Xu Hướng 11/2022 # Nhà Văn Hóa Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 # Top 11 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Nhà Văn Hóa Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Nhà Văn Hóa Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Con không thể treo lời nhắn tại nhà văn hóa sao?

Can you not ranhängen’s list below, to the board of the household?

OpenSubtitles2018.v3

Con không thể dán lời mời của mẹ tại nhà văn hóa sao?

Can’t you put a note on the house community’s pin board?

QED

Gần công viên trung tâm của thị trấn là nhà văn hóa.

Near the town’s central park stood the culture building.

jw2019

Đó là Leon Battista Alberti, một nhà văn hóa tôi rất thích.

It’s Leon Battista Alberti, one of my favourite humanists.

OpenSubtitles2018.v3

Năm 1966, cô và García thành lập nhà văn hóa Casa de la Cultura, sau đó được đổi tên thành Teatro La Candelaria.

In 1966, she and García founded the culture house Casa de la Cultura, which was renamed to Teatro La Candelaria later.

WikiMatrix

Dự án cũng đã nâng cấp nhà trẻ, trường học, bệnh viện và nhà văn hóa ở các khu thu nhập thấp.

The project also upgraded kindergartens, schools, health clinics and community centers in low-income neighborhoods.

worldbank.org

Có lúc, có 440.000 nạn nhân sống trong khoảng 2.500 nơi trú ẩn tạm thời như các trường học và nhà văn hóa địa phương.

At one point, as many as 440,000 victims were living in some 2,500 temporary shelters, such as schools and local community centers.

jw2019

Họ cũng đã bị phát hiện ở phía Đông Đức bởi một người canh gác ban đêm tại nhà văn hóa huyện ở Bad Lobenstein.

They had also been detected on the East German side by a night watchman at the district culture house in Bad Lobenstein.

WikiMatrix

Dù còn nhỏ, JoJo đã rất thích tham dự những lễ hội của người Mỹ bản xứ và hoạt động trong những nhà văn hóa địa phương.

As a child, JoJo enjoyed attending Native American festivals and acted locally in professional theaters.

WikiMatrix

Parra sinh ra ở Chile vào năm 1939 và bắt đầu sự nghiệp âm nhạc từ năm 13 tuổi khi cô thực hiện bản ghi âm đầu tiên với người mẹ nổi tiếng của mình, nhà văn hóa dân gian Violeta Parra.

Parra was born in Chile in 1939 and began her career in music at the age of 13 when she made her first recording with her world-renowned mother, the folklorist Violeta Parra.

WikiMatrix

Nhiều hoạt động văn hóa diễn ra tại Kulturhuset (tiếng Việt: nghĩa đen: nhà văn hóa), bao gồm những buổi hòa nhạc bởi dàn nhạc giao hưởng Tromsø và được chơi bởi đoàn nhạc chuyên nghiệp của nhà hát, Hålogaland Teater.

Many cultural activities take place in Kulturhuset (English: lit. the culture house), including concerts by Tromsø Symphony Orchestra and plays by Tromsø’s professional theatre troupe, Hålogaland Teater.

WikiMatrix

Văn hóa (là văn hóa nhà cung cấp và người mua tương thích?)

Culture (are the supplier and buyer cultures compatible?)

WikiMatrix

She also founded the Forum of Cultural Journalists of Nicaragua and the Network of Communicators to broach the topic of HIV and AIDS in Nicaragua.

WikiMatrix

Hãy bắt đầu với các nhà hoạch định 20 văn hóa

Let’s start with the 20 culture makers

QED

Marina Salandy-Brown FRSA một nhà báo, người nói chuyện trên đài phát thanh và nhà hoạt động văn hóa người Trinidad.

Marina Salandy-Brown FRSA is a Trinidadian journalist, broadcaster and cultural activist.

WikiMatrix

Người ta nghĩ những nhà văn đa văn hóa sẽ kể những câu chuyện có thật, chứ không phải là tưởng tượng.

Multicultural writers are expected to tell real stories, not so much the imaginary.

ted2019

1960), nhà văn và nhạc sĩ Lars Onsager (1903–1976), nhà hóa học vật lý, đoạt giải Nobel Børge Ousland (s.

