Xu Hướng 2/2024 # Tổng Hợp Một Số Bản Dịch Tài Liệu, Giấy Tờ Từ Tiếng Việt Sang Tiếng Nhật # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Một Số Bản Dịch Tài Liệu, Giấy Tờ Từ Tiếng Việt Sang Tiếng Nhật được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sống và làm việc, học tập ở Nhật Bản chắc hẳn các bạn đã không ít lần phải chuẩn bị giấy tờ để làm thủ tục xin gia hạn visa, bảo lãnh người thân sang Nhật. Trong số các giấy tờ cần chuẩn bị thì có không ít văn bản cần phải được dịch sang tiếng Nhật để nộp cho cục xuất nhập cảnh.  

#1 Bản dịch tiếng Nhật chứng minh thư nhân dân

#2 Bản dịch tiếng Nhật mẫu giấy đăng ký kết hôn

#3 Bản dịch tiếng Nhật giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

#4 Bản dịch tiếng Nhật giấy khai sinh

#5 Bản dịch tiếng Nhật sổ hộ khẩu

#6 Bản dịch tiếng Nhật hộ chiếu

#7 Bản dịch tiếng Nhật hộ chiếu

#8 Bản dịch tiếng Nhật mẫu xác nhận số dư tài khoản ngân hàng

#9 Bản dịch tiếng Nhật bằng chứng nhận tốt nghiệp cao đẳng và đại học

#10 Bản dịch tiếng Nhật giấy xác nhận đang làm việc tại công ty ở Việt Nam

Hy vọng một số văn bản, giấy tờ được dịch sang tiếng Nhật ở trên sẽ giúp ích cho các bạn trong việc chuẩn bị các giấy tờ cần thiết khi làm các thủ tục ở Nhật.

Tài Liệu Jquery Tiếng Việt – Tổng Hợp

mình xin giới thiệu một tài liệu JQuery tiếng việt, mình tổng hợp lại từ nhiều nguồn khác nhau.

Chương1 – Giới thiệu về jQuery

Với sự phát triển rất mau lẹ của Internet, người dùng ngày càng quan tâm hơn đến hình thức của một trang web. Trước đây một trang web chỉ cần có banner, nội dung và ít footer hời hợt là đã được cho là một trang web hoàn chỉnh. Nhưng bây giờ trang web đó phải có banner bắt mắt, nội dung hay và còn nhiều hiệu ứng lạ mắt khác nữa thì mới có thể thu hút được người đọc. Chính vì thế những web designer bắt đầu chú ý đến các thư viện JavaScript mở như jQuery để tạo ra các hiệu ứng có thể tương tác trực tiếp với người đọc một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn rất nhiều là sử dụng thuần JavaScript. Nhưng nếu bạn là người mới làm quen với jQuery bạn sẽ thấy không biết phải bắt đầu từ đâu vì jQuery cũng giống như bất cứ thư viện nào khác cũng có rất nhiều functions. Cho dù bạn có đọc phần tài liệu hướng dẫn sử dụng của jQuery thì bạn vẫn thấy rất phức tạp và khó hiểu. Nhưng bạn yên tâm một điều là jQuery có cấu trúc rất mạch lạc và theo hệ thống. Cách viết code của jQuery được vay mượn từ các nguồn mà các web designer đa phần đã biết như HTML và CSS. Nếu từ trước đến nay bạn chỉ là Designer chứ không phải coder, bạn cũng có thể dễ dàng học jQuery vì kiến thức về CSS giúp bạn rất nhiều khi bắt đầu với jQuery. Nhận thấy jQuery còn khá mới mẻ với nhiều bạn và nó cũng là thư viện được đông đảo người sử dụng. Izwebz giới thiệu đến các bạn loạt bài về jQuery. Trong loạt bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về jQuery và các tính năng của nó. Trước hết bạn nên biết jQuery có thể làm được những gì.

Chương 2 – jQuery Selectors

Thư viện jQuery tận dụng kiến thức và thế mạnh của CSS Selector để cho phép bạn nhanh chóng và dễ dàng truy cập nhiều phần tử hoặc nhóm các phần tử trong DOM (Document Object Model). Trong chương 2 này chúng ta sẽ khám phá một vài những Selector này và cả những Selector của jQuery. Chúng ta cũng sẽ tìm hiểu thêm về cách di chuyển trong cây thư mục và nó cho chúng ta thêm linh động để đạt được những gì mình muốn.

