Xu Hướng 12/2022 # Mọi Điều Cần Biết Về Chứng Chỉ Tiếng Anh Trẻ Em Starters, Movers, Flyers / 2023 # Top 18 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Mọi Điều Cần Biết Về Chứng Chỉ Tiếng Anh Trẻ Em Starters, Movers, Flyers / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Mọi Điều Cần Biết Về Chứng Chỉ Tiếng Anh Trẻ Em Starters, Movers, Flyers / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Chứng chỉ Starters, Movers và Flyers là ba chứng chỉ tiếng Anh thuộc hệ thống chứng chỉ YLE (Young Learners English Test). Hội đồng Khảo thí tiếng Anh thuộc trường Đại học Cambridge là đơn vị chính thức tổ chức thi và cấp bằng chứng nhận. 

Đối tượng thi chứng chỉ Starters, Movers, Flyers.

Kỳ thi này dành cho các em tuổi từ 6 đến 14, được chia thành ba cấp độ, căn cứ theo độ tuổi và thời gian học tiếng Anh của các em:

1.Starters (Pre-level A1) – dành cho thí sinh khoảng 6, 7 tuổi đã học khoảng 100 giờ tiếng Anh. Ở trình độ này, bé có thể hiểu và có thể tham gia giao tiếp đơn giản, đọc và viết những từ và câu đơn giản. Cấp độ này so sánh với khung tiêu chuẩn Châu Âu sẽ tương đương dưới A1.

3.Flyers (A2) – dành cho thí sinh từ 10-14 tuổi đã học khoảng 250 giờ tiếng Anh. Khi học đến trình độ này, bé có thể giao tiếp tốt trong tình huống quen thuộc và tương tác được với người nói Tiếng Anh chậm và rõ. Hiểu ngôn ngữ Anh viết dạng đơn giản, nắm được những lưu ý ngắn gọn và chỉ dẫn bằng lời. Có thể viết chú giải ngắn sử dụng cụm từ và cách diễn đạt cơ bản. Flyers là mức độ khó nhất dành cho các bé từ 7-12 tuổi và đã học Tiếng Anh 250 giờ. Theo khung tiêu chuẩn châu Âu Flyers tương đương A2.

Các cấp độ học của chương trình tiếng anh trẻ em

Vì sao nên cho trẻ học và thi các chứng chỉ Starters, Movers, Flyers?

Thông qua kì thi này. phụ huynh có thể đánh giá được tốt nhất năng lực tiếng anh của trẻ ở cả 4 kỹ năng theo đúng tiêu chuẩn quốc tế. 

Bé xác lập mục tiêu khi học tập, đánh giá sự tiến bộ và hiệu quả của quá trình học

Kì thi là thước đo chính xác nhất để cha mẹ theo dõi sự tiến bộ của con

Tạo cơ hội cho trẻ tiếp xúc với cách học tiếng anh theo chương trình quốc tế. Việc cho trẻ theo học các chương trình anh ngữ quốc tế, học tại các trường quốc tế cũng dễ dàng hơn.

Phát triển đồng đều cả 4 kỹ năng trong tiếng anh: nghe, nói, đọc, viết, chứ không đơn thuần là ngữ pháp, từ vựng như học ở trường phổ thông

Một số điểm đáng lưu ý của kì thi

Không giống bài thi của người lớn, các bài thi chứng chỉ này được thiết kế với nhiều hình ảnh sinh động, nhiều màu sắc và khá thú vị. Bài thi đánh giá việc sử dụng ngôn ngữ theo ngữ cảnh và trong các tình huống thực tế của trẻ. Từ đó xếp loại từng kĩ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết của trẻ nhỏ.

Kết quả thi được thể hiện bằng các biểu tượng hình khiên của Cambridge English in trên chứng chỉ. Trẻ sẽ nhận được tối đa là năm hình khiên cho 3 phần với các kỹ năng: (1) nghe, (2) nói, (3) đọc và viết. Thi sinh với điểm tuyệt đối sẽ nhận được 15 khiên.

