Xu Hướng 2/2024 # Hướng Dẫn Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Thật Đơn Giản # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Thật Đơn Giản được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đang thực hiện

Trung tâm đào tạo tiếng Hàn – Học tiếng Hàn với người Hàn

Bạn có niềm yêu thích với tiếng Hàn Quốc, bạn muốn chinh phục tiếng Hàn? Không gì là không thể, mọi thứ đều trở nên dễ dàng nếu bạn có quyết tâm và cách học hợp lý. Để có thể chinh phục được tiếng Hàn, trước tiên chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn học bảng chữ cái tiếng Hàn dễ như ăn kẹo.

Học bảng chữ cái tiếng hàn qua bài hát

Thật ra bảng chữ cái tiếng Hàn và tiếng Triều Tiên là một, các bạn hiểu về lịch sử một chút sẽ biết điều này.

Bảng chữ cái Hàn Quốc (Hangul) được cấu trúc gồm những nguyên âm và phụ âm. Những nguyên âm và phụ âm này liên kết với nhau tạo thành hệ thống chữ viết và từ. Do cách hình thành như vậy nên để tạo ra 1 từ thì hầu hết phải sử dụng kết hợp của các chữ cái giống như bảng chữ cái tiếng Việt

Bảng chữ cái Hàn Quốc được tạo ra từ năm 1443 trong thời kỳ của vua SeJung, đầu tiên có 11 nguyên âm và 17 phụ âm cơ bản. Nhưng ngày nay thì chỉ có 10 nguyên âm cơ bản và 14 phụ âm thường được sử dụng ngoài ra còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi

Bảng chữ cái tiếng Hàn chuẩn quốc tế

모음 – NGUYÊN ÂM a. 기본 모음 – 10 nguyên âm cơ bản sau:

Trong tiếng Hàn Quốc có 10 nguyên âm cơ bản: ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ mỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định.

Cách viết nguyên âm cơ bản

+ Chú ý: Viết theo chiều từ trên xuống dưới và từ trái qua phải nha cả nhà

b. Nguyên âm đơn

– a : ㅏ phát âm là “a” trong mọi trường hợp,kể cả khi ghép với nó là phụ âm “ch” nó cũng không bị biến dạng như tiếng Việt .

Ví dụ:như trong tiếng Việt “a” ghép với “ch” thành “ach” nhưng trong tiếng Hàn “a” ghép với “ch” lại được đọc là “at”

– ơ/o : ㅓ phát âm là “ơ” hoặc “o” tuỳ theo vùng địa lý , càng lên phía bắc thì phát âm là “o” càng rõ. Trong các từ có kết thúc bằng “ㅓ” thường được đọc là “o” hoặc “ơ” , còn trong các từ có kết thúc bằng 1 phụ âm cũng được đọc là “o” hoặc “ơ” nhưng đôi khi được phát âm gần giống “â” trong tiếng Việt.

안녕 = an nyơng hoặc an nyâng

– ô : ㅗ phát âm là “ô” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “ô” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.

– u : ㅜ phát âm là “u” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “u” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.

– ư : ㅡ phát âm như “ư” trong tiếng Việt.

– i : ㅣ phát âm như “i” trong tiếng Việt.

– ê : ㅔ phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng mở hơn một chút.

– e : ㅐ phát âm như “e” trong tiếng Việt nhưng mở hơn nhiều , gần như “a” mà cũng gần như “e”.

c. 11 Nguyên âm ghép

애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

– ㅢ : ưi được đọc là “ưi”khi nó đứng đầu tiên trong câu hoặc từ độc lập , được đọc là “ê” khi nó đứng ở giữa câu và được đọc là “i” khi nó đứng ở cuối câu hoặc cuối của 1 từ độc lập .

– ㅚ : uê được đọc là “uê”cho dù cách viết là “oi”.