Chương 3 – Attributes

class HTML, Text

Chương 4 – Sự kiện (Events)

JavaScript có một số cách được lập sẵn để phản ứng với những tương tác của người dùng và những sự kiện khác. Để làm cho trang web năng động và tương tác tốt, chúng ta cần phải tận dụng chức năng này, để vào những thời điểm phù hợp, chúng ta có thể sử dụng những kỹ thuật jQuery đã học và sắp học. Bạn cũng có thể làm những việc sau với anh bạn thân JavaScript, nhưng jQuery nâng cao và mở rộng những cơ chế quản lý sự kiện cơ bản để giúp nó có cú pháp đẹp hơn, tiết kiệm thời gian hơn và tất nhiên cũng mạnh mẽ hơn.

Chương 5 – Hiệu ứng (Effects)

Các hiệu ứng động của jQuery sẽ làm cho trang web của bạn thêm phần sinh động. Jquery cho phép bạn ẩn hiện, trượt lên trượt xuống các thành phần của trang web. Bạn cũng có thể cho nó xảy ra cùng một lúc hoặc theo thứ tự định trước. Trong phần này chúng ta sẽ tìm hiểu các hiệu ứng jQuery và kết hợp chúng để tạo ra những hiệu ứng hay.

Chương 6 – Sửa đổi DOM

Bạn đã từng xem ảo thuật và thấy những ảo thuật gia có thể với tay lên không trung và cho xuất hiện một bó hoa, jQuery cũng có thể tạo ra các thành phần, thuộc tính, và cả chữ trên một trang web giống với cách mà ảo thuật gia trình diễn vậy. Hơn nữa, jQuery cũng có thể làm biến mất tất cả những thứ nó tạo ra. Và chúng ta cũng có thể lấy bó hoa kia và biến nó thành

Dove

Chương 7: AJAX

Trong những năm gần đây, người ta hay đánh giá một trang web dựa vào công nghệ mà trang đó đang ứng dụng. Một trong những công nghệ trở nên rất đình đám trong thời gian gần đây là ứng dụng web được gọi là AJAX. Nó là tổng hợp của nhiều công nghệ khác nhau.

Tài liệu JQuery tiếng việt tổng hợp từ: – http://www.izwebz.com/ – Microsoft Vietnam – DPE Team

link download: http://www.ziddu.com/download/15974392/JQuery.pdf.html

Bài viết ngẫu nhiên

Cách add domain vào byethost

Một Số Giấy Tờ Cần Dịch Ra Tiếng Anh Và Công Chứng Khi Mang Sang Mỹ Du Học Bạn Nên Biết

Thủ tướng Lý Quang Diệu từng nói: “Người tài sẽ không đổ tới Trung Quốc, người tài sẽ đổ tới Mỹ bởi vì người Mỹ nói tiếng Anh và tất cả mọi người đều thích nghi được.” Mỗi năm “xứ cờ hoa” thu hút số lượng lớn người đến nhập cư để học tập và làm việc từ khắp thế giới, không ngoại trừ Việt Nam. Theo một số liệu được Viện Giáo dục Quốc tế (IIE) đưa ra,trong năm học 2024 – 2024, Việt Nam có 22.438 sinh viên du học tại Mỹ, xếp hàng thứ 6 trong các nước có sinh viên du học Hoa Kỳ nhiều nhất. Trong tổng số sinh viên này có 68% học đại học, 15,6% học sau đại học, 9% tham gia thực tập không bắt buộc, và 7,4 phần trăm còn lại theo học các chương trình không cấp bằng. Từ đó, bạn có thể thấy Mỹ đã trở thành miền đất hứa của nhiều sinh viên, học sinh Việt Nam và các nước. Để du học đến quốc gia này, bạn cần chuẩn bị sẳn một số giấy tờ cần dịch ra tiếng anh và công chứng khi mang sang Mỹ.

Thủ tướng Lý Quang Diệu từng nói: “Người tài sẽ không đổ tới Trung Quốc, người tài sẽ đổ tới Mỹ bởi vì người Mỹ nói tiếng Anh và tất cả mọi người đều thích nghi được.” Mỗi năm “xứ cờ hoa” thu hút số lượng lớn người đến nhập cư để học tập và làm việc từ khắp thế giới, không ngoại trừ Việt Nam. Theo một số liệu được Viện Giáo dục Quốc tế (IIE) đưa ra,trong năm học 2024 – 2024, Việt Nam có 22.438 sinh viên du học tại Mỹ, xếp hàng thứ 6 trong các nước có sinh viên du học Hoa Kỳ nhiều nhất. Trong tổng số sinh viên này có 68% học đại học, 15,6% học sau đại học, 9% tham gia thực tập không bắt buộc, và 7,4 phần trăm còn lại theo học các chương trình không cấp bằng. Từ đó, bạn có thể thấy Mỹ đã trở thành miền đất hứa của nhiều sinh viên, học sinh Việt Nam và các nước. Để du học đến quốc gia này, bạn cần chuẩn bị sẳn một số giấy tờ cần dịch ra tiếng anh và công chứng khi mang sang Mỹ.

