Xu Hướng 1/2023 # Tiếng Trung Nghiêm Thùy Trang # Top 10 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Tiếng Trung Nghiêm Thùy Trang # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Tiếng Trung Nghiêm Thùy Trang được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

BÀN VỀ VĂN HÓA TRONG KINH DOANH

A:  你是新来的小刘吗?

Nǐ shì xīn lái de Xiǎo Liú ma?

Cậu là Tiểu Lưu người mới đến đúng không?

B: 是,我是刘海,你是。。。

Shì, wǒ shì Liú Hǎi, nǐ shì…

Đúng, tôi là Lưu Hải, còn anh là…

B: 他叫李飞,我们部门的,我们两个一起进的公司。

Tā jiào Lǐ Fēi, wǒmen bùmén de, wǒmen liǎng ge yìqǐ jìn de gōngsī.

Anh ấy tên là Lý Phi, là nhân viên của phòng chúng ta, cả 2 chúng tôi cùng vào công ty làm vào 1 thời điểm.

A: 刘海,你为什么离开原来的公司呢?

Liú Hǎi, nǐ wèishénme líkāi yuánlái de gōngsī ne?

Lưu Hải, tại sao cậu lại rời khỏi công ty cũ thế?

B: 我在原来的公司里干了一年,一直很压抑,觉得在那家公司没什么前途。

Wǒ zài yuánlái de gōngsī lǐ gàn le yī nián, yīzhí hěn yāyì, juédé zài nà jiā gōngsī méi shénme qiántú.

Tôi làm được 1 năm ở công ty cũ, luôn bị kiềm chế, cảm thấy không có tương lai khi ở công ty đó.

A: 那可能是公司的企业文化有问题。

Nà kěnéng shì gōngsī de qǐyè wénhuà yǒu wèntí.

Vậy chắc là do văn hóa làm việc ở công ty đó có vấn đề.

B: 没错,那家公司人与人之间缺乏诚信,很难合作。听说上个月,我原来的公司已经倒闭解散了。

Méi cuò, nà jiā gōngsī rén yǔ rén zhī jiān quēfá chéngxìn, hěn nán hézuò. Tīng shuō shàng ge yuè, wǒ yuánlái de gōngsī yǐjīng dǎobì jiěsàn le.

Đúng thế, ở công ty đó thiếu lòng tin giữa người với người, rất khó hợp tác. Nghe nói tháng trước, công ty cũ của tôi đã phá sản và giải thể.

A: 我觉得企业文化是一家公司的灵魂。

Wǒ juédé qǐyè wénhuà shì yì jiā gōngsī de línghún.

Tôi thấy văn hóa làm việc chính là linh hôn của 1 công ty.

B: 我也有同感。我觉得现在的公司气氛就很好,虽然很忙碌,但是大家都是在努力做事。

Wǒ yě yǒu tónggǎn. Wǒ juédé xiànzài de gōngsī qìfēn jiù hěn hǎo, suīrán hěn mánglù, dànshì dàjiā dōu shì zài nǔlì zuò shì.

Tôi cũng nghĩ thế. Tôi thấy không khí của công ty bây giờ rất tốt, tuy là rất bận nhưng mọi người đều nỗ lực làm việc.

A: 而且不用在人际关系上费什么心思。

Érqiě bú yòng zài rénjì guānxì shàng fèi shénme xīnsī.

Hơn nữa còn không phải lo lắng suy nghĩ về vấn đề quan hệ giao tiếp.

B: 我们这里透明度也高,什么事都摆在明处,这让大家心服口服。

Wǒmen zhè lǐ tòumíngdù yě gāo, shénme shì dōu bǎi zài míngchù, zhè ràng dàjiā xīnfú kǒufú.

Ở đây mọi thứ đều rất rõ ràng, sự việc gì cũng đều được phơi bày ra, điều này làm cho mọi người phải tâm phục khẩu phục.

A: 我不觉得自己在这里只是一个打工的,还是很有主人翁的感觉。

Wǒ bù juédé zìjǐ zài zhè lǐ zhǐ shì yí ge dǎgōng de, háishì hěn yǒu zhǔrénwēng de gǎnjué.

Tôi lại không thấy bản thân ở đây là người làm thuê mà có cảm giác như là làm chủ nữa.

B: 我觉得和以前的公司形成明显的对比,现在公司的风气特别好。

Wǒ juédé hé yǐqián de gōngsī xíngchéng míngxiǎn de duìbǐ, xiànzài gōngsī de fēngqì tèbié hǎo.

Tôi cảm thấy rõ ràng là so với công ty trước đây thì công ty hiện tại có phong thái rất tốt.

A: 而且还能认识你们这样的朋友!

Érqiě hái néng rènshi nǐmen zhè yàng de péngyǒu!

Hơn thế còn được quen biết với những người bạn như các cậu nữa!

B: 公司马上要年终总结了,请各部门认真做好准备。今天我想跟大家讨论一下有关咱们公司企业文化的问题。

Gōngsī mǎshàng yào niánzhōng zǒngjié le, qǐng ge bùmén rènzhēn zuò hǎo zhǔnbèi. Jīntiān wǒ xiǎng gēn dàjiā tǎolùn yíxià yǒu guān zánmen gōngsī qǐyè wénhuà de wèntí.

A: 我觉得企业文化在目前的竞争中地位越来越重要,我们应该重视企业文化的建议。

Tôi nghĩ văn hóa kinh doanh càng ngày càng có 1 vai trò quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, do đó chúng ta phải coi trọng những đóng góp ý kiến về văn hóa kinh doanh.

B: 我同意这个观点。良好的企业文化可以带来和谐的人际关系。这对我们的企业发展很重要。

Wǒ tóngyì zhè ge guāndiǎn. Liánghǎo de qǐyè wénhuà kěyǐ dài lái héxié de rénjì guānxì. Zhè duì wǒmen de qǐyè fāzhǎn hěn zhòngyào.

Tôi đồng ý với quan điểm này. Văn hóa kinh doanh tốt đẹp có thể giúp mọi người hòa hợp với nhau hơn trong quan hệ giao tiếp. Điều này rất quan trọng đối với sự phát triển kinh doanh của chúng ta.

A: 现在员工普遍反映公司的工作气氛好,我觉得我们的企业文化还不够系统,还应该进一步提升公司的价值观和行为准则。

Xiànzài yuángōng pǔbiàn fǎnyìng gōngsī de gōngzuò qìfēn hǎo, wǒ juédé wǒmen de qǐyè wénhuà hái bú gòu xìtǒng, hái yīnggāi jìn yí bù tíshēng gōngsī de jiàzhíguān hé xíngwéi zhǔnzé.

Hiện nay, nhân viên đang phản ánh tích cực và phổ biến không khí làm việc của công ty, tôi nghĩ văn hóa kinh doanh của công ty chúng ta vẫn chưa hệ thống lắm, nên nâng cao quan niệm giá trị và nguyên tắc hành vi trong công ty thêm 1 bước nữa.

B: 我觉得根据公司的特点,我们应当强调“责任”和“创造”这两点。

Wǒ juédé gēnjù gōngsī de tèdiǎn, wǒmen yīngdāng qiángdiào “zérèn” hé “chuàngzào” zhè liǎng diǎn.

Tôi nghĩ dựa vào đặc điểm của công ty, chúng ta nên tăng cường 2 điểm quan trọng đó là “trách nhiệm” và “sáng tạo”.

A: 我觉得我们还应当重视人才的发展。

Wǒ juédé wǒmen hái yīngdāng zhòngshì réncái de fāzhǎn.

Tôi nghĩ chúng ta nên coi trọng việc phát triển nhân tài.

B: 作为公司的负责人,我们应当对企业文化的建设起带头作用,我们必须以身作则,才能带动整个公司的风气。

Zuòwéi gōngsī de fùzérén, wǒmen yīngdāng duì qǐyè wénhuà de jiànshè qǐdài tóu zuòyòng, wǒmen bìxū yǐshēnzuòzé, cái néng dàidòng zhěng ge gōngsī de fēngqì.

Là những người chịu trách nhiệm của công ty, chúng ta nên đi đầu trong việc xây dựng nền văn hóa kinh doanh, chúng ta phải làm gương trước thì mới có thể điều chỉnh không khí, tác phong cua toàn thể công ty được.

A: 有关公司的企业文化,我建议应当听取广大员工的意见。

Yǒu guān gōngsī de qǐyè wénhuà, wǒ jiànyì yīngdāng tīngqǔ guǎngdà yuángōng de yìjiàn.

Về vấn đề văn hóa kinh doanh của công ty, tôi đề nghị chúng ta phải lắng nghe ý kiến của tất cả nhân viên.

B: 这个建议很好,我们应当主动接近员工,从小事做起。这有利于我们营造更好的企业文化。

Zhè ge jiànyì hěn hǎo, wǒmen yīngdāng zhǔdòng jiējìn yuángōng, cóng xiǎo shì zuò qǐ. Zhè yǒu lìyú wǒmen yíngzào gèng hǎo de qǐyè wénhuà.

