Xu Hướng 2/2024 # Tìm Hiểu Về Chữ Kanji Qua Từ Vựng Tiếng Nhật – Bài 1 # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tìm Hiểu Về Chữ Kanji Qua Từ Vựng Tiếng Nhật – Bài 1 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sơ lược về chữ Hán trong tiếng Nhật

Chữ Hán trong tiếng Nhật hay còn gọi là chữ Kanji- là loại chữ tượng hình mượn từ chữ Hán được sử dụng trong hệ thống chữ viết tiếng Nhật hiện đại cùng với 2 bảng chữ cái là Hiragana (chữ mềm) và Katakana (chữ cứng).

Chữ Hán được du nhập vào Nhật Bản vào khoảng thế kỷ thứ 5,6 SCN. Tiếng Nhật cổ đại vốn không có chữ viết, nên khi chữ Hán du nhập vào Nhật, người Nhật dùng chữ Hán làm ngôn ngữ của mình. Vào thời này, hệ thống chữ viết của Nhật dùng hoàn toàn bằng Hán tự (tức Kanji).

Vì chữ Hán là hệ thống chữ viết khá phức tạp, nên người ta đã tạo ra 2 bảng chữ cái mới Hiragana và Katakana dựa trên hình ảnh của Kanji để đơn giản hóa chữ viết. Sau nhiều lần chỉnh sửa thì tiếng Nhật cho đến thời điểm hiện tại đã có 3 bảng chữ cái như bây giờ: Hiragana , Katakana và Kanji.

Cách đọc và viết chữ Hán như nào?

Khi bắt tay vào viết chữ Kanji, có lẽ các bạn sẽ nghĩ rằng mình có thể viết tùy ý miễn sao tổng quan hình dạng của chữ trông không bị sai so với chữ gốc là được. Nhưng đó lại là một suy nghĩ sai lầm, việc tuân thủ thứ tự nét khi viết Kanji là một điều rất quan trọng. Trong Hán tự học, thứ tự viết chữ bao gồm 2 nội dung: một là hướng đi của nét bút, hai là thứ tự nét bút.

Mục đích cốt yếu của việc viết chữ theo đúng thứ tự là để khi viết có thể đưa bút thuận tay và phù hợp với nguyên lí cấu hình của chữ Hán, làm cho nét viết được nhanh, chữ viết ra đều đặn, ổn định.

Video cách viết và đọc chữ Hán

Hi vọng những thông tin mà Vinannippon đưa ra sẽ giúp các bạn phần nào trong việc làm quen và cảm thấy hứng thú khi học Kanji nói riêng và việc học tiếng Nhật nói chung.

Tìm Hiểu Về Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Và Cách Học Hiệu Quả

1. Tìm hiểu về các bảng chữ cái tiếng Nhật

Khác với các ngôn ngữ khác như tiếng Anh, tiếng Việt và hầu hết các ngôn ngữ khác gần như chỉ có 1 bảng chữ cái, ngôn ngữ Nhật có tới 3 bảng chữ cái chính bao gồm: chữ cứng Katakana, chữ mềm Hiragana và chữ Hán Kanji. Theo đó, trong sử dụng và câu tiếng Nhật có thể gồm cả 3 bảng chữ cái trên kết hợp thành giúp người sử dụng rất linh hoạt. Các gia sư và giáo viên tiếng Nhật thường sẽ dạy các bạn 2 bảng chữ cái là Hiragana và Katakana trước sau đó mới đến Kanji.

* Bảng chữ cái Katakana trong tiếng Nhật là bảng chữ cái dùng để phiên âm những từ du nhập từ nước ngoài, những từ ngoại lai được người Nhật sử dụng như các tên riêng của người nước ngoài, tên khoa học. Chữ này có mượn từ của các ngôn ngữ nước ngoài, chủ yếu là tiếng Pháp, tiếng Anh.

* Hệ thống chữ cái Kanji. Từ Kanji có nghĩa đen là chữ Hán. Đây là bảng chữ cái có nguồn gốc từ chữ Trung Quốc, loại chữ tượng hình có gốc mượn từ chứ Hán hay do người Nhật sáng tạo ra. Cấu tạo của chữ Kanji gồm có phần âm (chỉ cách phát âm của từ) và phận bộ (chỉ nghĩa của từ). Trong câu, từ Kanji thường mang ý nghĩa của câu. Bảng chữ cái này có số lượng từ vựng lớn.

* Bảng chữ cái Hiragana là bộ chữ mềm cơ bản nhất của tiếng Nhật mà người học nào cũng phải nắm vững trước tiên nếu muốn học tốt tiếng Nhật. Bảng chữ cái này có 5 nguyên âm chính với 46 chữ cái. Mỗi chữ sẽ nằm trong một ô vuông, tiêu chuẩn viết cân đối trong ô vuông đó. Đây là dạng văn tự biểu âm truyền thống của tiếng Nhật, nằm trong hệ thống chữ viết của người Nhật cùng với Kanji và Katakana. Chữ Hiragana có nhiệm vụ biểu thị chức năng, mối quan hệ trong câu của chữ Hán. Khi học tốt bảng chữ cái này, bạn sẽ học bảng chữ cái Katakana dễ dàng hơn nhiều.

