Bạn đang xem bài viết Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp Bài 4 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.
Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp bài 4
Cấu trúc này được sử dụng khi hành động hay trạng thái ở mệnh đề thứ 2 tiếp tục sau mệnh đề thứ nhất tuy nhiên hành động hay trạng thái ở mệnh đề 2 này nó lại ngược lại với những gì xảy ra đầu tiên.
Từ có patchim dùng ~으면서도, không có patchim dùng면서도
Ví dụ:
두 사람은 서로 사랑하면서도 결혼 안 했어요.
Hai người họ không kết hôn dù cho họ yêu nhau
그 사람이 화가 난 줄 알면서도 사과하지 않았어요.
Dù cho biết là người đó giận nhưng cũng không xin lỗi
Cấu trúc được sử dụng để thể hiện đề nghị hoặc yêu cầu đối với đối phương, mang tính chất nhằm một mục đích, phương hướng mức độ của hành động.
Ví dụ:
지금부터 이번 주말에 갈 야유회 장소 하고 시간을 결정하도록 합시다. 먼저 야유회 장소부터 결정하도록 할까요?
Ngay từ bây giờ hãy quyết định thời gian và địa điểm dã ngoại vào cuối tuần này đi. Đầu tiên nên quyết định địa điểm trước nhỉ?
시선한 과일을 많이 먹도록 하세요.
*Cũng có những trường hợp cấu trúc này thể hiện ý chí, quyết tâm của chính người nói.
Ví dụ:
내일부터 일찍 일어나도록 하겠어요.
Bắt đầu từ ngày mai tôi sẽ cố gắng để dậy sớm.
오늘 저녁까지 이 일을 끝내도록 하겠습니다.
Đến tối nay tôi sẽ cố gắng để hoàn thành công việc này.
Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh hành động hoặc tình huống trong vế đầu và chỉ ra hậu quả của mệnh đề 2 là một phần kết quả của nó
Động từ có patchim dùng ~어쩌나 ~는지, không có patchim dùng어쩌나 ~은지
Tính từ dùng ~어쩌나 ~ㄴ지
Đối với những sự việc đã xảy ra trong quá khứ thì sử dụng ~어쩌나 ~ 었는지
Ví dụ:
그 회사는 어쩌나 일이 많은지 화장실에 갈 시간도 없어요.
Công ty đó nhiều việc đến mức mà thời gian đi vệ sinh cũng không có.
두 사람은 어쩌나 닮는지 다들 형제인 줄 알았어요.
Hai người đó giống nhau đến mức mà tôi tưởng họ là anh em.
Cấu trúc này được sử dụng để thể hiện rằng một ai đó đã làm một việc gì mà bản thân không muốn hoặc không nên xảy ra, nó thể hiện chút tiếc nuối của người nói.
Ví dụ:
값은 정말 비쌌지만 친구들이 하도 어울린다고 해서 사고 말았어요.
Giá nó rất mắc nhưng vì bạn tôi nói là hợp nên tôi đã lỡ mua mất rồi
친구와의 약속을 깜빡 잊어버리고 말았다.
Tôi lỡ quên mất tiêu buổi hẹn với bạn.
Cấu trúc này được sử dụng để nói về hành động hay sự thay đổi không mong muốn đã xảy ra sau khi hành động ở mệnh đề đầu tiên kết thúc.
Ví dụ:
그 식당에서 음식을 먹고는 배가 아파서 병원에 갔어요.
Sau khi ăn ở cửa hàng đó xong tôi đã phải đến bệnh viện vì bị đau bụng
그 옷을 사고는 한 번도 입지 않았어요.
Tôi đã mua cái áo đó nhưng chưa mặc dù một lần.
Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra một tình huống giả định nhưng lại không chắc chắn về nó.
Từ có patchim dùng ~을지도 모르다, không có patchim dùng ~ㄹ지도 모르다
Ví dụ:
가: 와, 내가 제일 좋아하는 붕어빵이네. 그런데 두 개 밖에 안 샀어?
A: woa, bánh cá mà tớ thích nhất đây mà. Nhưng sao cậu chỉ mua hai cái thôi hả
나: 응, 난 네가 싫어할지도 몰라서 조금만 샀지
B: ừ, tớ không biết là cậu có ghét hay không nên tớ chỉ mua một chút thôi.
가: 에제 전화한다고 하고는 왜 전화 안 했어?
A: Hôm qua anh đã nói là gọi điện nhưng sao không gọi?
나: 어, 미안해. 어제 집에 늦게 들어거든. 너는 잠을 잘지도 몰라서 전화 안 했지. 많이 기다렸어?
B: Oh, anh xin lỗi. Vì hôm qua anh về nhà muộn. Anh không biết là em đã ngủ hay chưa nên không gọi. Em đợi lâu lắm hả?
Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó được thuyết phục bởi một hành động chắc chắn đã hoàn thành hay một trạng thái nào đó.
Từ có patchim dùng ~으면 되다, không có patchim dùng ~면 되다.
Ví dụ:
가: 그 창문은 어떻게 열어요?
A: Cái cưa này mở như thế nào vậy?
나: 손잡이를 아래로 내려서 앞으로 당기면 돼요.
B: Kéo cái tay nắm xuống dưới rồi kéo ra đằng trước là được
가: 4급에 올라가라면 시험 점수를 몇 점 받아야 해요?
A: Để lên được cấp 4 thì phải được bao nhiêu điểm?
나: 4급에 올라가라면 150 점을 받으면 돼요.
B: Để được cấp 4 thì được 150 điểm là được.
Cấu trúc này được sử dụng khi tình huống ở mệnh đề thứ nhất là nguyên nhân dẫn đến mệnh đề sau. Cấu trúc này chỉ đi với danh từ
Danh từ có patchim dùng ~이라서, không có patchim dùng라서
Ví dụ:
외국 사람이라서 한국말을 잘 못 해요.
Vì là người nước ngoài nên không thể nói tiếng Hàn tốt được.
방학이라서 학교에 학생들이 없었어요.
Vì là kì nghỉ nên trường học không có học sinh.
Cấu trúc này dùng để từ chối hay phản đối nhẹ nhàng với những gì mà đối phương nói. Nếu dùng với bản thân thì nó như một sự khiêm tốn khi mà có ai đó khen mình một điều gì đó, còn đối với người khác thì dùng với nghĩa phản bác.
Ví dụ:
가: 날마다 운동해요?
A: Anh tập thể dục mỗi ngày hả?
나: 날마다 하기는요. 시간이 있을 때 가끔 해요.
B: Mỗi ngày gì chứ. Thình thoảng khi nào có thời gian tôi mới tập thôi.
가: 매운 음식을 좋아해요?
A: Cô thích món cay hả?
나: 좋아하기는요. 매운 음식은 하나도 못 먹어요.
B: Thích gì chứ. Ngày cả một món cay tôi cùng không ăn được.
가: 노래를 잘 한다고면서요?
A: Nghe nói là anh hát hay lắm, phải không?
나:아니에요, 잘 하기는요.음치예요.
B: Không đâu, hay gì đâu ạ. Tôi đâu có năng khiếu âm nhạc.
Cấu trúc này được sử dụng khi thực hiện một hành động nào đó mà dẫn đến một hậu quả hay một hành động khác không thể thực hiện được. Nên cấu trúc này chỉ được sử dụng khi mệnh đề 2 là hậu quả không mong muốn xảy ra.
Cấu trúc này không sử dụng khi những hành động đó chỉ xảy ra trong một khoảng thời gian rồi kết thúc. Hai mệnh đề phải chung chủ ngữ.
Ví dụ:
텔레비전을 보느라고 밤에 잠을 자지 못했어요.
Do xem TV mà đêm tôi không thể ngủ được.
친구와 술을 마시느라고 숙제를 못 했어요.
Tại đi uống rượu với bạn mà tôi không thể làm bài tập.
Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó nhìn hoặc nghe thấy một tình huống nào đó khiến họ bất ngờ.
Động từ, tính từ dùng với ~다니
Danh từ có patchim dùng với이라니 , không có patchim dùng với라니
Ví dụ:
시험에 떨러졌다니. 그럴 수가 없어.
Cậu nói là tớ thi rớt ấy hả. Làm gì có cái lý đó.
암이라니. 내가 건강을 얼마나 관리했는데요.
Bác sĩ nói là ung thư ấy ạ, tôi đã chăm sóc sức khỏe tốt lắm mà…
한여름에 눈이 오다니 믿을 수가 없어.
Cậu nói là có tuyết rơi vào mùa hè á, không thể tin được.
방학인데 학교에 가다니 설마 그 건 아니겠지?
Mày nói là nghỉ hè nhưng vẫn đi học ấy hả, không phải vậy chứ ?
Cấu trúc này có rất nhiều cách sử dụng.
Ví dụ khi kết hợp với tính từ nó sẽ biến tính từ thành trạng từ.
Ví dụ :
날씨가 너무 추워서 따뜻하게 입으세요.
Thời tiết rất lạnh hãy mặc thật ấm vào.
Trong cấu trúc này chúng ta tìm hiểu sẽ là게 kết hợp với động từ để thể hiện mục đích. Cũng giống với 도록, người nói sẽ nỗ lực cố gắng để đạt được mục đích đó. Tuy nhiên도록 thì là sự nỗ lực cố gắng của tự bản thân mình, nhưng 게 lại là sự nỗ lực cố gắng nhờ người khác.
Ví dụ:
그 식당 좀 찾아가게 약도 좀 그려줘.
Vẽ cho tớ cái lược đồ để tìm cái nhà hàng đó đi.
학생들 모두 볼 수 있게 칠판에 써 주세요.
Để tất cả học sinh có thể nhìn thấy hãy viết lên bảng đi ạ.
Đây là một hình thức sai khiến gián tiếp. Không trực tiếp thực hiện hành động đó nhưng vẫn làm.
Ví dụ:
귀찮게 해서 미안해요.
나를 웃게 해서 고마워요.
Cảm ơn anh vì đã làm cho em cười.
Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó hỏi lại đối phương nhằm nhấn mạnh nội dung vừa được nghe được. Có phải anh/chị nói rằng…..?
Động từ có patchim dùng ~는다지요?, không có patchim dùngㄴ다지요?
Tính từ dùng다지요?.
Đối với những hành động đã xảy ra dùng ~었다지요?
Ví dụ:
그분 남편이 변호사라지요?
Anh nói là chồng của cô ấy là luật sư phải không
그 서고로 사람들이 많이 다쳤다지요?
Có phải anh nói rằng vì vụ tai nạn đó mà rất nhiều người bị thương phải không?
Cấu trúc này được sử dụng để hỏi về một dự định, một kế hoạch nào đó.
Từ có patchim dùng을 건가요?, không có patchim dùngㄹ 건가요?
Ví dụ:
가: 다음주에는 김 교수님께서 직접 강의를 하실 건가요?
A: Tuần sau giáo sư Kim sẽ trực tiếp đứng lớp hả?
나: 아마 하실 거예요.
B: Có lẽ thầy sẽ giảng.
직원: 연세 펜션입니다.
Nhân viên: Nhà khách Yeonse xin nghe ạ
손님: 저, 방을 예약하려고 하는데요.
Khách hàng: Chuyện là tôi định đặt một phòng.
지원: 언제 이용하실 건가요?
Nhân viên: Ngài sẽ dùng khi nào ạ?
손님: 이번 주 금요일이요.
Khách hàng: Vào thứ sáu tuần này.
Ở mấy bài trước chúng ta đã học cấu trúc 다가 nghĩa là một hành động kéo dài thì có một hành động khác xen ngang. Và trong nhiều trường hợp đã học thì 도 mang ý nghĩa là dù. Ở phần này sẽ là sự kết hợp của 2 cấu trúc trên tạo thành cấu trúc다가도 với ý nghĩa là dù đang làm gì cũng phải, thể hiện sự thay đổi bất ngờ của tình huống hay hành động.
Ví dụ:
기분이 좋다가도 그 노래를 들으면 우울해 져요.
Dù cho tâm trạng đang vui vẻ nhưng nếu nghe bài hát đó tự nhiên tâm trạng tôi lại trở nên buồn rầu.
내가 열심히 공부하다가도 놀러 가자고 한 친구 말을 들어서 놀러 가요.
Dù cho tôi đang chăm chỉ học bài nhưng khi nghe thấy bạn rủ đi chơi tôi đi liền
그 아이는 자다가도 아빠 목소리만 들어서 깬다.
Đứa bé đó dù cho đang ngủ nhưng chỉ cần nghe thấy giọng của bố cũng sẽ tỉnh giấc.
Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần như một thói quen.
Ví dụ:
고향에 있을 때 친구를 만나면 영화를 보곤 했어요.
Khi ở quê nếu gặp bạn bè chúng tôi thường xem phim.
어렸을 때 용돈을 받으면 쓰지 않고 서랍에 넣어 두곤 했어요.
Hồi còn nhỏ khi mà nhận được tiền tiêu vặt tôi không tiêu mà thường để vào trong ngăn kéo.
저는 한가할 때 책을 읽곤 했어요.
Khi mà có thời gian rảnh rỗi tôi thường đọc sách.
Cấu trúc này được sử dụng khi một tình huống ở hiện tại nó đã khác rất nhiều so với những gì đã từng xảy ra. Cấu trúc này sẽ thường đứng sau những từ chỉ thời gian.
Ví dụ:
가: 방금 전만 해도 지갑이 여기 있었는데, 어디 갔지?
A: Vừa mới lúc nãy cái ví còn ở đây mà, giờ đâu rồi?
나: 가방에 넣은 거 아니야? 다시 잘 찾아 봐.
B: Không phải cậu để trong cặp hả? Tìm kĩ lại coi.
지난주 전만 해도 거기는 꽃집였는데 약국이에요.
Mới chỉ tuần trước chỗ này còn là một tiệm hoa mà giờ đã thành tiệm thuốc rồi.
Cấu trúc này được dùng để nói về một tình huống mơ hồ có thể trở thành một sự thật nhưng nó lại không cần thiết để trở thành một sự thật.
Động từ có patchim dùng ~ 는다고 할 수 있다, không có patchim dùngㄴ다고 할 수 있다.
Tính từ dùng ~ 다고 할 수 있다.
Danh từ có patchim dùng 이라고 할 수 있다, không có patchim 라고 할 수 있다
Đối với những hành động đã xảy ra trong quá khứ dùng 었다고 할 수 있다.
Ví dụ:
10년을 같이 산 그 친구가 나에게는 가족이라고 할 수 있어.
Đối với tôi mà nói người bạn mà đã sống chung với tôi 10 năm có thể gọi là gia đình
한국 사람들은 다른 나라에 비해서 야채를 많이 먹는다고 할 수 있다.
So với các quốc gia khác thì có thể nói là người Hàn Quốc ăn rất nhiều rau.
Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra một dự đoan về một hành động hay một trạng thái mới kết thúc.
Ví dụ:
리에: 웨이 씨가 잘 도착했을까?
Rie : Wei đã đến nơi an toàn chưa nhỉ?
마리아: 잘 도착했을 거야.
Maria: Chắc là đến nơi an toàn rồi.
빌리: 회의 준비는 다 했을까?
Billy : Anh ấy đã chuẩn bị hết cho cuộc họp chưa nhỉ?
리에: 웨이 씨는 성격이 꼼꼼하니까 다 했을 거야.
Rie : Vì Wei rất cẩn thận tỉ mỉ nên chắc là đã chuẩn bị hết rồi.