Các thí sinh hoàn tất bài thi đều nhận được chứng nhận kết quả. Không có ranh giới phân biệt giữa đậu và rớt. Do đó các em gần như không phải chịu quá nhiều áp lực về điểm số hay thi cử. Tuy nhiên

mức điểm trung bình được xem là “đạt” phải trên 10 khiên và mỗi kỹ năng không được dưới 02 hình khiên.

Hiện nay, một số trường tiểu học chuẩn quốc gia, các trường tư thục chất lượng cao, hay các trường tiểu học quốc tế đã yêu cầu chứng chỉ tiếng Anh Cambridge như là một yêu cầu đầu vào bắt buộc cho học sinh cấp tiểu học của trường.

Trẻ cần chuẩn bị gì cho kì thi chứng chỉ Starters, Movers, Flyers

Để chuẩn bị tốt cho kì thi chứng chỉ Cambridge YLE (Starters/ Movers/ Flyers), các bé cần phải có những kiến thức sau:

hiểu tất cả các từ vựng trong danh sách từ vựng dành cho cấp độ của mình

đánh vần chính xác các từ trong danh sách từ vựng

áp dụng thì hiện tại đơn và tiếp diễn 

hiểu về giới từ (ví dụ, hiểu người và đồ vật nằm ở đâu trong hình ảnh)

viết và đánh vần các từ mà trẻ nghe được

sao chép từ để hoàn thành đoạn văn

hiểu được các câu diễn tả về hình ảnh và nói về thứ mà trẻ thấy trong hình ảnh

hỏi và trả lời các câu đơn giản

Đăng kí thi chứng chỉ tiếng anh trẻ em ở đâu

Hiện nay tại Việt Nam có 25 trung tâm được ủy quyền để tổ chức các kỳ thi Starters, Movers, Flyers. Trong đó, các tỉnh có trung tâm tổ chức thi gồm: Bến Tre, Bình Dương, Cần Thơ, Đà Nẵng, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hải Phòng, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, Long An, Nghệ An, Tây Ninh, Thừa Thiên Huế, Trà Vinh, Tuy Hoà, Vũng Tàu.

TPHCM

Sở Giáo Dục và Đào Tạo TPHCM (Địa chỉ: 66-68 Lê Thánh Tôn, Bến Nghé, Quận 1)

Hà Nội

Apollo English

Trung Tâm Anh Ngu VUS Miền Bắc

Language Link Vietnam

Trường THPT Nguyễn Siêu

OEA Vietnam

VPBOX

Trường Quốc Tể WELLSPRING 

Chương trình học tiếng anh trẻ em trình độ trung học cơ sở KET, PET, FCE

Những Điều Bạn Cần Biết Về Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 / 2023

Tổng quan về trình độ tiếng Anh A2

Theo các tài liệu chính thức của CEFR, thì một người ở trình độ tiếng Anh A2 sẽ có thể:

Giao tiếp trong các công việc đơn giản và lặp lại đòi hỏi việc trao đổi thông tin đơn giản và trực tiếp về những vấn đề quen thuộc và lặp lại.

Mô tả bằng từ ngữ đơn giản các khía cạnh về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu.

Cụ thể hơn thì người ở trình độ Anh ngữ A2 sẽ có thể:

Thuật lại các sự kiện trong quá khứ, như hoạt động vào cuối tuần trước, các kỷ niệm và những câu chuyện thú vị.

Mô tả cuộc sống của bạn trong quá khứ, kể chi tiết về các cột mốc quan trọng.

Tiếp đón ai đó tại nhà hoặc đến thăm nhà một người bạn hay đồng nghiệp.

Trao đổi về kế hoạch đi nghỉ mát của bạn và nói với bạn bè và đồng nghiệp về kỳ nghỉ của mình sau đó.

Nói về thế giới tự nhiên và đi xem các loài vật và khu vực tự nhiên ở quốc gia của bạn.

Nói về những bộ phim mà bạn thích và chọn một bộ phim để xem cùng bạn bè.

Trao đổi về trang phục và những loại quần áo mà bạn thích mặc.

Đánh giá hiệu quả của các đồng nghiệp tại nơi làm việc.

