Xu Hướng 2/2023 # Minna No Nihongo – Dễ Học, Dễ Nhớ # Top 6 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Minna No Nihongo – Dễ Học, Dễ Nhớ # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Minna No Nihongo – Dễ Học, Dễ Nhớ được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Từ vựng Minna no Nihongo tiếng Nhật bài 1

Từ vựng minna bài 1 được trình bày bởi 3 cột, cột đầu viết bằng Hiragana, cột 2 viết bằng Kanji, cột 3 là nghĩa tiếng Việt của từng từ.

わたし 私 Tôi (ngôi thứ nhất số ít)

わたしたち  

私たち

Chúng tôi, chúng ta…(ngôi thứ nhất số nhiều)

あなた

 Bạn, ông, bà, anh, chị, cô, chú (ngôi thứ hai số ít)

あなたがた

Các bạn, các anh, các chị…(ngôi thứ hai số nhiều)

ひと 人 Người

あのひと

Người ấy, người kia

かた 方 (cánh nói lịch sự của 人) vị

あのかた

(cánh nói lịch sự của あの人) vị đó, vị kia

みなさん  皆さん Các bạn, các anh, các chị, mọi người…

~さん

Ông ~, Bà ~, Anh ~, Chị ~,…..(đi kèm theo tên, dùng để gọi tên người khác một cách lịch sự)

Hà さん

(cô/chị/bạn) Hà

~ちゃん

(đi kèm theo tên, dùng để gọi các bé gái thay cho さん)

Bống ちゃん

Bé Bống

~くん

 (đi kèm theo tên, dùng để gọi các bé trai thay cho さん)

しんくん

Bé Shin

~じん

(đi kèm theo tên nước ) người nước ~

ベトナムじん ベトナム人 Người Việt Nam

せんせい 先生 Thầy giáo (cô giáo), giáo viên (không dùng để chỉ nghề nghiệp, đi kèm với tên để gọi giáo viên (VD: Nam 先生→ thầy Nam)

きょうし 教師 Nhà giáo, giáo viên (dùng để chỉ nghề nghiệp, dùng khi giới thiệu nghề nghiệp của mình (tôi làm nghề giáo viên)

がくせい 学生 Học sinh, sinh viên (nói chung)

かいしゃいん 会社員 Nhân viên công ty nói chung (dùng để chỉ nghề nghiệp)

しゃいん  社員 nhân viên của một công ty cụ thể (VD: Docomo の社員)

ぎんこういん 銀行員 nhân viên ngân hàng (nghề nghiệp)

いしゃ 医者 Bác sỹ (nghề nghiệp)

けんきゅうしゃ 研究者 Nhà nghiên cứu (nghề nghiệp)

ぎじゅつしゃ 技術者 Kỹ sư エンジニア

けんしゅうせい 研修生 Tu nghiệp sinh

だいがく 大学 Đại học

せんもん 専門 Chuyên môn

でんき 電気 Điện、 điện lực

だれ

 Ai

どなた

( cách nói lịch sự của だれ) là người nào

~さい ~歳 ~ tuổi

なんさい 何歳 Mấy tuổi?

おいくつ

Bao nhiêu tuổi (hỏi lịch sự hơn 何歳)

はい

Vâng, dạ, ừ

かいわ 会話 Hội thoại

しつれいですが

Xin lỗi, tôi xin thất lễ

おなまえは?

Tên bạn là gì?

はじめまして。 初めまして Xin chào anh (dùng khi lần đầu tiên gặp mặt)

どうぞ よろしく [おねがいします]

Từ nay mong anh giúp đỡ

こちらは ~さんです。

Đây là anh (chị)…..

(dùng khi giới thiệu người khác)

~から きました。

(tôi) đến từ ……..

