh: Tiếng Trung thuộc loại chữ tượng hình nên việc học các chữ qua những hình ảnh tương quan tương đồng với chữ hay tương đồng với ý nghĩa của chữ là khá phổ biến. Việc học chữ qua hình ảnh sẽ giúp cho người học nhớ được nhanh hơn, nhớ được lâu hơn. Ví dụ ta có thể học các bộ thủ bộ Mộc, bộ Thủy, bộ Kim, bộ Hỏa, bộ Thổ qua các hình ảnh bên dưới

Học bộ thủ qua thơ: Chúng ta cũng có thể học các bộ thủ qua bài thơ diễn thủ ca. Để tải toàn bộ bài thơ 214 bộ thủ các bạn vào link https://goo.gl/zMG16m. Tiếng Trung Ánh Dương giới thiệu sơ lược với các bạn 10 câu đầu tiên trong bài thơ về 214 bộ thủ tiếng Trung

1. MỘC (木) – cây, THỦY (水) – nước, KIM (金) – vàng 2. HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời 3. XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi 4. TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, SỸ (士) – quan 5. MIÊN (宀) – mái nhà, HÁN (厂) – sườn non 6. NGHIỄM (广) – hiên, HỘ (戶) – cửa, cổng – MÔN (門), LÝ (里) – làng 7. CỐC (谷)- thung lũng, HUYỆT (穴)- cái hang 8. TỊCH (夕) – khuya, THẦN (辰) – sớm (4), Dê – dương (羊), HỔ (虍) – hùm 9. NGÕA (瓦) – ngói đất, PHẪU (缶) – sành nung 10. Ruộng – ĐIỀN (田), thôn – ẤP 邑 (5), què – UÔNG (尢), LÃO (老) – già

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung / 2023

Bộ thủ là một phần cơ bản của chữ Hán và chữ Nôm dùng để cấu tạo nên những từ vựng tiếng Trung. Chính vì vậy, mà khi học chữ Hán để người học có thể nhớ lâu hơn thì một trong những phương pháp học chữ Hán hiện đại chính là học theo 214 bộ thủ.

Bộ thủ đã xuất hiện ngay từ thời nhà Hán trong bộ sách của Hứa Thận bao gồm 540 bộ thủ nguyên thủy. Các thời tiếp theo cũng học theo nhà Hán sử dụng bộ thủ tuy nhiên đến thời nhà Minh thì đã sàng lọc chỉ còn 214 bộ thủ theo bộ sách của Mai Ưng Tộ và được giữ đến tận bây giờ. Sách vở ngày nay thường công nhận 214 bộ thủ thông dụng được lấy từ Khang Hy tự điển (1716), Trung Hoa tự điển ( 1915) và Từ Hải (1936). Thứ tự của bộ thủ được căn cứ vào số nét của bộ thủ, bộ đơn giản nhất chỉ có một nét, bộ thủ phức tạp nhất có tới 17 nét.

Khi học 214 bộ thủ chúng ta có thể tra cứu chữ Hán một cách dễ dàng hơn. Hiện nay có rất nhiều từ điển tiếng Hán xây dựng theo hình thức tra cứu theo các bộ, chính vì vậy mà trong trường hợp các bạn gặp một từ mới cần tra cứu thì chúng mình có thể tra cứu bằng bộ thủ nha. Như vậy sẽ tiết kiệm thời gian tra cứu cho chúng mình đấy.

MỘC (木) – cây, THỦY (水) – nước, KIM (金) – vàng

HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời

XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi (1)

TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, SỸ (士) – quan (2)

MIÊN (宀) – mái nhà, HÁN (厂) – sườn non (3)