Những loại giấy tờ cần dịch và công chứng khi du học Mỹ

Nếu bạn đang sắp đến Mỹ du học, nhất định đừng quên mang theo những giấy tờ dịch công chứng tiếng Anh sau đây:

Hộ chiếu còn hạn

Visa du học: thường được dán thẳng trong hộ chiếu. Thường có 3 loại Visa điển hình là F1, J1 và M1. Để biết thêm chi tiết về từng loại hãy liên hệ cho chúng tôi để được tư vấn chính xác nhất.

SEVIS Form I-20: ghi rõ thông tin về trường học, tên khóa học, chi phí du học năm đầu và địa chỉ.

Bộ hồ sơ do Lãnh sự quán Mỹ cấp cho bạn tại Việt Nam

Các loại giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng tỏ bạn đã liên lạc với trường học bên Mỹ.

Các loại giấy chứng thực nguồn tài chính

Ghi chú lại tất cả địa chỉ, số điện thoại, email của trường học hoặc người đại diện trường học bạn đã liên lạc.

Trong trường hợp là sinh viên chương trình trao đổi văn hóa, bạn phải mang thêm thư giới thiệu của trường học tại Việt Nam.

Có rất nhiều tình huống có thể xảy ra, nên chúng ta cần có sự chuẩn bị chu đáo cho chuyến đi của mình. Vì những giấy tờ này nhân viên tại cửa khẩu có thể yêu cầu bạn xuất trình.

Có một điều cần lưu ý, tất cả các tài liệu không phải bằng tiếng Anh, phải kèm theo bản dịch thuật công chứng. Bản dịch phải được ký bởi người phiên dịch và được đóng dấu bởi cơ quan có thẩm quyền.

Du học Mỹ cần dịch thuật công chứng nhiều tài liệu tiếng Anh

Công ty dịch thuật và công chứng giấy tờ du học Mỹ uy tín

Để đảm bảo tính chính xác và tránh các trường hợp xấu có thể xảy ra, tốt nhất là tìm kiếm các dịch vụ của một công ty có uy tín và chuyên nghiệp, tốt nhất là những nhân viên dịch thuật ở đó có kinh nghiệm dịch tài liệu cho mục đích nhập cư.

Việt Uy Tín là một trong những đơn vị uy tín hàng đầu, chuyên cung cấp tất cả các dịch vụ mà bạn cần. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ: dịch thuật, dịch vụ visa, công chứng nhà nước,… được đánh giá về uy tín và chất lượng hàng đầu Việt Nam.

Dịch vụ của công ty chúng tôi sẽ thực hiện mọi yêu cầu của bạn trong thời gian nhanh nhất. Nếu cần gấp, Việt Uy Tín có thể xử lý bản dịch thuật và bàn giao sớm hơn thời hạn thông thường, để bạn có thể giải quyết công việc của mình.

Có thể nói, Mỹ là một quốc gia quy định rất chặt chẽ về mặt giấy tờ, vì thế các bạn cần phải lưu ý thật kỹ những loại giấy tờ cần phải dịch và công chứng sang tiếng Anh, để có thể hoàn thiện hồ sơ một cách nhanh nhất và đảm bảo chất lượng.