Ý kiến này rất tốt, chúng ta nên chủ động tiếp cận nhân viên, làm từ việc nhỏ cho tới việc lớn. Điều này có lợi cho chúng ta trong việc xây dựng nền văn hóa kinh doanh tốt đẹp hơn

Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang: https://tiengtrungntt.vn/

Fanpage:  Tiếng trung giao tiếp Nghiêm Thùy Trang 

Địa chỉ: Số 1/14 ngõ 121 Chùa Láng, Đống Đa .  098 191 82 66

Tải Về Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn

Định dạng PDF là gì? Đây là một định dạng tài liệu đề cập đến tài liệu điện tử Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang PDF và các loại sau. Đây là định dạng tập tin phổ quát được phát triển bởi Adobe, và tất cả các phông chữ, định dạng, đồ hoạ và màu sắc của tài liệu nguồn được bảo toàn cho dù ứng dụng hoặc nền tảng được sử dụng để tạo ra chúng. Trong những năm đầu, chúng tôi công bố tài liệu trên máy tính để bàn sử dụng Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang Định dạng PDF và trao đổi tài liệu giữa các chương trình khác nhau và hệ điều hành. Do sự độc lập nền tảng, nó lan truyền trên Internet như một phương tiện trao đổi tài liệu. Điều này đã làm tăng việc thực hiện công nghiệp phần mềm và chiếm vị trí thống lĩnh như là một dạng tài liệu được cấy ghép. Để hiển thị sách bằng PDF Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang định dạng, phần mềm đặc biệt cần thiết tại thời điểm hiện tại là cần thiết. Tuy nhiên, Adobe cung cấp cho Acrobat Reader, bạn có thể tải xuống miễn phí và xem cuốn sách rõ ràng. Ngoài ra, hầu hết các trình duyệt đều có plugin để hiển thị Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang Tập tin PDF. Tạo tài liệu PDF bằng PDF Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang thường là một hoạt động rất đơn giản, tùy thuộc vào gói phần mềm bạn sử dụng, nhưng chúng tôi khuyên bạn nên Adobe. Các phần mềm khác sẽ giúp bạn mở PDF Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang sẽ bao gồm LibreOffice và Wordperfect (phiên bản 9 trở lên). Nếu bạn chuyển đổi một tài liệu hiện có sang PDF Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang hoặc chuyển đổi tài liệu PDF sang định dạng tập tin khác, bạn có thể chuyển đổi tài liệu sang PDF. Nhiều nhà phát triển cung cấp phần mềm chuyển đổi PDF Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang để định dạng khác nhau, nhưng tôi khuyên bạn nên nó để Adobe. Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang Đây là sách học TIẾNG HÀN đầu tiên mà tác giả đã biên soạn với mong muốn sẽ đóng góp một phần nhỏ bé giúp các bạn đang nỗ lực học ngôn ngữ “xứ Kim Chi” và có mơ ước trở thành thông, biên dịch viên. Phần lớn nội dung được biên soạn đã nhận được sự góp ý chân thành của các bạn trên facebok cũng như các diễn đàn học tiếng Hàn. Quyển sách này nhằm giúp cho các bạn nâng cao khả năng dịch thuật từ tiếng Hàn sang tiếng Việt và giúp các bạn cách tự học, tự tìm từ vựng, tự nghiên cứu ngữ pháp và tự rèn luyện khả năng nói, viết thật chuẩn. Đây là quyển sách đầu tay, dù đã cố gắng hết sức nhưng sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót. Do đó, tác giả hy vọng bạn đọc sẽ đóng góp thêm ý kiến, để nội dung sách được hoàn thiện hơn. Các bài học được trình bày như sau: Đọc – Hiểu: Nội dung được chọn lọc trong những bài đọc gần gũi với đời sống và thường có trong tin tức văn hoá – xã hội. Tìm từ mới: được biên soạn để giúp các bạn đọc dễ dàng tìm từ mới nhanh nhất. Luyện dịch sang tiếng Việt: Đây là bài dịch được cộng đồng người Việt đã dịch qua và được lựa chọn những nội dung chính xác nhất. Xem Thêm Nội Dung Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang PDF đại diện cho định dạng của tài liệu sẽ được chuyển. Trong trường hợp này, định dạng sách điện tử được sử dụng để hiển thị các tài liệu dưới dạng điện tử, bất kể phần mềm, phần cứng hoặc hệ điều hành, được xuất bản dưới dạng sách (Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang PDF). Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang Định dạng PDF được phát triển bởi Adobe Systems như là một định dạng tương thích phổ quát dựa trên PostScript bây giờ Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang Sách PDF. Điều này sau đó đã trở thành một tiêu chuẩn quốc tế về trao đổi tài liệu và thông tin dưới dạng PDF. Adobe từ chối kiểm soát việc phát triển tệp PDF trong ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế) và sách Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang PDF trong năm 2008, nhưng PDF đã trở thành một “tiêu chuẩn mở” của nhiều sách. Các đặc điểm kỹ thuật của phiên bản hiện tại của PDF Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang (1.7) được mô tả trong ISO 32000. Ngoài ra, ISO sẽ chịu trách nhiệm cập nhật và phát triển các phiên bản trong tương lai (Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang PDF 2.0, tuân thủ ISO 3200-2, sẽ được công bố vào năm 2015). Vui lòng tải xuống Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang PDF sang trang của chúng tôi miễn phí.

Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang chi tiết

Tác giả: Châu Thùy Trang

Nhà xuất bản: Nhà Xuất Bản Hồng Đức

Ngày xuất bản:

Che: Bìa mềm

Ngôn ngữ:

ISBN-10: 8104957927969

ISBN-13:

Kích thước: 19 x 26 cm

Cân nặng:

Trang:

Loạt:

Cấp:

Tuổi tác:

Vui Học Tiếng Hàn Cùng Với Châu Thùy Trang Bởi Pdf tải torrent miễn phí

Chú Lăng Nghiêm Tiếng Phạn Sư Cụ Tuệ Nhuận Dịch

ĐẠI PHẬT ĐẢNH THỦ LĂNG NGHIÊM THẦN CHÚ Âm Việt Nam theo bản tiếng sanscrit (chữ Phạn).

