Xu Hướng 2/2024 # Nhóm Thảo Luận Trong Tiếng Tiếng Anh # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Nhóm Thảo Luận Trong Tiếng Tiếng Anh được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Các Nhóm Thảo Luận của Tổ Chức Bổ Trợ Sử Dụng Thư Viện Huấn Luyện Mới

Auxiliary Panels Use New Training Library


11:45 – 12:15 Session 3: Report back from technical policy discussions


Two discussion groups about suicide opened on Facebook, but were quickly reported and deleted.


Davies lead a panel discussion on the importance of using priesthood keys.


This discussion is known as the Tanenbaum–Torvalds debate and started in 1992 on the Usenet discussion groupcomp.os.minix as a general debate about Linux and kernel architecture.


Ask if there are any residents who might like to participate in a group Bible discussion for about 30 minutes a week.


A student discussion group, the Malayan Forum, was organised in 1948 with Goh as the founding chairman.


The Junto was a discussion group for issues of the day; it subsequently gave rise to many organizations in Philadelphia.


The 6,404 who gathered in the auditorium and at satellite locations listened attentively to the program, which consisted of talks, interviews, and a group discussion.


Discussion groups sprang up at major universities which developed into organized and important independent groups, e.g., the “Sapha Na Dome” and “Sethatham” and the “SOTUS” group.


The Lutheran – Roman Catholic dialogue began in the 1960s and resulted in a number of covergering reports before the group discussed mariology.


I suggested we meet as a group and discuss our priorities.


Preparing to begin translation, the team meets to discuss the original text


* You could divide learners into pairs or small discussion groups, or even into smaller classes, as approved by the bishopric.


The group discusses how they might respond if they are offered tobacco or drugs.


When Flixster bought the company, they disbanded the groups, announcing: “The Groups area has been discontinued to pave the way for new community features coming soon.


From 1937 to 1942, Oppenheimer was a member at Berkeley of what he called a “discussion group“, which was later identified by fellow members, Haakon Chevalier and Gordon Griffiths, as a “closed” (secret) unit of the Communist Party for Berkeley faculty.


Many readers of The Watchtower regularly attend congregation meetings of Jehovah’s Witnesses, where the Bible is discussed.


Users of online communities also have access to thousands of specific discussion groups where they can form specialized relationships and access information in such categories as: politics, technical assistance, social activities, health (see above) and recreational pleasures.


Of the groups about body parts or features, 47% belonged to groups about feet (foot fetishism), 9% about body fluids, 9% about body size, 7% about hair (hair fetish), and 5% about muscles (muscle worship).


One evening at the academy, I sat with a group of students discussing the future.


The IETF is organized into a large number of working groups and informal discussion groups (BoFs, or Birds of a Feather), each dealing with a specific topic and operates in a bottom-up task creation mode, largely driven by these working groups.


The Forum followed an innovative interactive format, using break-out groups with provincial participants from departments of natural resources and environment (DONREs), agriculture and rural development (DARDs) and planning and investment (DPIs) to discuss and debate the issues, challenges, and proposed solutions for three key sub-regions in the Delta.


The breakout-sessions worked well to help participants to move the agenda from identifying the key challenges to discussion strategies on what to do next, and why and when.


Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 3 Bằng Phương Pháp Thảo Luận Nhóm

Thứ sáu, ngày 25 tháng 12 năm 2024



Đặng Thị Thành Tên tác giả: Lớp: K54-A1.

Khoa: Giáo dục

Ngành: Giáo dục Tiểu học

Mở đầu:

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Từ xa xưa, bên cạnh câu “không thầy đố mày làm nên” ông cha ta lại có câu “học thầy không tầy học bạn”. Điều đó thêm khẳng định ý nghĩa của việc “Hoạt động nhóm trong dạy học”.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu.

Đề tài nghiên cứu trong phạm vi trường Tiểu học Nhân Thành (Yên Thành – Nghệ An) trong việc dạy học môn Tiếng Việt ở khối lớp 3.