Mô tả một tai nạn hay chấn thương, tiếp nhận trợ giúp y tế từ bác sĩ và điền vào một toa thuốc.

Tham gia vào các giao tiếp xã hội cơ bản trong kinh doanh, chào đón khách và tham dự các sự kiện giao lưu.

Hiểu và đưa ra các đề xuất kinh doanh cơ bản trong lĩnh vực chuyên môn của bạn.

Nói về và giải thích quy tắc của các trò chơi.

Làm sao để biết trình độ tiếng Anh của bạn ở trình độ A2

Thi chứng chỉ tiếng Anh A2 ở đâu?

Năm 2019, mới chỉ có 4 trường đủ điều kiện theo thông tư 23/2017 và được Bộ GD&ĐT cấp phép tổ chức thi tiếng Anh A1, A2, B1, B2, C1. Danh sách các trường này gồm:

Chứng chỉ tiếng Anh A2 có thời hạn bao lâu?

Hẳn nhiều bạn rất phân vân ở khoảng thời hạn của chứng chỉ. Có nguồn tin nói rằng thời hạn của chứng chỉ tiếng Anh A2 là hạn vĩnh viễn, có người lại nói rằng thời hạn của chứng chỉ tiếng Anh A2 này là 2 năm. Vậy thông tin nào là đúng đây? Chính xác thì thời hạn của chứng chỉ tiếng Anh A2 là bao lâu?

Câu trả lời là: cả 2 đáp án thời hạn vĩnh viễn và 2 năm đều đúng. Thực chất, thời hạn của chứng chỉ này phụ thuộc vào vào đơn vị cung cấp chứng chỉ.

Bằng Ielts, Chứng Chỉ Ielts Và Những Điều Bạn Cần Biết / 2023

Bằng IELTS hay còn gọi là chứng chỉ IELTS là một trong những bằng tiếng Anh có uy tín trên toàn cầu cùng với TOEIC, TOEFL, TOEFLibt… Kết quả thi IELTS được công nhận bởi hơn 9.000 tổ chức bao gồm các trường học, công ty, hiệp hội chuyên môn và chính phủ tại hơn 135 quốc gia trên thế giới.

Cho đến thời điểm này, chứng chỉ IELTS vẫn được đánh giá là chứng chỉ tiếng Anh có giá trị nhất, phản ánh được gần chính xác trình độ tiếng Anh của một người qua 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

IELTS là viết tắt của cụm từ International English Language Testing System) là Hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế được tổ chức tại hơn 800 trung tâm trên toàn thế giới.

Nội dung thi IELTS được phát triển bởi một đội ngũ chuyên gia quốc tế và trải qua quá trình nghiên cứu chuyên sâu để đảm bảo kỳ thi luôn luôn công bằng và không thiên vị đối với bất kỳ thí sinh nào bất kể quốc tịch, lý lịch, giới tính, lối sống hoặc nơi ở.

Tại Việt Nam, chỉ có duy nhất 2 trung tâm có quyền được phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ IELTS đó là IDP Và BC (British Council).

Bằng IELTS có điểm số cao nhất là 9.0 ( đây là số điểm tối đa, ở Việt Nam rất ít người đạt được số điểm này). Trên mỗi bằng IELTS sẽ thể hiện điểm thi IELTS từng kỹ năng Reading, Listening, Speaking, Writing và điểm Overal chung.

Điểm số IELTS càng cao bạn càng sẽ có lợi thế hơn khi sử dụng vào mục đích của bản thân như du học, hay định cư nước ngoài…

Để sở hữu chứng chỉ IELTS/ bằng IELTS bạn phải trả qua kỳ thi IELTS 4 kỹ năng. Kỳ thi IELTS này gồm có 2 hình thức tuỳ thuộc nhu cầu cầu bạn muốn có bằng IELTS vào mục đích như thế nào?

IELTS Academic (Học thuật) dành cho những ai muốn học ở bậc đại học hoặc các học viện, các hình thức đào tạo sau đại học.

IELTS General Training ( Tổng quát) dành cho những ai muốn tham gia những khóa học nghề, muốn tìm việc làm, hoặc vì mục đích di cư.