にほんから きました。

Tôi đến từ Nhật Bản

Tên một số nước trên thế giới bằng tiếng Nhật

アメリカ Mỹ

イギリス Anh

インド Ấn Độ

インドネシア Indonesia

マレーシア Malaysia

かんこく Hàn Quốc

タイ Thái

ちゅうごく (中国) Trung Quốc

フィリピン Philipin

ドイツ Đức

フランス Pháp

にほん(日本) Nhật Bản

フランス Pháp

ブラジル Brazil

ベトナム ベトナム

Ở trên là toàn bộ từ vựng minnna bài 1

Bài 1 tiếng Nhật Minna nói về những câu chào hỏi, giới thiệu bản thân. Ví dụ như giới thiệu tên, tuổi, nghề nghiệp, tới từ đâu – đất nước nào,…

Trong văn hóa Nhật, việc chào hỏi, giới thiệu bản thân diễn ra thường xuyên

ví dụ: Vào công ty, giới thiệu gặp mặt,…

Việc chuẩn bị nội dung để giới thiệu về bản thân mình sẽ rất hữu ích, đôi khi bạn nhận được đề nghị giới thiệu về bản thân mình. Nếu không có sự chuẩn bị thì khả năng sẽ bị, bị động trong giao tiếp.

Cách chào hỏi của người Nhật

Trong văn hóa Nhật, cúi chào đúng tác phong đó như sau: Người đứng thẳng lưng, hai tay thẳng, để tay thẳng với đường kẻ chỉ của quần. tùy theo mức độ cúi đầu, thể hiện có 3 cách cúi chào như sau

🌸 会釈(えしゃく) Cúi chào: Cúi nghiêng góc khoảng 15 độ

🌸 敬礼( けいれい) Chào cung kính: Cúi đầu góc khoảng 30 độ

🌸最敬礼(さいけいれい) Cúi đầu kính trọng: Cúi đầu góc khoảng 45 độ.

4.3

/

5

(

3

bình chọn

)

Cách Đánh Trọng Tâm Tiếng Anh Dễ Nhớ, Dễ Thuộc

Muốn luyện nói tiếng Anh tự nhiên, một trong các yếu tố quan trọng bạn nhất định không thể bỏ qua đó là trọng âm.

Quy tắc 1: Hầu hết các danh từ và tính từ có 2 âm tiết, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất

Quy tắc 2: Hầu hết các động từ và giới từ có 2 âm tiết thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 2.

Quy tắc 3: Hầu hết các từ có tận cùng là:oo, oon, ee, eer, ain (chỉ xét động từ), ology, ique, esque, ette thì trọng âm rơi vào chính âm tiết đó.

Quy tắc 4: Các từ có tận cùng là: ion, ity, ic, ial, ian, ible, id, eous, uous thì trọng âm thường rơi vào âm tiết trước nó.

Quy tắc 5: Danh từ ghép thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

Quy tắc 6: Tính từ ghép

Quy tắc 7: Một số tiền tố và hậu tố không ảnh hưởng đến trọng âm của từ: re, mis, dis, un, im, il, ir, in, en, ed, s,es, ling, ly, ful, less, ness, ent, ence, ance, ive, ative, able, ist, ish, er, or,…

Quy tắc 8: Những từ có âm tiết /ə/ thì không nhận trọng âm

Top 5 bài viết học tiếng Anh online hay nhất

Quy tắc 1: Hầu hết các danh từ và tính từ có 2 âm tiết, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ:

Quy tắc 2: Hầu hết các động từ và giới từ có 2 âm tiết thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 2.

Ví dụ:

Quy tắc 3: Hầu hết các từ có tận cùng là:oo, oon, ee, eer, ain (chỉ xét động từ), ology, ique, esque, ette thì trọng âm rơi vào chính âm tiết đó.

Ví dụ:

Bamboo /ˌbæmˈbuː/

Degree /dɪˈɡriː/

Maintain /meɪnˈteɪn/

Picturesque /ˌpɪktʃəˈresk/

Typhoon /taɪˈfuːn/

Engineer /ˌendʒɪˈnɪr/

Biology /baɪˈɑːlədʒi/

Unique /juˈniːk/

Giải pháp cho vấn đề phát âm tiếng Anh chưa chuẩn và chưa đúng ngữ điệu: 52 video bài học phát âm được biên soạn cực kỳ tỉ mỉ sẽ giúp bạn nâng trình giao tiếp tiếng Anh chỉ trong vòng 30 ngày.

