Xu Hướng 2/2024 # Ngữ Pháp Minna Bài 1 # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Ngữ Pháp Minna Bài 1 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Share

Facebook

50 bài Minna cơ bản- Bài 1 -Tôi tên là Mira

Ngữ pháp minna bài 1

Mình nói qua 1 chút về cách viết của mình.

– Mình sẽ cố gắng viết và giải thích dễ hiểu nhất có thể

– Không nhắc lại nhiều những gì trong sách đã có ghi kỹ trừ phần giải thích ngữ pháp

– Thêm vào hoàn cảnh học của mỗi bài để các bạn có thể hình dung ra bạn học

– Giải thích một số từ mới cần giải thích chi tiết hơn

– Thêm phần luyện tập để các bạn có thể ôn bài

– Thêm phần chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật vào trước mỗi bài

– Những gì mình còn thắc mắc về ngữ pháp hay cách dùng từ mình luôn cố gắng tham khảo các bài viết của những người N về vấn đề đó để các bạn có thể yên tâm hơn là kiến thức đó có độ chuẩn xác cao.

– Đến những bài cần so sánh thì mình sẽ viết những bài riêng để so sánh, phân biệt những điều các bạn dễ nhầm lẫn hoặc khó hiểu.

Video bài học

I. Hoàn cảnh của bài học – ngữ pháp minna bài 1

Ngữ pháp minna bài 1

II.Tóm tắt ngữ pháp minna bài 1 1. Cấu trúc Danh từ 1 は Danh từ 2 です。Đây là câu khẳng định.

Danh từ 1 là Danh từ 2. Lưu ý は đọc là わ vd1: わたし は マイン です。Tôi là Mạnh. vd2: わたし は かいしゃいん です。( Tôi là nhân viên công ty) Lưu ý 1: Tên người nước ngoài được dịch sang カタカナ Lưu ý 2: 1 câu luôn có chủ ngữ và vị ngữ trong mâu câu trên thì Danh từ 1 là chủ ngữ Danh từ 2 です là vị ngữ. Lưu ý 4: Tên của mình thì không dùng さん

2. Danh từ 1 は Danh từ 2 じゃ ありません。Câu phủ định

(では) dùng trong văn viết. Danh từ 1 không phải là Danh từ 2. Lưu ý は đọc là わ,では đọc là でわ vd1: わたし は さとう じゃ ありません。Tôi không phải là satou vd2: あのひと は がくせい ではありません。Người đó không phải là học sinh.

3. Danh từ 1 は Danh từ 2 ですか。Câu hỏi

Danh từ 1 có phải là danh từ 2 không? vd1: A:あなた は だいがくせい ですか。Bạn có phải là sinh viên đại học không? B:はい、だいがくせいです。(いいえ、だいがくせい じゃ ありません。) Vâng, tôi là sv đại học. Không, tôi không phải là sinh viên đại học. vd2: A:ミラーさん は いしゃ ですか。Anh Mira có phải là bác sĩ không? B:いいえ、ミラーさん は いしゃ では ありません。かいしゃいん です。Không, anh Mira không phải là bác sĩ. là nhân viên công ty. Lưu ý: Mẫu câu này là mẫu câu hỏi , gần giống mẫu câu khẳng định, chỉ thêm trợ từ か ở cuối câu Trợ từ か đọc lên giọng ở cuối câu. Ngữ pháp minna bài 1

4.Trợ từ もー cũng

vd: ミラーさん は かいしゃいん です。Anh Mira là nhân viên công ty. わたし も かいしゃいん です。Tôi cũng là nhân viên công ty. Nếu không có câu trước mà đột nhiên các bạn dùng わたし も かいしゃいん です。thì người nghe không hiểu là ai cũng giống tôi – cũng là nhân viên công ty.

5. Danh từ 1 の Danh từ 2

– Nối 2 danh từ- cái này hack não người mới học Dịch là Của vd: わたしのなまえ( tên của tôi) Lưu ý: Cái này ngược với tiếng V nên hại não người học, mới đầu học sẽ rất dễ nhầm. Không có cách nào khác là luyện tập nhiều cho quen thôi. Ngữ pháp minna bài 1

6. さん

Trong tiếng Nhật さん dùng với tên người. Tên người khác mà không phải tên mình. Ngoài さん ra còn có một số từ sau đi vs người để thể hiện thái độ khác nhau của người nói: – ちゃん- trong sách là dùng theo tên bé gái- ví dụ さくら ちゃん Nhưng thực tế vẫn dùng cho các bạn gái được ( ví dụ bạn bè trong nhóm đi chơi chung có thể hỏi 1 bạn gái nào đó là có khỏe không thì vẫn dùng : あさこちゃん は 元気(げんき)ですか。Và thường thì là người trên gọi như vậy với người con gái ít tuổi hơn. Cách dùng thân thiết.

-くん tên dùng với bé trai ví dụ あおき くん – Thực tế bạn bè gọi nhau thân thiết thì con trai vẫn bị gọi là くん, người trên gọi người dưới, ví dụ như mình hay bị các sếp trong công ty gọi là マインくん – さま(様)-dịch là Ngài, Khách hàng, vị- dùng trong công việc với đối tác làm ăn, khách hàng của quán … Ngữ pháp minna bài 1

Học cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

Trong bài thì a Mira có giới thiệu như sau: はじめまして。(Rất hân hạnh được gặp bạn)- Lời mở đầu, cho lần gặp đầu tiên, lúc nào cũng có マイク・ミラーです。( Tôi là Mira)- Giới thiệu tên- cái này tất nhiên là sẽ có. アメリカから 来ました。( Tôi đến từ Mỹ)- Nếu là người cùng 1 nước với nhau không nói cũng được. どうぞ よろしく。( Mong được giúp đỡ) Lời kết- Lúc nào cũng có – lịch sự hơn 1 chút thì dùng cả どうぞ よろしくお願いします。

– Các bạn cứ coi trên là 1 công thức trong toán học, áp dụng để giải bài toán giới thiệu bản thân.Chỉ có 4 câu thôi, và mình nghĩ như vậy là đủ. Câu 1, 2, 4 là những câu bắt buộc. Còn câu 3 có thể thay thế hoặc thêm vào bằng nhiều câu khác tùy các bạn. Ví dụ nói tuổi, sở thích, nghề nghiệp vvv…Tuy nhiên kn của mình là không nên nói nhiều quá. Vì nói nhiều quá giới thiệu xong không còn gì để hỏi nữa. Cuộc hội thoại như vậy sẽ khó triển khai – Người nói chuyện có duyên thì học ngôn ngữ nhanh hơn là vậy.

Thói quen dùng わたし IV. Phần luyện tập minna bài 1

Ví dụ mình sẽ giới thiệu bản thân はじめまして。 マインです。 会社員です。 どうぞ 宜しくおねがいします。

V. Ngữ pháp minna bài 1- phần RenshuuB Ngữ pháp minna bài 1 – RenshuuB 1

例:ミラーさんは アメリカ伔です。

Anh Mira là người Mỹ.

Mẫu này luyện tập ngữ pháp Danh từ 1 は Danh từ 2 です。

Danh từ 1 là danh từ 2. Trường hợp phần luyện tập này để nói ai đó là người nước nào.

①山田(やまだ)さんは 日本伔(にほんじん)です。

Chị Yamada là người Nhật.

②ワットさんは イギリス伔です。

Anh Watto là người Anh.

③タワポンさんは タイ伔(じん)です。

Anh Tawapon là người Thái.

④シュミットさんは ドイツ伔です。

Anh Shumitto là người Đức.

Ngữ pháp minna bài 1 – RenshuuB 2

Phần này chúng ta tiếp tục luyện tập ngữ pháp Danh từ 1 は Danh từ 2 です。

Nhưng để nói nghề nghiệp của ai đó.

例:ミラーさんは 会社員(かいしゃいん)です。

Anh Mira là nhân viên công ty.

①山田さんは 銀行員(ぎんこういん)です。

Chị Yamada là nhân viên ngân hàng.

②ワットさんは 先生(せんせい)です。

Anh Watto là giáo viên.

③タワポンさんは 学生(がくせい)です。

Anh Tawapon là học sinh.

④シュミットさんは エンジニア です。

Anh Shumitto là kỹ sư.

Ngữ pháp minna bài 1 – RenshuuB 3

Chúng ta sẽ luyện tập mẫu câu đã học: Danh từ 1 は Danh từ 2 じゃ ありません

Danh từ 1 không phải là danh từ 2.

例:ミラーさんは 銀行員(ぎんこういん)じゃ ありません。

Anh Mira không phải là nhân viên ngân hàng.

①山田(やまだ)さんは エンジニア じゃ ありません。

Chị Yamada không phải là kỹ sư.

②ワットさんは ドイツ伔 じゃ ありません。

Anh Watto không phải là người Đức.

③タワポンさんは 先生(せんせい)じゃ ありません。

Anh Tawapon không phải là giáo viên.

④シュミットさんは アメリカ伔 じゃ ありません。

Anh Shummito không phải là người Mỹ.

Ngữ pháp minna bài 1 – RenshuuB 4

Phần này chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập ngữ pháp :Danh từ 1 は Danh từ 2 ですか

Danh từ 1 có phải là danh từ 2 không?

例:ミラーさんは アメリカ伔 ですか。

Anh Mira có phải là người Mỹ không?

はい、アメリカ伔です。

Vâng, anh ấy là người Mỹ.

例2:ミラーさんは 医者(いしゃ)ですか。

Anh Mira có phải là bác sĩ không?

いいえ、医者じゃ ありません。

Không,  không phải là bác sĩ.

Với câu trả lời có thì chúng ta dùng はい+ nhắc lại danh từ 2. Nếu là không thì いいえ+ Danh từ 2 + じゃ ありません(phủ định).

①山田(やまだ)さんは 銀行員(ぎんこういん)ですか。

Chị Yamada có phải là nhân viên ngân hàng không?

はい、銀行員です。

Đúng rồi, là nhân viên ngân hàng.

②ワットさんは フランス伔ですか。

Anh Wattto có phải là người Pháp không?

いいえ、フランス伔 じゃ ありません。

Không phải, anh Watto không phải là người Pháp.

③タワポンさんは 会社員(かいしゃいん)ですか。

Anh Tawapon có phải là nhân viên công ty không?

いいえ、会社員じゃ ありません。

Không, không phải là nhân viên công ty.

④シュミットさんは エンジニア ですか。

Anh Shumitto có phải là kỹ sư không?

はい、エンジニア です。

Đúng rồi, đúng là kỹ sư.

Ngữ pháp minna bài 1 – RenshuuB 5

Phần này chúng ta luyện tập việc sử dụng trợ từ も= cũng.

例:ミラーさんは 会社員(かいしゃいん)です。グプタさん も 会社員ですか。

Anh Mira là nhân viên công ty. Anh Guputa cũng là nhân viên công ty có phải không?

はい、グプタさんも 会社員です。

Đúng rồi, anh Guputa cũng là nhân viên công ty.

例:ミラーさんは アメリカ伔です。グプタさんも アメリカ伔ですか。

Anh Mira là người Mỹ. Anh Guputa cũng là người Mỹ có phải không?

いいえ、グプタさんは アメリカ伔じゃ ありません。

Không phải, anh Guputa không phải là người Mỹ.

Lưu ý câu trả lời có thì trợ từ của câu trả lời dùng も. Như trong ví dụ 1. Còn nếu câu trả lời là không thì dùng は như trong ví dụ 2.

①山田さんは 銀行員(ぎんこういん)です。イーさんも 銀行員ですか。

Chị Yamada là nhân viên ngân hàng. Chị I cũng là nhân viên ngân hàng có phải không?

いいえ、イーさんは 銀行員じゃ ありません。

②ワットさんは 先生(せんせい)です。ワンさんも 先生ですか。

Anh Watto là giáo viên. Anh Wan cũng là giáo viên có phải không?

いいえ、ワンさんは 先生じゃ ありません。

Không phải, anh Wan không phải là giáo viên.

③タワポンさんは 学生(がくせい)です。カリナさんも 学生ですか。

Anh Tawapon là học sinh. Chị Karina cũng là học sinh có phải không?

はい、カリナさんも 学生です。

Đúng rồi, Chị Karina cũng là học sinh.

④シュミットさんは ドイツ伔です。サントスさんも ドイツ伔ですか。

Anh Shumitto là người Đức. Anh Santos cũng là người Đức có phải không?

いいえ、サントスさんは ドイツ伔じゃ ありません。

Không phải, anh Santos không phải là người Đức.

Ngữ pháp minna bài 1 – RenshuuB 6

Phần này giúp chúng ta luyện tập trợ từ の = Của nối 2 danh từ với nhau. 

例:あの 方(かた)は どなた ですか。

Vị kia là vị nào vậy?

グプタさんです。IMCの 社員(しゃいん)です。

Là anh Guputa. Nhân viên của công ty IMC.

①イーさんです。AKCの 研究者(けんきゅうしゃ)です。

Là chị I. Nghiên cứu viên của AKC.

②Vị kia là vị nào vậy?