Sư cụ Thích Tuệ Nhuận xuất bản ở Hà Nội năm 1949

1 – Nam mô sát tát tha, sô ga đa da, a ra ha tê, sam muya sam bô đa sê.2 – Nam mô sát tát tha, bu đa cô ti, si ni sam.3 – Nam mô sát va, bu đa bu ti, sát ta bê tê.4 – Nam mô sát ta nam, sam muya sam bô đa cô ti nam.5 – Sa sê ra pa ca, săng ga nam.6 – Nam mô lu kê a ra han ta nam.7 – Nam mô su ru ta pa na nam.8 – Nam mô sa khít ri ta ca mi nam.9 – Nam mô lu kê sam mya ca ta nam.10 – Sam mya ca pa ra, ti pa ta na nam.11 – Nam mô đê va li si nan.12 – Nam mô si ta da pi ti da, ta ra li si nan.13 – Sê pa nu, gơ ra ha, sô ha sa ra ma tha nam.14 – Nam mô pát ra ha ma ni.15 – Nam mô in đa ra da.16 – Nam mô ba ga va tê.17 – Ru đa ra da.18 – U ma pun ti.19 – Sô hê da da.20 – Nam mô ba ga va tê.21 – Na ra da, na da.22 – Phun cha ma ha, sam mu ta ra.23 – Nam mô si khít ri ta da.24 – Nam mô ba ga va tê.25 – Ma ha ca ra da.26 – Ti ri pa ra na ga ra.27 – Pi ta ra, pa na ca ra da.28 – A ti mu tê.29 – Si ma sa na ni, ba si ni.30 – Ma tát ri ga na.31 – Nam mô si khít ri ta da.32 – Nam mô ba ga va tê.33 – Ta tha ga ta cô ra da.34 – Nam mô pát tâu ma cô ra da.35 – Nam mô pát cha ra cô ra da.36 – Nam mô ma ni cô ra da.37 – Nam mô ga cha cô ra da.38 – Nam mô ba ga va tê.39 – Ti ri đa su ra si na.40 – Pa ra ha ra na ra cha da.41 – Ta tha ga ta da.42 – Nam mô ba ga va tê.43 – Nam mô a mi ta ba da.44 – Ta tha ga ta da.45 – A ra ha tê.46 – Sam mya sam bô đa da.47 – Nam mô ba ga va tê.48 – A sô bi da.49 – Ta tha ga ta da.50 – A ra ha tê.51 – Sam mya sam bô đa da.52 – Nam mô ba ga va tê.53 – Bi sa cha da, cu ru phi chu ri da.54 – Pa ra bà ra cha da.55 – Ta tha ga ta da.56 – Nam mô ba ga va tê.57 – Sam pu su pi ta.58 – Sát lin nai ra si cha da.59 – Ta tha ga ta da.60 – A ra ha tê.61 – Sam mya sam bô đa da.62 – Nam mô ba ga va tê.63 – Sê kê dê mu na dây.64 – Ta tha ga ta da.65 – A ra ha tê.66 – Sam mya sam bô đa da.67 – Nam mô ba ga va tê.68 – Si tát na kê tu ra cha da.69 – Ta tha ga ta da.70 – A ra ha tê.71 – Sam mya sam bô đa da.72 – Ti piêu, nam mô sát khít ri ta.73 – Ê đam, ba ga va ta.74 – Sát tát tha, ga tu si ni sam.75 – Sát tát ta, pát tát lam.76 – Nam mô a ba ra si đam.77 – Paùt ra ti, dang ky ra.78 – Sát ra ba, pu ta gơ ra ha.79 – Ni gơ ra ha, khít ca ra ha ni.80 – Pát ra, pi ti da, cha đa ni.81 – A ca ra, mớt ri chu.82 – Pát ri tát ra da, nang khít ri.83 – Sát ra ba, pun đa na, mu sa ni.84 – Sát ra ba, tát si cha.85 – Tát si pháp, pun ma ni, phát ra ni.86 – Chê tu ra, si ti nam.87 – Gơ ra ha, sô ha sát ra nha cha.88 – Pi ta pang sa na khít ri.89 – A si cha pinh sê ti nam.90 – Na sa sát tát ra nha cha.91 – Pa ra sát tha na khít ri.92 – A si cha nam.93 – Ma ha gơ ra ha nha cha.94 – Pi ta pang sát na khít ri.95 – Sát va sê tu ru, ni ba ra nha cha.96 – Hu lam tát si pháp, nan cha na sê ni.97 – Pi sa sê, si tát ra.98 – A kít ni, u đa ca ra nha cha.99 – A pát ra si ta khu ra.100 – Ma ha pát ra chên chi.101 – Ma ha típ ta.102 – Ma ha ti cha.103 – Ma ha suê ta cha ba ra.104 – Ma ha pát ra pun đa ra, ba si ni.105 – A ri da ta ra.106 – Pi ri cô ti.107 – Si va pi cha da.108 – Pát cha ra, ma ly ty.109 – Pi sê ru ta.110 – Pút tang mang ca.111 – Pát cha ra, chi hô na a cha.112 – Ma ra chi ba, pát ra chi ta.113 – Pát cha ra sin chi.114 – Pi sê ra cha.115 – Sin ta sê, bê đê va, pu si ta.116 – Su ma ru pa.117 – Ma ha suê ta.118 – A ri da ta ra.119 – Ma ha ba ra, a pát ra.120 – Pát cha ra, xương khít ra chê ba.121 – Pát cha ra, cu ma ri.122 – Cu lam ta ri.123 – Pát cha ra, hốt sát ta cha.124 – Pi ti da khin chê na, ma ri ca.125 – Quát su mu, ba khít ra ta na.126 – Vê rô cha na, cu ri da.127 – Da ra thâu, si ni sam.128 – Pi chi lam ba ma ni cha.129 – Pát cha ra, ca na, ca pa ra ba.130 – Rô cha na, pát cha ra, tân chi cha.131 – Suê ta cha, ca ma ra.132 – Sát sa si, pa ra ba.133 – Ê tê di tê.134 – Mu ta ra, kít na.135 – Sô bê ra sam.136 – Quát pham tu.137 – In thâu na, ma ma sê.*- II –138 – U hum,139 – Ry si kít na.140 – Pa ra, sê si ta.141 – Sát tát tha, ga tu si ni sam.142 – Hu hum,143 – Tu ru ung,144 – Chim ba na.145 – Hu hum,146 – Tu ru ung,147 – Si đam ba na.148 – Hu hum,149 – Tu ru ung,150 – Pa ra si đi da, sam pát soa, na khít ra.151 – Hu hum,152 – Tu ru ung,153 – Sát va dác sa, hát ra sát sa.154 – Gơ ra ha nha cha.155 – Pi tang pang sát, na khít ra.156 – Hu hum,157 – Tu ru ung,158 – Chê tu ra, si ti nam.159 – Gơ ra ha, sa ha sát ra nam.160 – Pi tang pang sát na ra.161 – Hu hum,162 – Tu ru ung,163 – Ra soa,164 – Ba ga va.165 – Sát tát tha, ga tu si ni sam.166 – Pa ra tim, cha kít ri.167 – Ma ha, sô ha sát ra.168 – Bút su sa, ha sát ra, si ri sa.169 – Cô ti, sô ha sát ni, ti lê.170 – A pi đi si, ba ri ta.171 – Cha cha ang ca.172 – Ma ha pát cha ru ta ra.173 – Ti ri bô ba na.174 – Man ta ra.175 – U hum,176 – Sa si ti, bô ba tu.177 – Ma ma,178 – In thâu na, ma ma sê.– III –179 – Ra cha ba da.180 – Chu ra pát da.181 – A chi ni ba da.182 – U đa ca ba da.183 – Pi sa ba da.184 – Sê sát ta ra ba da.185 – Ba ra chước khiết ra ba da.186 – Tát sít soa ba da.187 – A sê ni ba da.188 – A ca ra mơ ri chu ba da.189 – Đa ra ni, pu mi kim, ba ga va ta ba da.190 – U ra ca, ba đa ba da.191 – Rát cha than đa ba da.192 – Na ga ba da.193 – Pi thiêu tát ba da.194 – Sô pa ra na ba da.195 – Dác soa gơ ra ha.196 – Ra soa si gơ ra ha.197 – Pê ri ta gơ ra ha.198 – Pi sa cha gơ ra ha.199 – Pu ta gơ ra ha.200 – Cu ban đa gơ ra ha.201 – Pu tan na gơ ra ha.202 – Ca cha pu tan na gơ ra ha.203 – Si kin tu gơ ra ha.204 – A pa si ma ra gơ ra ha.205 – U than ma ta gơ ra ha.206 – Sa da gơ ra ha.207 – Hê ri ba ti gơ ra ha.208 – Sê ta ha ri nam.209 – Khít ba ha ri nam.210 – Ru ti ra ha ri nam.211 – Mang sa ha ri nam.212 – Mê ta ha ri nam.213 – Ma cha ha ri nam.214 – Cha ta ha ri nu.