– Các nguyên âm trong tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà luôn có phụ âm không đọc “ㅇ” đứng trước nó khi đứng độc lập trong từ hoặc câu.

không viết ㅣ mà viết 이 : hai , số hai

không viết ㅗ mà viết 오 : số năm

không viết ㅗ ㅣmà viết 오 이 : dưa chuột

Ta có bảng 21 chữ cái các nguyên âm tiếng Hàn quốc :

아 – 어 – 오 – 우 – 으 – 이 – 에 – 애 : a – ơ – ô – u – ư – i

야 – 여 – 요 – 유 – 예 – 얘 : ya – yơ – yô – yu – yê – ye

와 – 왜 – 워 – 위 – 웨 : oa – oe – uơ – uy – uê

자음 – PHỤ ÂM a. 14 phụ âm cơ bản Cách viết phụ âm cơ bản

Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết. Ví trị của nguyên âm trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm “dọc” hay “ngang”.

Ví dụ:

1. ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc. Các bạn viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết. ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là: na) ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là: chơ) 2. ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang. Các bạn viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết. ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là: sô) ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là: bu) 3. Tuy nhiên, khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống như ㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ

* Hệ thống chữ viết Hangeul yêu cầu các âm tiết phải được hình thành bởi sự kết hợp giữa các nguyên âm & phụ âm.

* Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn gọi là batchim (받침)

Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ được gọi là phụ âm cuối.

* Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể là phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ cuối các âm tiết:

Phụ âm cuối – Cách đọc

ㄱ, ㅋ, ㄲ – [-k] ㄴ – [-n] ㄷ, ㅅ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ, ㅆ – [-t] ㄹ – [-l] ㅁ – [-m] ㅂ,ㅍ – [-p] ㅇ – [-ng]

Cách viết:

1. ㅎ +ㅏ + ㄱ = 학 2. ㄱ + ㅏ + ㄴ = 간 3. ㅇ + ㅗ + ㄹ = 올 4. ㄷ + ㅏ + ㄹ + ㄱ = 닭 5. ㄲ + ㅗ + ㅊ = 꽃 6. ㅇ + ㅣ + ㅆ = 있 7. ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ = 없

Lưu ý:

1. Trong trường hợp từ 감사합니다! hoặc 입니다. Thì phụ âm ㅂ được đọc là [m] thay vì là [p,b].

Ví dụ: 감사합니다! đọc là (감사함니다!) 안녕하십니까! đọc là (안녕하심니까!)

2. Cách nối phụ âm của từ trước với nguyên âm của từ sau:

Ví dụ: * 발음 ta nối phụ âm ㄹ + 음 = 름 (bỏ âm ㅇ đi) , như vậy từ này có cách đọc như sau (바름 – ba rưm) * 이것은 ta cũng nối phụ âm ㅅ + 은 = 슨 (bỏ âm ㅇ đi), như vậy đọc nguyên câu là (이거슨 – i kơ sưn)

Email: [email protected] Hotline: 024 710 99929

Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Đơn Giản

Lịch sử ra đời bảng chữ cái tiếng Hàn

Hệ thống chữ cái tiếng Hàn có tên gọi là Hanguel. Vua Sejong cùng các vị học giả thời đại Joseon sáng lập vào năm 1443. Trước đó, người Hàn sử dụng bảng chữ Hán của Trung Hoa, có cấu trúc phức tạp khó thuộc. Khiến việc giao tiếp của người Hàn gặp khó khăn. Với cương vị là vua một nước, vua Sejong đã tạo ra bảng chữ cái riêng của người Hàn. Phù hợp với tiếng nói của người Hàn, chữ cái đơn giản dễ nhớ. Đó chính là bảng chữ cái Hanguel được Hàn Quốc sử dụng đến ngày nay.

3 cách đơn giản nhất để học thuộc bảng chữ cái tiếng Hàn

Bảng chữ cái tiếng Hàn có 40 chữ gồm 10 nguyên âm cơ bản, 11 nguyên âm đôi (nguyên âm kép), 14 phụ âm cơ bản và 05 phụ âm đôi (hay còn gọi là phụ âm kép).