Cấu trúc này dùng để giả sử cho một hành động nào đó trong quá khứ đã không xảy ra.
Nó thể hiện một chút tiếc nuối
Ví dụ:
버스를 타지 않았다면 약속 시간에 늦지 않았을 거예요.
Nếu mà không đi xe bus thì có lẽ đã không bị trễ hẹn.
날씨가 좋았다면 한라산에도 올라갔을 거야.
Nếu mà thời tiết tốt có lẽ chúng ta đã leo được cả núi Halla rồi
한국말 공부를 좀 더 일찍 시작했다면 지금은 어학당을 졸업했을 텐데.
Giá mà tôi bắt đầu học tiếng Hàn sớm một chút thì tôi đã tốt nghiệp trung tâm ngoại ngữ rồi.
Cấu trúc này được sử dụng khi một hành động ở mệnh đề thứ 2 nó giống với mệnh đề phía trước hoặc khi một tình huống giống theo sau một tình huống ở phía trước.
Ví dụ:
누구나 그렇듯이 나도 다른 사람에게 피해를 주는 일은 하고 싶지 않아.
Cũng giống như bất cứ ai tôi cũng không muốn làm những việc mà gây tổn hại cho người khác.
그 남자는 춤을 추듯이 교실로 걸어 들어왔어요.
Cậu bạn đó bước vào lớp y như nhảy vậy.
Cấu trúc này được dùng để diễn tả không chỉ có một vấn đề đã nêu ở mệnh đề trước mà nó còn bao gồm cả vấn đề sau.
Chỉ đi với danh từ, danh từ không có patchim dùng는 물론, có patchim dùng은 물론
Ví dụ:
월드컵 경기로 유럽은 물론 한국도 축제 분위기 입니다.
Vì đang có worldcup nên không chỉ ở Châu Âu mà ngay cả Hàn Quốc cũng đang tràn ngập không khí lễ hội.
생일 파티에 친구는 물론 선생님도 초대되었어요.
Vào bữa tiệc sinh nhật không những bạn bè mà cô giáo cũng được mời tới.
Cấu trúc này được dùng để nói rằng trong quá trình thực hiện một hành động nào đó thì sẽ phát hiện ra một điều gì đó mới mẻ hoặc trở thành một trạng thái nào đó. 다가 cũng có thể được viết ngắn lại thành다
Ví dụ:
호치민 시에 살다가 보니 지금 적응되었어요.
Sống ở Hồ Chí Minh lâu giờ tôi đã thích ứng được rồi.
친구와 재미있게 이야기하다가 보니 어느새 벌써 밤 11시가 넘어 있었어요.
Mải nói chuyện một cách vui vẻ cùng bạn mà mới đó đã hơn 11h đêm rồi.
Cấu trúc này được sử dụng để thừa nhận sự thật ở vế trước nhưng lại đưa ra kết quả được mong chờ là sự thật.
Động từ sẽ dùng긴 하는데, tính từ dùng긴 한데
Ví dụ:
선생님한테 설명해 주었긴 하는데 학생들은 아직 이해하지 못할 것 같아요.
Giáo viên giải thích thì giải thích rồi đấy nhưng có vẻ như không thể hiểu được.
가: 요즘 살 빼려고 운동을 열심히 한다고요?
A: Nghe nói là dạo này để giảm cân cô chăm tập thể dục lắm hả?
나: 네, 운동을 열심히 하긴 하는데 살은 잘 안 빠져요.
B: Vâng, chăm thì chăm đấy mà cân thì đâu có giảm.
Cấu trúc được sử dụng khi đưa ra dự đoán về một việc gì sẽ xảy ra trên cơ sở giả định điều ngược lại với sự thật về việc đã xảy ra trong quá khứ. Chủ yếu thể hiện sự nuối tiếc, hối hận về một việc trong quá khứ.
Ví dụ:
조금 더 열심히 공부했더라면 떨어지지 않았을 텐데.
Nếu mà tôi chăm chỉ hơn chút nữa thì đã không rớt rồi.
내가 그때 이 남자와 결혼했더라면 지금쯤 미국에서 공부하고 있을 걸.
Nếu mà lúc đó tôi không lấy anh ta thì có lẽ bây giờ tôi đang học ở Mỹ rồi.
*Nhưng cũng có trường hợp cấu trúc này dùng để nói rằng may mắn vì đã làm điều đó trong quá khứ.
Ví dụ:
선생님께서 그때 제 잘못을 지적해 주지 않으셨더라면 저는 정말 나쁜 길로 가게 되었을 겁니다.
Nếu mà lúc đó thầy không chỉ ra nỗi sai của em thì có lẽ em đã đi theo con đường xấu rồi.
Cấu trúc này được sử dụng khi nói rằng một điều gì đó nó như thế hoặc gần như là giống với một điều gì đó.
Danh từ có patchim dùng ~이나 다름없다, không có patchim dùng ~나 다름없다
Ví dụ:
그 사람은 한국 사람이나 다름없이 한국말을 잘 한다.
Người đó nói tiếng Hàn chẳng khác gì người Hàn cả.
그 분은 우리 엄마나 다름없이 저에게 잘 해 준다.
Người đó tốt với tôi chẳng khác gì mẹ tôi.
Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra kết quả cho vế sau khi mà hành động ở vế trước trở thành mục đích hay lí do. Và dù trong trường hợp nào thì cấu trúc này luôn là sự cố gắng.
부모님에게 실망시키지 않도록 노력하겠습니다.
Để không làm bố mẹ thất vọng tôi sẽ cố gắng thật nhiều.
많은 사람들이 평등한 교육을 받을 수 있도록 학교를 많이 세워야 한다.
Để cho mọi người có thể nhận được sự bình đẳng về giáo dục thì phải xây thật nhiều trường học.
이런 일들이 다시 생기지 않도록 정말 주의해야 한다
Để những việc như này không xảy ra một lần nữa thì phải thật chú ý.
Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra ý kiến phản đối hay phản bác về một điều gì đó mà mình nghe được về ý căn cứ hay lí do của người khác.
Động từ có patchim dùng는다고 해서, không có patchim dùngㄴ다고 해서
Tính từ dùng다고 해서
Ví dụ:
머리가 좋다고 해서 공부를 잘 하는 것이 아니에요.
Không phải cứ nói là thông mình thì sẽ học giỏi.
남자라고 해서 눈물이 없는 것이 아니거든
Không phải cứ nói là con trai thì sẽ không có nước mắt đâu nha.
미모가 좋다고 해서 사람에게 사랑을 받는 것이 아니에요.
Không phải cứ nói là có ngoại hình đẹp thì sẽ nhận được tình yêu từ mọi người đâu.
Cấu trúc này được sử dụng khi một việc gì đó là lên kế hoạch biết bao lần nhưng cuối cùng cũng không được thực hiện theo đúng kế hoạch.
Cấu trúc này chỉ dùng với động từ không dùng cho danh từ và tính từ.
Ví dụ:
영어 자격증을 딴다 딴다 하는 게 시간도 없고 돈도 없어서 하지 못했어요.
Tôi định lấy bằng tiếng Anh bao nhiêu lần rồi nhưng vì tiền không có thời gian cũng không có nên tôi vẫn chưa thể lấy được.
그 친구에게 미안한다고 말을 한다 한다 하는 게 용기가 없어서 하지 못했어요.
Tôi đã nói xin lỗi người bạn đó nhiều lần rồi nhưng vì không có dũng khí nên đã không thể làm được.
Cấu trúc này được sử dụng khi hai hành động cùng xảy ra ở một thời điểm nhưng không biết thời điểm kết thúc và hành động đó cũng chưa kết thúc tại thời điểm nói. Hành động ở phía sau là hành động chính.
Ví dụ:
어휘를 찾아가 면서 영화를 봐요.
Tôi vừa coi phim vừa tra từ vựng
저는 어려운 사람에게 도와가 면서 살아요.