215 – Si pi ta ha ri nam.216 – Pi ta ha ri nam.217 – Ba đa ha ri nam.218 – A su cha ha ri nu.219 – Chít ta ha ri nu.220 – Ti sam sát bi sam.221 – Sát va gơ ra ha nam.222 – Pi đa da cha, san đa da mi223 – Kê ra da mi,224 – Pa ri pát ra chê ca, cát ri tam.225 – Pi đa da cha, san đa da mi226 – Kê ra da mi,227 – Đa din ni, cát ri tam.228 – Pi đa da cha, san đa da mi229 – Kê ra da mi,230 – Ma ha pát su pát tát da,231 – Ru đa ra, cát ri tam.232 – Pi đa da cha, san đa da mi233 – Kê ra da mi,234 – Na ra da na, cát ri tam.235 – Pi đa da cha, san đa da mi236 – Kê ra da mi,237 – Tát toa ga ru đa si, cát ri tam.238 – Pi đa da cha, san đa da mi239 – Kê ra da mi,240 – Ma ha ca ra, ma tát ri ga na, cát ri tam.241 – Pi đa da cha, san đa da mi242 – Kê ra da mi,243 – Ca pa ri ca, cát ri tam.244 – Pi đa da cha, san đa da mi245 – Kê ra da mi,246 – Cha da khít ra, ma tu khít ra.247 – Sát va ra tha sa tát na, cát ri tam.248 – Pi đa da cha, san đa da mi249 – Kê ra da mi,250 – Chư chát ra, ba ky ni, cát ri tam.251 – Pi đa da cha, san đa da mi252 – Kê ra da mi,253 – Pi ri dang cát ri chi254 – Nan đa kê sa ra, ga na phun ti.255 – Sát hê da, cát ri tam.256 – Pi đa da cha, san đa da mi257 – Kê ra da mi,258 – Na khít na sa ra ba na, cát ri tam.259 – Pi đa da cha, san đa da mi260 – Kê ra da mi,261 – A ra han, cát ri tam, pi đa da cha, san đa da mi,262 – Kê ra da mi,263 – Pi ta ra ga, cát ri tam.264 – Pi đa da cha, san đa da mi265 – Kê ra da mi, pát cha ra pa mi,266 – Cu hê da cu hê da,267 – Ca đi pát ti cát ri tam.268 – Pi đa da cha, san đa da mi269 – Kê ra da mi,270 – Ra soa mang,271 – Ba ga va,272 – In thâu na ma ma sê.– IV –273 – Ba ga va,274 – Si ta ta, pa tơ ra.275 – Nam mô suy tu tê.276 – A si ta na ra chi ca.277 – Pa ra va, si phu cha.278 – Pi ca sát tát ta pát ti ri.279 – Sập phật ra sập phật ra,280 – Đa ra đa ra,281 – Văn đa ra, văn đa ra, san đa san đa.282 – Hu hum,283 – Hu hum.284 – Phun cha,285 – Phun cha, phun cha, phun cha, phun cha.286 – Sô ha,287 – Hê hê phun.288 – A mâu ca da phun.289 – A pa ra đê ha ta phun.290 – Ba ra pa ra ta phun.291 – A sô ra, pi ta ra, pa ca phun.292 – Sát va đê bê pi phun.293 – Sát va na ga pi phun.294 – Sát va dác sa pi phun.295 – Sát va gan đa va pi phun.296 – Sát va pu ta na pi phun.297 – Ca cha pu ta na pi phun.298 – Sát va tát lang chi ti pi phun.299 – Sát va tát sít pi lây, cát si ti pi phun.300 – Sát va sấp ba lay pi phun.301 – Sát va a pa si mô lay pi phun.302 – Sát va sê ra ba na pi phun.303 – Sát va ti tê kê pi phun.304 – Sát va tát ma ta ky pi phun.305 – Sát va pi ta da ra si cha lây pi phun.306 – Cha da khít ra, ma tu khít ra,307 – Sát va ra tha sa đa kê pi phun.308 – Pi ti da cha lây pi phun.309 – Chê tu ra, phác ky ni pi phun.310 – Pát cha ra, cu ma ri,311 – Pi ta da, ra si pi phun.312 – Ma ha pa ra tinh dang, soa ky ri pi phun.313 – Pát cha ra sang khít ra da,314 – Pa ra chang ky ra cha da phun.315 – Ma ha ca ra da,316 – Ma ha mút tát ri ca na,317 – Nam mô sa khít ri ta da phun.318 – Pi si na phi dây phun.319 – Pu ra ha mâu ni dây phun.320 – A ky ni dây phun.321 – Ma ha khít ri dây phun.322 – Khít ra than chi dây phun.323 – Mít tát ri dây phun.324 – Ru tát ri dây phun.325 – Cha man đa dây phun.326 – Khít la ra tát ri dây phun.327 – Ca phun ri dây phun.328 – A ti mu chít ta, ca si ma sa na,329 – Ba su ni dây phun.330 – Din kít chít,331 – Sát tô va sê,332 – Ma ma in thâu na ma ma sê.– V –333 – Tát si cha chít ta.334 – A mút tát ri chít ta.335 – U cha ha ra.336 – Ga ba ha ra.337 – Rô ti ra ha ra.338 – Ba sa ha ra.339 – Ma cha ha ra.340 – Cha ta ha ra.341 – Si pi ta ha ra.342 – Pát lác da ha ra.343 – Khin ta ha ra.344 – Pu sư pa ha ra.345 – Phô ra ha ra.346 – Ba sê ha ra.347 – Pún pa chít ta.348 – Tát si cha chít ta.349 – Lu ta ra chít ta.350 – Dác sa gơ ra ha.351 – Ra sát sa gơ ra ha.352 – Pay lê ta gơ ra ha.353 – Pi sa cha gơ ra ha.354 – Pu ta gơ ra ha.355 – Cu ban đa gơ ra ha.356 – Si khin ta gơ ra ha.357 – U tát ma ta gơ ra ha.358 – Sê dê gơ ra ha.359 – A pa sát ma ra gơ ra ha.360 – Chác khu cát, đa ky ni gơ ra ha.361 – Ri pút ti gơ ra ha.362 – Cha mi ca gơ ra ha.363 – Sa cu ni gơ ra ha.364 – Mu ta ra, nan ti ca gơ ra ha.365 – A lam ba gơ ra ha.366 – Khin tu pa ni gơ ra ha.367 – Sập phạt ra, in ca hê ca.368 – Chuy ti dác ca.369 – Tát lê ti dác ca.370 – Chê tát thác ca.371 – Ni đê sập phạt ra, pi sam ma sập phạt ra.372 – Pô ti ca,373 – Pi ti ca,374 – Sít lê si mi ca.375 – Sa ni pun ti ca.376 – Sát va sập phạt ra.377 – Sít ru kít tê.378 – Mút đa bi tát ru chê kim.379 – A y ru khim.380 – Mu khu ru khim.381 – Khít ri tát ru khim.382 – Khít ra ha, khít lam.383 – Khít na su lam.384 – Tan ta su lam.385 – Ngát ri da su lam.386 – Mát ma su lam.387 – Pát ri si ba su lam.388 – Pi lát si cha su lam.389 – U ta ra su lam.390 – Khít chi su lam.391 – Pát si ti su lam.392 – U ru su lam.393 – Sang ca su lam.394 – Hát si ta su lam.395 – Pát ta su lam.396 – Sa phang ang ca pát ra, chang kha su lam.397 – Pu ta bi ta đa.398 – Đa ky ni sấp ba ra.399 – Ta tát ru ca, kin chát ru kít chi, ba lu ta pi.400 – Sát pát ru ha lang ca.401 – Su sa tát ra, sa na khít ra.402 – Pi sa du ca.403 – A ky ni, u ta ca.404 – Mát ra bê ra, kin ta ra.405 – A ca ra, mít ri chát, than lim pu ca.406 – Ti lất chi cha.407 – Pi ri sít chít ca.408 – Sát va na khu ra.409 – Si dan ga pi, khít ra ri dác sa, tát ra sô.410 – Mát ra si, phê ti sam sa bê sam.411 – Si ta ta, pa tơ ra.412 – Ma ha pát cha ru, sít ni sam.413 – Ma ha pa ra chang ky lam.414 – Da pa tát đa sa du cha na.415 – Pin tan ly na.416 – Pi đa da, ban đam ca ru mi.417 – Ti su, ban đam ca ru mi.418 – Pát ra pi đa, ban đam ca ru mi.419 – Ta đya tha.420 – A ôm,421 – A na lê,422 – Bi su đê,423 – Bê ra, pát cha ra, đa ri.424 – Pun đa pun đa ni,425 – Pát cha ra pang ni phun.426 – Hu hum tu ru ung phun,427 – Sô va ha.

Hướng Dẫn Nghi Thức Trì Tụng Chú Lăng Nghiêm

Trì tụng kinh kinh Lăng Nghiêm: Hộ trì Phật giáo

Kinh Lăng Nghiêm chính là một dạng xá lợi của Phật, chân thân của Phật. Những ai phê bình Kinh Lăng Nghiêm, bất luận là người nào, nếu là Bồ tát, cho rằng Kinh Lăng Nghiêm là giả thì vị Bồ tát này lập tức bị đọa vào địa ngục. Nếu là A la hán, cho rằng Kinh Lăng Nghiêm là giả thì vị A la hán này cũng sẽ lập tức bị đọa vào địa ngục. Cho nên bất luận là người nào phê bình Kinh Lăng Nghiêm, bất luận họ là ai, đều rơi vào địa ngục.

Kinh Lăng Nghiêm là một bộ kinh quý báu vô cùng, chỉ đường lối tu hành một cách rành mạch, nào là giáo lý, hạnh quả đều rõ ràng. Người tu phải trải qua bao nhiêu địa vị, trong khi tu gặp những đều nguy hiểm thế nào, mà phải làm sao mới tránh khỏi những điều nguy hiểm ấy, thì trong Kinh-Lăng-Nghiêm dạy hết sức rõ ràng.

Kinh Lăng Nghiêm là một bộ Kinh đại diện cho toàn thể Phật Giáo, nếu không có Kinh Lăng Nghiêm thì sẽ không có Phật Giáo, cho nên Đức Phật mới tuyên nói trước là vào thời pháp diệt, thời Chánh pháp diệt tận, Kinh Lăng Nghiêm sẽ diệt trước, sau khi Kinh Lăng Nghiêm hoàn toàn diệt rồi, thì những Kinh khác mới lần lượt diệt theo. Cho nên những người đệ tử Phật chúng ta nếu muốn hộ trì Phật Giáo, trước phải hộ trì Kinh Lăng Nghiêm, đến khắp nơi giảng Kinh Lăng Nghiêm, thuyết Kinh Lăng Nghiêm, phiên dịch Kinh Lăng Nghiêm, đọc Kinh Lăng Nghiêm.

Đồng thời, điều chánh yếu là phải trì tụng Chú Lăng Nghiêm.

Nội dung kinh Lăng Nghiêm

Nội dung của kinh Lăng-Nghiêm là Phật chỉ dạy cho chúng ta ngộ được chơn tâm. Chúng ta vì không ngộ được chơn tâm nên phải vĩnh kiếp làm chúng sanh, trầm luân trong biển sanh tử, chịu không biết bao nhiêu khổ sở. Còn chư Phật thoát ly sanh tử luân hồi, được tự do giải thoát, thần thông tự tại, trí huệ vô ngại v.v….đều do các Ngài đã ngộ chơn tâm, nên mới được như thế.

Nói cho dể hiểu: Phật với chúng sanh vẫn đồng một thể tánh chơn tâm, nhưng các Ngài đã hoàn toàn giác ngộ được thể tánh ấy, nên mới thành Phật. Trái lại, chúng sanh vì mê muội thể tánh chơn tâm, nên phải bị sanh tử luân hồi. Nếu chúng sanh giác ngộ chơn tâm, thì sẽ được như Phật.

Ông A-nan cầu Phật chỉ dạy phương pháp nào mà mười phương các Đức Phật đã tu hành và đều được chứng quả, thì Phật chỉ dạy, phải ngộ “Chơn tâm” mà thôi. Nếu ngộ được chơn tâm này thì thành Phật. Ngộ được chơn tâm, như người còn ngủ chiêm bao. Đây là phương pháp duy nhứt mà mười phương chư Phật tu hành đã được thành đạo chứng quả.

Hướng dẫn trì tụng chú Lăng Nghiêm

Nam mô Lăng Nghiêm Hội thượng Phật Bồ tát. (3 Lần) Diệu trạm tổng trì bất động tôn, Thủ Lăng Nghiêm Vương thế hy hữu. Tiêu ngã ức kiếp điên đảo tưởng. Bất lịch tăng kỳ hoạch Pháp thân. Thuấn-nhã-đa tánh khả tiêu vong, Thước-ca-ra tâm vô động chuyển. Nam mô thường trụ thập phương Phật. Nam mô thường trụ thập phương Pháp. Nam mô thường trụ thập phương Tăng. Nam mô Thích Ca Mâu Ni Phật. Nam mô Phật đảnh Thủ Lăng Nghiêm. Nam mô Quán Thế Âm Bồ tát. Nam mô Kim Cang Tạng Bồ tát. Kính lễ chư Phật chư Bồ tát trong pháp hội Thủ Lăng Nghiêm. (3 Lần) Hư không kia còn có thể tiêu mất, Bổn tâm kiên cố không hề lay động. Nam mô thường trụ thập phương Phật. Nam mô thường trụ thập phương Pháp. Nam mô thường trụ thập phương Tăng. Nam mô Thích Ca Mâu Ni Phật. Nam mô Phật đảnh Thủ Lăng Nghiêm. Nam mô Quán Thế Âm Bồ tát. Nam mô Kim Cang Tạng Bồ tát.

