Xu Hướng 12/2022 # Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Cho Bé Ôn Tập Hiệu Quả / 2023 # Top 20 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Cho Bé Ôn Tập Hiệu Quả / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Cho Bé Ôn Tập Hiệu Quả / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Bài tập trọng âm tiếng Anh lớp 5

a. generous b. sympathy c. constancy d. suspicious

a. humorous b. unselfish c. attraction d. acquaintance

a. loyalty b. sincere c. incapable d. success

a. carefully b. seriously c. correctly d. personally

a. excited b. confident c. interested d. memorable

a. divorce b. decorate c. organise d. promise

a. refreshment b. intention c. exciting d. horrible

a. knowledge b. marathon c. athletics d. maximum

a. difficult b. interesting c. volunteer d. relevant

a. confidence b. obedient c. solution d. supportive

a. whenever b. separate c. hospital d. mischievous

a. introduce b. marvelous c. delegate d. currency

a. develop b. majority c. partnership d. conduction

a. counterpart b. attractive c. romantic d measurement

a. understand b. technical c. parallel d. government

a. belongs b. Egyptian c. Pyramid d. century

a. hi-jacket b. suggestion c. accurate d. construction

a. dedicate b. descendant c. reminder d. impressive

a. remember b. interview c. technical d. company

a. electric b. fantastic c. fascinate d. computer

a. investment b. domestic c. substantial d. undergo

a. confident b. remember c. computer d. influence

a. optimist b. powerful c. terrorist d. contrary

a. destruction b. government c. contribute d. depression

a. institute b. encounter c. specific d. consumption

a. tableland b. apparent c. applicant d. atmosphere

a. element b. satellite c. eleven d. vulnerable

a. arrival b. technical c. proposal d. approval

a. empire b. employer c. conductor d. transistor

a. celebrate b. fascinating c. survive d. elephant

a. habitat b. generate c. canoe d. penalty

a. expression b. decisive c. dependent d. independence

a. decision b. reference c. refusal d. important

a. cooperate b. permanent c. recognise d. industry

a. attractive b. sociable c. dynamic d. conservative

a. entertain b. enjoyable c. anniversary d. introduce

a. approval b. attractive c. sacrifice d. romantic

a. conical b. ancestor c. ceremony d. traditional

a. romantic b. following c. summary d. physical

a. maintenance b. appearance c. develop d. different

a. contractual b. significant c. Asia d. demanding

a. appearance b. measurement c. counterpart d. cultural

a. majority b. minority c. partnership d. enjoyable

a. marvelous b. argument c. apoplectic d. maximum

a. departure b. separate c. necessary d. wrongdoing

a. attention b. appropriate c. terrible d. non-verbal

according b. informality c. expensive d. acceptable

a. assistance b. consider c. politely d. compliment

a. mischievous b. family c. supportive d. suitable

a. memory b. typical c. reward d. marketing

2. Bài tập phát âm tiếng Anh lớp 5

Cách dạy các bạn nhỏ vô cùng quan trọng bởi nó sẽ là nền tảng tốt và là lợi thế khi giao tiếp tiếng Anh sau này. Ở trên lớp thầy cô thường đưa ra những bài tập từ vựng tiếng Anh lớp 5, các bé chỉ chăm chú việc ghi nhớ từ vựng lại không tự biết cách luyện phát âm. Để ôn luyện cải thiện thêm những kỳ thi ở trên trường về phần bài tập phát âm tiếng Anh lớp 5, hãy tham khảo những câu dưới :

Chọn từ có cách phát âm khác so với các từ còn lại :

A. early B. city C. usually D. my

A. always B. face C. have D. playface

A. like B. film C. dinner D. evening

A. study B. up C. surf D. bus

A. twice B. ride C. kind D. fishing

A. come B. centre C. bicycle D. once

A. went B. get C. never D. where

A. trip B. with C. did D. nice

A. stay B. play C. bay D. watch

3. Bài tập từ vựng tiếng Anh lớp 5

Lớp 5 là giai đoạn quan trọng cho việc định hướng lựa chọn phương pháp học từ vựng tiếng Anh phù hợp cho trẻ. Và kiến thức về ngữ pháp cần phải được hệ thống rõ ràng và bài bản. Vậy nên hay luyện tập cho bé ngay từ khi bắt đầu, đây là những bài tập từ vựng để các bé có thể tăng cách nhớ từ vựng tiếng Anh hiệu quả.