ワンさんです。神戸病院(こうべびょういん)の 医者(いしゃ)です。

Là anh Wan. Bác sĩ của bệnh viện Kobe.

③Vị kia là vị nào vậy?

カリナさんです。富士大学(ふじだいがく)の 学生(がくせい)です。

Là chị Karina. Là sinh viên của đại học Fuji.

④Vị kia là vị nào vậy?

サントスさんです。ブラジルエアーの 社員(しゃいん)です。

Là anh Santos. Nhân viên của công ty Braxinea.

Ngữ pháp minna bài 1 – RenshuuB 7

Phần này chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập ngữ pháp:Danh từ 1 は Danh từ 2 です。

例:グプタさんは 42歳(さい)です。

Anh Guputa 42 tuổi.

①イーさんは 35歳(さい)です。

Chị I 35 tuổi

②ワンさんは 29歳です。

Anh Wan 29 tuổi.

③カリナさんは 24歳です。

Chị Karina 24 tuổi.

④サントスさんは 39歳です。

Anh Santos 39 tuổi.

Ngữ pháp minna bài 1 Link học kanji N5: https://trainghiemnhatban.net/category/kanji-n5/ Ngữ pháp minna bài 1 Link trang face page: https://www.facebook.com/traingiemnhatban/

Ngữ Pháp Minna Bài 36

Share

Facebook

2. Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。Thể hiện sự thay đổi trạng thái.Ví dụ như từ không biết đi xe đang sang biết đi xe đạp:自転車に 乗れるように なりました。Tôi đã đi được xe đạp.

3. Động từ thể る /Động từ thể ない + ように します。Thể hiện việc cố gắng làm hoặc không làm việc gì đó.Ví dụ: Mỗi ngày cố gắng học tiếng Nhật.毎日 日本語を 勉強するように しています。

1 Hoàn cảnh bài học Ngữ pháp minna bài 36

Hoàn cảnh bài học ngữ pháp minna bài 36 là cuộc trao đổi giữ phóng viên và 1 bác cao tuổi khỏe mạnh. Nội dung là hỏi bí quyết làm sao mà bác cao tuổi mà vẫn khỏe như vậy. Bác cao tuổi chia sẻ:毎日 運動して、なんでも 食べるように しています。Hàng ngày tôi cố gắng vận động và ăn mọi thứ.Hay là:毎日 違う 料理を 作るように しています。Hàng ngày tôi cố gắng nấu những món khác nhau.2 Câu này sử dụng ngữ pháp Động từ thể る /Động từ thể ない + ように します。 Cố gắng làm gì đó.

Ngoài ra bác còn khoe:最近 タンゴが 踊れるように なりました。Gần đây tôi đã biết nhảy tăng gô rồi. Mẫu câu Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。Thể hiện sự thay đổi trạng thái.

Như vậy ngữ pháp minna bài 36 này chúng ta sẽ học ngữ pháp ように để nói 3 câu:Để có thể làm được gì đó thì tôi sẽ làm gì đóTôi đã có thể làm được việc này rồi hoặc tôi đã trở nên không thể làm được việc này rồi.Tôi sẽ cố gắng làm việc này mỗi ngày.

2 Ngữ pháp minna bài 36 2.1 Động từ 1 thể る/Thể ない+ように、Động từ 2

Động từ 1 biểu thị mục đích.Động từ 2 là động từ biểu hiện chủ ý để có thể đạt được mục đích – động từ 1

①速く 泳げるように、毎日 練習しています。Tôi tập bơi mỗi ngày để có thể bơi được nhanh hơn.Động từ 1 là: 泳ぐ(およぐ)bơi, 泳げる là có thể bơi. Để bơi được nhanh thì phải làm gì? Phải luyện tập 練習(れんしゅう)- động từ 2.

②忘れないように、メモして ください。Tôi ghi chú để không bị quên.Động từ 1 là quên- không quên. Để không quên thì cần phải ghi chú- động từ 2.

Mẫu này để hiểu một cách đơn giản các bạn cứ nghĩ rằng: Để có thể làm được gì đó thì cần phải làm gì đó.

Ví dụ: Tôi học tiếng Nhật mỗi ngày để có thể nói được tiếng nhật.日本語が 話せるように、毎日 勉強しています。

Lưu ý động từ 1 trong mẫu này là động từ không biểu thị chủ ý.

2. 2 Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。

Với Động từ thể る+ように なります。Dùng để diễn đạt sự thay đổi trạng thái từ không thể làm gì đó sang có thể làm gì đó.

Với Động từ thể ない⇒なく+ なります。Dùng để diễn tả sự thay đổi trạng thái từ có thể ⇒ không thể.

②やっと自転車に 乗れるように なりました。Cuối cùng thì tôi cũng đã biết đi xe đạp rồi.Biết đi xem đạp thì là dùng: 自転車に 乗れる. Động từ chỉ khả năng, diễn tả trạng thái từ không biết đi xe đạp ⇒ biết đi xe đạp.やっと: cuối cùng. Cho vào để nhấn mạnh.

③年を とると、小さい 字が 読めなく なります。Khi về già thì sẽ không thể đọc được những chữ nhỏ nữa.読めない⇒ 読めなく なります。Thể phủ định⇒ Chuyển trạng thái từ có thể ⇒ không thể.

④太りましたから、好きな 服が 着られなく なりました。Vì tôi đã béo lên nên không thể mặc vừa những quần áo mình thích nữa.

Lưu ý trả lời cho câu hỏi なりましたか。

⑤日本の新聞が 読めるように なりましたか。Bạn đã đọc được báo Nhật chưa?Đối với câu trả lời không thì chúng ta không dùng いいえ 読めるように なりません。×Mà chúng ta sẽ dùng thể khả năngいいえ、読めません。

Lưu ý Mẫu câu này có thể dùng được với động từ không phải thể hiện khả năng

Như đã nói ở phần trên, mẫu câu này dùng với các động từ chỉ khả năng, năng lực.

Tuy nhiên mẫu này vẫn có thể dùng được với các động từ khác trong 2 trường hợp sau:1 Nói thói quen mới mà trước đó không có日本伔は 100年ぐらい前から、牛肉や豚肉を 食べるように なりました。Người Nhật bắt đầu ăn thịt bò từ khoảng 100 năm trở lại đây.Thói quen ăn thì bò hoặc thịt lợn này thì trước đó chưa có mà chỉ có từ 100 năm trở lại đây. Động từ 食べる không phải là động từ chỉ khả năng, năng lực.

2 Nói thói quen trước đây mà bây giờ không còn nữa車を買ってから、あまり歩かなく なりました。Từ lúc mua ô tô tới giờ tôi không còn đi bộ mấy nữa.Trước đó thì có thói quen đi bộ. Nhưng từ lúc có xe thì thói quen này không còn nữa. 歩く không phải là động từ chỉ khả năng, năng lực.

Lưu ý thêm là mẫu này cũng không dùng với các động từ mà vốn dĩ đã thể hiện sự thay đổi như: なれる、太る(ふとるーbéo), やせる – gầy.

2.3 Động từ thể る /Động từ thể ない + ように します。

Nhiều ように quá đúng không. Mới đọc thì sẽ bị loạn nhưng chú ý một xíu là sẽ thấy khác nhau.

Mẫu 1 thì là ように tiếp theo là dấu phẩy “、” , rồi tới 1 mệnh đề.Mẫu 2 thì là ように なります。Không có cái dấu phẩy “、”.Mẫu 3 này thì là ように します。Khác với mẫu 2 là なります。 Và tất nhiên là mục đích cũng khác nhau.

Mẫu 3 này thì là ように します để diễn tả nỗ lực, cố gắng thực hiện 1 việc hoặc không thực hiện 1 việc gì đó 1 cách đều đặn.Mẫu này lại chia thành 2 mẫu nhỏ hơn.

1) ~ように しています。

Diễn tả cố gắng thực hiện 1 việc gì đó đều đặn.

①毎日 運動して、何でも 食べるように しています。Mỗi ngày tôi cố gắng vận động và ăn mọi thứ.Người nói muốn diễn tả rằng: Tôi đây đang cố gắng thực hiện 2 việc mỗi ngày đó là vận động và ăn mọi thứ.( ý nói là ăn các món ăn mà không có chê bai gì cả, chứ không phải cái gì cũng ăn).

②歯に 悪いですから、甘いものを 食べないように しています。Vì đồ ngọt thì không tốt cho răng nên tôi cố gắng không ăn.

2) ~ように してください

Chúng ta đã học Vてください và Vないで ください。Những mẫu này là mẫu sai khiến trực tiếp. Trực tiếp nghĩa là Sai khiến người khác làm liền. Ví dụ 食べてください。Hãy ăn đi- tức là đồ ăn dọn ra rồi, ăn đi.

Nên mẫu này không được dùng trong trường hợp sai khiến trực tiếp. Ví dụ:すみません、塩を 取るように してください。×Mà dùng:すみません、塩を 取ってください。

Như vậy ngữ pháp minna bài 36 này chúng ta đã học 3 ngữ pháp với ように để dùng với 3 cách nói khác nhau:1 Để tiến tới được mục đích – hành động 1 thì tiến hành hành động 2. Ví dụ: 新聞が 読めるように、漢字を 勉強しています。Học Kanji để có thể đọc được báo.2 Dùng động từ khả năng đi với ように なります。Để diễn tả sự thay đổi trạng thái. Ví dụ:日本語の新聞が 読めるように なりました。Tôi đã có thể đọc được báo tiếng Nhật.3 ように します。Để diễn đạt việc cố gắng làm gì đó hoặc không làm gì đó một cách đều đặn.日本語の新聞を 毎日 読むように しています。Tôi cố gắng đọc báo tiếng Nhật mỗi ngày.

3 Chữa RenshuB ngữ pháp minna bài 36 3.1 RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 36

例1:新聞が 読めるように、漢字を 勉強します。Tôi học Kanji để có thể đọc được báo.

例2:家族が 心配しないように、手紙を書きます。Tôi viết thư để gia đình đỡ lo lắng.

Ngữ pháp minna bài 36 phần RenshuB 1 này giúp chúng ta luyện tập ngữ pháp mục 2.1 Động từ 1 thể る/Thể ない+ように、Động từ 2. Làm động từ 2 để đạt được mục đích trong động từ 1.

①はっきり 聞こえるように、大きい声で 言ってください。Hãy nói to để mọi người có thể nghe thấy.

②年を 取っても、働けるように、健康に 気を つけています。Tôi chú ý sức khỏe để về già vẫn có thể làm việc được.

③約束の 時間を 忘れないように、メモして おきます。Tôi ghi chép lại để không bị quên thời gian cuộc hẹn.Câu này sử dụng cả ngữ pháp minna bài 30 Vて おきます。Để nói hành động để chuẩn bị cho sự việc tiếp theo. Ghi giấy để đỡ quên.

④道を 間違えないように、地図を 持っていきましょう。Cùng mang bản đồ đi để khỏi quên nào.

3.2 RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 36

例1:休事の 後で、ダンスを 練習しているんですか。Xong công việc bạn còn luyện tập nhảy hả?ええ、パーティーで 踊れるように、練習しているんです。Uh, tôi đang luyện tập để có thể nhảy được ở bữa tiệc.Câu trên còn sử dụng ngữ pháp minna bài 26 Thể thông thường+~ん ですか để hỏi xác nhận thông tin đã được nghe thấy, nhìn thấy.

例2:ボーナスは 貯金しますか。Tiền thưởng bạn sẽ tiết kiệm hả?ええ、年を 取ってから、困らないように、貯金します。Uh, tôi tiết kiệm để sau này về già không gặp khó khăn.

RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 36 vẫn tiếp tục luyện tập ngữ pháp mục 2.1 Động từ 1 thể る/Thể ない+ように、Động từ 2. Làm động từ 2 để đạt được mục đích trong động từ 1.

①柔道を 習っているんですか。Bạn đang học Nhu đạo hả?ええ、国へ帰ってから、教えられるように、習っているんです。Uh, tôi đang học để sau này về nước tôi có thể dạy được Nhu đạo.

②毎日 テニスを 練習して いるんですか。Bạn tập luyện tennis hàng ngày hả?ええ、試合に 出られるように、練習しているんです。Uh, tôi luyện tập mỗi ngày để có thể được ra sân.

③「立入禁止」の紙が 貼ってありますね。Ở đây có dán giấy ghi chữ cấm vào nhỉ.ええ、こどもが 入らないように、貼ってあります。Uh, dán để cho bọn trẻ không vào.

④夜は いつも カーテンを 閉めるんですか。Buổi tối lúc nào bạn cũng đóng rèm hả?ええ、外から 内の 中が 見えないように、閉めるんです。Uh, tôi đóng rèm để bên ngoài không nhìn vào bên trong được.

3.3 RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 36

例:日本語が 少し 話せるように、なりました。Tôi đã có thể nói được một chút tiếng Nhật rồi.

RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 36 này sẽ giúp chúng ta ôn tập ngữ pháp của mục 2. 2 Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。Chỉ sự thanh đổi trạng thái từ không thể ⇒ có thể và ngược lại.

①新聞の漢字が ほとんど 読めるように なりました。Tôi đã có thể đọc được hầu hết kanji trên báo rồi.