Bấy giờ, Thế Tôn từ nơi nhục kế phóng ra hào quang trăm báu, trong hào quang phóng ra hoa sen báu ngàn cánh, có Hóa thân Như Lai ngồi trong hoa sen báu. Trên đảnh phóng mười đạo hào quang trăm báu, mỗi mỗi đạo hào quang đều thị hiện Kim Cang Mật Tích nhiều như số cát mười sông Hằng hà, tay đỡ núi, tay cầm chày, khắp cõi hư không. Ðại chúng ngước lên xem, vừa kính yêu vừa lo sợ, xin Phật thương xót che chở, nhất tâm lắng nghe đức Như Lai nơi Vô Kiến Ðảnh Tướng của Phật phóng ra hào quang tuyên thuyết Thần Chú.

01. Nam-mô tát đát tha 02. Tô già đa da 03. A ra ha đế 04. Tam-miệu tam bồ-đà tỏa 05. Nam mô tát đát tha 06. Phật đà cu tri sắc ni sam 07. Nam-mô tát bà 08. Bột đà bột địa 09. Tát đa bệ tệ 10. Nam-mô tát đa nẩm 11. Tam-miệu tam bồ đà 12. Cu tri nẩm 13. Ta xá ra bà ca 14. Tăng già nẩm 15. Nam-mô lô kê A-La-Hán đa nẩm. 16. Nam-mô tô lô đa ba na nẩm. 17. Nam-mô ta yết rị đà dà di nẩm. 18. Nam-mô lô kê tam-miệu dà đa nẩm. 19. Tam-miệu dà ba ra 20. Ðể ba đa na nẩm. 21. Nam-mô đề bà ly sắc nỏa. 22. Nam-mô tất đà da 23. Tỳ địa da 24. Ðà ra ly sắc nỏa. 25. Xá ba noa 26. Yết ra ha 27. Ta ha ta ra ma tha nẩm 28. Nam-mô bạt ra ha ma ni 29. Nam-mô nhơn dà ra da 30. Nam-mô bà dà bà đế 31. Lô đà ra da. 32. Ô ma bát đế 33. Ta hê dạ da. 34. Nam-mô bà dà bà đế 35. Na ra dả 36. Noa da 37. Bàn dá ma ha tam mộ đà da 38. Nam-mô tất yết rị đa da 39. Nam-mô bà dà bà đế 40. Ma ha ca ra da 41. Ðịa rị bác lặc na 42. Dà ra tỳ đà ra 43. Ba noa ca ra da. 44. A địa mục đế 45. Thi ma xá na nê 46. Bà tất nê 47. Ma đát rị dà noa 48. Nam-mô tất yết rị đa da 49. Nam-mô bà dà bà đế 50. Ða tha dà đa câu ra da 51. Nam-mô bát đầu ma câu ra da. 52. Nam-mô bạc xà ra câu ra da. 53. Nam-mô ma ni câu ra da 54. Nam-mô dà xà câu ra da 55. Nam-mô bà dà bà đế 56. Ðế rị trà 57. Du ra tây na. 58. Ba ra ha ra noa ra xà da 59. Ða tha dà đa da 60. Nam-mô bà dà bà đế 61. Nam-mô A di đa bà da 62. Ða tha dà đa da 63. A ra ha đế. 64. Tam-miệu tam bồ đà da 65. Nam-mô bà dà bà đế 66. A sô bệ da 67. Ða tha dà đa da 68. A ra ha đế 69. Tam-miệu tam-bồ đà da 70. Nam-mô bà dà bà đế 71. Bệ xa xà da 72. Câu lô phệ trụ rị da 73. Bác ra bà ra xà da 74. Ða tha dà đa da. 75. Nam-mô bà dà bà đế 76. Tam bổ sư bí đa 77. Tát lân nại ra lặc xà da 78. Ða tha dà đa da 79. A ra ha đế 80. Tam-miệu tam-bồ đà da 81. Nam-mô bà dà bà đế 82. Xá kê dã mẫu na duệ 83. Ða tha dà đa da 84. A ra ha đế 85. Tam-miệu tam-bồ đà da 86. Nam-mô bà dà bà đế 87. Lặc đát na kê đô ra xà da 88. Ða tha dà đa da 89. A ra ha đế 90. Tam-miệu tam-bồ đà da 91. Ðế biều 92. Nam-mô tát yết rị đa 93. Ế đàm bà dà bà đa 94. Tát đác tha dà đô sắc ni sam 95. Tát đác đa bát đác lam 96. Nam-mô a bà ra thị đam 97. Bác ra đế 98. Dương kỳ ra 99. Tát ra bà 100. Bộ đa yết ra ha 101. Ni yết ra ha 102. Yết ca ra ha ni 103. Bạt ra bí địa da 104. Sất đà nể 105. A ca ra 106. Mật rị trụ 107. Bát rị đác ra da 108. Nảnh yết rị 109. Tát ra bà 110. Bàn đà na 111. Mục xoa ni 112. Tát ra bà 113. Ðột sắc tra 114. Ðột tất phạp 115. Bát na nể 116. Phạt ra ni 117. Giả đô ra 118. Thất đế nẩm 119. Yết ra ha 120. Ta ha tát ra nhã xà 121. Tỳ đa băng ta na yết rị 122. A sắc tra băng xá đế nẩm 123. Na xoa sát đác ra nhã xà 124. Ba ra tát đà na yết rị 125. A sắc tra nẩm 126. Ma ha yết ra ha nhã xà 127. Tỳ đa băng tát na yết rị 128. Tát bà xá đô lô 129. Nể bà ra nhã xà 130. Hô lam đột tất phạp 131. Nan giá na xá ni 132. Bí sa xá 133. Tất đác ra 134. A kiết ni 135. Ô đà ca ra nhã xà 136. A bát ra thị đa câu ra 137. Ma ha bác ra chiến trì 138. Ma ha điệp đa 139. Ma ha đế xà 140 Ma ha thuế đa xà bà ra 141. Ma ha bạt ra bàn đà ra 142. Bà tất nể 143. A rị da đa ra 144. Tỳ rị câu tri 145. Thệ bà tỳ xà da 146. Bạt xà ra ma lễ để 147. Tỳ xá lô đa 148. Bột đằng dõng ca 149. Bạt xà ra chế hắt na a giá 150. Ma ra chế bà 151. Bát ra chất đa 152. Bạt xà ra thiện trì 153. Tỳ xá ra giá 154. Phiến đa xá 155. Bệ để bà 156. Bổ thị đa 157. Tô ma lô ba 158. Ma ha thuế đa 159. A rị da đa ra 160. Ma ha bà ra a bác ra 161. Bạt xà ra thương yết ra chế bà 162. Bạt xà ra câu ma rị 163. Câu lam đà rị 164. Bạt xà ra hắt tát đa giá 65. Tỳ địa da 166. Kiền dá na 167. Ma rị ca 168. Khuất tô mẫu 169. Bà yết ra đá na 170. Bệ lô giá na 171. Câu rị da 172. Dạ ra thố 173. Sắc ni sam 174. Tỳ chiếc lam bà ma ni giá 175. Bạt xà ra ca na ca ba ra bà. 176. Lồ xà na 177. Bạt xà ra đốn trỉ giá 178. Thuế đa giá 179. Ca ma ra 180. Sát sa thi 181. Ba ra bà. 182. Ế đế di đế 183. Mẫu đà ra 184. Yết noa . 185. Ta bệ ra sám 186. Quật phạm đô 187 Ấn thố na mạ mạ tỏa. ☸ ÐỆ NHỊ ☸ 188. Ô Hồng 189. Rị sắc yết noa 190. Bác lặc xá tất đa 191. Tát đác tha 192. Già đô sắc ni sam 193. Hổ hồng đô lô ung 194. Chiêm bà na 195. Hổ hồng đô lô ung 196. Tất đam bà na 197. Hổ hồng đô lô ung 198. Ba ra sắc địa da 199. Tam bác xoa 200. Noa yết ra 201. Hổ hồng đô lô ung 202. Tát bà dược xoa 203. Hắt ra sát ta 204. Yết ra ha nhã xà 205. Tỳ đằng băng tát na yết ra 206. Hổ hồng đô lô ung 207. Giả đô ra 208. Thi để nẩm 209. Yết ra ha 210. Ta ha tát ra nẩm 211. Tỳ đằng băng tát na ra 212. Hổ hồng đô lô ung 213. Ra xoa 214. Bà già phạm 215. Tát đác tha 216. Già đô sắc ni sam 217. Ba ra điểm 218. Xà kiết rị 219. Ma ha ta ha tát ra 220. Bột thọ ta ha tát ra 221. Thất rị sa 222. Câu tri ta ha tát nê 223. Ðế lệ a tệ đề thị bà rị đa 224. Tra tra anh ca 225. Ma ha bạt xà lô đà ra 226. Ðế rị bồ bà na 227. Man trà ra 228. Ô hồng 229. Ta tất đế 230. Bạt bà đô 231. Mạ mạ 232. Ấn thố na mạ mạ tỏa. ☸ ÐỆ TAM ☸ 233. Ra xà bà dạ 234. Chủ ra bạt dạ 235. A kỳ ni bà dạ 236. Ô đà ca bà dạ 237. Tỳ xa bà dạ 238. Xá tát đa ra bà dạ 239. Bà ra chước yết ra bà dạ 240. Ðột sắc xoa bà dạ 241. A xá nể bà dạ 242. A ca ra 243. Mật rị trụ bà dạ 244. Ðà ra ni bộ di kiếm 245. Ba già ba đà bà dạ 46. Ô ra ca bà đa bà dạ 247. Lặc xà đàn trà bà dạ 248. Na dà bà dạ 249. Tỳ điều đát bà dạ 250. Tô ba ra noa bà dạ 251. Dược xoa yết ra ha 252. Ra xoa tư yết ra ha 253. Tất rị đa yết ra ha 254. Tỳ xá giá yết ra ha 255. Bộ đa yết ra ha 256. Cưu bàn trà yết ra ha 257. Bổ đơn na yết ra ha 258. Ca tra bổ đơn na yết ra ha 259. Tất kiền độ yết ra ha 260. A bá tất ma ra yết ra ha 261. Ô đàn ma đà yết ra ha 262. Xa dạ yết ra ha 263. Hê rị bà đế