Tôi sống và giúp đỡ những người nghèo khó.
Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra một lý do không chắc chắn về vế câu được xuất hiện ở phía trước.
Ví dụ:
수업 내용이 어려운지 학생들이 이해할수없어요
Không biết có phải là vì nội dung bài học khó quá không mà học sinh không thể hiểu được bài.
식당 학생에서 무엇을 잘 못 먹었는지배가계속 아파요
Không biết có phải là vì đã ăn nhầm phải cái gì ở cantin hay không mà bụng tôi cứ đau âm ỉ mãi.
Cấu trúc này được sử dụng để nói rằng một trạng thái hay một sự việc mới nào đó sẽ xuất hiện nếu như một trạng thái hay một hành vi cứ tiếp tục được lặp đi lặp lại.
Đôi khi다가 cũng được rút gọn lại thành다.
Ví dụ:
살다가 보면 어느 정도 적응하게 될 거예요.
Nếu mà cứ sống thì cũng sẽ dần thích ứng được ở một mức độ nào đó.
만나다가 보면 친해질 수 있을 거예요.
Nếu cứ gặp nhau thì sẽ trở nên thân thiết thôi.
Cấu trúc này được sử dụng khi một sự thật nào đó trở thành nguyên nhân hay lí do sẽ dẫn đến một kết quả hay khi đặt câu hỏi cho về một kết quả sau khi đã nghe hay đã nhìn thấy một sự thật nào đó.
Ví dụ:
에제 선 보러가더니 어땠어?
Nghe nói là anh đi gặp mặt hả, sao rồi?
면접 받더니 결과 나왔어?
Nghe nói là cậu đi phỏng vấn rồi hả, có kết quả chưa?
Cấu trúc này được sử dụng khi mà dù đã có điều kiện đó cùng không có tác dụng gì.
Ví dụ:
공부만 잘 하면 뭘해요?
Chỉ học tốt thôi thì làm gì?
돈만 있으면 뭘해?
Chỉ có tiền thôi thì làm gì?
친구가 많으면 뭘해? 어려울 때 도와주는 친구가 없는데.
Có nhiều bạn thì làm gì? Khi mà khó khăn cũng chả có ai giúp đỡ.
Comments
Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp Bài 7
Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp bài 7
Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp bài 7
Chào các bạn hôm nay mình sẽ cùng các bạn tiếp tục tìm hiểu một số điểm ngữ pháp trung cấp.
133. Cấu trúc ~ 도~이지만, ~ 기도 ~지만
Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh vào vế sau, nó còn hơn những gì đã nghĩ hay mong đợi. Dùng ~ 기도 ~지만 sau động từ hay tính từ.
Ví dụ:
내용도 내용이지만 배경음악이 정말 좋은데요.
Nội dung thì là nội dung thôi nhưng nhạc nền cũng rất hay.
가: 이번에는 휴가를 안 가신다고요? 많이 바쁘세요?
A: Nghe nói là đợt này không đi nghỉ hả? Anh bận lắm sao?
나: 바쁘기도 바쁘지만 여윳돈이 없어서 이번에는 휴가를 못 가요.
B: Bận thì cũng bận nhưng mà không có tiền dư giả nên đợt này không đi được.
가: 외국어 배우는 걸 왜 그만두셨어요? 어렵던가요?
A: Tại sao lại không học ngoại ngữ nữa vậy? Nó khó quá hả?
나: 어렵기도 어렵지만 요즘 시간이 없어서 그만두었어요.
B: Khó thì cũng khó nhưng dạo gần đây không có thời gian nên tôi nghỉ.
134. Cấu trúc ~는다면야/ ㄴ다면야/ 다면야 (chỉ cần, miễn là…)
Cấu trúc này được sử dụng để thể hiện rằng sẽ thực hiện một hành động nào đó hay một tình huống nào đó sẽ diễn ra chỉ sau khi quyết định rằng sẽ giành một điều kiện nào đó.
Động từ có patchim dùng는다면야, không có patchim ㄴ다면야
Tính từ và quá khứ dùng다면야
Ví dụ:
가: 저는 돈이 없는데 대학에 갈 수 있을까요?
A: Em không có tiền thì có thể vào đại học được không ạ?
나: 그럼요. 열심히 공부한다면야 누구든지 대학에 갈 수 있지요.
B: Tất nhiên rồi. Chỉ cần chăm chỉ học thì ai cũng có thể vào đại học được chứ.
가:제 결혼식에 왜 안 오셨어요?
A: Tại sao em không tới lễ kết hôn của thầy?
나: 김 선생님 결혼 소식을 알았다면야 왜 제가 안 겠어요? 지난 몇 달 외국에 나가 있어서 결혼
소식을 못 들었어요.
B: Chỉ cần em biết được tin kết hôn của thầy tại sao em lại không tới cơ chứ? Mấy tháng trước em ở nước ngoài nên không biết tin thầy sẽ kết hôn.
가: 우리 학교 축구대표팀이 이번 대회에서 우승할 수 있을까요?
A: Đội bóng trường ta có thể chiến thắng ở đợt này chứ?
나: 그럼요. 능력이 있다면야 우승할 수 있지요.
B: Tất nhiên rồi. Miễn là có năng lực thì tất nhiên sẽ giành chiến thắng rồi.
135. Cấu trúc ~을/ㄹ 따름이다.(chỉ…)
Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh đến điều kiện tình huống trong câu, khi mà không có bất cứ một tình huống hay sự lựa chọn nào khác.
Từ có patchim dùng을 따름이다, không có patchim dùngㄹ 따름이다
Ví dụ:
그 남자는 조금도 움직이지 않고 하늘만 올려다 볼 따람이었다.
Anh chàng kia không cử động dù chỉ một chút, anh ta chỉ ngẩng lên nhìn trời thôi.
제가 그걸 먹고 싶어서 먹는 건 아니에요. 다만 사람들이 먹으라고 해서 먹었을 따름이에요.
Cái món mà tôi đang ăn không phải cái mà tôi muốn ăn. Tôi chỉ ăn bởi vì mọi người ăn nó.
가: 이번에 시험 성적이 잘 안 나와서 많이 실망했지요?
A: Đợt này kết quả thi không tốt chắc là anh thất vọng nhiều lắm nhỉ?
나: 아니에요. 공부를 많이 안 해서 시험을 못 볼 거라고 생각했는데 생각보다 성적이 좋아서 기쁠
따름이에요.
B: Đâu có. Tôi nghĩ là do mình không học nên không thi được mà kết quả tốt hơn những gì tôi nghĩ nên tôi chỉ thấy vui thôi.
136. Cấu trúc ~으니만큼/ 니만큼 (vì…)
Cấu trúc này được sử dụng khi nội dung ở phía trước trở thành nguyên nhân hay lí do, và kết quả sẽ xuất hiện ở vế sau.
Từ có patchim dùng으니만큼, không có patchim dùng니만큼
Ví dụ:
오늘은 출근 첫날이니만큼 많이 긴장될 거예요.
Vì hôm nay là ngày đầu tiên đi làm nên chắc sẽ thấy hồi hộp lắm.
그 때는 낮에는 돈을 벌고 밤에는 야간 대학원에까지 다니던 때이니만큼 집에 돌아오면 자리에
누울 힘도 없었을 때였다.
Cái lúc mà khi về nhà một chút sức lực để nằm cũng không là là lúc mà vì ngày thì đi kiếm tiền đêm thì lại đến trung tâm học ban đêm.
사과를 많이 했으니만큼 친구도 곧 화를 풀 거예요. 걱정하지 마세요.
Vì anh đã xin lỗi rất nhiều lần rồi nên người bạn đó sẽ hết giận thôi. Đừng có lo lắng quá.
남보다 열심히 했으니만큼 좋은 결과가 나올 거예요.