Tìm hiểu ngay

Quy tắc 4: Các từ có tận cùng là: ion, ity, ic, ial, ian, ible, id, eous, uous thì trọng âm thường rơi vào âm tiết trước nó.

Ví dụ:

Tradition /trəˈdɪʃn/

Magician məˈdʒɪʃn/

Ability /əˈbɪləti/

Responsible /rɪˈspɑːnsəbl/

Electric /ɪˈlektrɪk/

Humid /ˈhjuːmɪd/

Commercial /kəˈmɜːrʃl/

Advantageous /ˌædvənˈteɪdʒəs/

Quy tắc 5: Danh từ ghép thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

Ví dụ:

Quy tắc 6: Tính từ ghép

+ Tính từ ghép thường có trọng âm là âm tiết 1: home-sick, air-sick, water-proof

Mẹo: Khi xét trọng âm của các từ có tiền tố và hậu tố, trước hết hãy bỏ các tiền tố, hậu tố đi và xét trọng âm của từ gốc.

Ví dụ:

Quy tắc 8: Những từ có âm tiết /ə/ thì không nhận trọng âm

Ví dụ:

Ví dụ:

Export (n) /’ekspɔ:t/

Export (v) /ɪkˈspɔːrt/

Present (n, adj) /ˈpreznt/

Present (v) /prɪ’zent/

Perfect (n, adj) /ˈpɜːrfɪkt/

Perfect (v) /pə’fekt/

Top 5 bài viết học tiếng Anh online hay nhất

Đây là các bài viết được nhiều người đọc nhất trong tháng:

Ms Thủy

Cách Học Tiếng Trung Dễ Nhớ Và Nhớ Lâu

1. Học tiếng Trung dựa vào hình ảnh:

Tiếng Trung là ngôn ngữ tượng hình

2. Học lặp đi lặp lại:

Có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng: chúng ta quên 80% thông tin học được chỉ trong vài ngày. Do đó việc lặp đi lặp lại nội dung thông tin đó là điều rất cần thiết. Bạn không nhất thiết phải học quá kỹ từ vựng tiếng Trung một lần. Bạn cần lặp lại nó một cách thường xuyên mỗi lần một thời gian ngắn. Điều đó giúp não bộ của chúng ta hằn nếp ghi nhớ từ mới sâu hơn. Lấy ví dụ, ngày hôm nay bạn học 10 từ mới, ngày hôm sau bạn ôn lại 10 từ này và tiếp tục học 10 từ mới khác. Với phương pháp học này sẽ giúp bạn ôn lại từ vựng liên tục và ghi nhớ được lâu hơn.

Thường xuyên lặp đi lặp lại khi có thời gian

3. Tập trung cao độ:

Con người chúng ta thường muốn tiết kiệm thời gian bằng cách làm nhiều việc một lúc. Tuy nhiên làm như vậy, sẽ khiến chúng ta bị xao nhãng, không tập trung tốt, đối với việc học thì dễ dẫn tới quên trước quên sau. Vì vậy, chia khoảng thời gian ra cho mỗi việc hơn là làm nhiều việc cùng một lúc. Khi bạn ghi nhớ từ vựng tiếng Trung, bạn cần loại bỏ hết các công việc khác ra khỏi đầu. Tập trung cao độ vào những gì mình học, để đạt được hiệu quả tốt nhất.