yết ra ha 264. Xả đa ha rị nẩm 265. Yết bà ha rị nẩm 266. Lô địa ra ha rị nẩm 267. Mang ta ha rị nẩm 268. Mê đà ha rị nẩm 269. Ma xà ha rị nẩm 270. Xà đa ha rị nữ 271. Thị tỷ đa ha rị nẩm 272. Tỳ đa ha rị nẩm 273. Bà đa ha rị nẩm 274. A du giá ha rị nữ 275. Chất đa ha rị nữ 276. Ðế sam tát bệ sam 277. Tát bà yết ra ha nẩm 278. Tỳ đà dạ xà 279. Sân đà dạ di 280. Kê ra dạ di 281. Ba rị bạt ra giả ca 282. Hất rị đởm 283. Tỳ đà dạ xà 284. Sân đà dạ di 285. Kê ra dạ di 286. Trà diễn ni 287. Hất rị đởm 288. Tỳ đà dạ xà 289. Sân đà dạ di 290. Kê ra dạ di 291. Ma ha bát du bát đác dạ 292. Lô đà ra 293. Hất rị đởm 294. Tỳ đà dạ xà 295. Sân đà dạ di 296. Kê ra dạ di 297. Na ra dạ noa 298. Hất rị đởm 299. Tỳ đà dạ xà 300. Sân đà dạ di 301. Kê ra dạ di 302. Ðát đỏa dà lô trà tây 303. Hất rị đởm 304. Tỳ đà dạ xà 305. Sân đà dạ di 306. Kê ra dạ di 307. Ma ha ca ra 308. Ma đác rị già noa 309. Hất rị đởm 310. Tỳ đà dạ xà 311. Sân đà dạ di 312. Kê ra dạ di 313. Ca ba rị ca 314. Hất rị đởm 315. Tỳ đà dạ xà 316. Sân đà dạ di . 317. Kê ra dạ di 318. Xà dạ yết ra 319. Ma độ yết ra 320. Tát bà ra tha ta đạt na 321. Hất rị đởm 322. Tỳ đà dạ xà 323. sân đà dạ di 324. Kê ra dạ di 325. Giả đốt ra 326. Bà kỳ nể 327. Hất rị đởm 328. Tỳ đà dạ xà 329. Sân đà dạ di 330. Kê ra dạ di 331. Tỳ rị dương hất rị tri 332. Nan đà kê sa ra 333. Dà noa bác đế 334. Sách hê dạ 335. Hất rị đởm 336. Tỳ đà dạ xà 337. Sân đà dạ di 338. Kê ra dạ di 339. Na yết na xá ra bà noa 340. Hất rị đởm 341. Tỳ đà dạ xà 342. Sân đà dạ di 343. Kê ra dạ di 344. A-la-hán 345. Hất rị đởm 346. Tỳ đà dạ xà 347. Sân đà dạ di 348. Kê ra dạ di 349. Tỳ đa ra dà 350. Hất rị đởm 351. Tỳ đà dạ xà 352. Sân đà dạ di 353. Kê ra dạ di 354. Bạt xà ra ba nể 355. Câu hê dạ câu hê dạ 356. Ca địa bát đế 357. Hất rị đởm 358. Tỳ đà dạ xà 359. Sân đà dạ di 360. Kê ra dạ di 361. Ra xoa vỏng 362. Bà dà phạm 363. Ấn thố na mạ mạ tỏa ☸ ÐỆ TỨ ☸ 364. Bà dà phạm 365. Tát đác đa bát đác ra 366. Nam-mô tý đô đế 367. A tất đa na ra lặc ca 368. Ba ra bà 369. Tất phổ tra 370. Tỳ ca tát đác đa bát đế rị 371. Thập Phật ra thập Phật ra 372. Ðà ra đà ra 373. Tần đà ra tần đà ra 374. Sân đà sân đà 375. Hổ hồng hổ hồng. 376. Phấn tra phấn tra phấn tra phấn tra phấn tra. 377. Ta ha 379. A mâu ca da phấn 380. A ba ra đề ha da phấn 381. Ba ra bà ra đà phấn 382. A tố ra 383. Tỳ đà ra 384. Ba ca phấn 385. Tát bà đề bệ tệ phấn 386. Tát bà na dà tệ phấn 387. Tát bà dược xoa tệ phấn 388. Tát bà kiền thát bà tệ phấn 389. Tát bà bổ đơn na tệ phấn 390. Ca tra bổ đơn na tệ phấn 391. Tát bà đột lang chỉ đế tệ phấn . 392. Tát bà đột sáp tỷ lê 393. Hất sắc đế tệ phấn 394. Tát bà thập bà lê tệ phấn 395. Tát bà a bá tất ma lê tệ phấn 396. Tát bà xá ra bà noa tệ phấn. 397. Tát bà địa đế kê tệ phấn 398. Tát bà đát ma đà kê tệ phấn 399. Tát bà tỳ đà da 400. Ra thệ giá lê tệ phấn 401. Xà dạ yết ra 402. Ma độ yết ra 403. Tát bà ra tha ta đà kê tệ phấn . 404. Tỳ địa dạ 405. Giá lê tệ phấn 406. Giả đô ra 407. Phược kỳ nể tệ phấn 408. Bạt xà ra 409. Câu ma rị 410. Tỳ đà dạ 411. La thệ tệ phấn 412. Ma ha ba ra đinh dương 413. Xoa kỳ rị tệ phấn 414. Bạt xà ra thương yết ra dạ 415. Ba ra trượng kỳ ra xà da phấn 416. Ma ha ca ra dạ 417. Ma ha mạt đát rị ca noa 418. Nam-mô ta yết rị đa da phấn . 419. Tỷ sắc noa tỳ duệ phấn 420. Bột ra ha mâu ni duệ phấn 421. A kỳ ni duệ phấn 422. Ma ha yết rị duệ phấn 423. Yết ra đàn tri duệ phấn 424. Miệc đát rị duệ phấn 425. Lao đát rị duệ phấn 426. Giá văn trà duệ phấn 427. Yết la ra đác rị duệ phấn . 428. Ca bát rị duệ phấn 429. A địa mục chất đa 430. Ca thi ma xá na 431. Bà tư nể duệ phấn 432. Diễn kiết chất 433. Tát đỏa bà tỏa 434. Mạ mạ ấn thố na mạ mạ tỏa . ☸ ÐỆ NGŨ ☸ 435. Ðột sắc tra chất đa 436. A mạt đác rị chất đa 437. Ô xà ha ra 438. Dà ba ha ra 439. Lô địa ra ha ra 440. Ta bà ha ra 441. Ma xà ha ra 442. Xà đa ha ra 443. Thị tỉ đa ha ra 444. Bạt lược dạ ha ra 445. Kiền đà ha ra 446. Bố sử ba ha ra 447. Phả ra ha ra 448. Bà tả ha ra 449. Bát ba chất đa 450. Ðột sắc tra chất đa . 451. Lao đà ra chất đa 452. Dược xoa yết ra ha 453. Ra sát ta yết ra ha 454. Bế lệ đa yết ra ha 455. Tỳ xá giá yết ra ha 456. Bộ đa yết ra ha 457. Cưu bàn trà yết ra ha 458. Tất kiền đà yết ra ha 459. Ô đát ma đà yết ra ha 460. Xa dạ yết ra ha 461. A bá tất ma ra yết ra ha. 462. Trạch khê cách 463. Trà kỳ ni yết ra ha 464. Rị Phật đế yết ra ha 465. Xà di ca yết ra ha 466. Xá câu ni yết ra ha 467. Lao đà ra 468. Nan địa ca yết ra ha 469. A lam bà yết ra ha 470. Kiền độ ba ni yết ra ha 471. Thập phạt ra 472. Yên ca hê ca 473. Trị đế dược ca 474. Ðát lệ đế dược ca 475. Giả đột thác ca 476. Ni đề thập phạt ra 477. Tỉ sam ma thập phạt ra 478. Bạt để ca 479. Tỷ để ca 480. Thất lệ sắc mật ca 481. Ta nể bát để ca 482. Tát bà thập phạt ra 483. Thất lô kiết đế 484. Mạt đà bệ đạt lô chế kiếm 485. A ỷ lô kiềm 486. Mục khê lô kiềm 487. Yết rị đột lô kiềm 488. Yết ra ha 489. Yết lam yết noa du lam 490. Ðản đa du lam 491. Hất rị dạ du lam 492. Mạt mạ du lam 493. Bạt rị thất bà du lam 494. Tỷ lật sắc tra du lam 495. Ô đà ra du lam 496. Yết tri du lam 497. Bạt tất đế du lam 498. Ô lô du lam 499. Thường dà du lam 500. Hắc tất đa du lam 501. Bạt đà du lam 502. Ta phòng án dà 503. Bát ra trượng dà du lam 504. Bộ đa tỷ đa trà 505. Trà kỳ ni 506. Thập bà ra 507. Ðà đột lô ca 508. Kiến đốt lô kiết tri 509. Bà lộ đa tỳ 510. Tát bát lô 511. Ha lăng già 512. Du sa đát ra 513. Ta na yết ra 514. Tỳ sa dụ ca 515. A kỳ ni 516. Ô đà ca 517. Mạt ra bệ ra 518. Kiến đa ra 519. A ca ra 520. Mật rị đốt 521. Ðát liểm bộ ca 522. Ðịa lật lặc tra 523. Tỷ rị sắc chất ca 524. Tát bà na câu ra 525. Tứ dẫn dà tệ 526. Yết ra rị dược xoa 527. Ðác ra sô 528. Mạt ra thị 529. Phệ đế sam 530. Ta bệ sam 531. Tất đát đa bát đác ra 532. Ma ha bạt xà lô 533. Sắc ni sam 534. Ma ha bát lặc trượng kỳ lam 535. Dạ ba đột đà 536. Xá dụ xà na 537. Biện đát lệ noa 538. Tỳ đà da 539. Bàn đàm ca lô di 540. Ðế thù 541. Bàn đàm ca lô di 542. Bát ra tỳ đà 543. Bàn đàm ca lô di 544. Ðát điệt tha 545. Án 546. A na lệ 547. Tỳ xá đề 548. Bệ ra 549. Bạt xà ra 550. Ðà rị 551. Bàn đà bàn đà nể 552. Bạt xà ra bán ni phấn 553. Hổ hồng đô lô ung phấn 554. Ta bà ha.