Bạn đã cố gắng hơn những người khác rồi nên sẽ có kết quả tốt thôi.
137. Cấu trúc ~자면 (nếu muốn…,để…)
Giả định một mục đích hay ý đồ nào đó rồi giải thích điều kiện đó trong mệnh đề sau khi mà định làm một hành động nào đó theo điều kiện đó.
Ví dụ:
경제를 살리자면 투자를 늘리는 게 최우선입니다.
Đểu cứu sống nền kinh tế thì việc nâng cao đầu tư là việc làm cấp bách.
큰 정치를 하자면 사소한 일에 너무 신경 쓰지 않는 게 좋다.
Để làm chính trị lớn thì không nên quan tâm đến những tình tiết nhỏ.
춤추면서 노래하는 댄스 가수가 되자면 연습해야 해요
Nếu muốn trở thành một ca sĩ vừa hát vừa nhảy thì phải luyện tập nhiều.
외국에 나가서 선수 생활을 하자면 영어를 잘해야 할 거예요. 그래야 감독이나 다른 선수들과
생활하는 데 문제가 없겠죠.
Để có cuộc sống sinh hoạt của các tuyển thủ ở nước ngoài thì phải tốt tiếng anh. Phải như vậy thì việc sinh hoạt với các huân luyện viên hay các tuyển thủ khác mới không có vấn đề gì chứ.
138. Cấu trúc ~대로 (riêng, từng, tùy theo mỗi…)
Phía trước thường sử dụng chung với trợ từ 는/은 ,để phân biệt theo từng cái và đưa ra những đặc trưng riêng.
Ví dụ:
부자는 부자대로 언제나 행복하 게 아니라, 빈자는 빈자대로 자시의 생활을 마음 만족들으면 행복할 수 있겠지요.
Người giàu thì cũng tùy từng người không phải lúc nào cũng hạnh phúc, người nghèo cũng tùy người nếu thấy hài lòng với cuộc sống của chính mình thì cũng sẽ hạnh phúc.
떠난 사람은 떠난 사람이고, 나는 나대로 내 살 길을 찾아봐야겠지.
Người ra đi là người ra đi, còn riêng tôi cũng phải tìm con đường sống cho riêng mình chứ.
친구는 친구고, 당신은 당신대로 자신의 생각이 따로 있지.
Bạn là bạn, còn mình thì cũng phải có suy nghĩ riêng của mình chứ.
기업자는 기업자대로 어렵다고 말하지만, 노동자는 노동자대로 불평했어요. 이런 불경기에서
살아다자면 함께 노력해야 하겠지.
Các nhà doanh nghiệp thì nói khó khăn, người lao động thì bất bình. Để có thể sống trong thời kì khó khăn như vậy thì phải cùng nhau nỗ lực chứ.
139. Cấu trúc ~었으면야/았으면야/였으면야 (phải chi…)
Sử dụng để giả định về một việc đã qua. Vế trước là đưa ra sự thật trái ngược với những gì đã xảy ra, vế sau là việc mà không đạt được.
Ví dụ:
실수만 하지 않았으면야 당연히 합격을 했을 거예요.
Phải chi mà tôi không mắc sai lầm thì chắc chắn là tôi đã đậu rồi.
미리 나한테 의논을 했으면야 내가 그 일을 알아서 처리해 주었을 텐데 왜 의논을 하지 않았어?
Phải chi mà em nói trước với anh thì có lẽ anh đã giúp em xử lý xong rồi vì việc đó anh biết mà, tại sao em lại không nói?
우리 회사에서 일할 만한 사람이 있었으면야 나도 사람을 뽑았을 거예요. 그런데, 우리 회사에 맞는 사람이 하나도 없었어요.
Phải chi có người có thể làm được việc ở công ty tôi thì tôi cũng đã chọn rồi. Nhưng chẳng có một ai phù hợp với công ty tôi cả.
집안일을 도와주고 싶지만 시간이 없는데 있었으면야 내가 할 거야.
Anh cũng muốn giúp em việc nhà lắm nhưng lại không có thời gian, phải chi mà anh có thời gian thì anh cũng đã làm rồi.
140. Cấu trúc ~으나마나/나마나 (dù có làm hay không thì…, dù thế nào thì…)
Từ có patchim dùng으나마나, không có patchim dùng나마나
Ví dụ:
가: 배 고프면 여기 있는 초콜릿을 좀 먹어.
A: Nếu đói thì ăn chút socola kia đi.
나: 그 정도로는 너무 양이 적어서 먹으나마나일 거예요.
B: Chừng đó ít vậy ăn hay không thì cũng thế, chả no đâu.
가: 이 빨간색 옷이 나한테 잘 어울릴 것 같니? 한번 입어 볼까?
A: Cái áo đỏ kia chắc hợp với tớ đấy nhỉ? Tớ có nên thử không?
나:입어 보나마나 확실히 잘 어울릴 거야.
B: Cậu thử hay không thì cũng vậy à, chắc chắn sẽ rất hợp.
가: 이번 달에 어느 정도 이익이 났는지 계산해 봅시다.
A: Thử tính xem tháng này thu lãi ít ở mức độ nào nào.
나: 계산해 보나마나 이번 달은 손해일 거예요.
B: Có tính thì cũng vậy tháng này lỗ rồi.
141. Cấu trúc ~게 마련이다 (đương nhiên là…;hiển nhiên là….)
Cấu trúc này dùng để nói rằng một việc gì đó xảy ra là dĩ nhiên. Cấu trúc này cũng có thể đổi cho cấu trúc ~기 마련이다
세월이 지나면 모든 게 변하게 마련이에요.
Thời gian trôi qua tất cả mọi thứ sẽ thay đổi là đương nhiên.
조사도 제다로 하지 않고 투자를 하면 손해를 보게 마련이에요.
Đương nhiên là sẽ thua lỗ nếu đầu tư mà không tìm hiểu một cách kĩ lưỡng.
남편: 이 여배우는 젋었을 때 그렇게 예쁘더니 이제는 할머니가 다 되었네요. 쯧쯧…
Chồng : Cô diễn viên này hồi còn trẻ xinh đẹp là thế bây giờ cũng đã thành bà lão rồi. chậc chậc
아내: 사람은 누구나 다 늙게 마련이지요.
Vợ: Con người ai rồi cũng sẽ già là đương nhiên rồi.
남편: 10년 동안 김밥 장사를 하면서 혼자 사는 노인들을 도와준 아주머니가 복권에 당첨이
되었네요.
Chồng : Người mà trong 10 năm liền vừa buôn bán kimbap vừa giúp đỡ những người già sống một mình
trúng số rồi này.
아내: 착하게 살면 행운이 찾아오게 마련이지요.
Vợ: Ăn ở hiền lành vận may tìm đến là đương nhiên rồi.
142. Cấu trúc ~으라고 (để…)
Cấu trúc này được dùng để đưa ra mục đích hay ý đồ của hành động ở phía sau. Từ kết thúc là patchim dùng으라고, không có patchim dùng라고
Ví dụ:
키가 보이라고 높은 신발을 신었어요.
Tôi đi giày cao để nhìn cao hơn.
열심히 공부라고 동생에게 전자사전을 사 줬어요.
Tôi đã mua từ điển điện tử cho em trai để nó chăm chỉ học hành hơn.
피곤이 풀리라고 뜨거운 물에 목욕을 했어요.
Để giải tỏa căng thẳng, mệt mỏi tôi đã tăm nước nóng.
웨이는 아침에 일찍 일어나지 못하니까 아침에 좀 일찍 일어나나고 알람시계를 사 줘야겠어요.
Wei không thể dậy sớm vào buổi sáng chính vì thế để cậu ấy có thể dậy sớm một chút tôi sẽ phải mua
cho cậu ấy chiếc đồng hồ báo thức.
143. Cấu trúc ~는다든가/ ㄴ다든가/ 다든가 (hoặc là, như là, hay là…)
Cấu trúc thể hiện sự lựa chọn.