Tổng Hợp Tài Liệu Học Tiếng Lào Cơ Bản

STT Phụ âm Đọc Đối chiếu với phụ âm Việt Gõ phím (thường, ko hoa) 1 ກ Co C, K D 2 ຂ Khỏ Kh 0 3 ຄ Kho Kh 7 4 ງ Ngo Ng ‘ 5 ຈ Cho Ch 9 6 ສ Sỏ S L 7 ຊ Xo X – (Dấu trừ) 8 ຍ Nho Nh P 9 ດ Đo Đ F 10 ຕ To T 8 11 ຖ Thỏ Th 4 12 ທ Tho Th M 13 ນ No N o 14 ບ Bo B [ (Tắt VietKey) 15 ປ Po P X 16 ຜ Phỏ Ph Z 17 ຝ Fỏ F /(Ko gõ đc???) 18 ພ Pho Ph R 19 ຟ Fo F 2 20 ມ Mo M , 21 ຢ Do D 1 22 ລ Lo L ] 23 ຣ Ro R I 24 ວ Vo V ; 25 ຫ Hỏ H S 26 ອ O O V 27 ່ ່ ່ ່ ຮ ໊ Ho H I (hoa) 4. Phụ âm hỗn hợp (ພະຍັນຊະນະປະສົມ): Phụ âm hỗn hợp là những phụ âm khởi đầu bằng chữ “ຫ”, rồi lấy 6 phụ âm thấp là “ງ, ຍ, ນ, ມ, ລ, ວ”ghép vào và chỉ có những phụ âm này ghép được mà thôi. Khi phối hợp xong, chư “ຫ” không được phát âm nhưng nó làm cho những phị âm thấp nói trên phát âm thành phụ âm cao như sau: • ຫ + ງ = ຫງ Ví dụ: ເຫງົາ (ngáu), ເຫງັນ (nghến)… • ຫ + ຍ = ຫຍ Ví dụ: ຫຍ້າ (nhạ), ຫຍັງ (nhắng)… • ຫ + ນ = ຫນ (ໜ) Ví dụ: ໜາ (ná), ໜັກ (nắc)… • ຫ + ມ = ຫມ (ໝ) Ví dụ: ໝາ (má), ໝູ (mú)… • ຫ + ລ = ຫລ (ຫຼ) Ví dụ: ຫຼາ lá, ຫັຼງ (lắng)… • ຫ + ວ = ຫວ Ví dụ: ຫວີ (ví), ຫວັງ (vắng)… 5. Phụ âm ghép (ພະຍັນຊະນະຄວບ): Phụ âm ghép là những phụ âm lấy tiếng của nó vào ghép cặp với tiếng của phụ âm khác. Trong tiếng Lào chỉ có duy nhất phụ âm “ວ” được ghép cặp với các phụ âm khác, khi sử dụng ta phải đặt chữ “ວ” ở đằng sau các phụ âm và khi đọc sẽ nghe được tiếng của phụ âm “ວ” kèm theo như sau: • ກ + ວ = ກວ Ví dụ: ແກວ່ງ (quèng), ກວາງ (quang)… • ຂ + ວ = ຂວ Ví dụ: ແຂວງ (khoéng), ຂວານ (khoán)… • ຄ + ວ = ຄວ Ví dụ: ຄວາຍ (khoai), ແຄວ້ນ (khoẹn)… • ງ + ວ = ງວ Ví dụ: ງົມງວາຍ (ngôm ngoai), ງວາກ (ngoác)… • ຈ + ວ = ຈວ Ví dụ: ໄຈວ້ໆ (choạy choạy)… • ສ + ວ = ສວ Ví dụ: ສວ່າງ (soàng), ສວາຍ (soái)… • ຊ + ວ = ຊວ Ví dụ: ຊວາກ (xoác)… 6. Phụ âm chính và phụ âm cuối vần: Phụ âm chính là phụ âm lấy tiếng của mình làm âm chính của vần. Ví dụ: ໄປ (pay) thì chữ ປ là phụ âm chính ນັກຮຽນ (nặc hiên) thì chữ ນ, ຮ là phụ âm chính ບ້ານເມືອງເຮົາ (bạn mương hau) thì chữ ບ, ມ, ຮ là phụ âm chính Phụ âm chính có tất cả là 32 chữ trong tổng số các phụ âm; trong đó một số đơn thuần là phụ âm chính, một số khác vừa là phụ âm chính vừa là phụ âm cuối vần: i). Số phụ âm đơn thuần là phụ âm chính có 25 phụ âm như: ຂ ຄ ຈ ສ ຊ ຕ ຖ ທ ປ ຜ ຝ ພ ຟ ຢ ຣ ລ ຫ ອ ຮ ຫງ ຫຍ ຫນ (ໜ) ຫມ (ໝ) ຫລ (ຫຼ) ຫວ ii). Số phụ âm vừa là phụ âm chính vừa là phụ âm cuối vần có 8 phụ âm như sau: ກ ງ ຍ ດ ນ ບ ມ 7. CACH PHAT AM 1. Ko – ກ Phát âm như (k) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Đứng ở 2 vị trí. Đầu ( k) và cuối đọc là (c) 2. Khỏ – ຂ Phát âm như âm (kh) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng ở đầu vần 3. Kho – ຄ Phát âm như âm (kh) trong tiếng Việt nhưng mang thanh không. Chỉ đứng ở đầu vần 4. Ngo – ງ Phát âm như (ng) trong tiếng Việt nhưng mang thanh không.. Có 2 vị trí, đều đọc như (ng) trong tiếng Việt 5. Cho – ຈ Phát âm như (ch) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Chỉ đứng đầu vần. Khi phát âm, mặt lưỡi được đưa lên dính vào hàm ếch rồi đưa luồng hơi từ buồng phổi bật ra trong khi phụ âm (ch) trong tiếng Việt khi phát âm chỉ đưa đầu lưỡi dính vào hàm ếch 6. Sỏ – ສ Phát âm như (s) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Phụ âm này chỉ đứng ở đầu vần 7. Xo – ຊ Phát âm như (x) trong tiếng việt