②テレビのニュースが かなり 分かるように なりました。Tôi đã có thể hiểu được nhiều bản tin thời sự trên ti vi rồi.

③このごろ よく 寝れるように なりました。Thời gian gần đây tỗi đã có thể ngủ ngon rồi.

④ワープロが やっと 打てるように なりました。Cuối cùng thì tôi đã có thể gõ được bàn phím rồi.

3.4 RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 36

例:もう 自転車に 乗れるように なりましたか。Bạn đã có thể đi được xe đạp chưa?いいえ、まだ 乗れません。早く 乗れるように なりたいです。Chưa, tôi vẫn chưa đi được. Tôi muốn nhanh chóng có thể đi được.

RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 36 này sẽ giúp chúng ta ôn tập ngữ pháp của mục 2. 2 Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。Nhưng dùng với câu hỏi ように なりましたか。Và lưu ý cách trả lời với câu phủ định thì không dùng ように なりません。

①パソコンが 使えるように なりましたか。Bạn đã sử dụng được máy tính chưa?いいえ、まだ 使えません。早く 使えるように なりたいです。Chưa, tôi vẫn chưa thể dùng được. Tôi muốn nhanh chóng có thể dùng được.

②日本語で レポートが 書けるように なりましたか。Bạn đã có thể viết được báo cáo bằng tiếng Nhật chưa?いいえ、まだ 書けません。Chưa, tôi vẫn chưa thể viết được.はやく 書けるように なりたいです。Tôi muốn nhanh chóng có thể viết được.

③ショパンの 曲が 弾けるように なりましたか。Bạn đã có thể chơi được nhạc của Shovan chưa?いいえ、まだ 弾けません。Chưa, tôi vẫn chưa chơi được.速く 弾けるように なりたいです。Tôi muốn nhanh chóng có thể chơi được.

④日本語の 新聞が 読めるように なりましたか。Bạn đã có thể đọc được báo tiếng Nhật chưa?いいえ、まだ 読めません。Chưa, tôi vẫn chưa thể đọc được.速く 読めるように なりたいです。Tôi muốn nhanh chóng có thể đọc được.

3.5 RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 36

例:太りましたから、服が 着られなく なりました。Vì đã béo lên nên tôi không thể mặc vừa quần áo nữa.

RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 36 này sẽ giúp chúng ta ôn tập ngữ pháp của mục 2. 2 Động từ thể る + ように/(Động từ thể ない⇒なく)+なります。Nhưng dùng với thể phủ định Vなく なります。Để noi sự thay đổi trạng thái từ có thể sang không thể.

①こどもが 病気に なりましたから、旅行に 行けなく なりました。Vì con tôi bị ốm nên tôi đã không thể đi du lịch được.

②歯が 悪くなりましたから、硬いものが 食べられなく なりました。Vì răng tôi đã yếu đi nên tôi không thể ăn được những đồ cứng nữa.硬い(かたい): cứng.

③マンションに 引っ越ししましたから、犬が 飼えなく なりました。Vì tôi đã chuyển tới chung cư nên tôi không thể nuôi chó được nữa.Nuôi chó thì dùng 犬を 飼う(かう)

④うちの前に 高いビルが できましたから、海が 見えなく なりました。Vì đã có nhà cao tầng được xây trước nhà nên không thể nhìn thấy biển được nữa.

3.6 RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 36

例1:できるだけ 毎日 歩くように しています。Tôi cố gắng đi bộ nhiều nhất có thể mỗi ngày.

例2:できるだけ エレベーターに 乗らないように しています。Nếu có thể tôi luôn cố gắng không đi thang máy.

Ngữ pháp minna bài 36 phần RenshuB 6 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 2.3 Động từ thể る /Động từ thể ない + ように します。Cố gắng thực hiện hoặc không thực hiện 1 việc nào đó 1 cách đều đặn.できるだけ:nhiều nhất có thể, nếu có thể, cố gắng hết sức

①できるだけ 毎月 5万円ずつ 貯金するように しています。Mỗi tháng tôi cố gắng hết sức để tiết kiệm 5 man yên.ずつ:từng… trong trường hợp này là từng 5 man một.

②できるだけ 野菜を たくさん 食べるように しています。Tôi cố gắng ăn rau nhiều nhất có thể.

③できるだけ 要らないものは 買わないように しています。Tôi cố gắng không mua những đồ cần thiết nếu có thể.

④体が 弱いですから、できるだけ 無理しないように しています。Vì cơ thể của tôi không khỏe mạnh nên cố gắng không làm quá sức nếu có thể.

3.7 RenshuB 7 ngữ pháp minna bài 36

Ngữ pháp minna bài 36 phần RenshuB 7 này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp mục 2.3 Động từ thể る /Động từ thể ない + ように します。Cố gắng thực hiện hoặc không thực hiện 1 việc nào đó 1 cách đều đặn.します được chia ở してください。Là câu khuyên nhủ gián tiếp. Khuyên ai đó hãy cố gắng làm gì đó đều đặn (tuân thủ luật lệ) hoặc trong 1 tình huống nhất định( không trễ hẹn).

Như vậy là chúng ta đã cùng nhau học và luyện tập ngữ pháp minna bài 36. Cảm nhận của Ad về cuốn minna là một cuốn rất hay và nặng kiến thức. Để nhớ và thực hành được cũng không phải là chuyện dễ. Hiện tại Ad đang viết và vẫn xem lại các bài viết của mình để tự ôn tập lại. Vì thấy trong cuộc sống giao tiếp hàng ngày nhiều bài mình vẫn chưa sử dụng được. Cố gắng giao tiếp chuẩn nhất có thể là mục tiêu của Ad bây giờ.

Mỗi bài học cũng không thể dễ dàng hiểu ngay trong 1-2 lần đọc được. Nên nếu có thể hãy ôn tập lại và đọc lại nhiều lần. Mỗi lần đọc lại 1 bài thì xem lại qua ngữ pháp. Tiếp đến là đọc RenshuA, hội thoại, Bunkei, Reibun rồi tự ôn luyện renshuB. Đọc to thành tiếng nếu có thể để luyện giọng luôn.

Ngữ Pháp Minna Bài 27

Share

Facebook

Ngữ pháp minna bài 27

Ngữ pháp minna bài 27.

Minna bài 27 này chúng ta sẽ cùng nhau học thể khả năng trong tiếng nhật. Để nói ai đó có khả năng làm việc gì đó. Ví dụ như trong đoạn kaiwa của minna bài 27. Anh suzuki và mira có nói chuyện với nhau. Khi nói từ căn phòng của mình có thể nhìn thấy biển thì anh Mira dùng: 海が 見えるんです。 Hoặc khi anh Suzuki khen anh Mira là: cái gì anh cũng có thể làm được nhỉ:何でも 作れるんですね。

Video giải thích ngữ pháp minna bài 27

1. Cách chia động từ khả năng

Các bài trước chúng ta đã học, động từ được chia làm 3 nhóm- nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3. Cùng hiểu cách chia của 3 nhóm. Nếu không chia được thì sẽ không dùng được và mọi thứ sẽ dừng ở đây. Mình sẽ hướng dẫn cách chia theo như phần renshuA trong sách.

Chia động từ khả năng với các động từ nhóm 1

Với động từ nhóm 1 để chuyển sang thể khả năng chúng ta chuyển hàng い sang hàng え.Động từ sau khi chuyển mang nghĩa có thể ~. Ví dụ như bơi chuyển sang thể khả năng sẽ có nghĩa là có thể bơi. Các ví dụ: 引きます ⇒ 引けます chuyển き⇒け. kéo ⇒ có thể kéo およぎます ⇒ およげます chuyển ぎ⇒げ. bơi ⇒ có thể bơi よみます ⇒ よめます chuyển み⇒め đọc ⇒ có thể đọc

あそびます⇒あそべます chuyển び⇒べ chơi ⇒ có thể chơi はしります⇒はしれます chuyển り⇒れ chạy ⇒ có thể chạy うたいます⇒うたえます chuyển い⇒え hát ⇒ có thể hát もちます⇒もてます chuyển ち⇒て mang ⇒ có thể mang なおします⇒なおせます chuyển し⇒せ sửa ⇒ có thể sửa.

Chia động từ sang thể khả năng với các động từ nhóm 2

Với động từ nhóm 2, để chuyển sang thể khả năng, chúng ta thêm られ vào.Và động từ cũng mang nghĩa có thể. Một số ví dụ: たてます⇒たてられます。thêm られ xây dựng ⇒ có thể xây dựng おぼえます⇒おぼえられます thêm られ ghi nhớ ⇒ có thể ghi nhớ おります⇒おりられます thêm られ xuống ⇒ có thể xuống

Như vậy đối với động từ nhóm 2 này chúng ta chỉ cần thêm られ và sau động từ.

Chia động từ sang thể khả năng với các động từ nhóm 3

Động từ nhóm 3 là các động từ đặc biệt nên không có quy tắc. Chúng ta phải nhớ từng trường hợp cụ thể. Có 2 động từ thuộc nhớm 3 này: きます⇒こられます tới ⇒ có thể tới します⇒できます。 làm ⇒ có thể làm

Các bạn càng chia thành thạo động từ ở thể khả năng thì vào các ví dụ và cách sử dụng sẽ càng dễ dàng hơn. Lưu ý với động từ わかる mang nghĩa là hiểu chúng ta không chia ở thể khả năng thành わかれる. Bản thân わかる đã mang nghĩa khả năng rồi.

2. Các trường hợp sử dụng thể khả năng 2.1 Thể khả năng không diễn tả tác động hoặc hành động mà diễn tả trạng thái

Bình thường để diễn tả tác động hoặc hành động chúng ta sử dụng động từ đi với trợ từ を. Ví dụ: ①私は 日本語を 話します。 Tôi nói tiếng Nhật. Động từ là 話します(nói), tân ngữ là 日本語( tiếng nhật). Nói cái gì? nói tiếng Nhật.

Còn trong câu trạng thái: ②私は 日本語が 話せます。 Tôi có thể nói tiếng Nhật. Lúc này chúng ta dùng trợ từ が để diễn tả trạng thái. Trạng thái ở đây là gì? Chính là trạng thái: Có thể nói tiếng Nhật.

Đối với các trợ từ khác を thì không thay đổi. Ví dụ: ③一伔で 病院へ 行けますか。 Bạn có thể tới bệnh viện 1 mình không? Câu hỏi trạng thái: có thể tới bệnh viện 1 mình không? Trong câu này trợ từ へ vẫn giữ nguyên.

④田中さんに 会えませんでした。 Tôi đã không gặp được anh/chị Tanaka.

2.2 Thể khả năng mang nghĩa năng lực, tức là khả năng ai đó có thể làm gì đó

⑤ミラーさんは 漢字が 読めます。 Anh mira có thể đọc được chữ Kanji. Nói năng lực, khả năng của anh Mira là có thể đọc được chữ kanji.

2.3 Thể khả năng diễn tả một điều kiện, tức là 1 việc gì đó có thể được thực hiện trong một hoàn cảnh nào đó

⑥この 銀行で ドルが 換えられます。 Ở ngân hàng này thì có thể đổi được tiền đô la. Với điều kiện là: ở ngân hàng này Thì có thể thực hiện được việc: đổi đô la.

3. Phân biệt 聞けます với 聞こえます, 見られます với 見えます

Với 2 động từ 聞きます – nghe và 見ます – nhìn chúng ta có 2 cách chia động từ ở thể khả năng. Cùng tìm hiểu sự khác nhau trong cách chia và cách dùng của 2 trường hợp này.

3.1 Phân biệt 見られます với 見えます

見られます với 見えます cả 2 đều mang nghĩa là có thể nhìn thấy. 見られます được dùng trong trường hợp chủ ý nhìn. Ví dụ: ⑦新宿で 伐 黒沢の 映画が 見られます。 Hiện giờ có thể xem được phim Kurosawa ở Shinjuku. Ý nói nếu tới Shinjuku thì có thể xem được phim này. Nghĩa là có thể xem được nếu chú ý tới xem.

見えます có thể nhìn thấy vì đối tượng nằm trong tâm nhìn và không phụ thuộc vảo chủ ý của chủ thể. ⑧新幹線から 富士山が 見えます。 Có thể nhìn thấy núi phú sĩ từ tàu Shinkansen. Việc nhìn thấy núi phú sĩ vì nó nằm trong tầm nhìn và không phụ thuộc vào chủ ý của người ngồi trên tàu Shinkansen.

3.2 Phân biệt 聞けます với 聞こえます

Cũng giống như 見られます với 見えます. Phân biệt 聞けます với 聞こえます cũng dựa vào việc có thể nghe có phụ thuộc vào chủ ý của chủ thể hay không.

聞けます là có thể nghe và nó phụ thuộc vào chủ ý của chủ thể. Ví dụ: ⑨電話で 天気情報が 聞けます。 Có thể nghe được thông tin dự báo thời tiết từ điện thoại. Trường hợp này dùng 聞けます vì chủ thể chủ ý nghe bản tin dự báo thời tiết.