Động từ có patchim dùng는다든가, không có patchim dùngㄴ다든가
Tính từ dùng다든가.
Ví dụ:
시간이 있을 때는 책을 읽는다든가 비디오를 본다단가 해요.
Khi có thời gian tôi thường đọc sách hoặc coi video.
음식을 먹을 때 소리를 낸다든가 코를 푼다든가 하는 것은 실례가 돼요.
Khi ăn mà để phát ra âm thanh hay hỷ mũi là mất lịch sự.
방학 때는 아르바이트를 한다든가 여행을 간다든가 해요.
Kỳ nghỉ hè tôi sẽ làm thêm hoặc là đi du lịch.
가족들과 등산을 간다든가 놀이공원에 간다든가 해요.
Miễn là cùng với gia đình thì đi leo núi hay đến công viên trò chơi đều được.
144. Cấu trúc ~왜 ~~ 지 않겠어요? (sao lại….không như thế chứ?)
Nó là một cách nói thông thường của người Hàn dùng để nhận mạnh rằng chắc chắn sẽ là như thế nếu với lý do được nêu ra ở vế trước.
Ví dụ:
가: 이 부장님이 경제적으러 아주 힘드신가 봐요.
A: Phó giám đốc có vẻ rất khó khăn về kinh tế.
나: 대학에 다니는 아이가 셋이나 있는데 왜 힘들지 않겠어요?
B: Có đến ba đứa con đang học đại học sao không khó khăn cho được.
나: 오늘 오후에 면접 시험을 보신다면서요? 떨리지 않으세요?
A: Tôi nghe nói chiều nay anh có cuộc phỏng vấn, phải không? Anh không thấy run hả?
나: 왜 떨리지 않겠어요? 어제 한잠도 못 잤어요.
B: Sao mà không run được chứ? Hôm qua tôi đã không ngủ được chút nào đấy.
가: 해외공연으로 1년 중 열 달 이상을 외국에 계시는데요. 고향이 그립지 않으세요?
A: Vì những chuyến lưu diễn nước ngoài mà trong một năm có khi anh đã ở nước ngoài đến hơn 10 tháng. Anh không nhớ gia đình sao?
나: 왜 그립지 않겠어요? 가족도 보고 싶고 김치도 먹고 싶어요. 하지만 일을 좋아해서 즐겁게 지내는 편이에요.
B: Sao mà không nhớ được chứ? Tôi đã rất nhớ gia đinh, và cũng muốn ăn kimchi nữa. Nhưng vì tôi rất thích công việc này nên tôi đã khá vui vẻ khi ở nước ngoài.
145. Cấu trúc ~으로 봐서는 (theo như, dựa vào, dựa theo…)
Đưa ra một tiêu chuẩn hay căn cứ cho sự đánh giá nào đó rồi đưa ra đánh giá một sự vật hay một ai đó dựa vào tiêu chuẩn hoặc căn cứ đó.
Từ có patchim dùng으로 봐서는, không có patchim dùng로 봐서는
Ví dụ:
미선 씨 성격으로 봐서는 틀림없이 잘 할 거러고 생각해요.
Theo như tích cách của Miseon thì tôi nghĩ chắc chắn là cô ấy sẽ làm tốt thôi.
가: 이 사람은 직업이 뭘까요?
A: Người này làm nghề gì nhỉ?
나: 옷차림으로 봐서는 승무원인나 봐요.
B: Dựa vào trang phục có vẻ như là tiếp viên hàng không.
가: 이 두 사람은 어떤 사이일까요?
A: Quan hệ giữa hai người này như thế nào nhỉ?
나:사진으로 봐서는 엄마와 아들인나 봐요.
B: Theo như bức hình có vẻ họ là mẹ con.
146. Cấu trúc ~던가요?
Cấu trúc này dùng để hỏi kinh nghiệm của người nói về một việc đã xảy ra trong quá khứ.
Câu trả lời cho dạng cấu trúc này thường sử dụng : “더군요”, “던데요”, “더라”
Ví dụ:
가: 지난주에 설악산에 갔다 왔어요.
A: Tuần trước tôi đã đi đến núi Seolak.
나: 설악산 경치가 좋던가요?
B: Cảnh trí ở đó đẹp không?
가: 네, 아주 좋더군요.
A: Vâng, rất đẹp.
가: 저는 지난 봄에 요리학원에 다녔어요.
A: Mùa xuân năm trước tôi đã đi học nấu ăn ở trung tâm.
나: 그러세요? 요리 배우기가 어렵지 않던가요?
B: Vậy hả? Học nấu ăn không khó chứ?
가: 아니에요. 좀 어렵지만 아주 재미있었어요.
A: Không, nó hơi khó một chút nhưng rất thú vị.
147. Cấu trúc ~도록(2) (tới mức mà…)
Đưa ra một giới hạn, mức độ nào đó của hành động. Cấu trúc này không kết hợp thì.
Ví dụ:
그 치구는 눈이 빠지도록 기다려고 오지 않았어요.
Tôi đã đợi người bạn đó đến mức mà muốn rớt cả mắt mà cậu ấy không tới.
그 이야기는 귀가 닳도록 들어서 이젠 정말 듣기 싫어요.
Tôi đã nghe câu chuyện đó đến mức mòn cả tai rồi, nên giờ tôi không muốn nghe nữa.
여섯 시 약속인데 일곱 시 지나도록 연락이 없어요.
Chúng tôi đã hẹn nhau là 6 giờ gặp mà giờ đã qua 7 giờ rồi mà cậu ấy không liên lạc gì hết.
입에 침이 마르도록 칭찬했어.
Chú ấy đã khen cậu không ngớt lời.
148. Cấu trúc ~그러고 보니 (hèn gì, hóa ra là thế…)
Cấu trúc này sử dụng khi mà người nghe như hiểu ra hay phát hiện ra một sự thật nào đó khi nghe câu chuyện của người nói về một sự thật mà không thể cảm nhận được hay rất bất ngờ.
Ví dụ:
가: 아직도 회의가 안 끝났어요? 12시가 넘었어요.
A: Cuộc họp vẫn chưa kết thúc luôn hả? Đã qua 12h rồi cơ mà.
나: 그러고 보니 회의가 길어지는데요.
B: Hèn chi tôi thấy cuộc họp kéo dài đến vậy
가: 어제 밤새워 일을 했어요.
A: Hôm qua tôi đã thức suốt đêm để làm việc.
나: 그러고 보니 피곤해 보이 군요.
B: Hèn chi nhìn anh mệt mỏi đến vậy
가: 제 머리모양이 어때요? 에제 미장원에 갔다 왔는데요.
A: Kiểu tóc của tôi thế nào? Hôm qua tôi mới đến tiệm cắt tóc đấy.
나: 그러고 보니 오늘따라 달라 보이네요.
B: Hèn chi tự nhiên hôm nay thấy khác khác.
149. Cấu trúc 그렇가고 ~~을/ㄹ 수는 없지요. (dù như thế….thì cũng không thể…)
Cấu trúc được sử dụng khi người nghe không thể thực hiện một hành động nào đó chỉ vì lí do trong nội dung nói của đối phương.
Từ kết thúc là patchim dùng그렇가고 ~~을 수는 없지요, không có patchim dùng그렇가고 ~~ㄹ 수는
없지요.
Ví dụ:
가: 피곤한데 우리 먼저 퇴근합시다.
A: Mệt quá rồi chúng ta tan ca trước thôi.
나: 그렇다고 일이 저렇게 쌓였는데 안 도와줄 수는 없지요.
B: Dù mệt như thế nhưng công việc chất đống thế kia thì cũng không thể không giúp đỡ được.
가: 우리는 시간이 없는데 아무 거나 입고 가세요. 빨리 하세요.
