Xu Hướng 1/2023 # Ngữ Pháp N4 Bài 4 ~ながら # Top 10 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Ngữ Pháp N4 Bài 4 ~ながら # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Ngữ Pháp N4 Bài 4 ~ながら được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Share

Facebook

Ngữ pháp N4 bài 4 ~ながら. Ad viết theo cuốn Shinkanzen n4 JLPT GRAMMAR. Bài này chúng ta sẽ học về ~ながら. Ad sẽ lấy nhiều ví dụ cho dễ hiểu.

~ながら

Trong ngữ pháp minna bài 28 chúng ta đã học mẫu này rồi. Mẫu câu là:

Động từ 1 thể ます ながら~ Động từ 2Vừa làm động từ 2 và làm động từ 1

Mẫu này dùng để biểu thị một chủ thể nào đó đồng thời thực hiện 2 hành vi(Động từ 1 và Đồng từ 2).Trong đó Động từ 2 được nhấn mạnh hơn.

Ví dụ:①音楽を 聞きながら 食事します。Tôi vừa ăn cơm vừa nghe nhạc.Động từ 1 = 音楽を 聞きます。 nghe nhạc.Động từ 2 = 食事します。ăn cơmĂn cơm và nghe nhạc được thực hiện cùng 1 lúc. Và Ăn cơm(động từ 2) được nhấn mạnh hơn.

Mẫu này không nhất thiết là 2 hành vi phải được cùng thực hiện trong 1 khoảnh khắc. Mà có thể dùng trong phạm vi rộng hơn là trong một khoảng thời gian nhất định.Như ví dụ trong sách:②働きながら 日本語を 勉強しています。Tôi vừa học tiếng Nhật vừa đi làm.Rõ ràng là không thể làm cả 2 việc: học tiếng nhật và đi làm trong 1 khoảnh khắc ngắn được. Mà trường hợp ở đây người nói nói là mình vừa học tiếng Nhật vừa đi làm trong 1 khoảng thời gian dài hơn. Ví dụ như là các bạn sinh viên vừa đi học, vừa đi làm thêm chẳng hạn.

③アルバイトを しながら 大学を 通っています。Tôi vừa đi học đại học vừa đi làm thêm.

④きれいな 海を 見ながら 散歩しました。Tôi vừa đi dạo vừa ngắm cảnh đẹp của biển.

⑥ 車を運転(うんてん)しながら 電話(でんわ)をしてはいけません。 Không được vừa lái xe vừa nói chuyện điện thoại.

⑦ 日曜日は、テレビを見ながら 掃除(そうじ)をします。 Ngày chủ nhật tôi vừa dọn phòng vừa xem ti vi.

⑧ インターネットで調(しら)べながら レポートを書かいています。Tôi vừa tìm kiếm trên internet vừa viết báo cáo.

⑨ 歩(ある)きながら タバコを吸(す)うことを歩(ある)きタバコといいます。 Vừa đi mà vừa hút thuốc thì gọi là 「歩きタバコ」.

⑩ 歩(ある)きながら スマートフォンを使(つか)うことを歩(ある)きスマホといいます。 Vừa đi mà vừa sử dụng điện thoại thì gọi là 「歩きスマホ」.

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 “Bài 14”