Bài 2: Chọn nghĩa đúng của từ

Bài 1: Chọn từ khác loại với các từ còn lại

a. my b. your c. bird

a. Tuesday b. Thursday c. year

a. Summer b. November c. Spring

a. pen b. usually c. sometimes

a. school b. pink c. green

a. boy b. am c. are

a. they b. we c. now

a. go b. color c. have

a. family b. mum c. dad

a. listen b. answer c. question

4. Bài nghe tiếng Anh lớp 5

Sắp xếp lại câu cho đúng

1.Where/from/are/you?…………………………………………………………

2. These/ bags/ are /school…………………………………………………….

3. They /box /are/ in /the……………………………………………………….

4. subject/ What’s /your /favorite?…………………………………………….

5. I/ English / and / Art/ have………………………………………………….

6. you / have /do / When /English?…………………………………………..

7. birthday/ When /your is?……………………………………………………

8. you/ like/ Do/ Math?………………………………………………………..

9. dance/ I / can’t……………………………………………………………….

10. birthday/ When /your is?…………………………………………………

11. What/ spring /in/ like / is / the / weather / ?……………………………

12. isn’t / going / to / Hoi An / Minh / next / week / ………………………….

13. is / it / here / your / house / How far / from / to / ?………………………

14. straight / Go / turn / and / ahead / right /…………………………………

15. the / swimming pool / is / Where / ?……………………………………………

16. is/ my/ this/ school? …………………………………………………………………

17. thu’s/ is/ small/ house. …………………………………………………………

18. students/ are/ there/ hundred/ nine/ school/ in/ the. ………………………..

19. book/ is/ there/ desk/ in/ the/ a. …………………………………………………

20. on/ the/ is/ classroom/ my/ second/ floor. …………………………………..

21. housework/ do/ you/ the/ do/ day/ every? ……………………………………….

22. from/ i/ past/ eleven/ seven/ to/ quarter/ classes/ have/ a. ……………….

23. o’clock/ at/ go/ i/ bed/ ten. …………………………………………………….

24. tuesday/ have/ we/ history/ on. ………………………………………………

25. friday/ on/ does/ lan/ math/ have? ……………………………………………….

6. Bài tập tiếng Anh lớp 5 theo form chương trình mới

Những phần bài tập tiếng Anh chương trình mới cung cấp cho các em những dạng bài tập anh văn lớp 5 mới nhất được tổng hợp đầy đủ. Việc giải tiếng Anh lớp 5 bài tập này sẽ giúp các tiếp thu được những từ vựng cần thiết và sử dụng linh hoạt cho sau này. Để nâng cao khả năng giải bài tập tiếng Anh lớp 5 cho bé, cha mẹ có thể bổ sung thêm vốn từ vựng cho bé để bé có thể hiểu đề và giải đề nhanh hơn. Bố mẹ có thể tham khảo sách học từ vựng tiếng Anh dành cho bé Siêu sao tiếng Anh.

Việc làm những bài tập anh văn lớp 5 rất quan trọng để giúp trẻ luyện tập theo thành thói quen và phản xạ

Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 2 Dành Cho Bé Tại Nhà / 2023

(Free Appvn) Bài tập tiếng Anh lớp 2 dành cho bé cũng nên được các bậc phụ huynh thường xuyên học cùng và hướng dẫn.

Bài viết nên đọc :

Việc cha mẹ cùng con tự học tại nhà rất quan trọng vì giúp phụ huynh nắm bắt khả năng tiếp thu bài của con, cùng con ôn luyện kiến thức và gắn kết cha mẹ với con cái hơn. Bài tập tiếng Anh lớp 2 của bé cũng nên được các bậc phụ huynh thường xuyên học cùng và hướng dẫn.