Trong đó, bảng chữ cái Katakana và Hiragana thuộc hệ thống Kana, có đặc điểm chung là mỗi ký tự sẽ thể hiện một âm tiết.

2. Cách đọc phiên âm bảng chữ cái Hiragana tiếng Nhật

Video hướng dẫn học và phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana (Nguồn: youtube)

2.1. Cách đọc hàng chữ cái あ(a) – か(ka) – さ(sa) – た(ta) – な(na) – は(ha) – ま(ma) – や(ya) – ら(ra) – わ(wa)

* あ(a) đọc giống chữ “a” của từ “cái ca”, “ba má”

Để ghi nhớ chữ này, bạn sẽ thấy chữ お(o) gần giống chữ あ(a) nhưng chữ trước không có hình giống chữ A lồng vào. Đây là cách để bạn phân biệt 2 chữ này trong bảng hiragana.

* か(ka) sẽ đọc là “ka” với sự kết hợp giữa âm “k” với âm “あ”

* さ(sa) sẽ đọc là “sa” với sự kết hợp “s” với âm “あ”

* た(ta) sẽ đọc là “ta” với sự kết hợp của “t” với âm “あ”

* な(na) sẽ đọc là “na” với sự kết hợp của “n” với âm “あ”

* は(ha) sẽ đọc là “ha” với sự kết hợp của “h” với âm “あ”

* ま(ma) sẽ đọc là “ma” với sự kết hợp của “m” với âm “あ”

* や(ya) sẽ đọc là “ya” với sự kết hợp của “y” với âm “あ”

* ら(ra) sẽ đọc là “ra” với sự kết hợp của “r” với âm “あ”

* わ(wa) sẽ đọc là “wa” với sự kết hợp của “w” với âm “あ”

2.2. Cách đọc hàng chữ cái い(i) – き(ki) – し(shi) – ち(chi) – に(ni) – ひ(hi) – み(mi) – り(ri)

* い (i) sẽ đọc giống chữ “i” của từ xuyến chi, hòn bi

Để ghi nhớ chữ này, bạn để ý chữ có hình con lươn là “eel”, có cách phát âm tương tự chữ này.

* き(ki) sẽ đọc là “ki” với sự kết hợp giữa âm “k” với âm “い”

Giống như trong hình, chữ き có hình dạng giống như chiếc chìa khóa, trong tiếng Anh, chìa khóa đọc là key.

* し(shi) sẽ đọc là “shi” với sự kết hợp “sh” với âm “い”

* ち(chi) sẽ đọc là “chi” với sự kết hợp của “ch” với âm “い”

* に(ni) sẽ đọc là “ni” với sự kết hợp của “n” với âm “い”

* ひ(hi) sẽ đọc là “hi” với sự kết hợp của “h” với âm “い”

* み(mi) sẽ đọc là “mi” với sự kết hợp của “m” với âm “い”

* り(ri) sẽ đọc là “ri” với sự kết hợp của “r” với âm “い”

*

Để dễ ghi nhớ từ này, bạn hãy tưởng tượng chữ này giống như cái mỏ một con chim đang kêu ku ku ku.

2.3. Cách đọc phát âm hàng う(u) – く(ku) – す(su) – つ(tsu) – ぬ(nu) – ふ(fu) – む(mu) – ゆ(yu) – る(ru)

* う(u) sẽ đọc giống với chữ “u” trong “xe lu”, “thầy u”

Chữ này, bạn thấy có chữ “U” nằm ngang lồng vào.

く(ku) sẽ đọc là “ku” với sự kết hợp giữa “k’ với âm “う”

* す(su) sẽ đọc là “su” với sự kết hợp của “s” với âm “う”

* つ(tsu) sẽ đọc là “tsu” với sự kết hợp của “tsu” với âm “う”

* ぬ(nu) sẽ đọc là “nu” với sự kết hợp của “n” với âm “う”

* ふ(fu) sẽ đọc là “fu” với sự kết hợp của “f” với âm “う”

* む(mu) sẽ đọc là “mu” với sự kết hợp của “m” với âm “う”

* ゆ(yu) sẽ đọc là “yu” với sự kết hợp của “y” với âm “う”

* る(ru) sẽ đọc là “ru” với sự kết hợp của “r” với âm “う”

2.4. Cách đọc hàng え(e) – け(ke) – せ(se) – て(te) – ね(ne) – へ(he) – め(me) – れ(re)

* え(e) sẽ đọc giống chữ “ê” trong chê bai, con bê

* け(ke) sẽ đọc là “ke” với sự kết hợp giữa “k” với âm “え”

Chữ này có vẻ giống như một cái chum để bạn dễ ghi nhớ hơn. Cái chum trong tiếng Anh là keg.

* せ(se) sẽ đọc là “se” với sự kết hợp của “s” với âm “え”

* て(te) sẽ đọc là “te” với sự kết hợp của “t” với âm “え”

* ね(ne) sẽ đọc là “ne” với sự kết hợp của “n” với âm “え”

* へ(he) sẽ đọc là “he” với sự kết hợp của “h” với âm “え”

* め(me) sẽ đọc là “me” với sự kết hợp của “m” với âm “え”

* れ(re) sẽ đọc là “re” với sự kết hợp của “r” với âm “え”

Chữ này giống như hình ảnh con mắt. Từ con mắt trong tiếng Nhật cũng được đọc là め (me).