PHẬT THUYẾT UY LỰC CỦA CHÚ LĂNG NGHIÊM

– Này A-nan! Nếu có chúng sanh ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới mà có thể dùng vỏ cây hoa, lá cây cọ, giấy trắng, hay vải trắng mà biên chép thần chú Lăng Nghiêm này, rồi lưu giữ trong túi thơm. Cho dù tâm trí của ai ám độn đi nữa và chưa có thể tụng niệm hay học thuộc thần chú, nhưng nếu mang túi thơm bên mình hoặc cất giữ ở trong nhà, thì phải biết suốt cuộc đời của người ấy sẽ không bị bất cứ loại độc nào mà có thể gây hại.

– Sau khi Ta diệt độ, nếu có chúng sanh nào ở vào thời Mạt Pháp mà có thể tự mình tụng niệm hoặc dạy bảo người khác tụng niệm thần chú này, thì phải biết những chúng sanh tụng trì thần chú như thế: lửa chẳng thể đốt họ, nước chẳng thể dìm họ, và dù là thuốc độc mạnh hay nhẹ thì cũng không thể tổn hại họ, và như vậy cho đến tất cả chú thuật tà ác của trời rồng quỷ thần hay yêu tinh quỷ quái thì cũng đều chẳng thể khống chế họ. Khi tâm họ đã đắc chánh định, mọi tố chất chế tạo từ chú thuật, bùa ngải trù ếm, thuốc độc trộn với vàng hay bạc, thảo mộc trùng xà, hay vạn vật độc khí, một khi những thứ ấy vào miệng của người đó thì đều sẽ thành vị cam lộ. Tất cả yêu tinh ác độc và chúng quỷ thần oán tâm hại người đều chẳng thể khởi lòng ác. Chướng ngại thần, các vị quỷ vương từng làm ác, và hàng quyến thuộc của họ, do đều thọ ân sâu của Phật đã hóa độ nên sẽ luôn thủ hộ người trì chú.

– Các thiện nam tử nào đọc tụng hay biên chép thần chú Lăng Nghiêm này, mang thần chú theo bên mình, hoặc an trí thần chú ở nơi thích hợp để làm những sự cúng dường, thì từ kiếp này đến kiếp khác, họ không sanh ở gia đình bần cùng hạ tiện hay ở nơi chẳng an vui. Giả sử các chúng sanh này không đích thân làm những việc phước đức, mười phương Như Lai cũng sẽ chuyển công đức của mình cho người ấy. Do vậy nên trải qua số kiếp nhiều như cát sông Hằng, vô số kiếp, bất khả thuyết, bất khả thuyết, họ sẽ thường sanh cùng một nơi với chư Phật. Vô lượng công đức của họ sẽ dày khít như chùm quả côm lá hẹp. Họ sẽ ở cùng một nơi để huân tu Pháp lành và vĩnh viễn không rời xa chư Phật.

– Lại nữa, thần chú này có thể làm cho những người phá giới được phục hồi giới căn thanh tịnh, những ai chưa thọ giới sẽ được thọ giới, những ai chưa tinh tấn sẽ khiến họ tinh tấn, những ai vô trí tuệ sẽ được trí tuệ, những ai không thanh tịnh sẽ mau được thanh tịnh, và những ai chưa ăn chay trì giới thì sẽ tự mình thành tựu trai giới.

– Này A-nan! Giả sử thiện nam tử đó đã phạm giới cấm trước khi thọ trì thần chú. Sau khi trì chú, những tội phá giới của họ, chẳng kể là nặng hay nhẹ, sẽ đồng thời tiêu diệt. Giả sử những người ấy có thể đã uống rượu, ăn năm loại thực vật hôi nồng, hoặc dùng đủ mọi thức ăn bất tịnh, nhưng hết thảy chư Phật, chư Bồ-tát, kim cang thần, thiên chúng, tiên nhân, và quỷ thần sẽ không xem đó là lỗi lầm. Hoặc giả sử những người ấy mặc quần áo rách nát đi nữa, nhưng mọi việc làm của họ đều vẫn thanh tịnh. Cho dù họ không kiến lập Pháp đàn, không vào Đạo Tràng, và cũng không hành Đạo đi nữa, nhưng nếu họ tụng trì chú này thì công đức cũng giống như đã vào đàn tràng để hành Đạo – không chút sai khác. Hoặc giả sử những người ấy đã tạo năm trọng tội ngỗ nghịch và lẽ ra phải đọa Địa ngục Vô Gián, hoặc họ là những Tỳ-kheo phạm bốn giới nghiêm trọng đáng bị trục xuất, hoặc họ là những Tỳ-kheo-ni phạm tám giới nghiêm trọng đáng bị trục xuất, nhưng một khi tụng chú này xong, các nghiệp trọng như thế thảy đều tiêu diệt đến sợi lông tơ cũng chẳng còn, tựa như cơn gió lốc thổi tan bãi cát.

– Này A-nan! Giả sử có những chúng sanh ở đời hiện tại hay ở đời trước mà chưa từng sám hối tất cả tội chướng nặng nhẹ đã tạo từ vô lượng vô số kiếp cho đến nay, nhưng nếu họ có thể đọc tụng, biên chép, mang thần chú theo bên mình, hoặc an trí thần chú ở nơi cư trú – trong nhà, khu vườn, hay quán trọ, thì những nghiệp tội tích tập của họ sẽ tan rã như tuyết bị nấu chảy. Không lâu sau đó, họ đều sẽ chứng đắc Vô Sanh Nhẫn.

– Lại nữa A-nan! Giả sử có người nữ nào không con và cầu mong con cái, nếu họ có thể chí tâm tụng thuộc lòng thần chú hoặc có thể mang Đại Bạch Tản Cái Thần Chú này ở bên mình (Chú Lăng Nghiêm), thì sẽ sanh con cái với phước đức trí tuệ. Hoặc những ai mong sống lâu thì sẽ được sống lâu. Hoặc những ai mong kết quả mỹ mãn thì sẽ mau được viên mãn, cho đến thân mạng và sắc lực thì cũng lại như vậy. Sau khi mạng chung, họ sẽ tùy theo ước nguyện mà vãng sanh về các quốc độ trong mười phương và nhất định sẽ không sanh ở chốn biên địa hạ tiện. Hà huống là sanh vào hàng tạp loại chúng sanh.

– Này A-nan! Phải biết thần chú này luôn được 84.000 na-do-tha Hằng Hà sa ức chư Bồ-tát ở trong chủng tộc của Kim Cang Tạng Vương hộ trì. Mỗi vị đều có hàng kim cang chúng làm quyến thuộc và ngày đêm họ luôn đi theo để bảo vệ người trì chú. Cho dù có chúng sanh nào với tâm tán loạn và thiếu chánh định đi nữa nhưng nếu tâm họ nhớ nghĩ và miệng đọc chú, thì các vị Bồ-tát ở trong chủng tộc của Kim Cang Tạng Vương cũng luôn đi theo hộ vệ. Hà huống là các thiện nam tử đã phát khởi Đạo tâm kiên định.