A: Chúng ta không có thời gian đâu mặc đại cái gì đó rồi đi rồi. Làm nhanh lên một chút đi.
나: 그렇다고 결혼식에 청바지를 입고 갈 수는 없지요.
B: Dù có như thế nhưng làm sao mà mặc quần jean đi tham dự hôn lễ được chứ.
가: 한 시간이나 기다렸는데도 안 오네요. 그냥 갑시다.
A: Đã đợi đến tận 1 giờ đồng hồ rồi mà anh ta cũng không chịu đến nhỉ. Đi thôi.
나: 그렇다고 우리는 먼저 갈 수는 없지요.
B: Dù có như thế nhưng cũng không thể đi trước được.
150. Cấu trúc ~게
게 được sử dụng trong giao tiếp thông thường, không sử dụng trong các trường hợp như trong cuộc họp…
Ở phần này mình sẽ giới thiệu đến các bạn 3 cách sử dụng của게
*게 được sử dụng để đưa ra căn cứ cho một dự đoán nào đó. Phía trước nó thường là câu hỏi , hay một dự đoán nào đó.
Ví dụ:
친구 없니? 혼자서 밥을 먹게.
Cậu không có bạn hả? Tại thấy cậu ngồi ăn cơm một mình
누구 기다리는 사람이 있으세요? 아까부터 주위를 두리번두리번 살피시게요.
Anh đang đợi ai ạ? Từ nãy tới giờ cứ thấy anh ngó ngang ngó dọc hoài
*게 được sử dụng trong một câu mệnh lệnh của người lớn với người nhỏ, trường hợp này được sử dụng ở ngày xưa nhiều, bây giờ ít sử dụng, thỉnh thoảng có những ông, bà đã lớn tuổi mới sử dụng. Bởi vậy mọi người có thể bắt gặp trường hợp này trong phim cổ trang Hàn Quốc
Ví dụ:
김 서방, 어서 들어오게
Cậu Kim, vào đây.
너무 슬퍼하지 말게
Đừng có quá đau buồn
*게 trong trường hợp thứ ba được sửu dụng trong một câu hỏi thông thường, nhưng với ý nghĩa là muốn người đối diện thử đoán câu trả lời là gì.
Ví dụ:
어렸을 때 내 별명이 뭐였게?
Thử đoán xem khi nhỏ biệt danh của tôi là gì?
151. Cấu trúc ~을/ㄹ까 보다 (định, dự là…)
Cấu trúc này được sử dụng khi mà một việc gì đó dù chưa phải là việc quyết định chắc chắn nhưng có suy nghĩ hoặc ý định làm việc đó.
Từ có patchim dùng을 까 보다, không có patchim dùngㄹ까 보다
Cấu trúc này thường được sử dụng trong văn nói và khẩu ngữ.
Ví dụ:
오늘은 약속도 없고 할 일도 없으니 집에 가서 영화를 볼까 보다.
Hôm nay không có hẹn cũng không có việc gì phải làm nên tôi định về nhà rồi xem phim.
오늘부터는 운동도 할 겸 기름 값도 절약할 겸 자전거로 출퇴근할까 봐요.
Bắt đầu từ hôm nay tiện vừa tập thể dục vừa tiết kiệm tiền xăng nên tôi định đi làm bằng xe đạp
졸업한 후 생각 없이 그냥 이 일을 선택했어. 그런데 일을 하다보면 일이 적서에 안 맞다고 깨닫다. 그래서 앞으로 회사를 옮길까 보다.
Sau khi tốt nghiệp tôi không suy nghĩ mà cứ thế chọn công việc này. Nhưng khi càng làm công việc này tôi nhận ra rằng nó không hợp với tôi. Chính vì thế nên tôi định sẽ chuyển công ty.
옷이 마음에 안 드는 것은 아니지만 비슷한 옷이 하나 있으니까 바꿀까 봐요.
Không phải là tôi không hài lòng với cái áo này mà vì tôi đã có một cái y hệt rồi nên tôi định sẽ đổi nó.
152. Cấu trúc ~는/은/ㄴ 셈이다.(tính ra thì…)
Cấu trúc này được sử dụng khi có thể nói là một kết quả hay mức độ nào đó được dự đoán ở hai vế dù không nhất thiết phải là sự thật.
Cấu trúc này chia theo thì hiện tại dùng는 셈이다, quá khứ dùng 은/ㄴ 셈이다
Ví dụ:
임금은 올랐지만 물가가 더 많이 올랐으니, 결국 임금이 안 오른 셈이죠.
Thu nhập tăng nhưng vật giá còn tăng nhiều hơn tính ra thì rốt cục thu nhập cũng không tăng.
주최 측에서 숙박료와 식사를 모두 제공하고 있으니 이번 여행은 거의 무료인 셈이지.
Vì nhà tổ chức cung cấp tất cả phí ở và ăn uống tính ra thì chuyến du lịch lần này gần như là miễn phí còn gì.
백 명 중 아흔 아홉 명이 찬성했으니 거의 다 찬성한 셈이다.
Trong số 100 người thì có tới 99 người tán thành tính ra thì gần như tất cả đều tán thành.
153. Cấu trúc ~이라야/라야 (phải là…)
Nó được gắn vào sau danh từ, nó dùng để nhấn mạnh rằng kết quả giống với câu ở phá sau xảy ra chỉ khi có điều kiện ở trước.
Từ có patchim dùng이라야, không có patchim dùng라야
Ví dụ:
이 문제는 전문가라야 풀 수 있을 것이다.
Vấn đề này phải là chuyên gia thì mới có thể giải quyết được.
참을성이 있는 사람이라야 그 일을 할 수 있을 것이다.
Phải là người có tính chịu đựng thì mới có thể làm được công việc này.
이 곳에서는 18세 이상이라야 자동차를 운전할 수 있어요.
Ở đây phải trên 18 tuổi thì mới có thể lái xe ô tô.
154. Cấu trúc ~으로는/로는 (theo như, dựa vào…)
Gắn vào sau một danh từ biến nó trở thành như một căn cứ. Danh từ có patchim dùng으로는, không có patchim dùng로는
Ví dụ:
제 판단으로는 그 청년이 이 일에 적합할 것 같습니다.
Dựa vào phán đoán của tôi thì cậu thanh niên kia có thể hợp với công việc này đấy.
내가 듣기로는 그 친구는 먼저 때렸다고 하던데.
Theo như tôi nghe được thì người ta nói rằng người bạn kia đã đánh trước.
그 친구 얘기로는 회사에사 쫓겨난 것이 아니라 자기가 먼저 사표를 냈다고 하던데요.
Theo như lời kể của cậu bạn kia thì không phải là công ty đuổi việc mà tự anh ta nộp đơn xin từ chức.
155. Cấu trúc ~고자
Có hai trường hợp:
*Khi고자 đứng ở giữa câu nó sẽ đóng vai trò như một liên kết câu thể hiện mục tiêu, ý định, dự
định…của người nói.
Ở trường hợp này 2 vế câu phải có chung chủ ngữ không sử dụng câu mệnh lệnh hay rủ rê, sử dụng
trong hình thức trang trọng, không sử dụng quá khứ ở động từ phía trước.
Ví dụ:
저는 자식들에게 부끄러운 아버지가 되지 않고자 끊임없이 노력해 왔습니다.
Tôi đã nỗ lực không ngừng để không trở thành một người cha đáng xấu hổ với những đứa con của tôi.
그는 3 년간의 유학을 마치고 자신의 뜻을 펴고자 고국으로 돌아왔어요.
Anh ấy sau khi kết thúc 3 năm du học đã trở về quê hương để khẳng định giá trị bản thân.
*Khi nó trở thành một đuôi câu thì nó là một ý đồ, hy vọng mang một ý nghĩa tích cực. Trong trường hợp này không sử dụng câu phủ định
Ví dụ:
저는 여기서 저의 유년 시절과 청소년 시절에 대해 잠깐 이야기하고자 합니다.