nhưng có thanh không. Phụ âm này chỉ đứng đầu vần 8. Nho – ຍ Phát âm như (nh) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Phụ âm này đứng ở 2 vị trí : đầu vần, đọc như (nh), cuối vần đọc như (i) trong tiếng Việt (thí dụ: nhoi) 9. Đo – ດ Phát âm như (đ) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Phụ âm này đứng ở 2 vị trí: đầu vần đọc như (đ) và cuối vần đọc như (t) trong tiếng Việt 10. To – ຕ Phát âm như (t) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Chỉ đứng đầu vần. 11. Thỏ – ຖ Phát âm như (th) trong tiếng việt nhưng có thanh hỏi. Phụ âm này chỉ đứng ở vị trí đầu vần. 12. Tho – ທ Phát âm như (th) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Phụ âm này chỉ đứng đầu vần 13. No – ນ Phát âm như (n) trong tiếng Vệt nhưng có thanh không. Phụ âm này đứng ở đầu và cuối vần, đều đọc như (n) 14. Bo – ບ Phát âm như (b) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Phụ âm này có hai vị trí, Đầu vần đọc như (b), Cuối vần đọc như (p) 15. Po – ປ Phát âm như (p) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Chỉ đứng ở đầu vần 16. Pỏ – ຜ Phát âm như (p’ỏ) nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng ở đầu vần. Khi đọc hai môi mím chặt lại, bật luồng hơi qua môi thoát ra ngoài, độ mở của môi trên và môi dưới bằng nhau. 17. Phỏ – ຝ Phát âm như (ph) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Để đọc, đầu lưỡi đặt ở chân hàm răng dưới, khi phát âm hai môi hơi tròn, âm thoát ra hơi có tiếng gió. Đây là âm môi răng. 18. P’o – ພ Phát âm như (p’) nhưng có thanh không. Phụ âm này chỉ đứng ở vị trí đầu vân. Các phát âm tương tự như (p’ỏ) – hai môi mím chặt lại, bật luồng hơi qua môi thoát ra ngoài, độ mở của môi trên và môi dưới bằng nhau nhưng không có thanh hỏi 19. Pho – ຟ Phát âm như (ph) trong tiếng việt nhưng có thanh không. Chỉ đứng ở đầu vần. 20. Mo – ມ Phát âm như (m) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Đứng ở đầu vần và cuối vần và đều đoc là m 21. Zo – ຢ Phát âm như (z) nhưng có thanh hỏi nhẹ. Phụ âm chỉ đứng đầu vần, khi đọc, từ tự hạ lưỡi xuống luồng hơi từ buồng phổi được đẩy ra ngoài. Đồng thời, khi phát âm hai môi hơi tròn. 22. Lo – ລ Phát âm như (l) trong tiếng Vệt nhưng có thanh không. Chỉ đứng đầu vần. 23. Vo – ວ Phát âm như (v) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Đứng ở đầu vần đọc là vo và cuối vần đọc như sau: Đọc là (o) khi đứng sau nguyên âm : a, ẹ, e, ệ, ê Đọc là (u) khi đứng sau nguyên âm: ị, i, ịa, iê, ia, iê Phụ âm Vo còn là nguyên âm phụ ( đọc là o) khi viết kèm với phụ âm đầu vần. Trong trường hợp có dấu thanh thì dấu thanh được đánh trên phụ âm. 24. Hỏ – ຫ Phát âm như (h) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Phụ âm này chỉ đứng đầu vần. Ngoài ra, phụ âm h còn được ghép với một số phụ âm có thanh cao và phát âm như thanh hỏi trong tiếng việt. Đó là các phụ âm Ngỏ, Nhỏ, Mỏ, Nỏ, Vỏ. Lỏ 25. Ngỏ – ຫງ Phát âm như âm (ng) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng đầu vần 26. Nhỏ – ຫຍ Phát âm như (nh) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Phụ âm này chỉ đứng đầu vần. 27. Nỏ – ຫນ Phát âm như (n) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Phụ ân này chỉ đứng đầu vần. 28. Mỏ – ຫມ Phát âm như (m) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng đầu vần 29. Lỏ – ຫລ Phát âm như (l) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng đầu vần 30. Vỏ – ຫວ Phát âm như (v) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi. Chỉ đứng đầu vần 31. O – ອ Phát âm (o) trong tiếng Việt nhưng có thanh hỏi nhẹ. Phụ âm này chỉ đứng ở đầu vần, được đọc như (o) như tiếng Việt. Tuy nhiên âm tiết có phụ âm này đứng đầu mang âm của nguyên âm chứ không mang âm của phụ âm ອະ (ạ) ອາ (a) ອິ (ị) ອີ (i) Phụ âm này còn dùng thay ký hiệu của nguyên âm xໍ khi nguyên âm xໍ . kết hợp với phụ âm cuối vần. Ví dụ: Sỏn (ສອນ) Khỏng (ຂອງ) Kon (ກອນ) 32. Ho – ຮ Phát âm như (h) trong tiếng Việt nhưng có thanh không. Chỉ đứng đầu vần. ຮະ(Hạ) ຮາ(Ha) ຮິ(Hị) ຮີ(Hi) 8 . NGUYÊN ÂM Khi ghép vần với phụ âm ở trên được sắp xếp theo thứ tự: +ະ +າ +ິ +ີ +ຶ +ື +ຸ +ູ ạ a ị i ự ư ụ u ເxະເx ແxະແx ໂxະໂx ເxາະ +ໍ ệ ê ẹ e ộ ô ọ o ເ+ ິ ເ+ ີ ເ+ ້ ຍເ+ຍເ+ຶ ອເ+ື ອ +ົ ວະ +ົ ວ ợ ơ ịa ia ựa ưa ụa ua ໄ+ ໃ+ ເ+ົ າ +ຳ ạy ay au ăm C- Từ thuộc vần xuôi (không có phụ âm cuối vần) xếp trước các từ có phụ âm cuối vần và sắp xếp theo các nguyên âm ở mục B. D- Từ có phụ âm cuối vần sẽ xếp theo phụ âm được dùng làm phụ âm cuối vần theo thứ tự như sau ກງຍຄນບມວ Tám phụ âm trên vừa là phụ âm đầu vần vừa được sử dụng làm phụ âm cuối vần còn các phụ âm khác chỉ xếp đầu vần của từ. Do một số nguyên âm tôi không gõ được chữ x nên phải thay bằng dấu +, ý nghĩa như nhau. 9. số đếm HỌC ĐẾM 0: Sủn – Không 1: Nừng – Một 2: Soỏng – Hai 3: Sảm – Ba 4: Sì – Bốn 5: Hạ – Năm 6: Hốc – Sáu 7: Chết – Bảy 8: Pẹt – Tám 9: Cạu – Chín 10: Síp – 10 11: Síp ết 12: Síp soỏng 13: Síp Sảm …. 18: Síp pẹt 19: Síp cạu 20: Xao 21: Xao ết 22: Xao soỏng … 24: Xao sì 25: Xao hạ — 28: Xao pẹt 29: Xao cạu 30: Sảm síp 31: Sảm síp ết — 34: Sảm síp sì 35: sảm síp hạ —– 40: Sì síp 41: Sì síp ết 44: Sì síp sì 45: Sì síp hạ … 50: hạ síp 51: Hạ síp ết 90: Cạu síp 91: Cạu síp ết 100: Nừng họi 101: Nừng họi ết 104: Nừng họi sì 200: soỏng họi 201: Soỏng họi nừng 204: Soỏng họi sì 300: Sảm họi 301: Sảm họi nừng 500: Hạ họi 900: cạu họi 901: cạu họi nừng 1000: nừng phăn 1001: nừng phăn nừng 1100: Nừng phăn nừng họi 10.000: Síp phăn- mười nghìn (Nừng mừn: 1 vạn) 100.000: Nừng họi phăn (Nừng sẻn – một trăm nghìn) 1.000.000: Nừng nạn – Một triệu 1.000.000.000: Nừng tự – Một tỷ 2.000.000.000 : Soỏng tự – hai tỷ. 10. Đại từ chỉ tên: Ngài, Ông: Thàn Đồng chí: Sạ hải Bạn bè: Mù phườn Tôi: Khọi Chúng ta: Phuộc hau Mày: Mưng Tao: Cu Họ: Khẩu Bà: Mè thạu Ông ngoại: Phò thạu (Phò ta) Bác: Lung Bác gái: Pạ Bác trai: Lung Anh: Ại Chị: Ượi Em: Noọng Em gái: Noọng sảo Em trai: Noọng xai Cháu: Lản Con trai: Lục xai Con gái: Lục sảo 11. Bàn Phím Muốn gõ tiếng Lào được dễ dàng thì bàn phím của bạn phải được dán bổ sung bảng chữ cái Lào. Tuy nhiên, nếu không có bạn có thể tạm tham khảo Phím Ký tự Phím Ký tự 1 ຢ S ຫ 2 ຟ D ກ 3 ໂ F ດ 4 ຖ G ເ 5 ຸ H ້ 6 ູ J ່ 7 ຄ K າ 8 ຕ L ສ 9 ຈ ; ວ 0 ຂ ‘ ງ – ຊ Z ຜ = ໍ X ປ Q ົ C ແ W ໄ V ອ E ຳ B ຶ R ພ N ື T ະ M ທ Y ິ , ມ U ີ . ໃ I ຮ / ຝ O ນ % ໌ P ຍ ^ ຼ [ ບ + ໍ ່ ] ລ Shift + , ໝ A ັ Shift + ] ຫຼ Shift + Q ົ ້ Shift + U ີ ້ Shift + I ຣ Shift + O ໜ Shift + P ຽ Shift + ] ຫຼ Shift + A ັ ້ Shift + H ໊ Shift + J ໋ Shift + C ຯ Shift + B ຶ ້ Shift + N ື ້ Shift + M ໆ G ເ