Tuy nhiên, phương pháp dạy con làm bài tập tiếng Anh lớp 2 sao cho nhẹ nhàng, hiệu quả không phải ai cũng biết. Đôi khi vì áp lực cuộc sống, sự bận rộn và sự kì vọng quá cao mà cha mẹ vô tình gây ra cho con yêu những yêu cầu quá khắt khe. Kyna for Kids đã tổng hợp những phương pháp dạy con làm bài tập tiếng Anh lớp 2 dành riêng cho phụ huynh.

Đừng bắt con học quá nhiều

Biến hoá bài học thành trò chơi

Để gợi ý phụ huynh một số trò chơi bài tập tiếng Anh lớp 2, Kyna for Kids xin lưu ý thêm rằng, cha mẹ nên cho bé chơi thật thoải mái với kiến thức cơ bản nhưng tăng tính phản xạ nhanh nhạy, sự tương tác và những phần thưởng thú vị.

Một số trò chơi bài tập tiếng Anh lớp 2 rất dễ thực hiện đó là đoán chữ, đoán nghĩa. Phụ huynh có thể giở tập học của bé ra để xem bé đã học những từ vựng nào, sau đó đọc từ đó lên và yêu cầu bé nêu nghĩa của từ (và ngược lại). Đó là những từ đã học nên không gây khó khăn quá lớn cho bé, chủ yếu giúp bé ghi nhớ tốt hơn và luyện phản xạ với từ.

Với ngữ pháp bài tập tiếng Anh lớp 2, bạn có thể viết câu còn thiếu ra giấy rồi yêu cầu bé điền khuyết. Mức độ khó nên vừa sức với bé và phụ huynh nên giới hạn thời gian trả lời cho từng câu đối với con. Điền khuyết là dạng bài tập cơ bản giúp trẻ củng cố ngữ pháp nhưng phụ huynh đã biến đổi thành trò chơi với sự tương tác cao và những phần quà nếu bé chơi tốt.

Phụ huynh có thể bắt chước mô-típ của những gameshow trí tuệ như Đường lên đỉnh Olympia, Ai à triệu phú, Thử thách, Rung chuông vàng… bằng cách cho đáp án, lồng nhạc sau mỗi câu hỏi, nhại giọng MC… để trò chơi thêm thú vị.

Nắm rõ bài tập tiếng Anh lớp 2 trên lớp để dạy tại nhà

Để làm được điều đó, cha mẹ nên xem tập của con vừa để kiểm tra vừa để tìm hiểu. Bên cạnh đó, phụ huynh nên mua nhiều sách bài tập tiếng Anh lớp 2 để biết nhiều dạng bài tập khác nhau, thay đổi liên tục. Những quyển sách đó cũng là tài liệu học cho bé nên không uổng phí.

Ưu tiên thực hành bài tập tiếng Anh lớp 2 hơn lí thuyết

Một ngoại ngữ suy cho cùng cũng là để giao tiếp, do đó phụ huynh nên giúp con thực hành nhiều hơn học lí thuyết. Phương pháp làm bài tập tiếng Anh lớp Cambridge 2 này không phủ nhận tác dụng của lí thuyết nhưng phần này trẻ đã học nhiều trên lớp. Tuy nhiên, thời gian hạn hẹp của vài tiết học và không gian một cô – hàng chục trò không đủ để bé có điều kiện thực hành những gì vừa được học.