聞こえます là có thể nghe thấy một cách vô ý, âm thanh tự lợt vào tai mà không phụ thuộc vào chủ ý của chủ thể. Ví dụ: ⑩ラジオの 音が 聞こえます。 Có thể nghe thấy âm thanh từ đài. Việc nghe thấy này không phụ thuộc vào chủ ý của chủ thể.

4. Động từ できます

Động từ できます trong bài này mang nghĩa: phát sinh ra, được hoàn thành, được xây lên, được làm ra. ⑪駅の前に 大きいスーパーが できました。 Một siêu thị lớn đã được xây lên ở trước ga. できます ở đây mang nghĩa xây lên.

⑫時計の 修理は いつ できますか。 Khi nào thì sẽ sửa xong đồng hồ vậy? できます ở đây mang nghĩa là hoàn thành.

5. Trợ từ は では/には/へは/からは/までは…

Chúng ta thêm trợ từ は vào trước các trợ từ khác để biến thành phần trước các trợ từ đó thành chủ ngữ của câu. Ví dụ: ⑬私の 学校には アメリカ伔の 先生が います。 Ở trường học của tôi thì có giáo viên người Mỹ. Trong câu trên thì phần trước には: 私の 学校 trường học của tôi là chủ ngữ. Vì chúng ta thêm は vào sauに. Nếu chúng ta không thêm は vào thì câu trên sẽ là: 私の 学校に アメリカ伔の 先生が います。 Có giáo viên người Mỹ trong trường học của tôi. Như vậy chủ ngữ lúc này là giáo viên người mỹ chứ không phải là trường học của tôi nữa. Qua đấy chúng ta thấy được ý nghĩa của việc cho thêm は vào sau các trợ từ khác.

Ví dụ khác: ⑭私の学校では 中国語が 習えます。 Ở trường học của tôi thì có thể học tiếng Trung. Chủ ngữ của câu là: trường học của tôi, vì chúng ta đã cho は vào sauで. Nếu không cho は vào thì câu trên sẽ có nghĩa: Có thể học tiếng Trung tại trường học của tôi. Như vậy chủ ngữ lúc này không phải là trường học của tôi nữa.

Dùng trợ từ は mang nghĩa đối, so sánh

は được dùng trong cả 2 mệnh đề của một câu để mang nghĩa so sánh. Hai mệnh đề thường mang nghĩa trái nhau. Ví dụ: ⑮きのうは 山が 見えますが、きょうは 見えません。 Hôm qua thì có thể nhìn thấy núi còn hôm nay thì không. Cả 2 mệnh đề đều dùng は và mang nghĩa ngược nhau.

⑯ワインは 飲みますが、ビールは 飲みません。 Rượu vang thì tôi uống còn bia thì không.

⑰東京へは 行きますが、大阪へは 行きません。 Tokyo thì tôi đi còn Osaka thì không.

6. Trợ từ も

Cũng giống như は も cũng có thể thay thế cho を và が và có thể thêm vào sau các trợ từ khác. Trường hợp cho vào sau へ thì có thể lược bỏ へ. も mang nghĩa là cũng. Cùng xem một số ví dụ: ⑱クララさんは 英語が 話せます。フランス語も 話せます。 Clara thì có thể nói được tiếng Anh. Chị ấy còn nói được cả tiếng Pháp nữa.

⑲去年 アメリカへ 行きました。メキシコ[へ〛も 行きました。 Năm ngoái tôi đi nước Mỹ. Tôi còn đi cả nước Mixico nữa. Như đã nói ở trên へ có thể bỏ qua trong trường hợp này.

⑳私の部屋から 海が 見えます。 弟の 部屋からも 見えます。 Từ phòng của tôi có thể nhìn thấy biển. Từ phòng của em trai tôi cũng có thể nhìn thấy biển nữa.

7. Cách dùng trợ từ しか

しか được dùng sau danh từ,lượng từ … mang nghĩa chỉ chỉ ~mỗi~ Phần đứng sau しか luôn là phủ định và mang nghĩa phủ định. Để dễ hiểu chúng ta cùng vào một số ví dụ: ㉑ローマ字しか 書けません。 Tôi chỉ có thể viết được mỗi chữ Romaji thôi. Như đã nói ở trên phần sau しか luôn là phủ định: 書けません. Nhưng chúng ta lại không dịch là phủ định. Tuy nhiên lại mang nghĩa phủ định. しか đứng sau ローマ字 để bổ nghĩa cho ローマ字, nhấn mạnh cho phần ローマ字. Ý người nói ở đây là muốn nhấn mạnh vào việc: Tôi chỉ có thể viết được mỗi Romaji thôi. Ngoài romaji thì tôi không viết được cách chữ khác như hiragana hay katakana…

Cùng tìm hiểu ví dụ khác: ベトナム語しか 話せない。 Tôi chỉ có thể nói được tiếng Việt thôi. Nhấn mạnh vào việc chỉ có thể nói được mỗi tiếng Việt thội. Ngoài tiếng Việt ra thì tôi không nói được tiếng nước nào khác.

しか hơi giống với だけ về nghĩa, tuy nhiên だけ lại mang sắc thái khẳng định còn しか lại mang sắc thái phủ định. ㉒ローマ字だけ 書けます。 Tôi chỉ viết được chữ Romaji.

Đến đây là chúng ta học xong ngữ pháp minna bài 27. Các phần tiếp theo chúng ta sẽ cùng nhau đi vào từng phần một của bài học. Học tới phần nào Ad sẽ nhắc lại ngữ pháp tới đó để chúng ta có thể nhớ và hiểu bài hơn.

Minna bài 27 Bunkei

1.私は 日本語が 少し 話せます。 Tôi có thể nói một chút tiếng Nhật. Đây là ngữ pháp chính của bài học. Dùng thể khả năng đi với trợ từ が diễn đạt khả năng, năng lực mà chúng ta đã học trong phần ngữ pháp 2.2.

2.山の 上から 町が 見えます。 Có thể nhìn thấy phố xá từ trên núi. Trong phần ngữ pháp 3.1 Phân biệt 見られます với 見えます chúng ta đã học cách phân biệt dùng 見えます trong thể khả năng.

3.駅の 前に 大きい スーパーが できました。 Siêu thị to ở trước ga thì đã được hoàn thành(xây lên). Câu này ôn lại cách dùng できます。Mang nghĩa hoàn thành, xây lên.

Minna bài 27 Reibun 1.日本語の 新聞が 読めますか。

いいえ、読めません。 Bạn có thể đọc được báo tiếng Nhật không? Không, tôi không đọc được. Câu này dùng thể khả năng để hỏi ai đó khả năng đó không. Đọc được báo tiếng Nhật thì trình độ tầm N2 cứng.

2.パワー電気では 夏休みは 何日ぐらい 取れますか。

Ở công ty Power Denki thì bạn có thể lấy được mấy ngày nghỉ hè? Câu này sử dụng thể khả năng để diễn tả điều kiện. Điều kiện ở đây là: đối với công ty Power Denki. Thì có khá năng nghỉ được bao nhiêu ngày. そうですね。3週間ぐらいです。 À. Được nghỉ tầm 3 tuần. いいですね。 私の 会社は 一週間しか 休めません。 Nhiều thế nhỉ. Công ty của tôi chỉ được nghỉ có 1 tuần thôi. Câu này sử dụng しか để nhấn mạnh vào thời lượng 1 tuần thôi.

Nghỉ hè ở nhật gọi là 夏休み, thường các công ty chỉ cho nhân viên nghỉ 3 ngày thôi.

3.このマンションで ペットが 飼えますか。

Ở chung cư này thì có thể nuôi pet không? 小さい 鳥や 魚は 飼えますが、犬や 猫は 飼えません。 Những con chim nhỏ hoặc cá thì có thể nuôi, còn như chó, mèo thì không thể nuôi được. Câu này sử dụng trợ từ は mang nghĩa so sánh, đối lập. Tương ứng với phần ngữ pháp trong mục 5.

4. 東京から 富士山が 見えますか。

Từ tokyo có thể nhìn thấy núi Phú sĩ hay không? 昔は よく 見えましたが、伐は ほとんど 見えません。 Ngày xưa thì có thể nhìn thấy rõ, còn bây giờ thì không nhìn thấy được. Câu nay lại sử dụng trợ từ は mang nghĩa so sánh, đối lập mà chúng ta đã học ở mục ngữ pháp 5. Ở tokyo vẫn có nhiều nơi nhìn thấy núi phú sĩ. Nhìn rõ vào mùa đông vì mùa đông trời trong và đỉnh núi phú sĩ phủ tuyết trắng nên có thể nhìn thấy rõ. Ga mà ad đang ở cũng có thể nhìn thấy được.

5.鳥の こえが 聞こえますね。

Có thể nghe thấy tiếng chim nhỉ. Câu này sử dụng 聞こえます mà không phải là 聞けます vì người nói không cẩn chủ ý nghe, tiếng chim hót tự lọt vào tai.

6.関西空港は いつ できましたか。

Sân bay Kansai thì được hoàn thành khi nào vậy? Câu này sử dụng động từ できます。mang nghĩa hoàn thành, được xây lên. 1994年の 秋に できました。 Được hoàn thành vào mùa thu năm 1994.

7.すてきな かばんですね。どこで 買ったんですか。

Cái cặp đẹp quá nhỉ. Bạn đã mua ở đâu vậy? 通信販売で 買いました。 Tôi mua trên mạng( dịch thô là mua bằng thương mại điện tử, tức là bằng internet). デーパートにも ありますか。 Ở các khu mua sắm có không? Câu này sử dụng にも trợ từ も được thêm vào sau các trợ từ khác. Giống như việc thêm は vào sau các trợ từ, biến phần trước các trợ từ trở thành danh từ của câu. デーパートには ないと思いますよ。 Tôi nghĩ là ở khu mua sắm thì không có đâu. Câu này thêm は vào sau に để nhấn mạnh デーパート và biến nó thành chủ ngữ của câu.

Minna bài 27 chữa phần Renshu B Minna bài 27 RenshuB 1 luyện tập chia thể khả năng

例:日本料理が 作れます。 Tôi có thể nấu món ăn Nhật bản.

①漢字が 読めます。 Tôi có thể đọc được chữ kanji.

②自転車が 修理できます。 Tôi có thể sửa được xe đạp. Lưu ý động từ nhóm 3 します chuyển sang thể khả năng sẽ là できます。

③ここに 車が 止められます。 Có thể đỗ xe ở đây. Chia động từ nhóm 2 sang thể khả năng ⇒ thêm られ

④どこでも 一伔で 行けます。 Tôi có thể đi bất cứ đâu 1 mình. Động từ thể khả năng đi với các trợ từ khác ngoài が.

Minna bài 27 RenshuB 2

例:約束が ありますから、きょうは 飲みに 行けません。 Tôi có hẹn nên không thể đi uống hôm nay được.

①おなかの 調子が 悪いですから、あまり 食べられません。 Vì bụng của tôi đang không tốt nên tôi không thể ăn được mấy.

②足が 痛いですから、走れません。 Vì chân tôi đang bị đau nên tôi không thể chạy được.

③中国へ 2か月 出張しますから、来月は 会えません。 Vì tôi sẽ đi công tác Trung quốc 2 tháng nên tháng tới tôi không thể gặp bạn được.

④お金が 足りませんでしたから、パソコンが 買えませんでした。 Vì tôi thiếu tiền nên tôi đã không thể mua được chiếc máy vi tính.

Minna bài 27 RenshuB 3

例:どこで 安い ビデオが 買えますか。 Có thể mua Video ở đâu rẻ được? 秋葉原で 買えます。 Có thể mua được tại Akihabara.

Các bạn có nhớ thể khả năng được sử dụng với 2 nghĩa. Một là dùng để nói khả năng, năng lực. Hai là diễn tả một điều kiện, một việc gì đó có thể thực hiện được trong 1 hoàn cảnh, 1 điều kiện nào đó. Phần này chính là phần luyện tập của nghĩa thứ 2 đó. Ví dụ như câu bên trên, người hỏi ở đâu thì có thể mua được video với giá rẻ? Với điều kiện mua ở đâu thì được giá rẻ. Trả lời là ở Akihabara.

①いつから 富士山に 登れますか。 Khi nào thì có thể leo được núi phú sĩ? 7月1日から 登れます。 Có thể trèo được từ ngày 1 tháng 7. Núi phú sĩ chỉ có thể leo được vào mùa hè từ tháng 7 tới hết tháng 9. Vì núi cao nên dù cho là mùa hè thì nhiệt độ trên đỉnh vẫn ở mức âm.

②どこで お金が 変えますか。 Ở đâu thì có thể đổi tiền được vậy? 銀行や ホテルで 変えます。 Có thể đổi được tại Ngân hàng hoặc khách sạn…

③何日 本が 借りられますか。 Có thể mượn được sách trong bao lâu vậy? Bối cảnh là bạn hỏi thủ thư của 1 thư viện chẳng hạn. 二週間 借りられます。 Có thể mượn được 2 tuần.

④この デパートでは 何時まで 買い物できますか。 Ở Khu cửa hàng này thì có thể mua sắm được tới mấy giờ vậy? Lưu ý câu trên dùng では nên このデパート trở thành chủ ngữ của câu.