Bài thi IELTS sẽ đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh của một người cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Tất cả các thí sinh sẽ có phần thi listening và Speaking giống nhau, riêng Writing và Reading sẽ có chút khác biệt ở 2 hình thức học thuật và tổng quát.

IELTS Academic và General khác nhau về phần Đọc – Viết là chủ yếu

2 năm. Nếu bằng IELTS của bạn quá hạn 2 năm sẽ không có giá trị và bạn cần thi lại để được cấp lại chứng chỉ IELTS, điểm IELTS sẽ tính cho kỳ thi bạn thi lại và giá trị bằng IELTS cũ sẽ không được tính.

Bạn sẽ được cấp bằng sau khi thi và nếu muốn thi lại để đạt điểm số cao hơn, bạn vẫn có thể thực hiện. Sau khi thi các lần liên tiếp nhau, bạn có thể chọn sử dụng một trong hai bằng theo thời hạn được nêu ra.

Bằng IELTS có hiệu lực 2 năm từ ngày cấp

4. Lợi ích khi ở sở hữu chứng chỉ IELTS

Học sinh được miễn phí thi tốt nghiệp phổ thông môn ngoại ngữ nếu đó bảng điểm IELTS đạt 4.0 IELTS trở lên và còn giá trị.

Để đạt được mục tiêu đi du học, các bạn cần phải có chứng chỉ IELTS đạt điểm trung bình 6.0 IELTS. Giá trị bằng IELTS điểm càng cao thì tỷ lệ cơ hội săn cho bạn săn được các học bổng có giá trị cao sẽ tăng lên.

IELTS giúp các bạn có được tiếng Anh tốt và kết quả học tập ấn tượng đặc biệt với các bạn học sinh cấp 2, cấp 3.

Theo quy định của nhiều trường top đầu như ĐHKTQD, ĐHNT…thì bạn sẽ được xét tuyển thẳng vào trường với 6.5 IELTS cùng các môn học khác.

IELTS hiện cũng là yêu cầu chuẩn đầu ra của các trường đại học lớn do đó mà các bạn sinh viên cần phải có IELTS để đảm bảo ra trường đúng hạn.

IELTS chứng thực khả năng sử dụng tiếng Anh, mở rộng cơ hội nghề nghiệp, là lợi thế để bạn được làm việc trong môi trường quốc tế với mức thu nhập cao, cơ hội thăng tiến và phát triển cho bản thân trong tương lai.

Bằng IELTS đem lại nhiều lợi ích cho người có được trong đó là du học

Ở Việt Nam chỉ có 2 tổ chức là Hội đồng Anh (British Council) và IDP được uỷ quyền tổ chức kỳ thi IELTS hàng tháng, được phép cấp bằng IELTS đúng theo tiêu chuẩn quốc tế.

Nếu bạn thi địa chỉ nào đó không phải 2 tổ chức BC và IDP điểm IELTS thì sẽ không có giá trị được công nhận. Các bạn muốn có chứng chỉ IELTS cần chú ý đăng ký thi trước khi thi 2 tháng và chuẩn bị sẵn sàng kiến thức tiếng Anh cho kỳ thi của mình.

Thực ra IELTS cũng chỉ là chứng chỉ tiếng Anh như các chứng chỉ khác. Khi học IELTS các bạn không nên đặt quá nặng vấn đề lấy chứng chỉ IELTS chỉ để cho có đủ điều kiện giúp bạn thực hiện mục đích nào đó?

Bạn hãy hiểu đơn giản học IELTS chính là bạn học tiếng Anh giúp bạn biết thêm ngôn ngữ mới, rèn luyện cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc viết. IELTS chính là vũ khí quan trọng giúp bạn có thêm các cơ hội tốt nhất cho bạn được học hỏi thêm kiến thức phát triển bản thân một cách toàn diện.

5. Thi IELTS khi nào thì được cấp chứng chỉ?

Theo thông tin từ IDP và BC – hai đơn vị tổ chức kỳ thi IELTS thì bạn sẽ được báo điểm sau 13 ngày thi Viết đầu tiên. Và thời gian có bằng sẽ khoảng 13-15 ngày.