Một Số Nguyên Tắc Khi Dịch Câu Từ Tiếng Việt Sang Tiếng Anh

Khi dịch câu từ tiếng việt sang tiếng anh, sau khi đã chọn thời thích hợp ta cần thực hiện một số bước sau đây:

Chọn yếu tố mô tả – từ bổ nghĩa (hay cấu trúc chức năng) thích hợp

Áp dụng luật tương cận hay song hành.

Khi dịch một câu từ Tiếng Việt sang tiếng Anh, ta thường đối chiếu một từ ngữ giữa hai ngôn từ. Sau khi biết được từ loại của tiếng Anh, ta mới lựa chọn mẫu câu cần sử dụng và chọn một thì thích hợp cho động từ.

Mỗi câu trong tiếng Anh thường bao gồm 2 phần: chủ ngữ và vị ngữ.

Chủ ngữ gọi tên một người, một đồ vật hoặc sự kiện. Chủ ngữ luôn là một danh từ, đại từ, một cụm từ được dùng như danh từ hoặc một mệnh đề dùng như danh từ. Vị ngữ luôn nói lên một điều gì đó về chủ ngữ, và luôn bắt đầu bằng một động từ. Phần còn lại nằm trong vị ngữ hay theo sau động từ được gọi là bổ ngữ (the complement).

Tuy nhiên bổ ngữ gồm nhiều từ loại khác nhau. Do đó ta xếp câu cơ bản tùy theo từ loại của bổ ngữ. Có 7 mẫu câu cơ bản sau:

Ví dụ: Everybody (n) laughed (v)

Mẫu này chỉ cần 1 danh từ làm chủ ngữ và một động từ. Động từ có thể được bổ nghĩa bởi một trạng từ, trạng từ, một đơn từ hay cụm từ

Động từ ở mẫu này gọi được gọi là nội động từ (the intransitive verb), nghĩa là động từ không cần một tân ngữ đi kèm.

Động từ ở mẫu này luôn là một dạng của động từ Be, và bổ ngữ nằm sau động từ Be là một trạng từ chỉ thời gian hoặc nơi chốn.

Ví dụ: The clerk (n) was (v) rude (adj)

The sky (n) became (v) cloudy (adj).

Động từ trong mẫu câu số 3 chỉ trạng thái. Có rất nhiều nội động từ nhưng chỉ có hơn chục nội động từ chỉ trạng thái, chẳng hạn: Be, seem, appear, sound, remain, smell, taste…

Ví dụ: He (n) is (v) a teacher (n)

The books (n) have become (v) the best sellers (n)

Thanh (n) remained (v) a secretary (n)

3 động từ: be, become, remain là những động từ duy nhất được dùng ở mẫu số 4. Những động từ này còn được gọi là state verb hay linking verbs.

Ví dụ: Peter (n) asked (V) severa; questions (n)

Her friend (n) visited (v) Hongkong (n)

Carelessness (n) causes (v) the accidents (n)

Ta thấy mẫu 4 và mẫu 5 có cùng cách cấu tạo nhưng vì có chứa 2 loại động từ khác nhau nên ta tách ra làm 2. Động từ trong mẫu số 4 tạo nên những câu trong đó danh từ ở vị trí chủ ngữ và danh từ ở vị trí bổ ngữ cùng ám chỉ một người hoặc vật, sự việc. Còn mẫu số 5, động từ tạo nên những câu trong đó 2 danh từ ở vị trí chủ ngữ và bổ ngữ ám chỉ 2 người, 2 vật khác nhau. Các động từ này được gọi là ngoại động từ.

Ví dụ: We (n) told (v) our mother (n) the news (n)

My uncle (n) sent (v) me (n) a. telegram (n)

The sun (n) give (v) us (n) the light (n).

Động từ dùng trong mẫu câu này là ngoại động từ. Sau động từ là 2 danh từ đi liền nhau. Danh từ đi liền theo sau động từ được gọi là tân ngữ gián tiếp và danh từ kế tiếp được gọi là tân ngữ trực tiếp. Hai danh từ ở mẫu 6 ám chỉ 2 người hoặc vật khác nhau.