1960), author and musician Nico & Vinz (2009–present), singers Lars Onsager (1903–1976), physical chemist, Nobel Prize laureate Børge Ousland (b.

WikiMatrix

Fred Jerome in his Einstein on Israel and Zionism: His Provocative Ideas About the Middle East argues that Einstein was a Cultural Zionist who supported the idea of a Jewish homeland but opposed the establishment of a Jewish state in Palestine “with borders, an army, and a measure of temporal power.”

WikiMatrix

Quyển A bị một nhà nghiên cứu về văn hóa Ý làm mất năm 1564.

And A was lost by an Italian humanist in 1564.

ted2019

Sau khi chào hỏi chủ nhà theo văn hóa địa phương, anh chị có thể nói: “Chúng tôi rất vui được tặng ông/bà tờ giấy mời này để tham dự một sự kiện trọng đại.

After giving a customary greeting, you might say: “We are involved in a global campaign to distribute this invitation to a very important event.

jw2019

Trong thời gian sau đó, Böhm đã xây dựng rất nhiều công trình ở Đức, bao gồm các nhà thờ, viện bảo tàng, các trung tâm văn hóa, các nhà văn phòng, nhà ở và các căn hộ.

In the following decades Böhm constructed many buildings around Germany, including churches, museums, civic centres, office buildings, homes, and apartments.

WikiMatrix

The prose has been the development of a catalogue of buildings, of small buildings that are fairly affordable, using local construction materials and technology that can still provide new forms of housing, new workspace, new shops and cultural buildings, like a theater or a museum — even a haunted house.

ted2019

Những người này tìm kiếm sự chú ý và quyền lực, đôi khi là chính trị gia, người nổi tiếng, hoặc các nhà lãnh đạo văn hóa.

Grandiose narcissists pursue attention and power, sometimes as politicians, celebrities, or cultural leaders.

ted2019

Vì nguyên do này mà các nhà xã hội học và nhà nghiên cứu văn hóa dân gian thích dùng thuật ngữ “truyền thuyết hiện đại” hơn.

For this reason, sociologists and folklorists prefer the term contemporary legend.

WikiMatrix

Văn Hóa Trung Quốc Trong Kinh Doanh / 2023

Kể từ năm 1978, khi Trung Quốc mở cửa cho đầu tư và thương mại tự do, đất nước này đã có những thay đổi chóng mặt về cả kinh tế và chính trị. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại rất nhiều những đặc thù truyền thống trong văn hoá kinh doanh của Trung Quốc, một đất nước với những nghi thức và phép tắc cố hữu được xây dựng trên nền tảng về văn hoá và lịch sử lâu đời.

Hiểu biết về giá trị văn hoá và đạo đức trong kinh doanh là một điều quan trọng khi “bắt tay” với các doanh nhân người Hoa. Đối với người TQ, “Guanxi” theo nghĩa là quan hệ hay mối liên kết có một tầm quan trọng đặc biệt. Thiết lập được một mạng lưới các mối quan hệ giữa các cá nhân và tổ chức là một hoạt động chủ chốt trong chiến lược kinh doanh. Từ nhiều thế kỷ trước, đó là cách duy nhất để mọi thứ xuôi chéo mát mái. Ngày nay, yêu cầu xây dựng mối quan hệ tương trợ dựa trên sự tôn trọng lẫn nhau vẫn mang ý nghĩa sống còn để thành công. Bên cạnh đó, “Mian-zi” với nghĩa là “thể diện”, sự hãnh diện cá nhân là điều luôn được giữ gìn, gắn liền với địa vị xã hội và danh tiếng của mỗi cá nhân.

Trong văn hoá kinh doanh của người Hoa, “giữ thể diện”, “mất thể diện” hay “đem lại thể diện” có một sự tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh. Việc bạn khiến cho ai đó mất thể diện trong tổ chức có thể gây ra sự bất đồng nghiêm trọng. Ngược lại, việc khen ai đó trước mặt các đồng nghiệp khác là một hình thức “đem lại thể diện” và có thể tạo ra sự tôn trọng, sự trung thành của cấp dưới. “Keqi” dựa trên sự kết hợp của hai âm tiết “ke” có nghĩa là khách mời và “qi” là ứng xử cũng là một từ được đặt lên hàng đầu khi thiết lập các mối quan hệ kinh doanh. Thể hiện sự khiêm tốn, nhún nhường thì quan trọng trọng hơn việc bộc lộ khả năng ngay lúc đầu, việc thể hiện bản thân quá sớm với các đối tác TQ dễ bị gây nghi ngờ.