Phương pháp nghiên cứu

Đ ề tài sử dụng một số phương pháp chủ yếu như : phân tích, tổng hợp, quan sát, điều tra, thống kê, phân loại và phương pháp thực hiện thực nghiệm .

b, Về phía học sinh:

b: Chuẩn bị phương tiện

c: Dự kiến về việc tổ chức nhóm học sinh.

1. Lê Phương Nga, Lê A, Lê Hữu Tỉnh, Đỗ Xuân Thảo – PPDH Tiếng Việt ở Tiểu học Tập 1 ( Tái bản ), NXB Đại học HN 2007.

2. Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 Tập 1, 2. NXB Giáo Dục, 2024.

3. Nguyễn Văn Cường, Phan Trọng Ngọ, Dạy học nhóm – phương pháp dạy học tích cực

Tổng hợp: Hải Yến

Bài Luận Tiếng Anh Về Làm Việc Nhóm

Nowadays, teamwork is an essential element of the society. We all work with people everyday. A co-worker is a person with whom we work closely and share tasks. In my opinion, the important characteristics of a co-worker should be as followed.

First of all, an important character of a co-worker should be reliability. As we often have to encounter a lot of problems at work, it is a good thing to work with someone that we can always count on. A reliable co-worker can help us with problems that we cannot solve by ourselves. Also, if we happen to be absent from work, a reliable co-worker can always backup what we have been working on and make correct decisions even without us. Last of all, another important character of a co-worker should be responsibility. Indeed, no one would want an irresponsible person as his or her co-worker. It would be a nightmare if your co-worker does not do anything and leave everything for you to finish. On the other hand, a responsible co-worker not only do his own part of work, but also, as soon he finishes his own, helps you finish yours, which in turn enhances the efficiency of the work. A responsible co-worker can help others work more efficiently by giving others aid in addition to getting their part of job done. To summarize, as I have stated above, a good co-worker should be reliable and responsible. A co-worker that possesses these characteristics can certainly help enhance the progress of work and benefits his or her colleagues as well.

Bài dịch: Hiện tại thì, làm việc nhóm là một phần rất thiết yếu trong cuộc sống. Chúng ta làm việc cùng rất nhiều người mỗi ngày. Đồng nghiệp là một người mà chúng ta làm việc và chia sẻ nhiệm vụ cùng nhau. Theo quan điểm của tôi thì những tính cách quan trọng nhất của một người đồng nghiệp là những điều sau Thứ nhất, một tính cách quan trọng là sự tin cậy. Vì chúng ta thường có nhiều vấn đề trong công việc, thật tốt khi có ai đó để giúp đỡ mình. Một người đồng nghiệp có thể tin tưởng có thể giúp đỡ chúng ta với những vấn đề mà chúng ta không giải quyết được. Nếu chúng ta nghỉ làm, họ có thể hỗ trợ những việc chúng ta đang làm dở và quyết định đúng đắn khi không có chúng ta.

Một tính cách khác là trách nhiệm. Thực tế, không ai muốn làm việc cùng một người đồng nghiệp vô trách nhiệm. Sẽ là một ác mộng nếu đồng nghiệp không làm gì và để bạn gánh vác tất cả mọi việc. Nói cách khác, một đồng nghiệp có trách nhiệm là người không chỉ làm việc của họ mà còn giúp đỡ bạn khi họ hoàn thành công việc. Một đồng nghiệp có trách nhiệm có thể giúp đỡ người khác làm việc hiệu quả bằng việc giúp đỡ ngoài việc họ đã hoàn thành

Tóm lại, như tôi đã nêu ra, một người đồng nghiệp cần phải tin cậy và trách nhiệm. Một người đồng nghiệp sở hữu những tính cách này chắc chắn sẽ giúp nâng cao tiến độ công việc và lợi ích cho đồng nghiệp.

Thảo Luận Bằng Tiếng Anh Qua Các Chủ Đề

– Are you positive that…?: Bạn có lạc quan rằng…?

– Do you (really) think that…?: Bạn có thực sự nghĩ là?

– (tên đối phương) can we get your input?: Bạn có ý kiến gì không?

– That’s interesting: Rất thú vị

– I never thought about it that way before: Tôi chưa bao giờ nghĩ như vậy/ theo cách đó trước đây.