Minna bài 27 RenshuB 4

例:音が 小さいですから、よく 聞こえません。 Vì âm thanh nhỏ nên tôi không nghe thấy gì.

①海が 近いですから、波の 音が 聞こえます。 Vì ở gần biển nên có thể nghe thấy tiếng sóng.

②天気が よかったですから、景色が よく 見えました。 Vì thời tiết đẹp nên nhìn rõ được phong cảnh. 景色:phong cảnh

③はっきり 見えませんから、もう 少し 前に 座りましょう。 Vì không thể nhìn rõ được nên hãy ngồi xích lên trên 1 chút xíu nào.

④うしろまで 聞こえませんから、もう 少し 大きい 声で 話して いただけませんか。 Vì ở dưới này không nghe được rõ nên có thể nói to thêm một chút cho tôi được không ạ?

Minna bài 27 RenshuB 5

Bài này chúng ta luyện tập cách sử dụng của できます。

例:ここに 何が できますか。 Cái gì sắp được xây lên ở đây vậy? 美術館が できます。 Bảo tàng mỹ thuật sẽ được xây lên.

①駅の 前に 何が できますか。 Ở trước ga đang xây cái gì vậy? クリーニック屋が できます。 Cửa hàng giặt ủi sẽ được xây lên.

②空港は どこに できましたか。 Sân bay thì đã được xây ở đâu vậy? 大阪の 近くに できました。 Đã được xây lên ở gần Osaka.

④友達が できました。 Bạn đã kết bạn được với ai chưa? はい、たくさん できました。 Rồi, tôi đã kết bạn với nhiều bạn rồi.

Minna bài 27 RenshuB 6

Phần này chúng ta sẽ luyện tập cách sử dụng của trợ từ しか. 例:お酒は 少ししか 飲めません。 Tôi chỉ uống được một ít rượu thôi.

①ひらがなしか 書けません。 Tôi chỉ viết được mỗi Hiragana thôi.

②50メートルしか 泳げません。 Tôi chỉ có thể bơi được 50m thôi.

③この 会社に 外国伔は 3伔しか いません。 Số người nước ngoài ở công ty này chỉ là 3 thôi.

④毎日 4時間しか 寝ません。 Mỗi ngày tôi chỉ ngủ có 4 tiếng thôi.

Minna bài 27 RenshuB 7

Phần này chúng ta sẽ thực hành cách sử dụng trợ từ は để diễn tả nghĩa so sánh, đối trong 2 mệnh đề. 例:この マンションで ペットが 飼えますか。 Ở chung cư này thì có thể nuôi vật nuôi được không? 小さい鳥は 飼えますが、犬や 猫は 飼えません。 Chim nhỏ thì có thể nuôi được, còn chó hoặc mèo thì không thể nuôi được.

①外国語が 話せますか。 Bạn có nói được ngoại ngữ không? 英語は 話せますが、ほかの 言葉は 話せません。 Tiếng anh thì tôi có thể nói được, còn các thứ tiếng khác thì tôi không nói được.

②日本料理は なんでも 食べられますか。 Đồ ăn của Nhật thì món gì bạn cũng có thể ăn được hả? てんぷらや すき焼きは 食べられますが、寿司は 食べられません。 Các món như Tempura, Sukiyaki thì tôi có thể ăn được, còn món sushi thì tôi không thể ăn được.

③部屋から 山や 海が 見えますか。 Từ phòng của bạn thì có thể nhìn thấy núi hoặc biển không? 山は 見えますが、海は 見えません。 Núi thì có thể nhìn thấy, còn biển thì không thể nhìn thấy được.

④この 週末は 休めますか。 Cuối tuần này bạn có thể nghỉ không? 日曜日は 休めますが、土曜日は 休めません。 Chủ nhật thì có thể nghỉ, còn thứ 7 thì không thể nghỉ được.

Minna bài 27 RenshuB 8

Phần này giúp chúng ta luyện tập thêm は、も vào sau các trợ từ khác.

例1:パーティーで 田中さんに 会いましたか。 Bạn có găp anh/chị Takana ở bữa tiệc không? はい、会いました。山田さんにも 会いました。 Có tôi có gặp. Tôi còn gặp cả anh/chị Yamada nữa. 例2:いいえ、田中さんには 会いませんでした。 Không, anh Yamada thì tôi đã không gặp.

①ここから お祭りの 花火が 見えますか。 Từ đây có thể nhìn thấy pháo hoa của lễ hỗi không? はい、あそこからも 見えます。 Có, từ chỗ đằng kia cũng có thể nhìn thấy được.

②あの スーパーで ワインを 売っていますか。 Ở siêu thị đằng kia có bán rượu vang không? いいえ、あの スーパーでは 売っていません。 Không, siêu thị đằng kia thì không bán rượu vang.

③2階に 飲み物の 自動販売機が ありますか。 Ở tầng 2 thì có máy bán đồ uống tự động không? はい、一階にも あります。 Có, tầng 1 cũng có đó.

④この 電話で 外国に かけられますか。 Điện thoại này thì có thể gọi tới nước ngoài được không? いいえ、この 電話では 外国に かけられません。 Không, điện thoại này thì không thể gọi đi nước ngoài được.

Ngữ Pháp Minna Bài 32

Share

Facebook

Ngữ pháp minna bài 32. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học Ngữ pháp minna bài 32. Ở bài này chúng ta sẽ học 3 ngữ pháp chính:1. Động từ thể た/ Vない+ ほうが いいです。Trong câu khuyên nhủ làm gì đó. Ví dụ như là 毎日運動したほうが いいです。Hàng ngày bạn nên vận động.2. Thể thông thường + でしょう。Diễn đạt phán đoán của người nói dựa vào các thông tin có được. Ví dụ như 明日雨でしょう。Ngày mai có lẽ sẽ mưa.3. Thể thông thường + かもしれません。Cũng diễn đạt phán đoán, suy xét nhưng xác xuất xảy ra thấp. Ví dụ như 合格しない かもしれません。Có thể tôi sẽ không thi đỗ.

Cũng như các bài trước. Ad sẽ đi vào từng mẫu câu ngữ pháp rồi tới phần chữa bài tập phần renshuB cho các bạn.

1 Hoàn cảnh bài học Ngữ pháp minna bài 32

Trong bài ngữ pháp minna bài 32 này có 2 đoạn hội thoại. Đoạn 1 là giữa bác Shumitto và cô Watanabe. Bác Shumitto nói là dạo này bác hay bị đau đầu và đau bụng, sức khỏe không tốt. Chị Watanabe mới nói: 病気 かもしれませんからCó thể bác bị bệnh rồi. Câu này sử dụng mẫu Thể thông thường + かもしれません – phán đoán, suy xét. Chị còn nói thêm:一度 病院で 見てもらった ほうがいいですよ。Bác nên tới bệnh viện khám 1 một lần. Mẫu này là mẫu Vた+ ほうがいいです để khuyên nhủ. Cụ thể là khuyên đi tới bệnh viện khám.

Đoạn hội thoại thứ 2 là đoạn hội thoại giữa bác sĩ và bác Shumitto. Bác sĩ đoán bệnh của bác Shumitto là: 休事の ストレスでしょう。Chắc là bác bị áp lực công việc rồi. Mẫu câu này là mẫu Thể thông thường + でしょう. Cũng nói phán đoán, suy xét nhưng độ chắc chắn cao. Ngoài ra bác sĩ cũng dùng mẫu câu khuyên nhủ để khuyên bác Shumitto đừng làm việc quá sức:無理しない ほうがいいですよ。

2 Ngữ pháp minna bài 32 2.1 Vた/Vない+ほうが いいです。

Khuyên nhủ nên làm gì đó hoặc không nên làm gì đó. Ví dụ:①毎日 運動した ほうがいいです。Bạn nên vận động mỗi ngày.②熱があるんです。Tôi bị sốt.じゃ、おふろに 入らない ほうがいいですよ。Vậy thì bạn không nên tắm bồn.

Dùng Vた khi muốn khuyên làm gì đó, lưu ý là dùng thể た nhưng không mang nghĩa là quá khứ nha. Dùng Vない khi muốn khuyên không nên làm gì đó.

2.2 Thể thông thường + でしょう

Động từ ⇒ Thể thông thường

Tính từ đuôi い ⇒ Thể thông thường

Tính từ đuôi な⇒ Thể thông thường だ Danh từ ⇒  Thể thông thường だ

Diễn đạt sự phán đoán, suy xét dựa vào những thông tin có được. Ví dụ:

③明日は 雨が 降るでしょう。Có lẽ ngày mai trời sẽ mưa. Người nói dựa vào những biểu hiện của thời tiết chẳng hạn để đưa ra phán đoán.④タワポンさんは 合格するでしょうか。Liệu anh Thawaphon có đỗ không?Câu hỏi phán đoán, suy xét của đối phương.

Một số ví dụ khác:伐夜は 星が 見えるでしょう。Tối nay có lẽ sẽ nhìn thấy sao.明日雨でしょう。Ngày mai có lẽ sẽ mưa. Danh từ 雨+でしょう。

でしょう được dùng rất nhiều trong các bản tin thời tiết. Vì nó diễn đạt phán đoán, suy xét dựa vào các thông tin có được. Bạn nào chăm nghe tin thời tiết sẽ nghe phải nhiều từ でしょう ở cuối câu.

2.3 Thể thông thường + かも しれません。

Động từ ⇒ Thể thông thườngTính từ đuôi い ⇒ Thể thông thườngTính từ đuôi な⇒ Thể thông thường だ Danh từ ⇒  Thể thông thường だ

Cũng diễn đạt phoán đoán, suy xét nhưng mức độ chắc chắn thấp hơn でしょう。

Một số ví dụ: ⑥約束の 時間に 間に合わないかも しれません。Có thể tôi sẽ không kịp thời gian hẹn.病気かも しれません。Có thể bạn bị bệnh rồi.

3 RenshuB ngữ pháp minna bài 32 3.1 RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 32

例: 体に 悪いですから、たばこを やめた ほうが いいです。Vì thuốc lá không tốt cho cơ thể, nên bạn nên bỏ thuốc lá đi.

Phần RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 32 này sẽ giúp chúng ta thực hành ngữ pháp của mục 2.1 Vた/ Vない+ほうが いいです。Khuyên nhủ nên hay không nên làm gì đó.

①牛乳は 体に いいですから、毎日飲んだほうが いいです。Sữa bò thì tốt cho cơ thể, vì vậy mà bạn nên uống mỗi ngày.Khuyên nên làm gì đó, cụ thể là khuyên uống sữa bò mỗi ngày.体に いい – tốt cho cơ thể, ngược lại là 体に 悪い – không tốt cho cơ thể ( như trường hợp của thuốc lá たばこ ở trên)

②夏休みは ホテルが 込みますから、早く 予約したほうが いいです。Vì khách sạn thường kín chỗ vào kỳ nghỉ hè, nên bạn nên nhanh chóng đặt chỗ trước đi.Khuyên nhanh chóng đặt chỗ trong khách sạn.

③もう 遅いですから、電話は かけないほうが いいです。Vì muộn rồi, nên bạn không nên gọi điện thoại nữa.Vない khuyên không nên làm gì đó.

④危ないですから、夜 遅く 一伔で 歩かないほうが いいです。Vì nguy hiểm, nên bạn không nên đi bộ một mình vào lúc đêm khuya.

3.2 RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 32

例:昨日から せきが 出るんです。Tôi bị ho từ hôm qua.じゃ、病院へ 行ったほうが いいですよ。Vậy thì bạn nên tới bệnh viện.

①次の電車に 乗りたいんです。Tôi muốn bắt chuyến tàu tiếp theo.じゃ、急いだほうが いいですよ。Vậy thì bạn nên khẩn trương lên.Các bạn hình dung là mình đang đi với bạn ở gần ga, nhìn đồng hồ và thấy tàu sắp tới. Người nói mới bảo là: Tôi muốn bắt chuyến tàu sắp tới. Người nghe khuyên là: vậy thì phải khẩn trương lên.

②隣の うちの 犬が うるさいんです。Con chó của nhà bên cạnh thì ồn ào quá.じゃ、隣の伔に 直接 言ったほうがいいですよ。Vậy thì bạn nên nói chuyện trực tiếp với hàng xóm của bạn.Người nói phàn nàn rằng con chó của người hàng xóm ồn ào. Người nghe mới khuyên là nên nói chuyện trực tiếp với chủ nhà đó. Ở Nhật nhiều trường hợp như vậy thì hàng xóm phải làm việc trực tiếp với cảnh sát. Vì người Nhật khó tính, họ có thể liên hệ trực tiếp với cảnh sát thay vì nói với hàng xóm.

③ちょっと 胃の調子が 悪いです。Tôi thấy bụng mình không ổn.じゃ、伐日は お酒を 飲まないほうが いいですよ。Vậy thì hôm nay bạn không nên uống bia nữa.

④かぜを ひいているんです。Tôi đang bị cảm cúm.じゃ、出かけないほうが いいですよ。Vậy thì bạn không nên ra ngoài.かぜをひいている:đang bị cảm cúm.