2.5. Cách đọc hàng お(o) – こ(ko) – そ(so) – と(to) – の(no) – ほ(ho) – も(mo) – よ(yo) – ろ(ro) – を(wo)

* お(o) sẽ đọc giống chữ “ô” trong từ phô bày hay cái ô

Cách ghi nhớ chữ này bằng cách để ý thấy chữ có 2 chữ “o” lồng trong chữ.

* こ(ko) sẽ đọc là “ko” với sự kết hợp giữa “k” với “お”

* そ(so) sẽ đọc là “so” với sự kết hợp của “s” với âm “お”

* と(to) sẽ đọc là “to” với sự kết hợp của “t” với âm “お”

* の(no) sẽ đọc là “no” với sự kết hợp của “n” với “お”

* ほ(ho) sẽ đọc là “ho” với sự kết hợp của “h” với “お”

* も(mo) sẽ đọc là “mo” với sự kết hợp của “m” với “お”

* よ(yo) sẽ đọc là “yo” với sự kết hợp của “y” với “お”

* ろ(ro) sẽ đọc là “ro” với sự kết hợp của “r” với “お”

* を(wo) sẽ đọc là “wo” với sự kết hợp của “w” với âm “お”

2.6. Cách đọc hàng ん(n)

* ん sẽ đọc là “-n”. Đây là chữ cái duy nhất có một phụ âm trong tiếng Nhật.

Trong khi đó, bảng chữ cái Katakana của tiếng Nhật hiện đại thường dùng để phiên âm những từ ngoại lai, du nhập trong quá trình giao lưu văn hóa hay còn gọi là Gairaigo. Ví dụ như từ tivi – television có nguồn gốc tiếng Anh được chuyển biến thành terebi – “テレビ”, tên Việt Nam thành Betonamu – ベトナム.

Chữ Katakana và Hiragana tuân theo phát âm với quy tắc mỗi chữ chỉ có 1 cách đọc duy nhất. Còn chữ Kanji có nhiều cách đọc theo âm Hán và âm Nhật tùy vào từng ngữ cảnh. Hai bộ chữ Hiragana và Katakana có đặc điểm là kí tự ngữ âm, cách đọc giống tiếng Việt. Còn chữ Kanji tạo nên từ gốc chữ Hán Trung Quốc.

3. Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Như các bạn đã biết, tiếng Nhật không dùng các ký tự latinh như tiếng Anh, tiếng Pháp… Đặc trưng của ngôn ngữ này chính là các ký tự tượng hình. Điều này khiến cho không ít các bạn mới làm quen cảm thấy lúng túng. Bảng chữ cái tiếng Nhật gồm 3 bảng là Hiragana, Katakana và ký tự Kanji. Trước tiên, tôi xin giới thiệu sơ lược về bảng chữ cái Hiragana.

Bảng Hiragana, còn được gọi là bảng chữ mềm vì sử dụng các đường nét uốn lượn mềm dẻo. Mỗi chữ trong bảng Hiragana lại có những quy tắc viết riêng. Các bạn hầu như ngay từ khi mới làm quen đã nghĩ rằng nó rất phức tạp. Đừng vội nản lòng, có rất nhiều cách để bạn có thể thuộc lòng bảng chữ cái này trong một thời gian không quá dài.

3.1. Sử dụng thẻ Flashcard

Học bảng chữ cái tiếng nhật bằng Flashcard đã được rất nhiều người thử nghiệm và đạt được kết quả khá tốt. Flashcard này bạn có thể dễ dàng tìm mua trong các nhà sách hoặc tự thiết kế một cách dễ dàng.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Bạn cắt các mảnh bìa nhỏ, một mặt ghi các ký tự của bảng Hiragana, một mặt ghi cách phát âm Romaji. Xâu các tấm bìa này lại bằng một vòng xâu, bạn có thể bỏ nó vào túi xách, và sử dụng như một trò chơi mỗi khi có thời gian rảnh. Bạn nên sắp xếp các tấm bìa đã xâu theo thứ tự của bảng chữ cái, học từng chữ một, sau đó trộn đều lên, lấy ra một vài chữ bất kỳ và kiểm tra độ nhớ của mình. Với cách này, bạn có thể học ở bất cứ nơi nào,và có kết quả tương đối tốt.

3.2. Luyện viết thường xuyên

Kết hợp với việc sử dụng flashcard, bạn có thể mua thêm một cuốn sách luyện viết các ký tự tiếng Nhật.

Bạn cũng bắt đầu bằng viết luyện các nét trước khi đi vào viết ký tự giống như khi bắt đầu viết tiếng Việt. Sau đó, bắt đầu với từng ký tự, luyện tập thường xuyên, không những giúp bạn có thể nhớ mặt chữ trong bảng chữ cái tiếng Nhật cơ bản Hiragana mà còn giúp bạn nắm được cách viết chuẩn cho từng ký tự.