Chính vì vậy, cha mẹ nên biến giờ làm bài tập tiếng Anh lớp 2 của bé thành buổi trò chuyện. Phụ huynh sẽ nói những câu cơ bản trong chương trình học của con để đối thoại. Không những thế, cha mẹ cũng có thể ra những đề nói cho bé. Chẳng hạn như: tự giới thiệu bản thân, giới thiệu về gia đình, nói về đồ vật em thích nhất, nói về chuyến đi chơi ấn tượng nhất…

Những buổi trò chuyện thế này không những giúp bé rèn luyện kĩ năng nghe – nói mà còn là cơ hội quý giá để cha mẹ hiểu thêm về khả năng, tâm lí của con. Quan trọng hơn cả là giúp con tự tin hơn, vì căn bệnh sợ nói, sợ sai khiến rất nhiều học sinh tuy đã dành nhiều năm học ngoại ngữ nhưng không thể nói lưu loát.

Đây là những phương pháp rất khoa học và dễ thực hiện để phụ huynh cùng làm bài tập tiếng Anh lớp 2 với con yêu trong không khí thoải mái mà bổ ích.

Bài viết của Tâm Nguyễn Đình đăng :

Bài Tập Tổng Hợp Tiếng Anh Lớp 3 Cho Trẻ Em / 2023

Học tiếng Anh lớp 3 với những bài tập tiếng Anh sẽ giúp các em học nhanh hơn và hiệu quả hơn. Những bài tập tiếng Anh lớp 3 sẽ giúp các em làm quen với nhiều dạng bài tập tiếng Anh thú vị và giúp các em học nhanh hơn và nắm vững các kiến thức ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh hơn.

Tiếng Anh lớp 3 có gì đặc sắc

Hiện nay, phần lớn học sinh được học tiếng Anh từ khi còn học lớp 1. Và lớp 1, lớp 2 học sinh sẽ mang tính làm quen với môn học này. Cũng như Toán 1, Toán 2,… Đến với tiếng Anh lớp 3, học sinh được đi sâu vào hơn vào việc phân loại từ vựng.

Ngoài ra còn có dạng hoàn thiện từ còn thiếu, sắp xếp câu,… Tức là học sinh bắt đầu ghép những từ được học để biểu đạt suy nghĩ, mô tả hoàn chỉnh.

Phương pháp giảng dạy giúp học sinh hứng thú hơn

Với những bé lớp bé thì việc nhận thức tầm quan trọng của việc học còn chưa rõ ràng. Vì vậy các bé sẽ học theo bản năng, sở thích.

Vậy để tăng kết quả học tập của bé thì cần tìm cách để tăng hứng thú học tập. Như chúng ta đã biết, trẻ em rất nhạy cảm với âm thanh và màu sắc.

Lợi dụng điểm này có thể tạo ra phương pháp học phù hợp. Phương pháp đầu tiên là sử dụng giáo trình có nhiều màu.

Do đó, luyện tập thói quen nghe nhạc tiếng Anh hàng ngày là một biện pháp cải thiện môi trường học tập cho bé. Như vậy, chỉ cần tận dụng tốt hai phương pháp này thì chắc chắn bé sẽ có nhiều hứng thú hơn.

Bài tập tổng hợp tiếng Anh lớp 3 cho trẻ em

I.Ðiền từ còn thiếu vào chỗ trống

1…….name is Peter.

2.My mother is thirty ………old.

3.Mai is …… Vietnam.

4………..you want a banana?

5.How many crayons chúng tôi have?

6.The weather is often chúng tôi summer.

7.We go to school ……….bike.

8.There chúng tôi books on the table.

9.This is a schoolbag chúng tôi is a table.

10.Hello, my name chúng tôi I …..years old.

II.Khoanh vào từ khác loại

1.A. Globe B. Map C. Desk D. These

2.A. Forty B. Thirteen C. Sixty D. Twenty

3.A. Sun B. Snowy C. Cloud D. Wind

4.A. Teddy B. Kite C. cake D. Puzzle

5.A. Picture B. Pencils C. Notebooks D. Markers

6 A.Classroom B. Teacher C. Library D. School

7.A. I B. She C. His D. It

8.A. His B. She C. My D. Its

9.A. Rice B. Bread C. Cake D. Milk

10.A. House B. Ruler C. Book D. Eraser

III.Chọn đáp án đúng cho các câu sau

1.What’s ……..name? Her name is Hoa.