3.3 RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 32

例:夕方には 雨が やむでしょう。Chiều tối nay thì có lẽ trời sẽ tạnh mưa.

Phần RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 32 này sẽ giúp chúng ta thực hành ngữ pháp mục 2.2 Thể thông thường + でしょう。Diễn đạt sự suy xét, phán đoán của người nói dựa vào thông tin có được. Những suy xét, phán đoán này mang độ tin cậy cao.

①明日は 晴れるでしょう。Ngày mai có lẽ trời sẽ nắng.

②午後は くもりでしょう。Tới chiều có thể trời sẽ âm u.

③明日の朝は かぜが 強いでしょう。Sáng mai có thể gió sẽ thổi mạnh.

④夜は 雪が 降るでしょう。Tối nay có thể tuyết sẽ rơi.

Để ý sẽ thấy các câu trên đều nói về thời tiết.

3.4 RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 32

例:西の空が 赤いですから、明日は いい天気に なるでしょう。Vì bầu trời phía tây thì có màu đỏ , nên ngày mai có lẽ thời tiết sẽ đẹp.

Phần RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 32 này sẽ giúp chúng ta thực hành ngữ pháp mục 2.2 Thể thông thường + でしょう。Diễn đạt sự suy xét, phán đoán của người nói dựa vào thông tin có được. Phần này người nói sẽ trình bày cả cơ sở để đưa ra phán đoán, suy xét.

①かぜですから、ゆっくり 休んだら、治するでしょう。Vì bị cảm cúm nên nếu nghỉ ngơi thì có lẽ sẽ khỏi.

②天気が 悪いですから、富士山が 見えないでしょう。Vì thời tiết xấu, nên có lẽ sẽ không thể nhìn thấy núi Phú sĩ.Vào những ngày thời tiết đẹp thì có nhìn thấy núi Phú sĩ từ những nhà cao tầng tại Nhiều tỉnh trong đó có Tokyo.

③駅の 前に デパートが できましたから、町は にぎやかに なるでしょう。Vì trước ga đã hoàn thành khu mua sắm, nên khu phố có lẽ sẽ trở nên náo nhiệt.

④午後は 会議ですから、部長は 忙しいでしょう。Vì buổi chiều sẽ có cuộc họp, nên hiện tại trường bộ phận chắc sẽ đang bận.

3.5 RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 32

例1:駅まで 30分で 行けますか。Có thể đi tới ga trong vòng 30 phút được không?ええ、きょうは 道が すいていますから、たぶん 行けるでしょう。Được đó, vì hôm nay đường thoáng( không đông) nên có lẽ sẽ đến được đó( đến trong vòng 30 phút).

例2:このパソコンの 値段は もう 少し 待ったら、安くなりますか。Nếu tôi đợi thêm một chút nữa thì giá của chiếc máy tính này có rẻ hơn không?いいえ、新しい 製品ですから、たぶん 安くならないでしょう。

Phần RenshuB ngữ pháp minna bài 32 này chúng ta tiếp tục ôn tập ngữ pháp Thể thông thường + でしょう。Để nói phán đoán, suy xét dựa vào những thông tin có được. Phần này でしょう sẽ được dùng kèm với phó từ たぶん = có lẽ. Làm giảm độ tin cậy so với cách dùng chỉ có でしょう。

①彼女は 道が 分かりますか。Cô ấy có biết đường đi không?ええ、地図を 持っていますから、たぶん わかるでしょう。Có, Vì cô ấy cầm theo bản đồ nên có lẽ sẽ biết đường đi.

②3万円で ビデオが 買えますか。Với 3 vạn Yên liệu có mua được máy video không?ええ、最近 安くなっていますから、たぶん 買えるでしょう。Có, gần đây máy video đã trở nên rẻ hơn, nên có lẽ có thể mua được.

③かれは パーティーに 来ますか。Anh ta có tới bữa tiệc không?いいえ、忙しいから、たぶん 来ないでしょう。Không, vì bận nên có lẽ sẽ không tới.

④山田さんは その話を 知っていますか。Anh/chị Yamada có biết chuyện đó không?いいえ、先週 出張でしたから、たぶん 知らないでしょう。Không, tuần trước anh/chị ấy đi công tác nên có lẽ không biết.

5.6 RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 32

例:電話を かけるんですか。Bạn gọi điện thoại hả.ええ、約束の 時間に 間に合わないかも しれませんから。Uh, vì có thể tôi sẽ không kịp giờ hẹn.

RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 32 này chúng ta sẽ cùng nhau thực hành ngữ pháp mục 3.3 Thể thông thường + かも しれません。Diễn đạt phán đoán, suy xét nhưng mực độ tin cậy thấp hơn でしょう。

①コートを 持って行くんですか。Bạn mang áo khoác theo hả?ええ、夜 寒く なるかも しれませんから。Uh, vì tối trời có thể sẽ trở lạnh.

②車で 行かないんですか。Bạn không đi bằng ô tô à?ええ、駐車所が ないかも しれませんから。Uh, vì có thể sẽ không có bãi gửi ô tô.

③バス旅行の時は 薬を 飲むんですか。Bạn uống thuốc khi đi du lịch bằng xe bus hả?ええ、気分が 悪く なるかも しれませんから。Uh, vì có thể tôi sẽ cảm thấy khó chịu.

④タクシーを 予約して おくんですか。Bạn đặt taxi trước hả.ええ、朝は タクシーが ないかも しれませんから。Uh, vì có thể buổi sáng sẽ không có taxi.

Ngữ Pháp Minna Bài 35

Share

Facebook

Ngữ pháp minna bài 35. Trong bài 35 này chúng ta sẽ cùng nhau học một số ngữ pháp sau:1 Cách chia và cách dùng thể điều kiệnVí dụ:聞きます ⇒ 聞けば Hỏi  ⇒ nếu hỏiボタンを 押せば、窓が 開きます。Nếu mà nhấn nút này thì cửa sổ sẽ mở ra.2 Danh từ なら、~ Nhắc lại danh từ mà người nói vừa nói trước đó.Ví dụ: 桜を見に行きたいんですが。Tôi muốn đi ngắm hoa Sakura.どこか いいところ ありますか。Có nơi nào đẹp không?桜なら、目黒川が いいですよ。Hoa Anh đào thì sông Meguro đẹp đó.

3 Từ nghi vấn + Động từ thể điều kiện + いいですか。Xin lời khuyên về cách làm việc gì đó.Các dùng này giống với ~たら いいですか đã học trong bài 26Ví dụ: 本を 借りたいんですが、Tôi muốn mượn sách.どう すれば いいですか。Tôi phải làm thế nào?4 Thể điều kiện + Thể Nguyên dạng + ほど~Mẫu càng ~ càng Ví dụ: Lương càng cao thì càng tốt給料は多ければ 多いほど いいです。

Hoàn cảnh bài học Ngữ pháp minna bài 35

Ngữ pháp minna bài 35 này anh Tawapon và anh Suzuki nói chuyện với nhau về kỳ nghỉ đông của anh Tawapon. Anh Tawapon muốn đi trượt tuyết cùng với bạn trong vòng 3 ngày và cần lời khuyên của anh Suzuki. Anh Suzuki mới nói:それなら、草津か志賀高原が いいと 思いますよ。Nếu là 3 ngày thì đi Kusatsu hoặc đi cao nguyên Shiga được đó.それ=30日(3 ngày). Câu trên sử dụng thể điều kiện với Danh từ + なら.

Khi bị hỏi nhiều hơn thì anh Suzuki đã nói:旅行社に 行けば もっと 詳しいことが 分かります。Nếu mà tới công ty du lịch thì sẽ hiểu chi tiết hơn.Câu này tiếp tục sử dụng thể điều kiện.

Ngữ pháp minna bài 35 1 Thể điều kiện a) Cách chia thể điều kiện

Với động từ nhóm 1: Đổi âm cuối của thể ます sang hàng え rồi thêm ば

聞きます ⇒ 聞けばHỏi  ⇒ Nếu hỏi急ぎます ⇒ 急げばKhẩn trương  ⇒  nếu khẩn trương.飲みます ⇒ 飲めばUống  ⇒ nếu uống.呼びます ⇒ 呼べばGọi  ⇒ nếu gọi.振ります ⇒ ふればVẫy  ⇒ nếu vẫy tay.思います ⇒ 思えばNghĩ  ⇒ nếu nghĩ.待ちます ⇒ 待てばĐợi  ⇒ nếu đợi.出します ⇒ 出せばĐưa ra  ⇒ nếu đưa ra.

Đông từ nhóm 2: thêm れば vào sau thể ます。

晴れます ⇒ 晴れればNắng  ⇒ nếu nắng.降ります ⇒ 降りればXuống xe  ⇒ nếu xuống xe.

Động từ nhóm 3:来ます ⇒ くればĐến  ⇒ nếu đến.します ⇒ すればLàm  ⇒ nếu làm.

Tính từ đuôi い:Đổi い thành ければ

高い ⇒ 高ければCao  ⇒ nếu cao.正しい ⇒ 正しければChính xác  ⇒ nếu chính xác.

Tính từ đuôi な:Bỏ な thêm なら

きれいな ⇒ きれいならĐẹp  ⇒ nếu đẹp.まじめな ⇒ まじめならNghiêm túc  ⇒ nếu nghiêm túc.

Danh từ: Thêm なら vào

雨(あめ)⇒ あめならMưa  ⇒ nếu mưa無料(むりょう)⇒ 無料ならMiễn phí  ⇒ nếu miễn phí.

2 Cách dùng thể điều kiện

Thể điều kiện biểu thị điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra. Cũng giống như câu Nếu ~ Thì ~ của Việt Nam. Mệnh đề điều kiện được đặt ở đầu câu văn.

2.1 Diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra

①ボタンを 押せば、窓が 開きます。Nếu nhấn nút thì cửa sổ sẽ mở.Điều kiện để cửa mở là việc nhấn nút 押せば.

②彼が 行けば、私も 行きます。Nếu anh ấy đi thì tôi cũng đi.Điều kiện để tôi đi là anh ấy cũng đi.

③いい天気なら、向こうに 島が 見えます。Nếu thời tiết đẹp thì có thể nhìn thấy hòn đào ở đằng kia.Điều kiện để nhìn thấy đảo là thời tiết đẹp.Trường hợp này dùng thể điều kiện với danh từ.

2.2 Trường hợp người nói biểu thị quyết định của mình trong một tình huống nhất định hoặc khi người khác nói một điều gì đó

①ほかに 意見が なければ、これで 終わりましょう。Nếu không còn ý kiến nào khác thì kết thúc ở đây.Dùng trong các cuộc họp hoặc trong các buổi tranh luận. Người chủ trì sẽ nói vậy khi muốn kết thúc. Ad đi họp nghe câu này suốt. Trong tình huống không còn ai có ý kiến nữa thì chúng ta kết thúc ở đây.

②あしたまでに レポートを 出さなければ なりませんか。Tôi phải nộp báo cáo trước ngày mai hả? 無理なら、金曜日までに 出してください。Nếu mà khó quá thì trước thứ 6 hãy nộp.Người khác hỏi là ngày mai phải nộp báo cáo à? Người nghe sẽ hiểu là người nói lo lắng về việc có nộp kịp báo cáo hay không. Nên để phản ứng lại cho người nói, người nghe dùng thể điều kiện để trả lời: Nếu mà khó thì nộp sau cũng được.

Lưu ý đối với thể điều kiện: Nếu phần đầu và phần sau của của văn có chung chủ ngữ thì không thể dùng động từ biểu hiện chủ ý.

2.3 Danh từ なら、~

Mẫu câu này dùng để nhắc lại danh từ, danh từ mà đã được nói đến ngay trước phần hội thoại trước đó.

①温泉に 行きたいんですが、どこか いい ところが ありませんか。Tôi muốn đi suối nước nóng, bạn có biết có chỗ nào hay không?温泉なら、白馬が いいですよ。Nếu là suối nước nóng thì Hakuba được đó.Người bạn nói: muốn đi suối nước nóng và muốn được giới thiệu địa điểm đẹp. Người nghe nhắc lại danh từ suối nước nóng nên dùng なら để nhắc lại suối nước nóng.

2.4 Từ nghi vấn + Động từ thể điều kiện + いい ですか。

Mẫu câu này giống với mẫu câu mà chúng ta đã học trong ngữ pháp minna bài 26: ~たら いいですか。Cả 2 mẫu đều để yêu cầu người nghe cho chỉ thị hoặc lời khuyên về cách làm một việc gì đó.

①本を 借りたいんですか、どう すれば いいですか。Tôi muốn mượn sách. Tôi phải làm thế nào?

Mẫu trên sẽ có nghĩa giống với ~ たら いいですか。本を 借りたいんですか、どう したら いいですか。Tôi muốn mượn sách. Tôi phải làm thế nào?

2.5 Thể điều kiện + Thể nguyên dạng + ほど~

Mẫu câu Càng ~ Càng ~. Ví dụ càng học càng giỏi. Máy tính càng mới càng tiện lợi…

①パソコンは操作が 簡単なら 簡単なほど いいです。Máy tính thì thao tác càng đơn giản thì càng tốt.Trường hợp này thể điều kiện dùng với tính từ đuôi な(簡単ーかんたん).