52. ~ものか~: Vậy nữa sao?… Giải thích: Cách nói cảm thán : Có chuyện đó nữa sao?/ có việc vô lý vậy sao? Thường dùng trong văn nói và chuyển thànhもんか Hoặc chuyển thành ものだろうか Ví dụ: Làm gì có chuyện như thế? そんなことがあるんもんか。 Dù có được rủ, cũng không ai đi đâu 誘われたって、誰が行くものか。 Tôi không nhờ những người như thế đâu あんな人に、頼むもんか。 Ai mà cần những thứ như thế そんなもの必要なもんか。 53. ~ものなら: Nếu ~ Giải thích: Nếu ~ ( dùng khi hi vọng vào một điều gì đó khó thực hiện hoặc là ít khả năng thực hiện – cách nói lạnh lùng ) Ví dụ: Nếu bệnh tình của mẹ mà được chữa khỏi thì thuốc có mắc đến mấy tôi cũng mua 母の病気が治るものなら、どんな高価な薬でも手に入れたい。 Nếu có thể thì hãy tự làm một mình 自分一人でやれるものならやってみなさい。 Nếu mà cho người đó mượn tiền thì sẽ không bao giờ trả lại tiền cho bạn đâu あの人にお金を貸そうものなら、決して返してくれませんよ。 Chú ý: Hay dùng với các từ mang ý chỉ khả năng. Trong hội thoại có khi dùng「もんなら」 Khi nhìn con ốm, nếu mà ốm thay được thì tôi sẽ ốm thay 病気の子供を見ていると、代われるものなら代わってやりたいと思う 54. ~ものの~:Mặc dù …..nhưng mà ~ Giải thích: Dùng là ~, nói…..là ~ đương nhiên mà không có kết quả tương ứng. Ví dụ: Tôi đã mua giày leo núi rồi, nhưng vì bận rộn nên không đi được 新しい登山靴を買ったものの、忙しくてまだ一度も山へ行っていない。 Thiệp mời thì đã gửi đi, nhưng những chuyện khác thì vẫn chưa chuẩn bị gì cả 招待状は出したものの、まだほかの準備は全くできていない。 Tuy nói là sẽ làm công việc này trong ngày hôm nay, nhưng có vẻ tôi cũng không thể nào làm được. 今日中にこの仕事をやりますと言ったものの、とてもできそうにない。 55. ~ように:Để làm gì đó….. Giải thích: Động từ 1 biểu thị một mục đích hay mục tiêu, còn động từ 2 biểu thị hành động có chủ ý để tiến gần tới hoặc đạt tới mục tiêu hoặc mục đích đó. Ví dụ: Tôi đã chi chú cách đọc lên trên tên để ngay cả trẻ em cũng có thể đọc được 子供にも読めるように名前にふりがなをつけた。 Xin nhớ đừng bỏ quên đồ 忘れ物をしないようにしてください。 Trong giờ học xim đừng nói chuyện 授業中はおしゃべりしないように。 Tôi sẽ ghi chú lại trong vở để khỏi quên 忘れないようにノートにメモしておこう。

Tổng Hợp 60 Ngữ Pháp N4

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG

Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

Bài 27: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: のが下手 (No Ga Heta)

Hôm nay, chúng ta sẽ học bài ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5: のが下手 (no ga heta)

Đây là một trong những ngữ pháp thường xuất hiện trong các đề thi JLPT N5.

1. Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5: のが下手 (no ga heta)

Meaning: To be bad at something, to be not good at something Formation:

2. Các câu ví dụ thông dụng nhất

私は絵を描くのがすごく下手です。 I’m terrible at painting. Watashi wa e o egaku no ga heta desu.

僕は走るのが下手です。 I’m not good at running. Boku wa hashiru noga heta desu.

おれは泳ぐのが下手だ。 I’m not goot at swimming. Ore wa oyogu noga heta da.

お酒を飲むのが下手なのです。 I’m not good at drinking. Osake o nomu no ga heta na no desu.

聞くのが下手だと言われました。 I was told that i’m not good at listening. Kiku no ga heta da to iwaremashita.

私は他人に対して自分の感じていることを説明するのが下手だった。 I had a hard time explaining my feelings to others. Watashi wa tanin ni tai shite jibun no kanjite iru koto o setsumei suru no ga heta datta.

あなたの全部が好き、嘘をつくのが下手なところも。 I love everything about you, including the fact that you’re bad at lying. Anata no zenbu ga suki, uso o tsuku no ga heta na tokoro mo.

自分も例外ではないが、我々の世代の人間は、教わるのが下手だ。 I’m no exception, but our generation is really bad at learning. Jibun mo reigai de wa nai ga, wareware no sedai no ningen wa, osowaru no ga heta da.

傘をさすのが下手なようで、どうしても足元が濡れます。なぜみなさん濡れないのですか。 I’m not good at holding an umbrella, so my feet are always wet. why are your feet not wet? Kasa o sasu no ga heta na you de, dou shite mo ashimoto ga nuremasu. naze minasan nurenai no desu ka.

子どもはどうして寝るのが下手なの?寝つくまでに時間がかかったり、早朝起きてしまったり、子どもの睡眠トラブルが絶えません。 Why are children so bad at sleeping? it takes time for them to fall asleep, they wake up early in the morning, there’s just no end to kids’ sleeping trouble. Kodomo wa dou shite neru no ga heta na no. netsuku made ni jikan ga kakattari, souchou okite shimattari, kodomo no suimin toraburu ga taemasen.

日本人は休むのが下手で、頑張ればうまくいくと思い込み過ぎなのではないか? Japanese people are not good at taking a break. are they living under the impression that as long as they do their best, everything will work out just fine? Nihonjin wa yasumu no ga heta de, ganbareba umaku iku to omoikomisugi na no dewa nai ka.

Cập nhật thông tin chi tiết về Ngữ Pháp N4 Bài 4 ~ながら trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!