Bảng Hiragana có thể được coi là đơn giản nhất trong ba bảng chữ cái Nhật Bản. Bạn có thể học nó với nhiều phương pháp khác nhau. Nhưng nhìn chung lại, thường xuyên để nó trong tầm mắt của mình, luyện viết và phát âm thường xuyên, chắc chắn bạn sẽ có một kết quả như ý

4. Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

Các ký tự của bảng Hiragana và Katakana được phát âm giống nhau. Vì vậy, khi học bảng này, công việc của bạn là nhớ mặt chữ.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

4.1. Luyện viết song song hai bảng chữ cái Hiragana và Katakana

So với Hiragana, bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana có các nét viết cứng. Các nét này được phần đa các bạn mới học nhận xét là khá “que củi”.Do đó,việc luyện viết thường xuyên sẽ giúp bạn quen dần với cách viết của các ký tự này.Đó là một trong những cách học ngoại ngữ truyền thống và thông dụng nhất.

Thông thường, sau khi đã thuộc hết bảng chữ mềm, các bạn mới bắt tay vào việc học bảng chữ cứng. Trong thời gian luyện chữ cứng, bạn nên viết song song cả hai loại chữ, một phần tránh bị nhầm lẫn giữa hai bảng, một phần giúp ghi nhớ lại bảng Hiragana đã được học trước đây.Cách học này mang lại tác dụng “mưa dầm thấm lâu”, từng ký tự sẽ dần dần được hình thành vào bộ nhớ trong của bạn. Khi đó, có thể coi như một thành công bước đầu trong quá trình học bảng chữ cái tiếng Nhật của bạn rồi đó

Bạn có thể chuẩn bị sẵn một bản chữ cái tiếng Nhật Katakana trong túi xách, để khi gặp các ký tự này trên các phương tiện thông tin đại chúng là có thể dễ dàng kiểm tra và học lại. Đây cũng là một trong những cách khá quen thuộc trong quá trình học ngoại ngữ. Khi thường xuyên tiếp xúc với các ký tự, và được nghe những người bản ngữ pháp âm các ký tự đó, bạn có thể được coi như đang trong quá trình “tắm ngôn ngữ”. Qua một thời gian, các ký tự trên bảng chữ cái tiếng Nhật sẽ trở nên quen thuộc và bạn có thể làm chủ nó một cách dễ dàng

5. Cách học bảng chữ cái tiếng nhật Kanij

Chữ Kanij là khó nhất trong ba bảng chữ cái tiếng Nhật. Bảng chữ cái này đã khiến không ít các bạn học viên tiếng Nhật bỏ cuộc, vì không tìm ra cách nào để có thể ghi nhớ hàng nghìn ký tự tượng hình và các quy tắc ghép từ khó nhằn. Qua đây, tôi xin điểm qua một số cách học bảng Kanji để các bạn tham khảo.

Bộ chữ cái Kanji cơ bản trong bảng chữ cái tiếng Nhật

5.1. Học Kanji qua hình ảnh

Bản chất của Kanji là chữ tượng hình, được xây dựng bằng cách quan sát các sự vật, hiện tượng, con người rồi xâu chuỗi lại thành nét vẽ. Học bằng cách tưởng tượng qua hình ảnh sẽ giúp bạn dễ nhớ và cảm thấy những nét chữ tưởng như bất quy tắc kia được xây dựng từ những hình ảnh thân quen nhất.

Ví dụ, khi học chữ điền, bạn có thể liên tưởng tới hình ảnh mảnh ruộng vuông, khi học chữ nhân bạn có thể liên tưởng tới hình ảnh con người,… Khi đã nhìn qua mặt chữ và có sự liên tưởng trong quá trình học tập,bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji sẽ trở nên bớt khó khăn hơn rất nhiều

5.2. Học Kanji theo bộ

Các chữ Kanji được cấu tạo bởi hai phần là phần bộ và phần âm. Để quá trình học Kanji trở nên dễ dàng hơn, bạn có thể tham khảo các bộ hán tự cơ bản trước. Học Kanji cần một thời gian khá dài và có thể được coi là một quá trình thử thách lòng kiên nhẫn của người học

Kanji có tổng 214 bộ thủ. Tuy nhiên, chúng ta cần học khoảng 50 bộ thủ thông dụng nhất trước tiên. Bạn có thể tham khảo trên các trang mạng trực tuyến để tìm hiểu kỹ hơn về các bộ thủ này. Thực ra mỗi ký tự Kanji đều được ghép bởi một bộ thủ và các ký tự khác. Chính vì thế, điều kiện căn bản để có thể học đực bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji tốt chính là nắm chắc quy tắc của các bộ thủ

Trong quá trình học bộ thủ, bạn nên ôn tập thường xuyên để nhớ được mặt chữ và phân biệt được các nét giống nhau. Hãy cố gắng kiên trì tập viết, liên tưởng mặt chữ và luyện cách đọc, dần dần bạn sẽ thành công thôi.