②パソコンは 使えれば 使うほど 上手に なります。Máy tính thì càng sử dụng thì càng giỏi.Trường hợp này thể điều kiện dùng với động từ 使う(つかう)sử dụng.

③パソコンは 新しければ 新しいほど 便利です。Máy tính thì càng mới thì càng tiện lợi.Trường hợp này thể điều kiện dùng với tính từ đuôi い(新しい- mới).

3 Ngữ pháp minna bài 35 Renshu B

Ở phần này, với mỗi phần luyện tập, khi luyện tập tới ngữ pháp nào Ad sẽ nhắc lại ngữ pháp đó để các bạn biết đang thực hành phần ngữ pháp nào mà mình đã học rồi.

3.1 RenshuB 1 ngữ pháp minna bài 35

例:秋に なれば、木の葉の 色が 変わります。Tới mùa thu thì màu cúa lá cây sẽ thay đổi.

Ngữ pháp minna bài 35 phần renshuB 1 này chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập cách dùng thứ nhất của thể điều kiện: Diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra.

①道が できれば、村の生活は もっと便利に なります。Nếu con đường được xây thì cuộc sống của dân làng sẽ trở nên tiện lợi.

②急げば、9時に 新幹線に 間に合うでしょう。Nếu mà khẩn trương thì sẽ kịp chuyến tàu 9h nhỉ.Câu này sử dụng cả ngữ pháp của ngữ pháp minna bài 32: でしょうDiễn đạt phán đoán của người nói dựa vào các thông tin có được. Ví dụ như 明日雨でしょう。Ngày mai có lẽ sẽ mưa.

③お祖父さんに 聞けば、昔の ことが 分かります。Nếu hỏi ông thì sẽ biết được những chuyện ngày xưa.

④機械が あれば、アフリカへ 行きたいです。Nếu có cơ hội tôi muốn tới Châu phi.

3.2 RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 35

例:許可が なければ、ここでは 写真が とれません。Nếu không được phép thì không thể chụp ảnh ở đây.

RenshuB 2 ngữ pháp minna bài 35 này chúng ta sẽ luyện tập câu điều kiện dùng với động từ ở thể ない⇒ chuyển thành なければ.

②英語が 話せなければ、海外旅行の時、困ります。Nếu mà không nói được tiếng Anh thì khi đi du lịch nước ngoài sẽ gặp khó khăn.話せない⇒ 話せなければ

③ネクタイを しなければ、あの レストランに 入りません。Nếu mà không đeo cà vạt thì không thể vào được nhà hàng kia.しない⇒ しなければ

④眼鏡を かけなければ、辞書の字が 読めません。Nếu không đeo kính thì tôi không thể đọc được chữ của từ điển.かけない ⇒ かけなければ

3.3 RenshuB 3 ngữ pháp minna bài 35

Thể điều kiện dùng với tính từ đuôi い.

例2:明日 いい天気なら、ハイキングに 行きます。Ngày mai nếu thời tiết đẹp thì tôi sẽ đi dã ngoại.

Thể điều kiện dùng với Danh từ

Như vậy RenshuB phần 3 ngữ pháp minna bài 35 này chúng ta tiếp tục ôn tập thể điều kiện dùng với Tính từ và danh từ.

①答えが 正しければ、丸をつけて ください。Nếu câu trả lời là đúng thì hãy khoanh tròn vào.

②天気が よければ、屋上から 港が 見えます。Nếu thời tiết đẹp thì có thể nhìn thấy bến cảnh từ tầng trên cùng.いい⇒ よければ

③この方法が だめなら、あの 方法で やりましょう。Nếu phương pháp này mà không được thì hãy làm phương pháp kia.

④50メートルぐらいなら、泳げます。Nếu mà khoảng 50 mét thì tôi có thể bơi được.

3.4 RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 35

例:パソコンを 買いたいんですが。Tôi muốn mua máy tính.パソコンなら、パワー電気のが いいですよ。Nếu là máy tính thì của hãng Power Denki là tốt đó.

RenshuB 4 ngữ pháp minna bài 35 này chúng ta sử dụng ngữ pháp mục 2.3 Danh từ なら、~ Mẫu câu này dùng để nhắc lại danh từ, danh từ mà đã được nói đến ngay trước phần hội thoại trước đó.

①スキーに 行こうと 思っているんですが。Tôi đang nghĩ là sẽ đi trượt tuyết.スキーなら、北海道が いいですよ。Nếu là trượt tuyết thì Hokaidou được đó.

②柔道の 教室を 探しているんですが。Tôi đang tìm lớp học nhu đạo.柔道なら、山下教室が いいですよ。Nếu là nhu đạo thì lớp học Yamashita được đó.

③日本料理の本を 紹休してください。Hãy giới thiệu cho tôi sách dạy nấu ăn món Nhật.日本料理なら、「母の味」が いいですよ。Nếu là món ăn nhật thì cuốn 「Hương vị của mẹ」được đó.

④この近所に おいしい パン屋は ありませんか。Gần đây có cửa hàng bánh mì nào ngon không?パン屋なら、「フランス屋」が いいですよ。Nếu là cửa hàng bánh mì thì France được đó.

3.5 RenshuB 5 ngữ pháp minna bài 35

例:ビデオが つかないんですが。Sao cái máy quay này không lên nhỉ.このボタンを 押せば、つきますよ。Nếu mà bấm nút này thì sẽ bật lên được đó.

RenshuB phần 5 ngữ pháp minna bài 35 chúng ta tiếp tục luyện tập thể điều kiện mục 2.1 Diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra.

①洗濯機が 動かないんですが。Máy giặt thì không hoạt động.ふたを しめれば、動きますよ。Nếu mà đậy nắp lại thì sẽ hoạt động đó.Điều kiện để máy giặt chạy là phải đậy nắp lại.

②お釣りが 出ないんですが。Tiền lẻ không thối ra.白いボタンを 押せば、出ますよ。Nếu bấm nút màu trắng thì sẽ ra đó.

③お湯が 熱くならないんですが。Nước không nóng lên.このつまみを 右へ 回せば、熱くなりますよ。Nếu xoay nút này sang bên phải thì nước sẽ nóng lên đó.

④ドアが 開かないんですが。Cửa thì không mở ra.ドアに ちょっと 触れば、開きますよ。Nếu chạm vào cửa 1 chút thì cửa sẽ mở ra đó.

3.6 RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 35

例:この時計は まだ 使えますか。Chiếc đồng hồ này vẫn dùng được hả?ええ、電池を 変えれば、まだ 使えます。Uh, nếu thay pin thì vẫn dùng được.

RenshuB 6 ngữ pháp minna bài 35 chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập thể điều kiện để nói điều kiện để 1 sự việc nào đó sẽ xảy ra.

①この 箱を 捨てても いいですか。Tôi vất cái hộp này đi có được không?ええ、要らなければ、捨ててもいいです。Uh, nếu không dùng nữa thì vất đi cũng được.

②薬を 飲まなければ なりませんか。Có phải uống thuốc không?ええ、早く 元気に なりたなければ、飲まなければ なりません。Uh, nếu muốn nhanh khỏe thì phải uống thuốc.

③運動会に 参加しなくても いいですか。Không tham gia đại hội thể thao có được không?ええ、都合が 悪ければ、参加しなくても いいです。Uh, nếu mà không rảnh thì không tham gia cũng được.

④ピアノが 引けますか。Bạn có chơi được Piano không?ええ、簡単な 曲なら、弾けます。Có, nếu bài đơn giản thì tôi chơi được.

3.7 RenshuB 7 ngữ pháp minna bài 35

例:財布を 拾ったんですが、どう すれば いいですか。Tôi đã nhặt được cái ví, tôi phải làm gì bây giờ.

RenshuB phần 7 ngữ pháp minna bài 35 này chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập ngữ pháp mục 2.4 Từ nghi vấn + Động từ thể điều kiện + いい ですか。Xin chỉ dẫn, lời khuyên về cách làm một việc gì đó.

①電車に 忘れ物を したんですが、どう すれば いいですか。Tôi để quên đồ trên tàu rồi, tôi phải làm sao bây giờ?

②コピーの 紙が ないんですが、だれに 言えば いいですか。Hết giấy photo mất rồi, tôi nên hỏi ai bây giờ?

③お葬式に 行きたいんですが、何を 持って行けば いいですか。Tôi muốn tới đám tang, tôi nên mang cái gì tới vậy?

④友達が 結婚するんですが、どんな ものを あげれば いいですか。Bạn tôi chuẩn bị kết hôn, tôi nên tặng gì bây giờ?

3.8 RenshuB 8 ngữ pháp minna bài 35

例:野菜は 新しければ 新しいほど おいしいです。Rau thì càng tươi thì càng ngon.

RenshuB phần 8 ngữ pháp minna bài 35 này chúng ta sẽ cùng nhau ôn luyện ngữ pháp mục 2.5 Thể điều kiện + Thể nguyên dạng + ほど~ . Mẫu câu càng ~ càng ~.

①東京は 住めば 住むほど 面白い 町です。Thành phố Tokyo thì càng sống càng thấy là thành phố thú vị

②ビートルズに 音楽は 聞けば 聞くほど 好きに なります。Nhạc của Beatles thì càng nghe càng trở nên thích.

③給料は 多ければ 多いほど いいです。Lương thì càng nhiều càng tốt.

④車は 操作が 簡単なら 簡単なほど 運転が 楽です。Xe ô tô thì thao tác càng đơn giản thì việc lái xe càng dễ dàng.

Kết luận ngữ pháp minna bài 35

Nhiều bạn học tới đây sẽ muốn học so sánh luôn với những phần trước đã học. Cụ thể là so sánh thể điều kiện ば với と với たら đã học trong cuốn minna 1. Tuy nhiên lời khuyên của Ad là các bạn cứ tập trung nắm chắc ngữ pháp minna bài 35 này đi đã. Bao giờ nắm chắc rồi thì hãy mang đi so sánh. Ví như muốn so sánh A B C với nhau thì trước tiên là phải hiểu thật rõ A là gì, B là gì, C là gì rồi tìm ra đặc tính khác biệt của từng đứa. Chưa hiểu hết cả 3 mà đi so sánh thì chỉ làm rối đầu thêm thôi.

Ad thấy 50 bài minna rất hay và chứa nhiều kiến thức. Không phải dễ dàng mà có thể hiểu hết và có thể sử dụng được 50 bài minna này. Bạn nào nắm chắc và sử dụng được thì đảm bảo giao tiếp hàng ngày sẽ không bị vấp váp gì cả.

Xin hết bài chia sẻ ngữ pháp minna bài 35 ở đây và mong các bạn chịu khó học tốt. Hẹn gặp lại các bạn trong các bài chia sẻ tiếp theo.

Ngữ Pháp Minna Bài 30

Share

Facebook

Ngữ pháp minna bài 30. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau phân tích ngữ pháp minna bài 30. Ad sẽ phân tích chi tiết từng ngữ pháp, cố gắng giải thích cho dễ hiểu. Tới mỗi ví dụ hay tới các phần luyện tập, ad sẽ nhắc lại ngữ pháp đã học. Hy vọng các bạn có thể hiểu và nhớ lâu hơn.

Hiểu là một chuyện, phải hiểu sâu ý nghĩa, và tình huống sử dụng thì mới có thể sử dụng được. Nên việc học đi, học lại là điều cực kỳ cần thiết. Xưa kia các cao thủ học võ phải luyện tập 1 chiêu mãi thì mới giỏi được.

1. Hoàn cảnh bài học ngữ pháp minna bài 30

Nội dung Kaiwa của ngữ pháp minna bài 30 này là anh Mira và chị trưởng phòng Nakamura nói chuyện với nhau về chuyến công tác của chị . Anh Mira chuẩn bị xong tài liệu cho chuyến công tác của trường phòng tại NewYork Mỹ. Trong đoạn hội thoại 2 người có sử dụng một số ngữ pháp mà chúng ta sẽ học trong bài:

ホワイトさんには もう 連絡して ありますか。

Đã liên lạc với anh/chị White chưa?

Trong bài này chúng ta sẽ học mẫu câu Vて あります。Với 3 nghĩa, nghĩa trong câu trên là nghĩa một sự việc đã được chuẩn bị xong. Chị trưởng phòng hỏi anh Mira là: đã chuẩn bị xong việc liên lạc với anh White chưa?

チケットを 予約して おきましょうか。

2. Giải thích ngữ pháp minna bài 30

Ngữ pháp minna bài 30 này chúng ta sẽ học 2 mẫu ngữ pháp chính hơi hơi giống nhau:

Vて あります。

Vて おきます。

2.1 Động từ thể て あります

Động từ thể て あります diễn tả một trạng thái phát sinh với tư cách là kết quả của một hành động có chủ ý của ai đó.

Động từ được dùng là ngoại động từ và là động từ biểu hiện chủ ý.

2.1.1 Danh từ 1 に Danh từ 2 が Động từ thể て あります。

①机の上に メモが 置いて あります。

Ở trên bàn có để tờ giấy ghi chú.