Tập trung cao độ trong lúc học tiếng Trung

4. Học tiếng Trung bằng Flashcard:

Đây là một trong những cách học ngoại ngữ khá là phổ biến. Chủ yếu dành cho các bạn mới làm quen với tiếng Trung để nhớ mặt chữ tốt hơn. Bạn có thể tự tạo flashcard bằng cách ghi từ mới chữ Trung, phiên âm cùng nghĩa của từ lên giấy nhớ rồi mang tập giấy nhớ đó theo bên mình. Những lúc rảnh rỗi, bạn lấy những flashcard đó ra xem lại để kiểm tra và ôn tập từ mới tiếng Trung.

Học tiếng Trung bằng Flashcard

5. Viết, viết liên tục:

Việc gõ chữ trên máy tính đang khiến cho chúng ta thụ động và quên đi mặt chữ trong tiếng Trung. Thay vì học bằng cách gõ trên máy tính, bạn có thể tự viết tay thật nhiều lần. Mỗi lần đưa nét chữ lại ghi nhớ thêm nhiều hơn. Vừa giúp chúng ta nhớ chữ lâu, vừa rèn luyện chữ viết tay và rèn luyện tính cẩn thận của mình.

Luyện viết Hán tự liên tục

6. Học tiếng Trung thông qua phim ảnh, âm nhạc:

Con người thường có xu hướng ghi nhớ hình ảnh tốt hơn, vì vậy, khi học tiếng Hán qua phim ảnh và âm nhạc, bộ não chúng ta sẽ ghi nhớ từ ngữ đó một cách sinh động hơn, và ghi nhớ lâu hơn. Vì vậy khi xem phim hay nghe nhạc, bạn hãy nhanh tay note những từ mới lại và học chúng.

Học tiếng Trung thông qua phim ảnh, âm nhạc

7. Lặp đi lặp lại bằng lời nói

Lặp lại bằng cách nói lớn là cách học đơn giản mà hiệu quả khi bạn học ngoại ngữ. Bạn không nói ra mà chỉ học không thì chỉ là những kiến thức trên sách vở. Chỉ có khi bạn phát âm ra bằng chính miệng mình không những giúp bạn kiểm tra phát âm mà còn giúp bạn nhớ lâu hơn. Đọc to rõ ràng các từ vựng, các bài hội thoại còn giúp bạn rèn luyện phản xạ tiếng Trung trong giao tiếp.

Luyện nói tiếng Trung thường xuyên 

Tạo khoảng ngắn thời gian nghỉ xen lẫn việc học

Thời gian nghỉ giữa các buổi học khoảng 10 phút cũng đủ để giúp duy trì ghi nhớ  20% lượng thông tin. Đây là con số do các nhà tâm lý của trường đại học Edinburgh tìm ra. Điều này rất đúng với cách nhớ từ vựng tiếng Trung hay bất kỳ ngôn ngữ nào. Học được 30~45 phút thì lại nghỉ 5~10 phút, cho bộ não chúng ta nghỉ ngơi và tiếp thu bài học một cách tối ưu hơn.

Thư giản giữa buổi trong lúc học tiếng Trung

7 lí do khiến bạn thất bại trong việc học tiếng Trung

Sợ nói tiếng Trung – cách khắc phục hiệu quả

Lỗi sai “chết người” khi học tiếng Trung

Mẹo Vặt Học Tiếng Trung Dễ Nhớ

Một số mẹo vặt hay nên biết khi học tiếng Trung Quốc

13, Những tấm card nhỏ sẽ rất hữu dụng cho việc học từ mới và cũng rất tốt nếu đặt câu với chúng 14, Nếu bạn định học cách đọc tiếng Trung, hãy tìm một quyển sách đã được khuyên dùng hay những quyển bài tập ở các hiệu sách hay thư viện

15, Duy trì việc học là thiết yếu. Nếu bạn nghĩ bạn đã biết nhiều và dừng việc tập luyện bạn sẽ nhanh chóng quên tiếng Trung. Sẽ rất khó kiên nhẫn khi phải học đi học lại vì thật ra ít nhất một tuần có 4 giờ bạn không đụng đến tiếng Trung.