– Lại nữa, các vị Bồ-tát ở trong chủng tộc của Kim Cang Tạng Vương sẽ âm thầm chú tâm phát khởi thần thức của người trì chú. Bấy giờ tâm của người ấy sẽ có thể nhớ lại rõ ràng mọi việc ở trong 84.000 Hằng Hà sa kiếp mà chẳng hề nhầm lẫn. Từ đó về sau cho đến thân cuối cùng, đời đời họ sẽ không sanh làm quỷ tiệp tật, quỷ bạo ác, quỷ xú uế, quỷ cực xú uế, quỷ úng hình, quỷ hút tinh khí, hay quỷ đói, hoặc những loài chúng sanh xấu ác có hình, vô hình, có tưởng, hay vô tưởng.

– Này A-nan! Giả sử ở bất kỳ nơi đâu, hoặc ở xóm làng, tỉnh huyện, hay trong quốc gia nào mà gặp nạn đói kém, bệnh dịch, đao binh, giặc cướp, đấu tranh, cùng đủ mọi ách nạn khác xảy ra, thì hãy biên chép thần chú này và an trí ở bốn cổng thành, các ngôi tháp, hoặc treo lên cờ xí. Hãy chỉ dạy tất cả dân chúng ở trong quốc gia đó phải nghênh tiếp, cung kính lễ bái, và nhất tâm cúng dường thần chú này. Hãy chỉ dạy mỗi công dân ở đó nên mang theo thần chú bên mình hoặc an trí trong nhà. Như thế mọi tai ách tất đều sẽ tiêu diệt.

– Này A-nan! Trong quốc gia nào hoặc ở bất kỳ nơi đâu mà có chúng sanh tùy thuận chú này, trời rồng sẽ hoan hỷ, mưa gió thuận hòa, ngũ cốc chín rộ, và muôn dân an lạc. Thần chú này cũng lại có thể ngăn chặn tất cả tai chướng được thấy qua sự biến đổi quái dị xấu ác của tinh tú ở mỗi phương xứ. Dân chúng sẽ không bị chết yểu, chẳng bị gông cùm xiềng xích trói buộc nơi thân, ngày đêm ngủ nghỉ an lành, và không hề gặp ác mộng.

– Này A-nan! Ở cõi ta bà có 84.000 tinh tú báo hiệu cho tai biến xấu. Trong số đó có 28 đại tinh tú là báo hiệu cho điềm xấu nhất. Và trong đó lại có tám đại tinh tú là báo hiệu cho điềm xấu cực kỳ. Chúng hiện ra đủ mọi hình thù, và có thể phát sanh đủ mọi tai ương khác lạ khi xuất hiện ở thế gian. Tuy nhiên, nếu ở chốn nào có thần chú này thì trong vòng 12 do-tuần sẽ trở thành chỗ kết giới, mọi tai ương điềm xấu thảy đều diệt trừ và vĩnh viễn không thể lọt vào.

– Cho nên Như Lai đã tuyên thuyết thần chú này là để bảo hộ những hành giả mới tu học ở vào đời vị lai, hầu giúp họ vào chánh định, thân tâm an nhiên, và được an ổn tự tại. Lại nữa, họ sẽ không bị tất cả chúng ma quỷ thần cùng oán thù tai ương ở đời trước và nghiệp vay nợ thuở xưa từ vô thỉ đến não hại.

– Thần chú này có thể cứu hộ thế gian, giúp chúng sanh thoát khỏi sợ hãi kinh hoàng, và thành tựu trí tuệ xuất thế gian.

– Giả sử ông và các vị Hữu Học cùng những hành giả ở vào đời vị lai y theo cách kiến lập đàn tràng mà Ta đã dạy và trì giới đúng như giáo Pháp, lại được thọ giới từ vị Tăng thanh tịnh, và cũng trì chú này với lòng không sanh nghi ngờ hay hối tiếc, nếu như thiện nam tử này ở ngay tại thân do cha mẹ sanh ra mà tâm chẳng thông đạt, thì tức là mười phương Như Lai đã vọng ngữ!

– Khi Phật nói lời ấy xong, vô lượng trăm ngàn kim cang thần ở trong chúng hội đồng một lúc chắp tay và đảnh lễ ở trước Phật, rồi thưa với Phật rằng: “Tùy thuận như lời dạy của Phật, chúng con sẽ thành tâm bảo hộ những vị tu Đạo như thế.”

– Lúc bấy giờ Phạm Vương, Năng Thiên Đế, và Tứ Đại Thiên Vương cũng đồng một lúc đảnh lễ ở trước phật, rồi thưa với Phật rằng: “Nếu có những người thiện nào tu học như thế, chúng con sẽ tận tâm chí thành bảo hộ và khiến cho việc làm của họ ở trong đời hiện tại sẽ như ước nguyện.”

– Lại có vô lượng đại tướng tiệp tật, chúa quỷ bạo ác, chúa quỷ úng hình, chúa quỷ hút tinh khí, chướng ngại thần, và các đại quỷ vương khác cũng chắp tay và đảnh lễ ở trước Phật, rồi thưa rằng: “Chúng con cũng phát thệ nguyện để hộ trì những người ấy và làm cho Đạo tâm của họ mau được viên mãn.”

– Lại có vô lượng Nhật Thiên Tử, Nguyệt Thiên Tử, phong thiên, vũ thiên, vân thiên, lôi thiên, điện thiên, và những vị khác như thế, cùng với những vị quan trời niên tuế tuần tra và hàng quyến thuộc cũng ở trong Pháp hội, họ đảnh lễ với trán chạm sát chân của Phật, rồi thưa với Phật rằng: “Chúng con cũng sẽ bảo hộ những người tu hành này, làm cho Đạo Tràng bình an và họ sẽ không phải sợ bất cứ điều gì.”

– Lại có vô lượng thần núi, thần biển, muôn chúng thần linh của vạn vật đi trên đất, bơi trong nước, hay bay giữa trời, cùng với chúa thần của gió và các vị trời từ cõi vô sắc, cũng đồng một lúc cúi đầu ở trước Như Lai, rồi thưa với Phật rằng: “Chúng con cũng sẽ bảo hộ các vị tu hành này để họ vĩnh viễn không có những việc ma và mau được thành Đạo.”

– Bấy giờ 84.000 na-do-tha Hằng Hà sa ức chư Bồ-tát ở trong chủng tộc của Kim Cang Tạng Vương đang ở giữa đại hội, liền từ chỗ ngồi đứng dậy, đảnh lễ với trán chạm sát chân của Phật, rồi thưa với Phật rằng: “Thưa Thế Tôn! Tương tự như các vị khác tu hành công đức, từ lâu chúng con đã giác ngộ nhưng lại không chọn vào tịch diệt. Trái lại, chúng con luôn đi theo để cứu hộ những ai chân chánh tu hành môn chánh định của thần chú này ở vào thời Mạt Pháp.

Thưa Thế Tôn! Những ai tu tâm để cầu chánh định như thế, hoặc họ ở tại Đạo Tràng, hoặc đang đi trên đường, và cho đến tâm tán loạn khi dạo qua xóm làng, thì quyến thuộc chúng con cũng sẽ luôn tùy tùng để bảo vệ người ấy. Cho dù ma vương ở trời Tha Hóa Tự Tại thường mãi tìm cách để trục lợi từ họ thì vĩnh viễn không thể được. Trong vòng 10 do-tuần, hàng tiểu quỷ thần không thể đến gần những người thiện này – duy trừ họ đã phát khởi Đạo tâm và vui thích tu thiền định.

Thưa Thế Tôn! Nếu những ác ma như thế hoặc hàng quyến thuộc của ma mà muốn đến xâm hại hay quấy nhiễu người hiền lương này, chúng con sẽ vung chày báu đập nát đầu của chúng ra thành như các hạt vi trần. Chúng con cũng luôn giúp mọi việc làm của người ấy sẽ như ước nguyện.”

– Chư Phật Như Lai không bao giờ nói lời hư vọng. Giả sử có người vi phạm trọn bốn giới nghiêm trọng và mười giới ngăn cấm, trong nháy mắt thì liền đọa Địa ngục Vô Gián ở thế giới này, rồi trải qua ở các thế giới khác, và cho đến phải trải qua hết những Địa ngục Vô Gián tại các thế giới tận cùng ở mười phương.

Tuy nhiên, nếu trong một niệm mà lưu truyền Pháp môn này và khai thị cho những ai chưa học qua, thì tội chướng của người ấy liền ứng theo niệm mà tiêu diệt.

Tất cả địa ngục mà họ phải trải qua thống khổ sẽ trở thành cõi nước an lạc. Họ sẽ được phước đức và siêu việt người cúng dường ở trước gấp hơn trăm lần, ngàn lần, vạn lần, ức lần và như vậy cho đến toán số thí dụ thì cũng không thể tính xuể.

Này A-nan! Nếu những chúng sanh nào mà có thể tụng Kinh hoặc có thể trì chú này, cho dù Ta rộng nói công đức của họ suốt muôn kiếp thì cũng không hết. Những ai nương vào lời dạy của Ta và như Pháp hành Đạo, họ sẽ thẳng đến giác ngộ và không còn gặp ma nghiệp.

(Trích Kinh Lăng Nghiêm quyển 7 và quyển 10)

( Hòa Thượng Tuyên Hoá )

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiếng Trung Nghiêm Thùy Trang trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!