5.3. Học Kanji tại các trung tâm

Để việc học bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji trở nên có hệ thống và dễ dàng hơn, bạn có thể tham gia một lớp học Hán tự tại các trung tâm uy tín. Các bài giảng sẽ được thiết kế một cách khoa học nhất để bạn có thể dễ dàng nắm bắt từng bước các quy tắc học Kanji. Điều quan trọng là bản thân bạn phải kiên trì, và quyết tâm chinh phục tiếng Nhật. Khi có yếu tố này, kết hợp với việc được học một cách bài bản, các bảng chữ cái Nhật Bản sẽ trở nên vô cùng dễ dàng với bạn.

Theo chúng tôi

Tìm Hiểu Về Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Katakana Trước Khi Học Tiếng Nhật

Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana là gì? 

Bảng chữ cái Katakana hay còn được gọi với cái tên là bảng chữ cứng trong tiếng Nhật. Theo đó từ “katakana” trong tiếng Nhật có nghĩa là “kana chắp vá”. Sở dĩ có tên gọi này là vì bảng chữ cái Katakana được tạo thành từ nhiều thành phần phức tạp của chữ Kanji. Katakana là bảng chữ cái được tạo thành bởi những chữ có các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, được xem là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết của Nhật Bản.

Đặc điểm của chữ cái Katakana

Cũng giống như bảng chữ cái Hiragana, Katakana cũng bao gồm 46 chữ cái và có phương thức đọc các chữ cái giống nhau. Vì thế mà để dễ dàng hơn trong việc bắt đầu học tiếng Nhật, người ta sẽ học bảng chữ cái Hiragana trước khi học bảng chữ cái Katakana. 

Katakana được người Nhật sáng tạo ra dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc từ nước ngoài, không thuần túy ở Nhật Bản, dùng làm biểu tượng cho các từ tượng thanh. Hay dùng để thể hiện tên của các quốc gia không thuộc vùng sử dụng của Hán ngữ và tên những loài động thực vật (đặc biệt là những đồ ăn được làm từ động thực vật) cũng được viết bằng Katakana. 

Ngoài ra, bảng chữ cái này còn được dùng cho những thuật ngữ khoa học, kỹ thuật, đôi khi tên của các công ty cũng được viết bằng chữ Katakana khi muốn nhấn mạnh vào một từ nào đó. Trong văn học, Katakana thường dùng cho từ láy,…

Một số lưu ý khi dùng bảng chữ cái Katakana

Vì bảng chữ cái Katakana và Hiragana đều là những chữ ngữ âm thuần túy, tuy các nét của những chữ cái trong bảng Katakana ít hơn so với bảng chữ cái Hiragana thế nhưng 2 bảng vẫn có nhiều chữ có nét tương đồng với nhau, vì thế khi học nên tránh nhầm lẫn giữa các chữ với nhau. 

Bên cạnh đó, các cách phát âm trong tiếng Nhật không được linh hoạt như những ngôn ngữ khác trên thế giới, vì thế mà những từ được phiên âm bằng chữ Katakana thường không có cách phát âm giống với từ ban đầu.

Katakana là một trong 3 bảng chữ cái cơ bản bắt buộc phải học khi học tiếng Nhật. Theo đó, bảng chữ cái Hiragana là cơ bản nhất, tiếp đến là Katakana và cuối cùng là chữ Kanji hay có cách gọi khác là hán tự. Việc học 3 bảng chữ cái này rất quan trọng và là điều kiện bắt buộc để có thể học tiếp các phần khác của chữ Nhật khi tiến hành học tiếng Nhật.

Nguyên tắc đọc bảng chữ cái

Nguyên tắc đọc bảng chữ cái Katakana: nếu như bạn đã học, đọc và phát âm được những chữ cái trong bảng chữ Hiragana thì việc đọc và phát âm những chữ cái trong bảng chữ Katakana là một điều vô cùng dễ dàng đối với bạn vì phương pháp đọc và cách phát âm của bảng chữ Katakana khá giống với bảng chữ cái Hiragana.

Hướng dẫn đọc những chữ cái cụ thể:

Hàng chữ nguyên âm đầu tiên:

ア(a) được phát âm giống với chữ “a”.

イ (i) có cách đọc tương tự như cách phiên âm, được phát âm là “i” tương tự như phát âm trong tiếng Việt

ウ(u) viết phiên âm (chữ Romaji) là “u” nhưng khi đọc phải đọc là “ư”(nói chính xác hơn thì nằm ở khoảng giữa của chữ “u” và chữ “ư”, nếu bạn chưa đọc được như thế thì đọc là “ư” cũng tạm ổn).

エ(e) phiên âm là “e” nhưng phải đọc là “ê”.

Và nguyên âm cuối cùng là オ(o) phiên âm là “o” nhưng sẽ đọc là “ô”.

Hàng thứ 2: hàng “k”,bạn chỉ việc ghép chữ “k” với các nguyên âm hàng đầu

Hàng “k”

Hàng thứ 3: hàng “s”, trong hàng này “s” kết hợp với các nguyên âm còn lại, có lưu ý nhỏ giống trong bảng chữ Hiragana là: khi “s” kết hợp với “i”, cách phiên âm là “shi” nhưng khi đọc lại khá giống với từ “she” trong tiếng Anh.