Hàn Quốc sử dụng chữ tượng hình, khác hẳn với chữ la-tinh của Việt Nam. Do đó người mới bắt đầu học tiếng Hàn cần nắm vững 3 nguyên tắc đơn giản sau để nhanh chóng vượt qua trở ngại đầu tiên khi học ngôn ngữ này.

1. Học mọi lúc mọi nơi

Hãy tự tạo môi trường tiếng Hàn xung quanh bạn. Bạn học tiếng Hàn khi nấu ăn, lúc làm việc nhà, khi ngồi trên xe bus. Mỗi ngày một chút tiếng Hàn “mưa dầm thấm lâu”.

Khi mới học, bạn nên lưu bảng chữ cái tiếng Hàn vào điện thoại, số tay để lúc nào cũng có thể lấy ra học. Không chỉ học thuộc mặt ký tự, hãy học cả cách phát âm đúng chuẩn ngay từ đầu. Chỉ cần học thuộc bảng chữ cái tiếng Hàn, tất cả các từ tiếng Hàn bạn đều có thể đọc rất đơn giản. Dù bạn chưa hiểu nghĩa nhưng cảm giác đọc được 1 bài báo tiếng Hàn cũng khiến bạn rất vui phải không nào.

2. Học chữ tiếng Hàn qua công cụ Flash

Phương pháp học tiếng Hàn qua thẻ, gồm từ vựng và hình ảnh giúp học viên nhanh nhớ mặt chữ.Lớp sơ cấp tiếng Hàn tại Hi Korean, bộ Flash card được sử dụng thường xuyên. Học viên không chỉ học bảng chữ cái mà còn học từ vựng thông qua bộ thẻ này. Tuy nhiên bộ thẻ từ chỉ giúp bạn nhanh chóng nhớ từ vựng nhưng bạn sẽ khó nhớ được cách viết.

3. Học tiếng Hàn theo nhóm

Áp dụng 3 mẹo nhỏ này đảm bảo bạn sẽ nhớ bảng chữ cái tiếng Hàn cực nhanh. Tham gia lớp sơ cấp Offline của Hi Korean để được học tiếng Hàn với các phương pháp khoa học giúp học nhanh nhớ lâu.

Hướng Dẫn Học Bảng Chữ Cái Hàn Quốc Phần 1

HỌC BẢNG CHỮ CÁI HÀN QUỐC CƠ BẢN

Bảng chữ cái Hàn Quốc, Hangul được cấu trúc bởi cả những nguyên âm và phụ âm. Những nguyên âm và phụ âm này liên kết với nhau tạo thành hệ thống chữ viết và từ. Do cách hình thành như vậy nên để tạo ra 1 từ thì hầu hết phải sử dụng kết hợp của các chữ cái.

Bảng chữ cái Hàn Quốc được tạo ra từ năm 1443 trong thời kỳ của vua SeJung, đầu tiên có 11 nguyên âm và 17 phụ âm cơ bản. Nhưng ngày nay thì chỉ có 10 nguyên âm cơ bản và 14 phụ âm thường được sử dụng ngoài ra còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi.

ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

☞ 11 nguyên âm đôi (ghép):

애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ

Trong tiếng Hàn Quốc có 10 nguyên âm cơ bản, mỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định.

✎ 모음 쓰기 연습 Luyện viết nguyên âm:

+ Chú ý: Viết theo chiều từ trên xuống dưới và từ trái qua phải nha cả nhà

✎ Luyện tập sử dụng nguyên âm trong từ vựng:

☞Hãy đọc và viết các từ vựng sau đây:

– 아이 (a i)* Em bé – 여유 (yơ yu) Dư thừa – 여우 (yơ u) Con cáo – 이유 (i yu) Lý do – 우유 (u yu) Sữa – 야유 (ya yu) Đi dã ngoại, picnic, Sự giễu cợt, trêu đùa. – 아우 (a u) Em – 오이 (ô i) Dưa chuột (*) là cách phát âm tiếng việt ví dụ 아이 đọc là [a] [i].