Nếu chỉ là việc nói ở đâu đó có cái gì đó thì chúng ta có thể dùng:

机の上に メモが あります。

Ở trên bàn có tờ giấy ghi chú.

Nhưng khi dùng Vて あります。chúng ta nhấn mạnh vào trạng thái là kết quả của một hành động có chủ ý. Ai đó đã chủ ý để tờ giấy ghi chép trên bàn, để có thể dùng sau.

Trong mẫu: Danh từ 1 に Danh từ 2 が Động từ thể て あります。

Danh từ 1: Danh từ chỉ địa điểm và nhiều trường hợp có thể bị lược bỏ.

Danh từ 2: Danh từ chỉ sự vật sự việc.

Động từ là ngoại động từ.

②カレンダーに伐月の 予定が 書いて あります。

Ở trên lịch có ghi dự định của tháng này.

Ai đó(có thể là chính người nói) đã chủ ý ghi những dự định của tháng vào tờ lịch. Ghi vào với chủ ý riêng.

Ví dụ như hôm nay mời bạn đến chơi nhà, mình là chủ nhà muốn thiết đãi bạn 1 bữa. Khi bạn tới nhà mình nói:

机の上に 料理が 作ってあります。

Trên bàn có để thức ăn. Thức ăn là mình làm với mục đích thiết đãi bạn tới chơi.

Ngữ pháp minna bài 30

2.1.2 Danh từ 2 は Danh từ 1 に Động từ thể て あります。

Học tới đây chắc các bạn chưa quên vai trò của trợ từ は. Dùng は khi muốn phần trước は thành chủ ngữ của câu.

Mẫu câu này về ý nghĩa thì khá giống với mẫu câu 2.1.1, chỉ khác là Danh từ 2 lúc này là chủ ngữ của câu.

③メモ(Danh từ 2)は 机の上(Danh từ 1)に 置いて あります。

Tờ giấy ghi chú được để trên bàn. メモ đã được chuyển chủ ngữ của câu.

Học tới đây thì sẽ thấy nó giống với mẫu Danh từ 2 は Danh từ 1 に あります。Danh từ 2 thì có ở nơi chốn- danh từ 1.

Việc chuyển từ Danh từ 1 に Danh từ 2 が あります。 Sang Danh từ 2 は Danh từ 1 に あります。Cũng giống như chuyển từ mẫu 2.1.1 sang 2.1.2 vậy.

④伐月の予定は カレンダーに 書いて あります。

Lịch vào việc của tháng này thì được ghi trên lịch. Ngữ pháp minna bài 30

2.1.3 Danh từ 2 は もう Động từ thể て あります。

Dùng để nói một việc gì đó đã được chuẩn bị xong.

⑤誕生日のプレゼントは もう 買ってあります。

Tôi đã mua quà sinh nhật (sẵn) rồi.

Các bạn có thể dùng Vました。 ở đây:

誕生日のプレゼントは もう かいました。

Tôi đã mua quà sinh nhật rồi.

Nhưng câu dùng V て あります。nhấn mạnh ý là đã chuẩn bị xong rồi. Vì một chủ ý nào đó mà đã làm xong rồi.

⑥ホテルは もう 予約して あります。

Anh đã đặt phòng khách sạn sẵn rồi.( Dùng cho trường hợp bạn trai rủ bạn gái đi chơi chẳng hạn ^ ^- nhận mạnh ý đồ xấu xa, hehe).

2.2 Động từ thể て おきます。 2.2.1 Động từ thể て おきます dùng để nói cần hoàn thành một hành động nào đó trước một thời điểm nhất định.

⑨旅行の まえに 切符を 買って おきます。

Trước khi đi du lịch tôi mua vé trước.

Việc mua vé 切符を 買って おきます。 cần hoàn thành trước việc đi du lịch- 旅行の まえに . Không thì lấy vé đâu mà đi.

Vì vậy những câu dùng với mục đích này luôn đi kèm với 1 thời hạn nhất định. Như ví dụ ⑨ thì thời hạn là trước lúc đi du lịch.

⑩次の会議までに 何を して おいたら いいですか。 この 資料を 読んで おいて ください。

Cho tới trước buổi họp tới, tôi cần làm gì để chuẩn bị?Bạn hãy đọc trước tài liệu này đi.

何を して おいたら  là thể た của して お きます。 読んで おいて là thể て của 読んで おきます。

Ngữ pháp minna bài 30

2.2.2 Động từ thể て おきます dùng để nói cần hoàn thành một hành động nào để chuẩn bị cho việc sử dụng lần sau hoặc một giải pháp tạm thời.

Để có thể sử dụng kéo cho lần sau thì hành động trả kéo lại 戻して おいて ください。 là cần thiết.

食事が 終わったら、ちゃわんや お皿を 洗っておきます。Dùng bữa xong thì cần rửa chén bát. Không rửa lần sau không có dùng nha.

2.2.3 Động từ thể て おきます dùng để diễn tả việc giữ nguyên hoặc duy trì một trạng thái

Mẫu này hay đi với このまま – như thế này. そのまま- như vậy.

Như vậy là chúng ta đã cùng nhau học xong 3 cách dùng của Động từ thể て おきます。

Lưu ý là trong văn nói chung ta thay て おきます =ときます。

Ví dụ;そこに 置いといて(おいて おいて) ください。Hãy để ở đó đi.

Như vậy là chúng ta đã học hết ngữ pháp minna bài 30. Ngữ pháp đọc qua 1 hoặc 2 lần thì không thể thấm được. Cần học đi học lại nhiều lần. Mỗi lần gặp 1 câu cố gắng xem nó thuộc ngữ pháp nào. Đó là cách rèn và nhớ ngữ pháp tốt nhất.

3. Ngữ pháp minna bài 30 phần renshuB 3.1 RenshuB bài 30 phần 1

例:棚に 伔形が   飾って あります。  たな にんぎょう かざTrên tủ có trang trí búp bê.

Phần này chúng ta sẽ luyện tập ngữ pháp Động từ thể て あります。Cụ thể là mẫu câu 2.1.1 Danh từ 1 に Danh từ 2 が Động từ thể て あります。Diễn tả trạng thái là kết quả của hành động có chủ ý.

①壁に かがみが かけて あります。かべTrên tường có treo gương.

②テーブルの上に 花瓶が 置いて あります。         かびん おTrên bàn có đặt bình hoa.

③本に 名前が 書いて あります。ほん  なまえ かTrên cuốn sách có ghi tên.

④池のまわりに 木が 植えて あります。いけ      き  うXung quanh ao được trồng cây.

3.2 RenshuB bài 30 phần 2

例:メモは どこですか。→机の上に 置いて あります。Sổ ghi chú ở đâu vậy? Tờ ghi chú được để trên bàn.

Phần này chúng ta sẽ luyện tập mẫu câu 2.1.2: Danh từ 2 は Danh từ 1 に Động từ thể て あります。Là cách dùng thứ 2 của Vて あります。

①カレンダーは どこですか。Lịch thì ở đâu vậy?壁に かけて あります。Được treo ở trên tường.

②ゴミ箱は どこですか。Thùng rác ở đâu vậy?上の隅に 置いて あります。Được đặt ở góc phòng bên trên.

③はさみは どこですか。Cái kéo thì ở đâu vậy?箱の中に 入れて あります。Được để trong hộp.

④ホッチキスは どこですか。Cái dập ghim thì ở đâu vậy?引き出しの中に しまってあります。Được đóng ở trong ngăn kéo.

3.3 RenshuB bài 30 phần 3

例:ビールは 買いましたか。はい、もう 買って あります。Bạn đã mua bia chưa?Tôi đã mua sẵn rồi.

Phần này chúng ta sẽ luyện tập cách sử dụng thứ 3 của Vて あります。là: Danh từ 2 は もう Động từ thể て あります。 Để nói 1 việc gì đó đã được chuẩn bị xong.

①パーティーの時間は 知らせましたか。Bạn đã thông báo thời gian của bữa tiệc chưa?はい、もう 知らせて あります。Rồi, tôi đã thông báo trước rồi(ghớm còn phải nhắc, người ta thông báo rồi- ý là vậy đó, hehe).

②テーブルと 椅子は 並べましたか。Bạn đã xếp bàn ghế ra chưa?はい、もう 並べて あります。Rồi, tôi đã xếp ra sẵn rồi.

③コップは 出しましたか。Đã đem cốc ra chưa?はい、もう 出して あります。Rồi, đã đem cốc ra sẵn rồi.

④玄関と 廊下を 掃除しましたか。Bạn đã vệ sinh chỗ cửa ra vào và sàn nhà chưa?はい、もう 掃除して あります。Rồi, tôi đã vệ sinh xong rồi. Ngữ pháp minna bài 30

3.4 RenshuB bài 30 phần 4

例1:友達が 来る まえに、部屋を 掃除して おきます。Trước khi bạn tôi tới, tôi phải dọn xong nhà.

例2:授業の まえに、予習して おきます。Trước tiết học, tôi phải chuẩn bị bài.

Như vậy phần này sẽ giúp chúng ta luyện tập mẫu câu Động từ thể て おきます。Dùng với nghĩa thứ nhất 2.2.1 Để nói cần hoàn thành một hành động nào đó trước một thời điểm nhất định.

①レポートを 書く まえに、資料を 集めて おきます。Tôi tổng hợp tài liệu trước khi viết báo cáo.( cần phải tổng hợp tài liệu thì mới viết báo cáo được).

②料理を 始める まえに、道具を 準備して おきます。Tôi chuẩn bị dụng cụ trước khi nấu ăn.

③試験の まえに、復習して おきます。Tôi ôn bài trước kỳ thi.

④旅行の まえに、案内書を 読んで おきます。Tôi đọc bản hướng dẫn trước ngày đi du lịch. Ngữ pháp minna bài 30

3.5 RenshuB bài 30 phần 5

Phần này chúng ta vẫn luyện tập cách sử dụng thứ nhất của Động từ thể て おきます。 Dùng với nghĩa thứ nhất 2.2.1 Để nói cần hoàn thành một hành động nào đó trước một thời điểm nhất định. Chỉ biến đổi một chút sang thể て thôi.

Ngữ pháp minna bài 30

3.6 RenshuB bài 30 phần 6

例:この 辞書は どうしましょうか。Phải làm gì với cuốn từ điển này.本棚に 戻して おいて ください。Hãy đưa nó về lại tủ sách.

Phần này giúp chúng ta luyện tập V て おきます。Dùng với nghĩa thứ 2: Dùng để nói cần hoàn thành một hành động nào để chuẩn bị cho việc sử dụng lần sau hoặc 1 giải pháp tạm thời.

②皿やコップは どう しましょうか。Làm gì với chỗ bát và cốc bây giờ?台所へ 持って 行って おいて ください。Hãy mang để lại nhà bếp.

③ジュースの缶は どこに 捨てましょうか。Bỏ vỏ non nước ngọt ở đâu được nhỉ?あの 大きい 袋に 入れて おいて ください。Hãy bỏ vào cái túi to đằng kia.

④この 箱は どう しましょうか。Làm gì với cái hộp này bây giờ?あの隅に 置いて おいて ください。Hãy để nó lại cái góc đằng kia.

Ngữ pháp minna bài 30

3.7 RenshuB bài 30 phần 7

例:テレビを 消しても いいですか。Tôi tắt ti vi có được không?もうすぐ ニューズの時間ですから、つけて おいて ください。Sắp tới bản tin rồi, cứ mở như vậy đi.

Phần này giúp chúng ta luyện tập V て おきます。Dùng với nghĩa thứ 3: diễn tả việc giữ nguyên hoặc duy trì một trạng thái. Như trong ví dụ thì là giữ nguyên trạng thái đang bật của ti vi.

Ngữ pháp minna bài 30

①窓を 開けても いいですか。Tôi mở cửa sổ có được không?寒いですから、閉めて おいて ください。Vì trời lạnh nên cứ để đóng như vậy đi.(duy trì trạng thái đóng của cửa sổ)

②会議室を 片づけても いいですか。Tôi sắp xếp lại phòng họp có được không?まだ使っていますから、そのままに して おいてください。Vẫn còn sử dụng nữa nên cứ để nguyên như vậy đi.( giữ nguyên trạng thái của phòng họp)

Xin hết Ngữ pháp minna bài 30 ở đây. Hy vọng sẽ giúp cho các bạn hiểu rõ ràng hơn về cách sử dụng của 2 mẫu: Động từ thể て あります và Động từ thể て  おきます。Mỗi mẫu lại chia ra làm 3 cách sử dụng. Cố gắng đọc đi đọc lại cho nhớ, vào các phần trong bài thì nhìn lại xem nó thuộc ngữ pháp nào. Sau khi hiểu và nhớ được thì cố gắng tìm hoàn cảnh mà vận dụng vào trong cuộc sống, công việc. Vì chỉ có tự mình đem ra sử dụng thì kiến thức đó mới thành của mình.

Xin hết và xin hẹn gặp lại trong các bài tiếp theo.

Cập nhật thông tin chi tiết về Ngữ Pháp Minna Bài 1 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!