Hàng “s”

Hàng thứ 4: hàng “t”, ta có các chữ bao gồm:

Hàng “t”

Trong hàng này có 2 chữ bạn cần lưu ý, khi ghép “t” với các nguyên âm “i” và “u” được chữ  チ(chi), ツ(tsu), ngoài ra việc phát âm hai chữ テ(te), ト(to) là phát âm hai chữ này là “tha” và “tho”.

Hàng thứ 5: hàng “n”

Hàng này bạn chỉ cần việc ghép “n” với các nguyên âm được các chữ

Hàng “n”

Hàng thứ 6: hàng “h”

Trong hàng “h” có một chữ đặc biệt lưu ý là khi ghép “h” với “u” ta được “fu” mà không phải “hu”.

Hàng “h”    

Hàng thứ 7: hàng “m”

Hàng “m” tương tự với hàng “k”, bạn ghép “m” với các nguyên âm

Hàng “m”

Hàng thứ 8: hàng “y”

Trong hàng này, tiếng Nhật hàng “y” được ghép với 3 nguyên âm “a”, “u” và “o” tương ứng với 3 chữ: ヤ(ya), ユ(yu), ヨ(yo)

Hàng “y”

Hàng thứ 9: hàng “r”

Kết hợp “r” với các nguyên âm ta có:

Hàng “r”

Hàng cuối cùng và phụ âm: hàng “w”, phụ âm “n”

Bao gồm ワ (wa) và ヲ(wo).

Hi vọng là bài viết đã mang đến cho bạn những thông tin bổ ích.

Tìm Hiểu Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Hiệu Quả

Cách học từ vựng tiếng Nhật hiệu quả

Cách học từ vựng tiếng Nhật – Đọc và đọc.

Bạn học được rất nhiều từ mới, nhưng nếu bạn không hiểu phải sử dụng chúng như thế nào và khi nào, thì bạn vẫn chưa hoàn toàn được coi là đã học được từ đó.

Đây là lý do vì sao việc đọc vô cùng quan trọng bởi khi đó các từ được đặt trong một văn cảnh giúp chúng ta hiểu được ý nghĩa và cách sử dụng của chúng.

Ngữ cảnh giúp chúng ta hiểu được một từ được sử dụng trong văn phong trang trọng hay đời thường, từ ngữ đó có thể sử dụng khi nói chuyện với bạn bè, hay là thường được dùng trong văn viết thay vì văn nói.

Bằng cách nghe lại giọng của chính mình khi đọc to một từ và hình dung ra sự cử động của miệng khi phát âm, bạn đang tạo ra sự kết nối với não bộ.

Nếu bạn đã từng tự học tiếng Nhật trong quá khứ nhưng không sử dụng trong một thời gian dài, bạn có thể biết các từ nhưng sẽ cảm thấy rất khó để nhớ chúng. Vì vậy, khi bạn nói, nó khiến cho việc nhớ ra các từ dễ dàng hơn.

Hãy dùng một chiếc camera, điện thoại thông minh hoặc webcam để ghi lại việc bạn luyện tập từ vựng và đặt câu.

Flashcards là cách phổ biến để học từ mới. Bạn có thể dùng các tờ giấy nhớ và dán chúng ở những nơi mà bạn thường xuyên nhìn, hoặc vẽ một hình đơn giản mô tả định nghĩa của từ nếu bạn thuộc nhóm học bằng trực quan.

Một bí quyết nữa là luôn mang theo bên mình một cuốn sổ và bút. Khi bạn nghe thấy một từ hoặc một câu trong một bộ phim hoặc một bài hát mà bạn cảm thấy thích, bạn có thể viết nó vào sổ. Khi trở về nhà, bạn có thể tra cứu về từ đó và thêm nó vào trong danh sách các từ mà bạn đã học.

Khi bạn cảm thấy vui vẻ bạn sẽ học tiếng Nhật một cách dễ dàng hơn. Vì vậy, chơi một số trò chơi như xếp chữ, giải ô chữ sẽ giúp kiểm tra khả năng sáng tạo của bạn và kích thích các suy nghĩ vượt ra ngoài khuôn khổ.

Tìm Hiểu Về Hình Thức Học Tiếng Anh Online 1 Kèm 1 Qua Skype

Học tiếng Anh online 1 kèm 1 qua Skype là gì?

Mô hình học tiếng Anh online 1 kèm 1 qua skype là hình thức giảng dạy tiếng Anh trực tuyến 1 thầy kèm 1 trò. Lớp học chỉ có 1 giáo viên mà 1 học viên, học qua ứng dụng Skype. Chỉ cần cài phiên bản skype về máy và có kết nối internet là bạn đã có thể học được mọi lúc, mọi nơi. Tính năng thông minh video chat trực tiếp từ ứng dụng này cho phép người dạy và người học trò chuyện với nhau trong suốt buổi học. Người học được học theo yêu cầu, mỗi học viên có lộ trình học tập riêng.