Hiện tại, IDP đã có hình thức thi trên máy tính thì 4 kỹ năng sẽ được thi cùng nhau nên kết quả sẽ có sau 5-7 ngày và chứng chỉ cũng được cấp sau đó khoảng 13-15 ngày.

6. Lịch thi IELTS như thế nào?

Lịch thi IELTS được cập nhật thường xuyên trên trang chủ của IDP và BC nên các bạn có thể theo dõi để chọn ngày thi phù hợp. Bên cạnh đó, đầu năm, hai đơn vị này sẽ cung cấp lịch thi dự kiến, giúp các bạn chọn lựa và lên kế hoạch thời gian.

Lưu ý:

Các bạn được đăng ký thi IELTS theo nhiều đợt nhưng nên đăng ký trước 2 tháng để có thể chuẩn bị thời gian tốt nhất cho kỳ thi của mình.

Bạn được đổi ngày thi nhưng theo quy định BC và IDP khác nhau về thời gian, lệ phí chuyển đổi. Ở BC, bạn phải đổi ngày thi trước 2 tuần. Còn ở IDP thì đổi trước 15 ngày và không mất lệ phí. Nhưng nếu đổi trước 8 -14 ngày thì mất 450.000đ, không được đổi ngày thi trước 7 ngày.

Đăng ký thi ở BC không được hủy ngày thi nhưng ở IDP, bạn có thể hủy trước 5 tuần và được hoàn trả 75% lệ phí thi.

Bạn được phúc khảo kết quả thi IELTS nhưng sẽ mất lệ phí tương đương một nửa lệ phí thi.

IELTS Fighter là trung tâm luyện thi tiếng Anh IELTS với sứ mệnh đặt ra không chỉ đơn thuần là giúp bạn đạt được điểm cao trong kỳ thi IELTS, mà còn truyền cho bạn niềm đam mệ tiếng Anh, giúp các bạn yêu tiếng Anh hơn và dễ dàng tiếp cận với ngôn ngữ tưởng chừng như khô khan này.

Điểm đặc biệt tại IELTS Fighter:

Áp dụng phương pháp S-SMART tiên tiến trong giảng dạy, kết hợp bộ dụng cụ Slide, Student Book, đẩy tính thực hành lên cao nhất để nâng cao sự sáng tạo và tiếp thu cho học viên. Phương pháp này đã được báo Dân Trí chia sẻ rộng rãi.

Đội ngũ giáo viên chuyên môn giỏi, nhiệt tình, hỗ trợ các bạn học tập hiệu quả phù hợp với từng level của các bạn.

Giáo trình biên soạn chuẩn Cambridge, luôn cập nhật mới nhất. Đặc biệt là Student book với cách thiết kế sáng tạo, nâng cao kỹ năng tự học và ghi nhớ cho các bạn học viên.

Lộ trình học cá nhân hóa theo trình độ đầu vào và mục tiêu của từng học viên.

Dịch vụ bổ trợ cuối tuần, gia sư nhóm nhỏ thứ 2-thứ 6 và các hoạt động cuộc thi khác để các bạn có môi trường luyện tập, phát triển toàn diện 4 kỹ năng.

Riêng IELTS Fighter đảm bảo cam kết đầu ra cho học viên sau mỗi khoá học.

Để cùng nhau chinh phục IELTS, bạn cần thi thử và xác định lộ trình học phù hợp. IELTS Fighter tổ chức thi thử hàng tuần, các bạn có thể tham gia bằng cách đăng ký theo link sau:

Du Học Mỹ Cần Những Gì? Mọi Điều Cần Biết Và Chuẩn Bị / 2023

1. Điều kiện đi du học Mỹ

Để được một trường tại Mỹ chấp nhận, du học sinh cần đảm bảo rằng mình có điểm GPA ở mức trung bình, đáp ứng được tiêu chuẩn tiếng Anh do nhà trường đặt ra và đủ điểm thi một số chứng chỉ như SAT, ACT (dành cho du học sinh chương trình Đại học), GRE và GMAT (dành cho du học sinh chương trình sau Đại học).