Hiếm người TQ nào đặt quan hệ làm ăn với người mà họ không biết rõ ràng. Do đó, hãy giới thiệu thật kỹ bản thân để tạo niềm tin khi bước đầu bắt tay vào kinh doanh. Thêm vào đó, bạn cũng cần nắm rõ thứ bậc trong tổ chức công ty. Người TQ nhìn nhận mỗi cá nhân là một thành phần trong hệ thống bậc thang của tổ chức. Bạn đừng vào phòng họp trước người có chức danh cao hơn bạn.

Đối với người TQ, né tránh giao tiếp bằng mắt cũng bị coi là không đáng tin cậy. Bạn cũng không nên từ chối trực tiếp, sẽ bị coi là ứng xử thiếu lịch sự. Thay vì trả lời “Không” một cách dứt khoát, bạn nên nhẹ nhàng và tế nhị hơn để giữ thể diện cho đối tác. “Có thể” hay “Tôi sẽ suy nghĩ về điều đó” là cách từ chối thường thấy của người Hoa. Nếu bạn muốn làm ăn với các đối tác người Hoa, bạn phải thực sự tôn trọng những phép tắc kinh doanh của họ. Người Trung Quốc (TQ) rất coi trọng sự đúng hẹn. Họ sẽ không bao giờ đợi nếu bạn không đúng giờ.

II. 10 bí quyết trong văn hóa kinh doanh ở Trung Quốc

1. Biết mình, biết người

Có rất nhiều cơ hội kinh doanh tại Trung Quốc nhưng đừng nghĩ là người tiêu dùng bản địa dễ dãi, chỉ một sự lựa chọn là đủ. Sản phẩm hay dịch vụ của bạn cần phải thay đổi cho phù hợp với nhu cầu và lợi ích của người dân địa phương. Việc dành thời gian tìm hiểu người tiêu dùng trước khi xâm nhập thị trường là rất quan trọng. Ở các quốc gia châu Á, chính quyền rất sẵn lòng tư vấn thị trường miễn phí.

2. Bàn đạp Hồng Kông Cái lợi lớn nhất của việc sử dụng Hồng Kông làm căn cứ để xâm nhập thị trường Trung Quốc là do vùng lãnh thổ này có cơ sở hạ tầng tài chính và pháp luật rất đầy đủ và đáng tin cậy; mức thuế trung bình ở mức thấp (15%); dễ dàng thành lập doanh nghiệp và có thể thuê nhân viên và tư vấn người địa phương có kinh nghiệm, nói tiếng Anh tốt.

3. Học ăn, học nói Cách thức đàm phán kinh doanh của người Mỹ và người Trung Quốc rất khác nhau. Chào bằng tiếng Hoa và trao danh thiếp bằng hai tay thể hiện sự bày tỏ lòng kính trọng và chắc chắn ngay sau đó bạn sẽ nhận được sự tôn kính từ họ.

4. “Người thứ ba” Nên biết rằng quan hệ marketing quốc tế tại Trung Quốc nói riêng và châu Á nói chung chỉ hiệu quả khi bạn xây dựng quan hệ và làm việc trực tiếp với đội ngũ nhân viên người bản địa. Hãy sử dụng “trung gian” bởi đó là điều không thể thiếu khi làm việc với người Trung Quốc, thậm chí ngay cả sau khi bạn đã từng gặp gỡ đối tác.

5. Có đi, có lại Các công ty Trung Quốc đang đẩy mạnh xâm nhập thị trường nước ngoài. Nếu bạn ra tay giúp thì khi cần họ sẽ đáp lại nhiệt tình hơn.