Học tiếng Anh online 1 kèm 1 qua Skype là xu hướng của thời đại 4.0

Dưới sự phát triển như vũ bão của thời đại công nghệ thông tin. Học tiếng Anh chưa bao giờ dễ dàng như thế này. Không cần vất vả nắng mưa, không cần lo lắng trễ lịch học. Bạn có thể chủ động lịch trình và tiến độ học tập của mình. Với sự hỗ trợ của internet, mọi khoảng cách về địa lý và không gian. Bạn có thể học tiếng Anh online 1 kèm 1 qua Skype một cách trực quan và sống động giống như đang học cùng giáo viên dạy kèm tại nhà.

Nói học tiếng Anh 1 kèm 1 online qua Skype là xu hướng mới thì không hẳn là đúng. Bởi ứng dụng này đã được áp dụng từ lâu. Tuy nhiên nó đã và đang là một xu hướng của thời đại mới này vì tính ưu việt và thân thiện của nó. Skype hiện đã và đang là một trong những ứng dụng có lượt truy cập nhiều nhất trên thế giới. Điểm cộng khi học tiếng Anh trên Skype là tính năng gọi video được tích hợp. Người học sẽ được kết nối trực tiếp miễn phí với giáo viên nước ngoài của mình thông qua màn hình máy tính/ điện thoại để học tiếng Anh. Hình thức này khá hiện đại và mang lại hiệu quả rất cao. Khắc phục được những hạn chế của các phương pháp trên, học tiếng Anh online 1  kèm 1 qua Skype được coi là giải pháp hoàn hảo đáp ứng những yếu tố về tính tương thích, tiện lợi, tiết kiệm chi phí, thời gian.

Các bước đăng kí học tiếng Anh online 1 kèm 1 qua Skype

Bước 1: Cài đặt Skype: Tham gia học tiếng Anh 1 kèm 1 trực tuyến qua Skype, trước hết bạn hãy tải phiên bản skype mới nhất về máy. Sau đó cài đặt skype cho máy tính, máy tính bảng, điện thoại của bạn. Khi đã hoàn tất cài đặt, điền thông tin để đăng kí nick skype là bạn có thể đăng nhập thành công. Bạn sử dụng ID và password vừa tạo để đăng nhập vào phần mềm hội thoại skype. Vừa cài đặt và bắt đầu các cuộc gọi qua skype.

Bước 4: Tiến hành học: Để bước vào buổi học tiếng Anh 1 kèm 1 online qua Skype English hiệu quả, bạn nên chuẩn bị tai nghe, micro và mạng ổn định. Màn hình mời vào lớp học sẽ hiện ra, chọn “enter”. Đăng nhập vào skype và chấp nhận lời mời kết bạn của giáo viên. Nhận cuộc gọi và bắt đầu học.

Tìm Hiểu Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Sức Khỏe Hữu Ích Nhất

5

(99.39%)

66

votes

1. Từ vựng tiếng Anh về sức khỏe

Từ vựng tiếng Anh về sức khỏe có vai trò quan trọng trong cuộc sống. Nó giúp chúng ta có thêm hiểu biết về lĩnh vực sức khỏe và góp phần giúp hiểu rõ hơn thể trạng của bản thân mình.

Từ vựng tiếng Anh về tình trạng sức khỏe

Headache:

nhức đầu

Healthy:

Khỏe mạnh

Toothache:

nhức răng

Sore eyes:

đau mắt

Sore throat:

đau họng

Cold:

cảm lạnh

Flu:

Cúm

Cough:

ho

Fever:

sốt

Fever virus:

sốt siêu vi

Runny nose:

sổ mũi

Backache:

đau lưng

Sneeze:

hắt hơi

Diarrhea:

tiêu chảy

Allergy:

Dị ứng

Hurt:

Đau

Pregnant:

Có thai

Sick:

Ốm

Từ vựng tiếng Anh về chức vụ

Doctor :

Bác sĩ

General practitioner:

Bác sĩ đa khoa

Consultant:

Bác sĩ tư vấn

Anaesthetist:

Bác sĩ gây tê

Surgeon:

Bác sĩ phẫu thuật

Nurse:

Y tá

Patient:

Bệnh nhân

Gynecologist:

Bác sĩ sản phụ khoa

Radiographer:

Nhân viên chụp X quang

Physician:

Y Sĩ

Cardiologist:

Bác sĩ tim mạch

Andrologist:

Bác sĩ nam khoa

Epidemiologist:

Bác sĩ dịch tễ học

Dermatologist:

Bác sĩ da liễu

Endocrinologist:

Bác sĩ nội tiết

Gastroenterologist:

Bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa

Hematologist:

Bác sĩ huyết học

Oculist:

Bác sĩ mắt

Otorhinolaryngologist/ ENT doctor:

Bác sĩ tai mũi họng

Neurologist:

Bác sĩ chuyên khoa thần kinh

Oncologist:

Bác sĩ chuyên khoa ung thư

Psychiatrist:

Bác sĩ chuyên khoa tâm thần

Orthopedist:

Bác sĩ ngoại chỉnh hình

Traumatologist:

Bác sĩ chuyên khoa chấn thương

Obstetrician:

Bác sĩ sản khoa

Từ vựng tiếng Anh trong bệnh viện

Medicine:

Thuốc

Antibiotics:

Kháng sinh

Prescription:

Kê đơn thuốc

Pill:

Thuốc con nhộng

Tablet:

Thuốc viên

Poison:

Thuốc độc

Hospital:

Bệnh viện

Operation:

Phẫu thuật

Operating theatre:

Phòng mổ

Anaesthetic

: Thuốc gây tê

Physiotherapy:

Vật lý trị liệu

Surgery:

Ca phẫu thuật

Ward:

Buồng bệnh

Medical insurance:

Bảo hiểm y tế

Waiting room:

Phòng chờ

Blood pressure:

Huyết áp

Blood sample:

Mẫu máu

Pulse:

Nhịp tim

Temperature:

Nhiệt độ

X ray:

X Quang

Injection:

Tiêm

Vaccination:

Tiêm chủng vắc-xin

Drip:

Truyền thuốc

Một số từ vựng chuyên khoa trong bệnh viện

Surgery:

Ngoại khoa

Orthopedic surgery:

Ngoại chỉnh hình

Thoracic surgery

: Ngoại lồng ngực

Plastic surgery:

Phẫu thuật tạo hình

Neurosurgery:

Ngoại thần kinh

Internal medicine:

Nội khoa

Anesthesiology:

Chuyên khoa gây mê

Cardiology:

Khoa tim

Dermatology:

Chuyên khoa da liễu

Dietetics (and nutrition):

Khoa dinh dưỡng

Endocrinology:

Khoa nội tiết

Gastroenterology:

Khoa tiêu hóa

Hematology:

Khoa huyết học

Gynecology:

Phụ khoa

Neurology:

Khoa thần kinh

Odontology:

Khoa răng

Oncology:

Ung thư học

Ophthalmology:

Khoa mắt

Orthopedics:

Khoa chỉnh hình

Traumatology:

Khoa chấn thương

Inpatient department:

Khoa bệnh nhân nội trú

Outpatient department:

Khoa bệnh nhân ngoại trú

Under the weather:

Cảm thấy mệt mỏi, ốm yếu (thấy như không thích ứng, khó chịu với thời tiết, khó ở trong người)

As right as rain:

khỏe mạnh.

Splitting headache:

Nhức đầu, đau đầu kinh khủng

Run down:

mệt mỏi, uể oải.

Back on my feet:

Trở lại như trước, khỏe mạnh trở lại, phục hồi trở lại.

As fit as a fiddle:

Khỏe mạnh, tràn đầy năng lượng.

Dog – tired/dead tired:

rất mệt mỏi

Out on one’s feet:

Cực kỳ mệt mỏi như thể đứng không vững.

Bag of bones

: Rất gầy gò.

Full of beans:

cực kỳ khỏe mạnh, tràn đầy năng lượng.

Black out:

trạng thái sợ hãi đột ngột mất ý thức tạm thời.

Blind as a bat:

mắt kém.

Blue around the gills:

trông xanh xao ốm yếu

Cast iron stomach:

bị đau bụng, đầy bụng, cảm thấy bụng khó chịu.

Clean bill of health:

cực kỳ khỏe mạnh, không còn vấn đề gì về sức khỏe.

Death warmed up:

rất ốm yếu.

Off colour

: ốm yếu (trông mặt như không có tí màu sắc nào, mặt tái mét)

Dogs are barking:

rất đau chân, thấy khó chịu ở chân.

Frog in one’s throat:

bị đau cổ, cảm thấy không nói được.

Drop like flies:

thường dùng chỉ bệnh dịch lây lan.

Talking about health (Nói chuyện về sức khỏe)

A: Good morning! How are you? 

(Chào buổi sáng, bạn khỏe không?)

B: I’m good. Thanks 

Finding out what’s wrong

(hỏi han căn nguyên bệnh)

A: I don’t see you well. 

(Tôi thấy bạn không được ổn.)

B: Yes I am not the best, actually. 

(Đúng. Tôi không được tốt lắm)

A: What’s the matter? 

(Có chuyện gì vậy?)

B: I have got a bit of a cold 

(Tôi bị cảm lạnh)

Enquiring about a sick person (Hỏi thăm người ốm)

A: How are you getting on? 

(Bạn cảm thấy thế nào?)

B: I feel a little dizzy 

(Tôi cảm thấy hơi chóng mặt)

A: Have you gone to a medical examination yet? 

(Bạn đã đi khám sức khỏe chưa??)

B: Yes. The doctor prescribed medicine for me. I drank it. 

(Có. Tuy nhiên. Bác sĩ kê đơn thuốc cho tôi. Tôi đã uống nó.)

Inquire in the hospital (Hỏi thăm trong bệnh viện)

Doctor: What are you feeling now (Bạn đang cảm thấy gì bây giờ?)

Mike: My stomach hurts (Bụng tôi đau.)

Doctor: When did you start to have stomachache (Bạn bắt đầu bị đau bụng khi nào?)

Mike: Lastnight (Tối qua.)

Doctor: Have you ever had a history of stomach pain? (Bạn đã bao giờ có tiền sử đau dạ dày chưa?)

Mike: That’s right. I used to go to the hospital. (Đúng. Tôi đã từng đến bệnh viện.)

Comments

Cập nhật thông tin chi tiết về Tìm Hiểu Về Chữ Kanji Qua Từ Vựng Tiếng Nhật – Bài 1 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!