Mỗi trường, bậc học, chương trình học lại đòi hỏi mức điểm khác nhau nên du học sinh du học Mỹ cần tham khảo kỹ yêu cầu đầu vào của nhà trường (thường được đăng trên website) để biết số điểm mình cần đạt.

GPA: Từ 7.0 trở lên

SAT: 1000 điểm trở lên

GRE: Trung bình 300 điểm

GMAT: 700 điểm trở lên

Tiếng Anh tốt là điều kiện du học Mỹ bắt buộc để bạn có thể theo kịp chương trình học và hoà nhập với cuộc sống ở nước này. Cũng giống như học lực, mỗi trường tại Mỹ lại có yêu cầu đầu vào tiếng Anh khác nhau, trong đó hầu hết những trường lớn và danh giá đều ra điều kiện sinh viên phải có IELTS từ 6.5, TOEFL iBT từ 90 trở lên.

Điều kiện tiếng Anh yêu cầu khi du học Mỹ (tham khảo):

IELTS: Cao đẳng: 5.5 trở lên; Đại học, sau Đại học: 6.0 – 6.5 trở lên

TOEFL iBT: Cao đẳng: 61 điểm trở lên; Đại học: 79 – 90 điểm trở lên

Lưu ý: Học sinh bậc THPT có thể không cần hai chứng chỉ trên mà chỉ cần làm bài thi SLEP (Secondary Level English Proficiency) vượt qua mức điểm tối thiểu là 45.

Điều kiện tài chính:

Hiện nay chưa có một quy định nào về con số cụ thể rằng bạn phải có bao nhiêu tiền để đủ điều kiện xin visa du học Mỹ nhưng bạn sẽ cần phải nộp xác nhận số dư ngân hàng tối thiểu bằng chi phí cần chi trả trong năm học đầu tiên. Con số này nên ở mức từ $30,000 đến $45,000 USD. Tuy nhiên nếu chỉ dừng lại ở đây thì khả năng được cấp visa cũng không cao vì sau khi sang Mỹ bạn chắc chắn sẽ còn phải chi trả cho nhiều thứ khác. Kinh nghiệm là số tiền bạn cần chuẩn bị để ghi trong Form I-20 nên là tiền học của bạn x 1.5 lần.

Ví dụ: nếu chi phí năm học đầu là $20,000 (USD) thì số dư ngân hàng từ $30,000 – $35,000 sẽ giúp tăng tối đa khả năng được nhận visa du học Mỹ của bạn.

Mỹ là đất nước yêu cầu chứng minh tài chính du học vô cùng nghiêm ngặt. Dù phía Mỹ không nêu một con số cụ thể rằng bạn phải có bao nhiêu tiền để đủ điều kiện xin visa du học Mỹ thành công nhưng Form I-20 do nhà trường cung cấp tới du học sinh nhập học thành công sẽ yêu cầu bạn nộp xác nhận số dư ngân hàng, trong đó thể hiện chi phí du học sinh phải chi trả trong năm học đầu tiên.

Đây chính là bằng chứng để chứng minh tài chính, rằng gia đình bạn có đủ điều kiện để trang trải cho việc học của bạn trong năm đầu ở Mỹ. Con số này nên ở mức từ $30,000 đến $45,000 USD.

Tuy nhiên, chỉ cung cấp số tiền đủ để chi trả chi phí ở Mỹ là chưa đủ để chứng minh tài chính du học Mỹ. Nhiều du học sinh Mỹ cho thấy số dư trong tài khoản ngân hàng của bạn càng cao thì tỉ lệ chứng minh tài chính thành công càng lớn, chứng tỏ rằng gia đình đủ sức trang trải cho việc du học Mỹ của bạn. Kinh nghiệm là số tiền được ghi trong Form I-20 nên là tiền học của bạn x 1.5 lần.

Ví dụ: nếu chi phí năm đầu của bạn là $20,000 (USD) thì khi chứng minh tài chính, bạn cần trình ra là mình có từ $30,000 – $35,000 (USD) để tăng cơ hội nhận visa du học Mỹ thành công.