Kết thúc buổi học đầu tiên

Like Facebook Trung Tâm Hàn Ngữ Dong A – UTE và cùng Học Tiếng Hàn nào

Hướng Dẫn Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Anh

Tại sao cần học bảng chữ cái tiếng Anh?

Làm quen với bảng chữ cái chính là bước đầu tiên để bạn bước vào một thế giới ngôn ngữ mới. Bởi lẽ các chữ cái sẽ tạo nên từ ngữ, nền tảng của một ngôn ngữ. Biết các chữ cái tiếng Anh bạn có thể bắt đầu học đánh vần tiếng Anh.

Thật may mắn khi 24 chữ cái tiếng Anh có khá nhiều sự tương đồng với bảng chữ cái tiếng Việt do cùng nguồn gốc chữ Latin, do đó bạn hoàn toàn có thể mường tượng ra cách viết tiếng Anh kể cả khi bạn chưa hề học tiếng Anh. Nhưng hãy thử tưởng tượng một ngôn ngữ không sử dụng hệ thống chữ Latin, như tiếng Hàn hay tiếng Nhật, bạn sẽ không thể nhận biết được nếu chưa từng nhìn thấy bảng chữ cái của hai ngôn ngữ đó.

Cách học bảng chữ cái tiếng Anh

Trước hết chúng ta cần làm rõ hai khái niệm hoàn toàn riêng biệt khi học bảng chữ cái tiếng Anh, đó là tên chữ cái (Letter’s name) và âm thanh của chữ cái (Letter’s sound).

Tên chữ cái ( Letter’s name) là cách chúng ta gọi chữ cái đó khi chúng đứng riêng biệt.

Ví dụ: trong tiếng Việt chữ “A” chúng ta gọi là “a” nhưng trong tiếng Anh, chữ “A” không còn được gọi là /a/ nữa mà là /eɪ/. Tên của các chữ cái giúp chúng ta xác định và nhớ được các chữ cái đó một cách dễ dàng. Thêm vào đó, tên chữ cái cũng giúp chúng ta liên hệ các chữ cái này với âm thanh của chúng (chúng ta sẽ cùng tìm hiểu làm rõ thêm ở phần tiếp theo).

Âm thanh của chữ cái ( Letter’s sound) lại là một phạm trù hoàn toàn khác. Đó là âm thanh mà chữ cái đó tạo nên trong một từ khi phát âm từ đó. Nói cách khác, sự kết hợp âm thanh của các chữ cái tạo nên từ sẽ làm nên cách đọc của từ vựng tiếng Anh đó

Ví dụ: “hat” (cái mũ) sẽ được phát âm là /hæt/ chứ không đơn thuần là sự kết hợp của tên các chữ cái /eɪʧ-eɪ-ti:/

Trong tiếng Việt chúng ta cũng có sự phân biệt về tên chữ cái và âm thanh của chữ cái đối với các phụ âm. Ví dụ chữ “B” có tên gọi là “bê” nhưng khi phát âm chúng ta lại đọc là “bờ”, như trong từ “Bát”, phát âm sẽ là “bờ-at-bat-sắc-bát”.

Trước hết mời bạn xem một video hướng dẫn học tên gọi các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh:

Giờ đã đến lúc chúng ta chủ động đọc tên các chữ cái đó từ trí nhớ của mình thông qua bảng chữ cái có phiên âm bên cạnh.

Học bảng chữ cái với phiên âm

Khi bạn đã có thể chủ động đọc được các chữ cái sao không thử “hát theo” những bài hát alphabet vui nhộn.

Học bảng chữ cái thông qua bài hát

Đây chính là một cách siêu thú vị để bạn ghi nhớ các chữ cái và cách phát âm của chúng. Giai điệu của bài hát sẽ khiến bạn ghi nhớ nhanh hơn. Hơn nữa, khi bắt đầu thì ghi nhớ một bài hát sẽ dễ dàng hơn rất nhiều việc “đọc lên một chuỗi ký tự mà chúng ta chưa quen”.