16, Một kỹ năng cần thiết nữa là hãy coi nhẹ những câu không đầy đủ ngữ pháp của người bản địa. 17, Gửi thư email cũng là cách tốt để học. 18, Một điều nữa, người Trung Quốc rất coi trọng văn hóa của họ và rất tích cực giúp người khác nếu người đó muốn học tiếng Trung. Đừng ngại ngần yêu cầu họ giúp đỡ bạn học hỏi.

1, Nếu như bạn luôn phải sử dụng internet, nên nhớ không phải lúc nào nó cũng đúng.

2, Có người sẽ cáu bẳn sửa lỗi sai cho bạn nhưng đừng bận tâm quá. Đó là điều bạn cần để cải thiện trình độ bản thân

3, Nếu bạn lỡ nói điều gì thô lỗ, và bạn bạn có biểu hiện khó chịu, hãy nói rằng bạn đang đùa.

4, Hãy đảm bảo hiểu những gì bạn nói ra vì rất có thể những gì bạn vừa nói là điều không tốt mà bạn lại không biết.

5,Nếu bạn gặp khó khăn trong việc sử dụng từ, hãy hỏi người bản địa.

Giống như các ngoại ngữ khác, người học thường cố học theo bất kể những gì mà mình nghe, đọc được. Điều này giống như một con dao hai lưỡi, có những lỗi ngữ pháp cơ bản, rất nhỏ sẽ đeo bám người học trong nhiều năm. Chính vì vậy, hãy bỏ qua những câu ngữ pháp không đầy đủ của người bản địa. Ghi nhớ ít, nhưng thường xuyên. Đừng viện lý do bận mà bỏ một ngày hay một vài tuần, bạn sẽ phải hối hận khi học lại từ đầu. Nhất là với chương trình học ngoại ngữ theo block, bạn càng nên chú ý hơn vào hai yếu tố ÍT và THƯỜNG XUYÊN. Nếu bạn thường xuyên sử dụng Internet làm công cụ tra cứu, hãy nhớ rằng không phải lúc nào nó cũng đúng. Tiếng Trung và tiếng Nhật đều là ngôn ngữ tượng hình. Để ghi nhớ tốt cách viết, nên dành hẳn một thời gian đầu để học viết, đừng vội đả động đến ngữ pháp. Đối với tiếng Trung, bạn không cần thiết phải thuộc tất cả 214 bộ thủ, nhưng nên tập viết tất cả chúng, điều này sẽ giúp bạn thuộc một số bộ căn bản, thường dùng, cũng như làm quen với các bộ còn lại. Đối với tiếng Nhật, thời gian đầu nên chú trọng vào bảng chữ mềm (Hiragana) và sau đó luyện song hành với bảng chữ cứng (Katakana). Một tình trạng chung với nhiều người học, và dạy tiếng Nhật đó là sự sao nhãng đối với Katakana. Để khắc phục tình trạng này, bạn nên chú ý một số điểm sau: Thứ nhất, không được có tâm lý rũ bỏ bảng chữ cứng Katakana vì nó ít được dùng đến, nếu không bạn sẽ phải hối hận tột độ. Thứ hai, Hiragana và Katakana đều được hình thành dựa trên cơ sở chữ Hán và quy chuẩn tương đồng. Chính vì vậy, chúng có kết cấu chặt chẽ và tương tự nhau, đối với mỗi chữ Hiragana, đều có một chữ Katakana tương ứng (Kể cảng bảng phụ). Việc tìm điểm tương đồng, so sánh giữa các mẫu tự với nhau sẽ đem đến cho bạn kết quả tốt nhất

Kế hoạch học tiếng Nhật hiệu quảKế hoạch học Tiếng Anh hiệu quảCó nên cho trẻ học Tiếng Anh sớmKinh nghiệm học tiếng ĐứcKinh nghiệm học tiếng TrungKinh nghiệm học tốt tiếng pháp

Cập nhật thông tin chi tiết về Minna No Nihongo – Dễ Học, Dễ Nhớ trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!