2. Hồ sơ du học Mỹ gồm những gì

Hồ sơ du học Mỹ sẽ bao gồm hồ sơ xin nhập học vào một cơ sở giáo dục tại Mỹ và hồ sơ xin visa du học Mỹ.

2.1 Điều kiện làm hồ sơ nhập học

Đơn xin học theo mẫu đơn của trường

Bản sao hộ chiếu.

Học bạ, bảng điểm được dịch sang tiếng Anh.

Chứng chỉ tiếng Anh.

Chứng chỉ SAT, GRE, GMAT, IELTS, TOEFL… (nếu có).

Bằng tốt nghiệp chương trình học gần nhất.

Giấy xác nhận, thẻ sinh viên cho người còn đang đi học.

Thư giới thiệu (bắt buộc đối với bậc học Cao đẳng, Đại học): được viết bởi người giáo viên, người từng làm việc với bạn nhằm chứng minh bạn có đủ điều kiện và khả năng du học Mỹ.

Bài luận thể hiện quan điểm về một vấn đề nào đó nhằm bộc lộ cá tính bản thân và thể hiện khả năng ngoại ngữ.

Lệ phí: từ $35 – $100 (USD)

Nếu đơn xin nhập học của bạn được chấp thuận, bạn sẽ nhận Form I-20 dùng trong việc chi trả các lệ phí, làm thủ tục xin visa du học Mỹ và nhập cảnh vào nước Mỹ.

2.2 Điều kiện làm visa du học Mỹ

Để nhập cảnh vào Mỹ, du học sinh cần xin visa F-1. Các bước để làm visa du học gồm:

Chuẩn bị giấy tờ

Tài liệu học tập: bằng cấp, học bạ, bảng điểm, chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS, TOEFL…)

Giấy tờ nhân thân: hộ chiếu, giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, ảnh 5x5cm chụp trong vòng 6 tháng, giấy đăng ký kết hôn của bố mẹ.

Giấy tờ chứng minh tài chính: sao kê tài khoản ngân hàng thể hiện khả năng chi trả học phí, sinh hoạt phí trong 1 năm đầu tiên và bằng chứng tài chính cho các năm còn lại, các giấy tờ chứng minh tài chính được yêu cầu khác.

Các bước xin visa du học Mỹ

Bước 1: Hoàn thành Form I-20 mà nhà trường gửi cho bạn sau khi đã chấp thuận đơn xin nhập học. Sau đó đóng lệ phí SEVIS $350 và điền thêm đơn xin thị thực không định cư Mỹ (Form DS – 160).

Bạn cần điền các thông tin như:

Số hộ chiếu

Mã số từ hoá đơn biên nhận thanh toán phí visa

Mã số 10 số từ trang xác nhận Form DS-160

Bước 3: Phỏng vấn xin visa du học Mỹ

Vào ngày hẹn, bạn tới Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Mỹ để phỏng vấn, khi đến mang theo giấy hẹn, đơn DS-160, bộ hồ sơ đầy đủ như trên và biên nhận thanh toán visa. Vào phỏng vấn, đương đơn sẽ được hỏi về chương trình học bên Mỹ, mục tiêu học tập và dự định sau khi tốt nghiệp. Bạn cần thuyết phục họ rằng mình có lộ mục tiêu rõ ràng và chắc chắn sẽ về nước sau khi kết thúc chương trình học.

Thủ tục xử lý visa du học Mỹ kéo dài trong 60 ngày hoặc có thể lâu hơn, từ khi đặt lịch phỏng vấn đến ngày phỏng vấn mất 9 ngày (nếu nộp đơn ở Hà Nội) và 4 ngày (nếu nộp đơn ở TPHCM). Do đó, bạn cần thu xếp nộp hồ sơ sớm để tránh ảnh hưởng dự định của mình.