– I get your point: Tôi hiểu ý bạn.

– This clearly shows: Điều này rõ ràng cho thấy…

– As you can see…: Như bạn thấy/ như mọi người thấy…

-This clearly shows …: Điều này cho thấy rõ ràng…

– From this, we can understand why/how…: Từ đây, chúng ta có thể hiểu tại sao/làm thế nào mà…

– We are concerned with…: Cái chúng ta quan tâm là…

– As I said at the beginning…: Như tôi đã nói ban đầu…

– That sounds like a fine idea: Có vẻ là một ý tưởng hay.

– I have a question I would like to ask: Tôi có câu hỏi muốn đặt ra.

A: What do you think of his lecture? (Bạn nghĩ gì về bài thuyết trình của anh ấy)

B: I think it is very interesting. (Tôi nghĩ nó rất thú vị.)

A: Do you really? (Bạn thực sự nghĩ như vậy à ?)

B: Yes, don’t you? (Vâng. Bạn không thấy thế sao?)

A: Certainly not. I think he talked a lot of rubbish. (Chắc chắn không rồi. Tôi nghĩ anh ấy nói nhiều chuyện vớ vẩn.)

B: So you think you know more than he does. (Vậy bạn nghĩ bạn biết nhiều hơn anh ta biết.)

A: Well, take coal for instance. (Nào, chẳng hạn nói về than đá đi)

B: What about it? (Than đá thì sao?)

A: Coal won’t be important longer. (Than đá sẽ không còn quan trọng nữa.)

B: Why not? (Tại sao không?)

A: It’s too dirty. People will not be found working in coal mines in the future any more. (Nó quá dơ. Trong tương lai người ta sẽ không làm việc dưới các mỏ than nữa.)

B: They’ll invent new kinds of machine. (Người ta sẽ tạo ra các loại máy móc mới.)

A: What a nonsense! The only sort of power they’ll use in the future is atomic power. (Thật vô lý. Nguồn năng lượng duy nhất họ sẽ sử dụng trong tương lai là năng lượng nguyên tử.)


A: Do you know much about computers? (Bạn có biết nhiều về máy vi tính không?)

B: Not a great deal. (Không nhiều lắm.)

A: I’ve just read an article about them. They are used for all sorts of aspect now. (Tôi vừa đọc một bài báo nói về máy vi tính. Bây giờ chúng được sử dụng cho tất cả các lĩnh vực.)

B: For accounting system and things you have just mentioned? (Đối với hệ thống kế toán và những điều mà bạn nói đến?)

A: Yes, but they’re used for other things, too. Do you remember when we bought flight tickets to Greece? (Vâng, nhưng chúng cũng được dùng cho những điều khác nữa. Bạn có nhớ khi chúng ta mua vé máy bay đi Hy Lạp không?)

B: Yes. (Vâng.)

A: The man asked where we wanted to go, the he typed the information on a form and waited for a reply. A few moments later he gave us the tickets. (Người đàn ông hỏi chúng ta muốn đi đâu, sau đó anh ta nhập thông tin vào mẫu và đợi câu trả lời. Một vài phút sau đó, anh ta đưa vé cho chúng ta.)

B: Of course. His machine must have been connected to a computer. (Dĩ nhiên. Máy của anh ta ắt hẳn phải được kết nối với một máy tính.

A: That’s right. (Đúng rồi)

A: Do you want black or white coffee? (Bạn muốn dùng cà phê đen hay cà phê sữa?)

A: Look! There’s a folk concert tomorrow evening. Do you want to go? (Nhìn kìa! Có một buổi hòa nhạc dân tộc vào tối ngày mai. Bạn có muốn đi không?)

B: I don’t like folk music very much. (Tôi không thích nhạc dân tộc lắm.)

A: What kind of music do you like? (Bạn thích loại nhạc gì?)

B: I like classical music. How about you? (Tôi thích nhạc cổ điển. Còn bạn thì sao?)

A: Not very much. Classical music makes me feel sleepy. (Tôi không thích lắm. Nhạc cổ điển làm tôi buồn ngủ.)