Tôi mong muốn kể một chút về thời niên thiếu của mình.
156. Cấu trúc ~음/ㅁ에 따라(서) (theo…)
Cấu trúc này được sử dụng khi kết quả của vế sau xuất hiện dựa vào một tiêu chuẩn hay tình huống nào đó ở vế trước.
Từ có patchim dùng ~음 에 따라(서), không có patchim dùng ~ㅁ에 따라(서)
Ví dụ:
나이를 먹음에 따라 근심 걱정이 늘어진다.
Những mối bận tâm sẽ tăng dần theo tuổi tác.
우리말은 모음의 길고 짧음에 따라 뜻이 달라지기도 한다.
Lời nói của ta sẽ khác nhau theo vào độ dài ngắn của nguyên âm.
두 나라의 관계가 가까워짐에 따라 수출과 수입 등 무역이 활발해졌다.
Thị trường thương mại như xuất khẩu nhập khảu đã trở nên sôi động là dựa vào mối quan hệ giữa hai nước đã trở nên thân thiết hơn.
Comments
Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 4
1. いま(は) なんじ / なんぶん ですか
Nghĩa : Bây giờ là mấy giờ / mấy phút ?
Cách dùng: hỏi giờ, hỏi phút
Ví dụ: いま なんじですか。 Bây giờ là mấy giờ? 8じ30ぷん(8じはん)です。 Bây giờ là 8:30 (8 rưỡi).
*じはん :Sử dụng khi nói giờ rưỡi.
2. N(địa điểm) は いま なんじ ですか
Nghĩa : Ở N bây giờ là mấy giờ ?
Cách dùng : hỏi về thời gian ở một nơi nào đó
Ví dụ : ニューヨークは いまなんじ ですか ? Ở New York bây giờ là mấy giờ ? よんじはんです。 4 giờ rưỡi.
3. Động từ ます
Cách dùng: động từ biểu thị thái độ lịch sự với người nghe, thể hiện một hành động ở thì hiện tại hoặc tương lai. Ví dụ: まいにち11じにねます。 Hàng ngày tôi ngủ lúc 11h
4. Chia thì của động từ
Cách chia :
Hiện tại: Khẳng định: ます VD : まいばん べんきょうします (Mỗi tối tôi đều học bài)Phủ định: ません VD : あしたべんきょうしません (Ngày mai tôi sẽ không học bài)
Quá khứ : Khẳng định : ました VD : きのうべんきょうしました (Hôm qua tôi đã học bài)Phủ định: ませんでした VD : おとといべんきょうしませんでした (Ngày kia tôi đã không học bài.)
5. N (chỉ thời gian) に+ V ます
Nghĩa : Làm việc gì đó vào khoảng thời gian nào
Cách dùng: để chỉ thời điểm tiến hành một hành động.*Nếu thời gian không biểu hiện bằng những con số thì không thêm に. Sau danh từ là các thứ trong tuần ta có thể có に hay không đều được.
Ví dụ : わたしは12じにたべます。 Tôi ăn vào lúc 12 giờ. どようびべんきょうしません。 Thứ 7 tôi thường không học bài.
6. ~から~まで
Nghĩa : Từ ~ đến ~
Cách dùng : nói khoảng thời gian, khoảng cách giữa 2 nơi chốn với trợ từ [から] biểu thị điểm bắt đầu của thời gian hay nơi chốn, trợ từ [まで] biểu thị điểm kết thúc của thời gian hay nơi chốn.*2 trợ từ có thể đứng một mình, không cần phải lúc nào cũng đi đôi với nhau.
Ví dụ : 8じから11じまでべんきょうします。 Tôi học bài từ 8 giờ đến 11 giờ まいにち 7じから8じまでほんをよみます。 Hàng ngày, tôi đọc sách từ 7 giờ đến 8 giờ.
7. N1 と N2
Nghĩa : N1 và / với N2
Cách dùng : dùng để nối 2 danh từ
Ví dụ: このほんとあのノートはわたしのです。 Quyển sách này và quyển sổ kia là của tôi.
8. ~ね
Cách dùng : đặt ở cuối câu để truyền đạt cho người nghe tình cảm của mình hoặc kỳ vọng người nghe đồng ý với những gì mình nói *Con gái Nhật thường hay sử dụng
Ví dụ: このケーキはおいしいですね。 Chiếc báng gato này ngon nhỉ.
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 37
Thời gian đăng: 31/07/2014 08:45
Với mục đích đào tạo tiếng Nhật, hỗ trợ cho các ứng viên tham gia chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản . Japan.net.vn xin giới thiệu đến các bạn Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 37 – Giáo trình Minna no Nihongo với cấu trúc thể bị động
A. Cách chia từ thể ます sang thể bị động.
Nhóm I: Chuyển từ cột い sang cột あ rồi cộng thêm れます。
Ví dụ:
かきますーー>かかれます ふみますーー>ふまれます よびますーー>よばれます
Nhóm II: Thay ます bằng られます
Ví dụ:
ほめますーー>ほめられます しらべますーー>しらべられます みますーー>みられます
Nhóm III: Với động từ きますーー>こられます ~~しますーー>されます
Ví dụ:
べんきょうしますーー>べんきょうされます びっくりすますーー>びっくりされます
B. Ngữ pháp bài 37 với thể bị động:
I/ Cấu trúc: N1 は N2 に(Nを) V(受身-thể bị động)
– Ngữ pháp: N1 bị N2 hoặc được N2 làm gì đó.
Ví dụ:
-わたしは 部長に ほめられました。 わたしは ぶちょうに ほめられました。 Tôi đã được bộ trưởng khen
-私は部長に仕事を たのまれました。 わたしはぶちょうにしごとを たのまれました。 Tôi được bộ trưởng nhờ làm việc
-私は誰がに足を踏まれました わたしは だれか に あし を ふまれました。 Tôi đã bị ai đó dẫm lên chân
私は母に 漫画の 本を捨てられました わたしはははにまんがの ほん をすてられました。 Tôi đã bị mẹ vứt truyện tranh.
II. Cấu trúc: N1で N2 が 受身動詞( Động từ thể bị động)
– Ngữ pháp: N2 được làm gì đó tại địa điểm N1
-Ví dụ
大阪で てんらんかい が ひらかれます。 おおさかで てんらんかい が ひらかれます。 Triển lãm được diễn ra tại Osaka
大阪で国際会議が行われます おおさかでこくさいかいぎがおこなわれます。 Hội nghị quốc tế được tiến hành tại Osaka
この 美術館は 来月 こわされます。 この びじゅつかんは らいげつこわされます。 Viện mỹ thuật này sẽ bị phá vào tháng sau
この美術館は200年前に たてられました。 このびじゅうつかんは200ねんまえに たてられました。 Viện mỹ thuật này được xây vào 200 năm trước
日本の車はいろいろな国へ輸出されています にほんの くるま は いろいろな くにへ ゆしゅつされて います。 Ô tô của Nhật bản đang được xuất khẩu đi nhiều nước
洗濯機は この 工場 で 組み立てられています せんたくきは この こうじょうで くみたてられています
III/ Cấu trúc: N1はN2によって 受身動詞(Động từ bị động)
– Ngữ pháp: N1 được làm hay được sáng chế bởi N2
– Ví dụ
「源氏物語」はむらさきしきぶによって書かれました 「げんじものがたり」 は むらさきしきぶ に よって かかれました。 Truyện truyền thuyết Genji đã được viết bởi Murasaki sikibu
電話はグラハム・ベルによって発明されました でんわ はグラハム・ベルによって はつめいされました。 Điện thoại đã được phát minh bởi Graham.Bell.
Bài viết được quan tâm nhiều nhất:
TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7
HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA
Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.
Cập nhật thông tin chi tiết về Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp Bài 4 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!