6. Biết “lì xì” Khi ai đó giới thiệu bạn với đối tác, hãy “cám ơn” họ, và nếu có thể nên kín đáo gửi họ một khoản tiền nhỏ. Người Trung Quốc có thể xua tay nói không, nhưng bạn đừng thấy thế mà “đóng hầu bao lại”. Người Trung Quốc không nói thẳng như người Mỹ, họ nói thế nhưng không hoàn toàn là thế!

7. Nói đi đôi với làm Bạn cần biết kiên trì và nhẫn nại thì mới có nhiều khả năng giành thắng lợi. Mặc dù người Trung Quốc có thể không phản ứng khi bạn tiếp xúc với họ hoặc làm như họ không quan tâm tới những gì bạn chào mời, song nên nhớ rằng, những hành động nỗ lực thu hút họ chú ý quan trọng hơn rất nhiều những lời mời chào “suông” của bạn.

8. Đừng tiếc thời gian nhậu Gặp gỡ đối tác trong bữa trưa hay bữa tối là cơ hội để bạn thấy đừng quá vội vàng mà cần phải chậm bước khi kinh doanh tại Trung Quốc. Các bữa ăn tại Trung Quốc thường kéo dài hơn thời gian bạn nghĩ. Hãy kiên nhẫn và linh hoạt. Khoảng thời gian giao tiếp trên bàn ăn chính là sự đầu tư cho hoạt động kinh doanh trong tương lai của bạn ở xứ sở này.

10. Chiến thuật số đông Để có được sự hiện diện và mang lại lợi nhuận cho bạn tại Trung Quốc đòi hỏi phải có những sản phẩm bảo đảm chất lượng, giá cả phù hợp với túi tiền của đa số người dân. Và tốt nhất là nên cố gắng khơi gợi người tiêu dùng ham muốn sử dụng sản phẩm của bạn.

III.Thương lượng, đàm phán với người Trung Quốc nhưthế nào?

– Thời gian thuận lợi nhất để đến Trung Quốc bàn bạc công việc làm ăn là từ tháng 4 đến tháng 6, và từ tháng 9 đến tháng 10. Đừng đến vào dịp Tết Nguyên Đán (các hoạt động ở Trung Quốc ngưng trệ nhiều tuần vào dịp này).

– Doanh nhân Trung Quốc có rất nhiều “kế sách” trong thương thuyết (có lẽ tiếp thu từ các thuyết khách trong lịch sử) cho nên họ thường kéo dài các cuộc thương lượng để đạt được nhiều ưu thế hơn nữa. Nhiều khi họ yêu cầu tái thương lượng sát ngay ngày bạn chuẩn bị bay về…

– Đừng bao giờ nói quá về khả năng thật của mình, vì văn hóa Trung Hoa xem khiêm cung là một loại đức hạnh.

– Doanh nhân Trung Quốc hiện vẫn còn giữ thói quen xem ngày lành tháng tốt trước khi ra quyết định hay ký kết, nên đừng ngạc nhiên nếu như mọi việc dù đã sắp xếp xong nhưng việc ký lại được dời qua một ngày khác.

– Cẩn thận với hệ thống đo lường. Dù hiện đã phổ biến các đơn vị đo lường quốc tế nhưng trong một số mặt hàng truyền thống hoặc do thói quen họ vẫn nghĩ và tính theo đơn vị đo lường truyền thống như: lạng, cân, bộ…

– Nhớ dùng danh thiếp có in chữ Hoa trên mặt kia. Tiếng Anh chỉ phổ biến chừng mực ở Trung Quốc. Mặt chữ Hoa nếu in bằng mực có nhũ vàng là tốt nhất.

– Cần biết ít nhiều lịch sử và văn hóa Trung Hoa khi đến đây làm ăn. Người Trung Quốc rất thích những người khách yêu mến lịch sử và văn hóa đất nước họ. – Cần kiên nhẫn, việc trễ nãi ở đây là thường xuyên, phải giấu các biểu lộ tình cảm, đừng thúc hối quá về thời hạn cuối cùng mà công việc phải dứt điểm.

– Khi được mời tiệc, nhớ ăn rất ít các món dọn lên đầu tiên, bởi một bữa ăn có thể có đến hai chục món.