A.my B. his C. her

2.How is she? She’s ………….

A.five B. nice C. ok

3.How old is your grandmother? She is eighty …..old.

A.years B. year C. yes

4……….to meet you.

A.nine B. nice C. good

5.Bye. See you……

A.late B. nice C. later

6.What’s it?It’s ………inkpot.

A.an B. a C. some

7.How many chúng tôi there ? There is a desk.

A.desk B. a desk C. desks

8.The weather is ………today.

A.cold B. ok C. too

9…….is Nam from? He’s from Hai phong.

A.what B. who C. where

10.Who is he? chúng tôi my friend

A.he B. I C. she

IV.Sắp xếp các từ sau thành câu

1.friend /is / my / Hien/ new.

2.is /That / classroom / her.

3.your / Write / please / name.

4.down / your / Put / pencil/

V.Complete the words:

1.They’re fl_ing k_te_.

2.Mai is in the di_ing room.

3.Ha_ you g_t any _orto_ses? – _ _ _, I have.

4.Whe_e is your dog? – He’s cha_ing a mo_se.

5.Ha_ she go_ any _ets? Yes, she _ a_. She has got a gree_ par_ot and_leven go_ _fish.

VI.Circle the odd one out:

1.Mother school father sister

2.Big book pen ruler

3.Bedroom kitchen bathroom garden

4.She he living room I

5.Sunny windy rainy tortoise

6.Am weather are is

7.Dog bird fish robot

8.Ship doll ball have

A.doing B. making C. playing

A.has B. hasn’t C. haven’t

A.chair B. chairs C. x

A.play cycling B. cycling C. cycles

A.sister B. mother C. father

A.activity B. colour C. weather

A.Why B. How C. What

A.colour B. yellow C. sunny

VIII.Read and complete the table:

Her house is in the town. There are eight rooms. There are three bedrooms, two living rooms and two bathrooms in the house. There is one kitchen in the house. It is large.

Ôn Tập Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Lớp 1 Đến Lớp 12 / 2023

Ôn tập tổng hợp ngữ pháp Tiếng Anh từ lớp 1 đến lớp 12

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh từ lớp 1 đến lớp 12

Ôn tập ngữ pháp tiếng Anh

Ngữ pháp tiếng Anh THPT

Chủ điểm ngữ pháp Tiếng Anh quan trọng

Grammar Review

Một câu trong tiếng Anh bao gồm các thành phần sau đây

Ex: Danh từ đếm được và không đếm được (Count noun/ Non – count noun)

➢ Danh từ đếm được: Dùng được với số đếm, do đó nó có hình thái số ít, số nhiều. Nó dùng được với a hay với the.

➢ Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với “a”, còn “the” chỉ trong một số trường hợp đặc biệt.

➢ Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt.

➢ Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có “a” và không có “a”

Ex: an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish.

➢ Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water … đối khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của danh từ đó.

Ex: water € waters (Nước € những vũng nước)

➢ Danh từ “time” nếu dùng với nghĩa là “thời gian” là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là “thời đại” hay “số lần” là danh từ đếm được.

Ex: Ancient times (Những thời cổ đại) – Modern times (những thời hiện đại)

➢ Bảng sau là các định ngữ dùng được với các danh từ đếm được và không đếm được.

WITH COUNT NOUN WITH NON-COUNT NOUN

a(n), the, some, any the, some, any

this, that, these, those this, that

none, one, two, three,… none

many much (usually in negatives or questions)

a lot of a lot of

a number of a large amount of

(a) few a little

fewer… than less….than

chúng tôi more….than

➢ Một số từ không đếm được nên biết:

Sand*, food*, meat*, water*, money*, news, measles (bệnh sởi), soap, mumps (bệnh quai bị), information, economics, physics, air, mathematics, politics, homework.

➢ Việc xác định danh từ đếm được và không đếm được là hết sức quan trọng và thường là bước cơ bản mở đầu cho các bài nghe/ ngữ pháp của TOEFL.