B: No way. (Tôi không tin đâu.)

A: It’s true. (Thật mà.)

B: You are funny! (Bạn thật hài hước.)

A: How are you getting on? Are you still working for insurance company? (Công việc của bạn dạo này thế nào? Bạn vẫn đang làm cho công ty bảo hiểm chứ?)

B: Yes. I am. (Ừ, đúng rồi.)

A: I guess you know all about insurance by now, don’t you? (Tôi nghĩ chắc bây giờ bạn đã biết hết tất cả về bảo hiểm, đúng không?)

B: Oh, quite a lot. To tell you the truth. I’m a bit bored of it. (Ồ, tương đối nhiều. Tôi nói thật với bạn tôi hơi chán nó rồi.)

A: Are you thinking of making a change? (Bạn có định sẽ làm gì để thay đổi không?)

B: Yes, I am, actually. You know I’ve always been keen on pottery. I’m thinking of starting my own pottery business. (Có, thực sự là có. Bạn biết đó tôi rất say mê về đồ gốm. Tôi đang nghĩ đến việc khởi đầu kinh doanh đồ gốm của riêng mình.)

A: That sounds a wonderful idea. (Nghe tuyệt lắm!)

B: Yes, I’ve got a lot of ideas, but the problem is money. If I had enough money, I’d leave the insurance company tomorrow. (Vâng, tôi có rất nhiều ý tưởng, nhưng vấn đề là tiền bạc. Nếu tôi có đủ tiền, tôi sẽ thôi việc ở công ty bảo hiểm vào ngày mai.)

Luyện Ielts Speaking: Những Mẫu Câu Thông Dụng Dùng Trong Các Cuộc Thảo Luận

1. Hỏi ý kiến của người khác

What’s your opinion of …?

What do you think of …?

How do you feel about …?

I was wondering what your opinion of … was?

I was wondering where you stood on the question of …?

What about …?

2. Đưa ra ý kiến của bản thân

Những cụm từ để đưa ra ý kiến của bản thân

I’d like to point out …                                                             As far as I’m concerned, …

In my opinion, …                                                                    From my point of view, I think …

Personally, I think …                                                              It would seem to me that …

As far as I’m able to judge …                                                 Frankly, I think …

I reckon …                                                                              If you ask me …

You know what I think, I think that …                                      I’d say that …

The point is …                                                                        Wouldn’t you say that …?

Don’t you agree that …?                                                         As I see it …

I’d just like I say that I think that …

3. Thể hiện sự đồng ý và không đồng ý

Có một số cụm từ hữu ích để thể hiện sự tán thành hay không tán thành với một ai đó trong giao tiếp tiếng Anh. Tuy nhiên, bạn cần phải rất cẩn thận và lịch sự khi muốn thể hiện sự không tán thành với ý kiến của người khác, dù cho bạn biết khá rõ về họ.


I agree entirely.                                                                   I totally agree.

I couldn’t agree more.                                                         I agree with you on that.

That’s just what I was thinking.                                           You know, that’s exactly what I think.

That’s good point.                                                               I take your point.

I’m with you on that.                                                            I’d go along with you on that/ there.


Do you really think so?                                                       I wouldn’t agree.

I don’t agree.                                                                      I disagree.

I see what you mean, but …                                              Yes, that’s quite true, but …

I’m not sure I quite agree.                                                  I’m not really sure if I would agree with you on that.

I wouldn’t go along with you there/ on that.                       Well, you have a point there, but …

I can’t accept that.                                                             Perhaps, but don’t you think that …?

I can’t agree with you there.                                              You can’t be serious.

Come off it!                                                                        Don’t be so silly!

You must be joking.

4. Thể hiện quan điểm dự định của mình

Những cụm từ thể hiện quan điểm của bản thân

I sometimes think that …

Well, I’ve heard that …

Would you agree that …?

Do you think it’s right to say that …?

5. Yêu cầu giải thích

Khi bạn muốn yêu cầu ai đó giải thích một cách rõ ràng về quan điểm của họ hơn thì lúc này nên sử dụng những mẫu câu sau:

I’m sorry, I don’t quite understand what you mean by …

I didn’t quite follow what you were saying about …

I’m sorry, could you explain what you mean by…?