– Khi chỉ một vật gì hoặc giới thiệu một ai đó, hãy xòe cả bàn tay hướng về người hay vật đó, đừng chỉ bằng một ngón tay.

– Khi kết thúc cuộc họp, hãy chào và ra về trước đoàn đối tác.

Chủ Đề Văn Hóa Kinh Doanh Trong Tiếng Trung / 2023

是,我是刘海,你是。。。 Shì, wǒ shì Liú Hǎi, nǐ shì… Đúng, tôi là Lưu Hải, còn anh là…

刘海,你为什么离开原来的公司呢? Liú Hǎi, nǐ wèishénme líkāi yuánlái de gōngsī ne? Lưu Hải, tại sao cậu lại rời khỏi công ty cũ thế?

我在原来的公司里干了一年,一直很压抑,觉得在那家公司没什么前途。 Wǒ zài yuánlái de gōngsī lǐ gànle yī nián, yīzhí hěn yāyì, juédé zài nà jiā gōngsī méishénme qiántú. Tôi làm được 1 năm ở công ty cũ, luôn bị kiềm chế, cảm thấy không có tương lai khi ở công ty đó.

那可能是公司的企业文化有问题。 Nà kěnéng shì gōngsī de qǐyè wénhuà yǒu wèntí. Vậy chắc là do văn hóa làm việc ở công ty đó có vấn đề.

没错,那家公司人与人之间缺乏诚信,很难合作。听说上个月,我原来的公司已经倒闭解散了。 Méi cuò, nà jiā gōngsī rén yǔ rén zhī jiān quēfá chéngxìn, hěn nán hézuò. Tīng shuō shàng ge yuè, wǒ yuánlái de gōngsī yǐjīng dǎobì jiěsànle. Đúng thế, ở công ty đó thiếu lòng tin giữa người với người, rất khó hợp tác. Nghe nói tháng trước, công ty cũ của tôi đã phá sản và giải thể.

我觉得企业文化是一家公司的灵魂。 Wǒ juédé qǐyè wénhuà shì yì jiā gōngsī de línghún. Tôi thấy văn hóa làm việc chính là linh hôn của 1 công ty.

我也有同感。我觉得现在的公司气氛就很好,虽然很忙碌,但是大家都是在努力做事。 Wǒ yěyǒu tónggǎn. Wǒ juédé xiànzài de gōngsī qìfēn jiù hěn hǎo, suīrán hěn mánglù, dànshì dàjiā dōu shì zài nǔlì zuòshì. Tôi cũng nghĩ thế. Tôi thấy không khí của công ty bây giờ rất tốt, tuy là rất bận nhưng mọi người đều nỗ lực làm việc.

而且不用在人际关系上费什么心思。 Érqiě bú yòng zài rénjì guānxì shàng fèi shénme xīnsī. Hơn nữa còn không phải lo lắng suy nghĩ về vấn đề quan hệ giao tiếp.

我们这里透明度也高,什么事都摆在明处,这让大家心服口服。 Wǒmen zhèlǐ tòumíngdù yě gāo, shénme shì dōu bǎi zài míngchù, zhè ràng dàjiā xīnfú kǒufú. Ở đây mọi thứ đều rất rõ ràng, sự việc gì cũng đều được phơi bày ra, điều này làm cho mọi người phải tâm phục khẩu phục.

我不觉得自己在这里只是一个打工的,还是很有主人翁的感觉。 Wǒ bù juédé zìjǐ zài zhèlǐ zhǐ shì yí ge dǎgōng de, háishì hěn yǒu zhǔrénwēng de gǎnjué. Tôi lại không thấy bản thân ở đây là người làm thuê mà có cảm giác như là làm chủ nữa.

我觉得和以前的公司形成明显的对比,现在公司的风气特别好。 Wǒ juédé hé yǐqián de gōngsī xíngchéng míngxiǎn de duìbǐ, xiànzài gōngsī de fēngqì tèbié hǎo. Tôi cảm thấy rõ ràng, là so với công ty trước đây thì công ty hiện tại có phong thái rất tốt.

而且还能认识你们这样的朋友! Érqiě hái néng rènshi nǐmen zhèyàng de péngyǒu! Hơn thế còn được quen biết với những người bạn như các cậu nữa!