Quán từ không xác định “a” và “an”

➢ Dùng “an” trước một danh từ bắt đầu bằng:

▪ 4 nguyên âm A, E, I, O.

▪ 2 bán nguyên âm U, Y. (uncle, unnatural, umbrella)

▪ Những danh từ bắt đầu bằng “h” câm (an heir/ hour/ herbal (Adj: thảo mộc)/ honor)

▪ Những từ mở đầu bằng một chữ viết tắt (an S.O.S/ an M.P)

▪ Lưu ý: Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” phải dùng “a” (a university/ a uniform/ universal/ union) (Europe, eulogy (lời ca ngợi), euphemism (lối nói trại), eucalyptus (cây khuynh diệp))

➢ Dùng “a” trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.

➢ Được dùng trước một danh từ không xác định về mặt vị trí/ tính chất/ đặc điểm hoặc được nhắc đến lần đầu tiên trong câu.

➢ Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/ a great deal of/ a couple/ a dozen.

➢ Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/ one hundred – a/ one thousand.

➢ Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).

➢ Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/ one third – 1/5 a/ one fifth.

➢ Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day.

➢ Dùng trước các danh từ số ít đếm được. trong các thán từ what a nice day/ such a long life.

➢ A + Mr/ Mrs/ Ms + family name = một ông/ bà/ cô nào đó (không quen biết)

Quán từ xác định “The”

➢ Dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ hai trong câu.

➢ The + danh từ + giới từ + danh từ

Ex: The girl in blue, the Gulf of Mexico.

➢ Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only.

Ex: The only way, the best day.

➢ Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s

➢ The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ

Ex: The man/ to whom you have just spoken /is the chairman

➢ Trước một danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt

Ex: She is in the (= her) garden

➢ The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

Ex: The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)

Lưu ý: Nhưng đối với man khi mang nghĩa “loài người” tuyệt đối không được dùng the.

Ex: Since man lived on the earth. (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)

➢ Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội.

Ex: The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp

➢ The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Ex: The old = The old people/ The unemployed/ The disabled are often very hard in their moving.

➢ The + tên các vùng/ khu vực đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử

Ex: The Sahara (desert)/ The Siberia (tundra)/ The Normandic

Ex: The North/ South Pole (Bắc/ Nam Cực), The East End of London (Khu đông Lôn Đôn)

Lưu ý: Nhưng không được dùng THE trước các từ này nếu nó đi liền với tên châu lục hoặc quốc gia: West Germany, North America…

➢ The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông

Ex: The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.

➢ The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu.

Ex: The Times/ The Titanic/ The Hindenberg

➢ The + họ một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà

Ex: The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children

Ex: Dùng trước tên họ của một người để xác định người đó trong số những người trùng tên.

➢ Không được dùng “the” trước các danh từ chỉ bữa ăn trong ngày trừ các trường hợp đặc biệt.

Ex: We ate breakfast at 8 am this morning.

Ex: The dinner that you invited me last week were delecious.

➢ Không được dùng “the” trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, univercity v.v… khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính.

Ex: Students go to school everyday.

Ex: The patient was released from hospital.

➢ Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính bắt buộc phải dùng “the”.

Ex: Students go to the school for a class party.

Ex: The doctor left the hospital afterwork.

Lưu ý: Trong American English, “Hospital” và “University” bắt buộc phải dùng với the

Ex: He was in the hospital (in hospital as a patient).

Ex: She was unhappy at the University. (At University as a student)

➢ Một số trường hợp đặc biệt:

▪ Go to work = Go to the office

▪ To be at work

▪ To be hard at work (làm việc chăm chỉ)

▪ Go to sea = đi biển (như những thủy thủ)

▪ Go to the sea = ra biển, thường để nghỉ

▪ To be at the sea: ở gần biển

▪ To be at sea (ở trên biển) trong một chuyến hải hành.

▪ Go to town: Đi vào trung tâm/ Đi phố – To be in town (ở trung tâm) khi town là của người nói.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Cho Bé Ôn Tập Hiệu Quả / 2023 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!