3. Chi phí du học Mỹ bao nhiêu

3.1 Học phí

Cao đẳng cộng đồng: 9.000 – 10.000 USD/năm

Cao đẳng, đại học 4 năm: 10.000 – 60.000 USD/năm

Thạc sĩ: 20.000 – 35.000 USD/năm

Ngoài ra, học sinh cũng cần chuẩn bị ngân sách cho một số khoản chi phí khác như tài liệu, sách vở, dụng cụ học tập, bảo hiểm sức khỏe.

3.2 Sinh hoạt phí

Tùy theo tiểu bang, thành phố, khu vực cư trú, cách tiêu xài của mỗi người mà chi phí sinh hoạt tại Mỹ có thể từ 9.000 – 15.000 USD/năm.

Sinh viên bậc cao đẳng, đại học và sau đại học tại Mỹ được phép làm thêm trong trường 20 giờ tuần trong khi học và toàn thời gian vào các kỳ nghỉ. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể ở lại Mỹ làm việc 1 năm theo chương trình đào tạo thực hành tùy chọn OPT đối với chương trình học thông thường và đến 3 năm theo OPT mở rộng đối với các ngành học được thiết kế STEM. Liên hệ INEC – hotline 093 409 3223 – 093 409 2080 nếu bạn muốn biết thêm thông tin và tìm ngành học STEM tại Mỹ.

4. Độ tuổi đi du học Mỹ

Nước Mỹ không giới hạn độ tuổi cho người có nhu cầu lấy visa du học Mỹ. Một khi đã được nhận vào một cơ sở giáo dục được chứng nhận ở nước này, bạn hoàn toàn có thể xin visa và nhập học, áp dụng từ bậc Tiểu học cho đến sau Đại học.

5.1 Người thân ở Mỹ có thể bảo lãnh du học mỹ được không?

Bảo lãnh du học là trường hợp học sinh có người thân tại nước ngoài đồng ý bảo lãnh và chứng minh được họ có đủ điều kiện tài chính để lo cho học sinh ăn, học, chỗ ở trong suốt thời gian du học. Người thân có thể là cha, mẹ, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác… hiện đang định cư hợp pháp, có công việc ổn định tại Mỹ và chưa từng vi phạm pháp luật.

5.2 Thủ tục chứng minh tài chính từ người bảo lãnh ở Mỹ như thế nào?

Về Bảo lãnh tài chính (I-134)

Bạn có thể sẽ phải trình giấy chứng minh khả năng tài chính 2 hoặc 3 lần.

Lần đầu với trường bạn chọn, những trường tư và nhiều trường công đòi hỏi bạn phải đủ khả năng trả học phí như là một tiêu chuẩn để chấp thuận vào học. Hơn nữa bạn còn có thể phải chứng minh là không những bạn có đủ tiền để học mà còn phải có khả năng trả tiền ăn, ở, di chuyển, bảo hiểm và tiêu xài cá nhân. Không những thế, bạn còn phải trình giấy tờ chứng minh này để được chấp thuận bởi Toà Lãnh sự Mỹ, và cuối cùng bạn có thể phải trình một lần nữa cho nhân viên sở di trú, người sẽ quyết định cho bạn vào nước Mỹ.

Mẫu I-134

Mẫu I-134 là một tờ cam kết của người thân nhân đứng đơn cam đoan sẽ bảo trợ tài chính cho người du học sinh trong suốt khoảng thời gian học ở Mỹ. Nếu người thân nhân này ở Mỹ, thì tờ cam kết này phải được thị thực chữ ký (notarized) ở Mỹ. Nếu người thân nhân đó ở ngoài nước Mỹ, mẫu I-134 phải được thị thực bởi Tòa Ðại sứ hay Tòa Lãnh sự Mỹ.

Cung cấp dữ kiện

Chứng nhận của ngân hàng hay cơ quan tài chính của thân nhân đang ký gửi ngân khoảng với những chi tiết như tài khoản và thời gian ký gửi

Chứng nhận của công ty hoặc cơ quan bạn đang làm việc về tình trạng việc làm và lương bổng của bạn

Cập nhật thông tin chi tiết về Mọi Điều Cần Biết Về Chứng Chỉ Tiếng Anh Trẻ Em Starters, Movers, Flyers / 2023 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!