Các sách song ngữ Trung – Việt bán chạy nhất

Từ Vựng Tiếng Anh Về Văn Hóa / 2023

Từ vựng tiếng Anh về văn hóa

– Acculturation: Sự tiếp nhận và biến đổi văn hóa

– Ancient monument: Di tích cổ

– Art show: Buổi biểu diễn văn nghệ

– Artworks shop: Cửa hàng mỹ nghệ

– Civilization: Nền văn minh

– Cultural assimilation: Sự đồng hóa về văn hóa

– Cultural exchange: Trao đổi văn hóa

– Cultural festival: Lễ hội văn hóa

– Cultural heritage: Di sản văn hoá

– Cultural integration: Hội nhập văn hóa

– Cultural misconception: Hiểu lầm về văn hóa

– Cultural specificity: Nét đặc trưng văn hóa

– Cultural uniqueness: Nét độc đáo trong văn hóa

– Culture shock: Sốc về văn hóa

– Discriminate (against smb): Phân biệt đối xử (với ai)

– Ethical standard: Chuẩn mực đạo đức

– Fine art handicraft articles: Đồ thủ công mỹ nghệ

– Folk culture: Văn hóa dân gian

– Full satisfaction guaranteed: Bảo đảm hoàn toàn thỏa mãn

– Historic site: Di tích lịch sử

– Intangible cultural heritage of humanity: Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại

– International and domestic tours: Các tua du lịch quốc tế và nội địa

– National identity: Bản sắc dân tộc

– New Year’s Eve: Đêm giao thừa

– Offering(n), sustenance: Đồ cúng

– Oral tradition: Truyền miệng

– Organizing tourism trips in and out of the province: Du lịch trong ngoài tỉnh

– Pagoda of the Heavenly Lady: Chùa Thiên Mụ

– Prejudice Định kiến, thành kiến

– Race conflict: Xung đột sắc tộc

– Racism: Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

– Rattanwares: Đồ làm bằng mây

– Show prejudice (against smb/smt): Thể hiện thành kiến (với ai, cái gì)

– Song and dance troupe: Đội ca múa

– Tangerine trees: Cây quít, quất

– Tet pole: Cây nêu ngày tết

– The Ambassadors’ Pagoda: Chùa Quán Sứ

– The ancient capital of the Nguyen Dynasty; Cố đô triều Nguyễn

– The Ben Thanh market: Chợ Bến Thành

– The Hung Kings: Các vua Hùng

– The Lenin park: Công viên Lênin

– The Museum of Fine Arts: Bảo tàng mỹ thuật

– The Museum of History: Bảo tàng lịch sử

– The Museum of the Army: Bảo tàng quân đội

– The Museum of the Revolution: Bảo tàng cách mạng

– The One Pillar pagoda; Chùa Một Cột

– The Perfume Pagoda: Chùa Hương

– The portico of the pagoda; Cổng chùa

– The Reunification Railway: Đường sắt Thống Nhất

– The Royal Palace: Cung điện

– The Saigon port: Cảng Sài Gòn

– The thirty-six streets of old Hanoi : Ba mươi sáu phố phường Hà Nội cổ

– The Trinh Lords: Các chúa Trịnh

– The Vietnamese speciality: Đặc sản Việt Nam

– To be at risk: Có nguy cơ, nguy hiểm

– To be derived from: Được bắt nguồn từ

– To be distorted: Bị bóp méo, xuyên tạc

– To be handed down: Được lưu truyền

– To be imbued with national identity: Đậm đà bản sắc dân tộc

– To be well­preserved: Được giữ gìn, bảo tồn tốt

– Traditional opera: Chèo

– Wooden carvings: Đồ gỗ chạm trổ gỗ

Từ vựng tiếng Anh về văn hóa

Trong những bài viết ở cách học từ vựng tiếng Anh thì từ vựng tiếng Anh về văn hóa là một trong những từ vựng hay sử dụng nhất để giao tiếp tiếng Anh. Hy vọng bạn sẽ bổ sung vào kho vốn từ của bạn và học chăm chỉ!

Cập nhật thông tin chi tiết về Nhà Văn Hóa Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!