NGHIỄM (广) – hiên, HỘ (戶) – cửa, cổng – MÔN (門), LÝ (里) – làng

CỐC (谷)- thung lũng, HUYỆT (穴)- cái hang

TỊCH (夕) – khuya, THẦN (辰) – sớm (4), Dê – DƯƠNG (羊), HỔ(虍) – hùm

NGÕA (瓦) – ngói đất, PHẪU (缶) – sành nung

Ruộng – ĐIỀN (田), thôn – ẤP 邑 (5), què – UÔNG (尢), LÃO(老) – già

Các Bộ Thủ Thường Dùng Nhất Trong Tiếng Trung / 2023

Có tổng số 214 bộ thủ trong tiếng Trung, bộ ít nét nhất là 1 nét, bộ nhiều nét nhất là 17 nét. Việc nhớ được các bộ thủ giúp ích rất nhiều trong quá trình học tiếng Trung của người học. Nhiều bạn khi bắt đầu học cũng thường băn khoăn và hỏi liệu em có phải nhớ toàn bộ 214 bộ thủ hay không? Câu trả lời là không cần thiết phải nhớ tất cả 214 bộ thủ! Đối với các bạn mới học, nếu cố gắng đi học toàn bộ 214 bộ thủ tiếng Trung sẽ phản tác dụng. Các bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi, chán nản và mất hết tinh thần học chữ Hán. Các bạn chỉ nên học các bộ thủ thường dùng nhất.

Theo thống kê trong khoảng 3000 chữ Hán thông dụng nhất, có khoảng hơn 50 bộ thủ thường dùng. Trung tâm Tiếng Trung Ánh Dương giới thiệu tới các bạn danh sách và ý nghĩa các bộ thủ này. Thống kê các bộ thủ thông dụng đôi khi có sự khác biệt nhỏ giữa một số bài viết. Lý do của sự khác biệt này là căn cứ vào số lượng chữ Hán được thống kê. Một ví dụ điển hình là nếu lấy thống kê trong 27000 chữ Hán, bộ điểu 鳥 (鸟) sẽ xuất hiện trong danh sách 50 bộ thường dùng nhất, tuy nhiên nếu dựa trên 3000 chữ Hán thường dùng (tương ứng với trình độ khoảng HSK cấp 5) thì bộ điểu lại không nằm trong 50 bộ thủ thường dùng nhất.

1. 人: BỘ NHÂN: Người, có hai chân, là sinh vật đứng thẳng, còn có dạng nhân đứng 亻.

2. 刀: BỘ ĐAO: con dao hoặc hình thức khác 刂thường đứng bên phải các bộ khác.

3. 力: BỘ LỰC: Sức, như hình bàn tay đánh xuống.

4. 又: BỘ HỰU: Cái tay bắt chéo, trở lại một lần nữa.

6. 口: BỘ KHẨU: Miệng (hình cái miệng).

7. 囗: BỘ VI: Vây quanh (phạm vi, gianh giới bao quanh).

10. 彳: BỘ XÍCH: Bước ngắn, bước chân trái.

11. 土: BỘ THỔ: Đất. Gồm bộ nhị 二với bộ cổn丨 như hình cây mọc trên mặt đất.

12. 艹: BỘ THẢO: Cỏ. cách viết khác: 丱, 艸, 艹.

13. 辶: BỘ SƯỚC: Chợt đi chợt đứng, Cách viết khác: 辶.

14. 尸: BỘ THI: Thây người chết, Thi thể.

15. 犭: BỘ KHUYỂN: Con chó. Cách viết khác:犭. :

16. 巾: BỘ CÂN: Khăn (hình cái khăn cột ở thắt lưng hai đầu buông xuống).

17. 广: BỘ NGHIỄM: Nhân chỗ sườn núi làm nhà( cái chấm ở trên là nóc nhà).

18. 夕: BỘ TỊCH: buổi tối (nửa chữ nguyệt- mặt trăng vừa mọc phần dưới chưa thấy rõ).

19. 女: BỘ NỮ: Con gái. Như người con gái chắp tay trước bụng thu gọn vạt áo.

20. 子: BỘ TỬ: Con. Hình đứa trẻ mới sinh ra cuốn tã lót không thấy chân.

21. 寸: BỘ THỐN: Tấc, một phần mười của thước.

22. 工: BỘ CÔNG: Việc, người thợ ( hình dụng cụ đo góc vuông).

23. 幺: BỘ YÊU: Nhỏ (hình đứa bé mới sinh).

24. 弓: BỘ CUNG: Cái cung để bắn tên.

26. 心: BỘ TÂM: Tim(hình quả tim) cách viết khác:忄Hoặc chữ tiểu thêm nét phảy bên phải (小丶).

27. 戈: BỘ QUA: Cái kích bằng đầu.

28. 手: BỘ THỦ: Tay. Cách viết khác: 扌, 才.

29. 日: BỘ NHẬT: Mặt trời, ban ngày.

30. 月: BỘ NGUYỆT: Mặt trăng, hình trăng khuyết, ban đêm có trăng.

31. 贝: BỘ BỐI: Con Sò. Ngày xưa dùng vỏ sò làm tiền – tượng trưng cho của quí.