I don’t quite see what you mean, I’m afraid.

I’m afraid I’m not really very clear about what you mean by …

I don’t quite see what you’re getting at.

What do you mean by …?

6. Đưa ra lời giải thích

Trong giao tiếp tiếng Anh, khi người khác không hiểu được điều bạn nói thì bạn cần phải giải thích, nói lại điều đó một lần nữa, nên bắt đầu bằng những câu sau:

Thảo Luận: Học Tiếng Anh Tại Trường Nào Tốt Nhất Philippines?

Giáo viên tại trường Philinter, Philippines sẽ chia sẻ kinh nghiệm chọn trường nào tốt cho khóa học tiếng Anh, luyện IETLS, TOEFL.. tại Philippines?

1. Hà Nội

Thời gian: 10h00 Thứ 6, ngày 09/05/2014

Địa điểm: Công ty du học toàn cầu chúng tôi 74 Thái Hà Mới (Yên Lãng), Đống Đa, Hà Nội.

2. TP HCM: (Tư vấn cá nhân)

Thời gian: 10h sáng Thứ 3 ngày 13/05/2014

Địa điểm: 18/24 Vườn Chuối, P4, Q3

tại đây

Vì sao nói trường Philinter học tiếng Anh tốt tại Philippines?

1. Vị trí trường Philinter, Philippines Trường nằm ở đảo Mactan _ cách trung tâm thành phố Cebu khoảng 4-5km, tuyệt đối an toàn, không quá ồn ào như ở trung tâm Cebu, nhưng trong phạm vi đi bộ có đầy đủ khu mua sắm, siêu thị và nhà hàng. Cung cấp đủ nhu cầu mua sắm thiết yếu cho học viên. Gần khu resort, vui chơi biển… và Học viên có thể ra ngoài vào cuối tuần 2. Cơ sở vật chất trường Philinter

Phòng ở thoáng mát, có ban công, view ra hồ bơi của trường.

Một trong những hồ bơi lớn nhất ở Cebu, được vệ sinh hàng ngày, đảm bảo nhu cầu cho học viên.

Phòng học rộng rãi, trang thiết bị đầy đủ cho việc học

3. Giáo viên tốt nhất Philippines giảng dạy tại Philinter

Tỷ lệ giáo viên/học viên của trường cao

Tất cả giáo viên đều là giáo viên chính thức (trường không có giáo viên part- time)

Tuyển giáo viên qua nhiều bước.

Hệ thống giáo viên trainer, đào tạo giáo viên mới trước khi đứng lớp.

Hệ thống team leader kiểm tra, đánh giá chất lượng, tác phong và đạo đức giáo viên. Trường rất nghiêm khắc với giáo viên.

Giáo viên được làm bài kiểm tra định kỳ.

Luôn xem học viên là nền tảng.

4. Hoạt động tại Philinter

Tạo mọi điều kiện để học viên vận dụng tiếng Anh vào cuộc sống.

5. Khóa học tại Philinter

Đa dạng khóa học

Đối với các khóa đặc biệt như IELTS, TOEIC, BUSINESS, JUNIOR luôn có giới hạn max, để quản lý chất lượng học viên.

Có thể nói Môi trường ở Philinter chính xác là môi trường để học tiếng Anh.

Đặt lịch tư vấn

chúng tôi – Đơn vị tư vấn du học chuyên sâu về định hướng nghề nghiệp với nhiều năm kinh nghiệm trong hoàn thiện hồ sơ thủ tục giúp các cá nhân du học thành công. Hãy nhanh chóng liên hệ với chúng tôi theo Hotline 0944.788.798 hoặc nhấn nút đăng ký tư vấn để nhận tư vấn lộ trình du học tiết kiệm – hiệu quả ngay hôm nay. Địa chỉ liên hệ:71 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội77 Điện Biên Phủ, phường Đa Kao, quận 1, HCM

Cập nhật thông tin chi tiết về Nhóm Thảo Luận Trong Tiếng Tiếng Anh trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!