Ví dụ: They name the ship “Titanic”

His mother considers him a genius

Động từ dùng trong mẫu câu này là ngoại động từ. Sau động từ cũng có 2 danh từ đi liền nhau. Danh từ đứng liền sau động từ được gọi là tân ngữ trực tiếp; danh từ tiếp theo có tác dụng giải thích cho tân ngữ nên được gọi là bổ nghĩa tân ngữ. Hai danh từ ở mẫu này chỉ cùng một người hoặc một vật hay một sự việc.

Với một số động từ ở phần a, một tính từ có thể thay thế danh từ thứ hai, và tính từ này cũng được gọi là danh bổ nghĩa tân ngữ như ở mẫu b dưới đấy:

Ví dụ: His mother considers him quite handsome.

The meat made our dog very happy.

Lê Thị Phương Mai @ 13:39 13/01/2010 Số lượt xem: 244

Tổng Hợp Tài Liệu Học Tiếng Hàn Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

Hôm nay freetuts xin gửi đến các bạn bộ tài liệu học tiếng Hàn mà blog đã sưu tập được trong thời gian qua.

# Giới thiệu

Hiện nay nhu cầu học tiếng Hàn ngày càng nhiều, nhất là khi các trường đại học đã đưa bộ môn tiếng Hàn vào chuyên ngành để giảng dạy. Tiếng Hàn không phải là tiếng được sử dụng rộng rãi trên thế giới, nhưng ở Việt Nam nhu cầu lao động sang nước Hàn Quốc ngày càng nhiều nên ngày càng được nhiều người học.

Để học tốt tiếng Hàn thì bạn không nên tự học một mình mà phải có một quy trình, học thông qua các khóa học online hoặc offline, kết hợp với tự học thì sẽ có thành quả tốt. Và sau đây mình sẽ tổng hợp các tài liệu học tiếng Hàn để bạn tham khảo.

# Tải tài liệu học tiếng Hàn

Danh sách giáo trình như sau:

1 Giáo trình tiếng Hàn tổng hợp (6 cuốn)

2 Giáo trình yonsei File sách

3 4500 câu giao tiếp tiếng hàn

4 847 âm Hán Hàn

5 Những cụm từ tiếng Hàn

6 Vở luyện viết tiếng Hàn tập 1

7 Vở luyện viết tiếng Hàn tập 2

8 Giáo trình học tiếng Hàn dành cho cô dâu Việt nhập cư sơ cấp

9 Vui học hội thoại tiếng Hàn

10 File nghe giáo trình 50 bài cũ

11 Bộ đề đọc 960 câu trắc nghiệm luyện thi xklđ

12 Từ vựng trong giáo trình 960 cậu trắc nghiệm nghe+đọc

13 Tiếng hàn dành cho người mới bắt đầu học tiếng Hàn,tự học

14 Từ vựng tiếng Hàn bằng Hình ảnh

15 Giáo trình Sejong full

16 Ngữ pháp ôn thi topic I

17 Đề topic các năm

18 Topik trong 30 ngày bản tiếng Anh

19 Từ điển ngữ pháp Tiếng Hàn full

20 1500 từ topic Hàn-Anh

21 62 ngữ pháp Trung cấp

22 Bộ đề thi xklđ các nước

23 Cẩm nang tiếng Hàn thực dụng

24 Câu và từ hội thoại tiếng Hàn quốc

25 Cấu trúc trung cấp

26 Tự học giao tiếp tiếng Hàn cơ bản

27 Kính ngữ trong tiếng Hàn

28 Một số cấu trúc tiếng Hàn

29 Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp

30 Các nguyên tắc phát âm và luyện phát âm tiếng Hàn

31 Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp trong giáo trình 6 cuốn

32 Phân biệt một số từ dễ sai trong tiếng Hàn

33 Phân biệt một số từ đồng nghĩa trong tiếng Hàn

34 Quán ngữ,tục ngữ,ngữ pháp thi topic

35 Sổ tay hướng dẫn sinh hoạt tại Hàn quốc

36 Tiếng Hàn dùng trong thương mại

37 Tiếng hàn trong gia đình

38 Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn

39 Trợ từ trong tiếng Hàn

40 Từ điển Hàn -Việt

41 Từ vựng đồ dùng

42 Từ vựng lao động tại công ty

43 Từ vựng tiếng Hàn-Tính từ đối nghĩa

44 Từ vựng tiếng Hàn chuyên ngành môi trường

45 Từ vựng tiếng Hàn du lịch

46 Từ vựng tiếng Hàn ngân hàng

47 58 Từ vựng tiếng Hàn nhân sự

Link tải

Dùng từ khóa: site:linktaive.com để tìm bản cờ rắc (nếu có).

Link tải về

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Một Số Bản Dịch Tài Liệu, Giấy Tờ Từ Tiếng Việt Sang Tiếng Nhật trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!