32. 木: BỘ MỘC: Cây, gỗ (hình cây có cành và rễ).

33. 水: BỘ THỦY: Nước, hình dòng nước chảy, cách viết khác: 氵.

34. 火: BỘ HỎA: Lửa giốn như ngọn lửa bố cao, cách viết khác:灬.

35. 田: BỘ ĐIỀN: Ruộng (hình thử ruông chia bờ xung quanh).

36. 目: BỘ MỤC: mắt (Hình con mắt).

37. 示: BỘ KỲ (KÌ, THỊ): Thần đất, báo cho biết trước mọi điều một cách thần kỳ. Cách viết khác: 礻.

38. 糸: BỘ MỊCH: Sợi tơ. (Hình lọn tơ được thắt lại).

44. 金: BỘ KIM: Vàng, loài chim, Kim loại nói chung.

45. 隹: BỘ CHUY: Giống chim đuôi ngắn.

48. 纟: BỘ MỊCH: Sợi tơ. (Hình lọn tơ được thắt lại).

49. 钅: BỘ KIM: Vàng, loài chim, Kim loại nói chung.

51. 竹 BỘ TRÚC: Cây Tre, Hình thức khác: ⺮

52. 虫: BỘ TRÙNG: Côn trùng, rắn rết.

53. 石: BỘ THẠCH: Đá (Chữ hán 厂- sườn núi, chữ khẩu口- hòn, tảng đá).

56. 攵: BỘ PHỐC: Đánh nhẹ, cách viết khác 攵.

App Học Từ Vựng Tiếng Trung Theo Chủ Đề Siêu Hay Và Dễ Học / 2023

Tổng hợp các app học từ vựng tiếng Trung dành cho người mới học giúp hệ thống kiến thức và từ mới, dễ nhớ dễ học và hiệu quả hơn.

App học từ vựng tiếng Trung hay và dễ học

App từ vựng Memrise

Memrise là một ứng dụng giúp ghi nhớ từ vựng tốt hiện nay. Memrise hỗ trợ cả trên nền web lẫn nền tảng di động.

App có rất nhiều tính năng:

Ứng dụng miễn phí (có bản Pro nhưng không thực sự cần thiết)

Phù hợp với mọi đối tượng, từ trẻ nhỏ tới người lớn

Những từ chưa thuộc được lồng ghép khéo léo. Giúp bạn không thể quên bất kì từ nào trong bài học.

Có các bài học do người dùng tải lên.

Có bảng xếp hạng thành tích, điểm số của người dùng

Link tải cho Android: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.memrise.android.memrisecompanion

Link tải cho IOS: https://itunes.apple.com/us/app/memrise-learn-languages-free/id635966718

Link tải cho Web: https://www.memrise.com/

App Học từ vựng tiếng Trung siêu tốc

Học từ vựng tiếng Trung siêu tốc là ứng dụng học từ vựng tiếng Trung hữu ích cho những người mới học. Mỗi ngày bạn sẽ học 4 đến 16 từ mới hàng ngày. Đặc biệt các từ sẽ được lặp lại vào những thời điểm thích hợp được tính toán tự động.

Link tải về: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.ttad.LearnChineseVocabulary

Learn Chinese Vocabulary HH

App này chỉ có sẵn trên App Store của iPhone và iPad.

Ứng dụng này bao gồm vô vàn các từ và cụm từ tiếng Trung , bên cạnh đó bạn có thể thực hành các kỹ năng nghe, đọc, viết và nói với từng từ. Quá trình học tập được tăng cường với việc sử dụng các trò chơi chữ, hình ảnh, ghi âm giọng nói và kiểm tra chính tả để giúp bạn nhớ từ nhanh và lâu hơn.

Link tải: https://apps.apple.com/vn/app/learn-chinese-vocabulary-hh/id434349264?l=vi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc đề xuất, xin vui lòng chia sẻ với chúng tôi!

Tiếng Trung Toàn Diện – Dạy và học tiếng Trung một cách Toàn Diện!

Địa chỉ: Số 39 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hải Phòng. Cơ sở 2: Số 363 Đà Nẵng, Ngô Quyền, Hải Phòng.

Hotline: 0973 330 143 Website: http://tiengtrungtoandien.com/ Facebook: https://www.facebook.com/tiengtrungtoandien/ Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCzmJoh6-LehB51HGOXG_aVA