Việc luyện tập đánh vần sẽ giúp bạn thành thạo tên gọi các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh và tạo tiền đề để bạn học và nhớ được cách viết chính xác của các từ vựng. Giờ thì bạn đã sẵn sàng học âm thanh của chữ cái rồi đấy!

2 Học âm thanh các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh

Điều đáng nói là một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh lại có thể tạo ra những âm thanh khác nhau tùy theo vị trí và sự kết hợp của chữ cái này với những chữ cái khác trong từ vựng. Bởi thế để biết cách đọc tiếng Anh bạn sẽ cần biết âm thanh của các chữ cái khi kết hợp với nhau.

Chữ cái “A-a” có thể có tạo nên những âm thanh khác nhau:

/æ/ như trong từ lamp /læmp/ (cái đèn), lamb /læm/ (con cừu con), hand /hænd/ (bàn tay), shall /ʃæl/ (sẽ)

/tɔ/ như trong các từ fall /fɔl/ (ngã, mùa thu), call /cɔl/ (gọi, cuộc gọi), mall /mɔl/ (trung tâm thương mại), talk /ɔk/ (trò chuyện)

/eɪ/ như trong các từ shape /ʃeɪp/ (hình dạng), cake /keɪk/ (bánh), take /teɪk/ (cầm, lấy), cage /keɪʤ/ (chuồng)

Chữ cái “B-b” có thể tạo nên âm /b/ trong các từ như boy /bɔɪ/ (cậu bé), ball /bɔl/ (quả bóng)

Hãy xem trong video để rõ hơn cách đọc chữ cái B hữu thanh:

Hoặc chữ cái B có thể là vô thanh (không tạo ra âm thanh) khi đứng tận cùng trong các từ như dumb /dʌm/ (ngốc nghếch), hay comb /koʊm/ (cái lược) như trong video dưới:

Cùng xem video để phân biệt sự khác nhau giữa 2 âm thanh của chữ cái “C” nào:

Chữ cái “E-e” có thể tạo ra các âm khác nhau như:

/i:/ như trong các từ tea /ti:/ (trà), heat /hi:t/ (sức nóng), deep /di:p/ (sâu), sleep /sli:p/ (ngủ)

/ˈfɪʃə/ trong các từ after /ˈɑːftə/, fisherman /ərˌmæn/ (người đánh cá), interesting /ˈɪntrəstɪŋ/ (thú vị)

Chữ cái “F-f” sẽ tạo ra âm thanh / f/ trong phần lớn sự kết hợp tạo từ vựng.

Ví dụ fish /fɪʃ/ (cá), friends / frɛndz/ (những người bạn), feet / fi:t/ (những bàn chân), flip / f lɪp/ (lật ngược)

Giống với chữ cái “C”, chữ cái “G” cũng có 2 âm thanh mềm và cứng khác nhau:

/g/ (âm cứng) khi đứng trước các chữ các khác e, i, y và khi đứng ở cuối các từ trong các từ như go /goʊ/ (đi), grab /græb/ (nắm, chộp lấy), gum /gʌm/ (kẹo cao su), pig /pɪg/ (con lợn), jug /ʤʌg/ (lọ, hũ)

/ʤ/ (giống như “j”) (âm mềm) khi đứng trước các chữ cái e, i, y như trong các từ generation /ʤɛnəˈreɪʃən/ (thế hệ), gym /ʤɪm/ (tập thể hình), engine /ˈɛnʤən/ (động cơ), origin /ˈɔrəʤən/ (nguyên bản), magic /ˈmæʤɪk/ (phép màu)

Chữ cái “H-h” có thể được phát âm vô thanh hoặc hữu thanh

âm vô thanh như trong các từ hour /ˈaʊər/ (giờ), honest /ˈɑnəst/ (thành thật), honor /ˈɑnər/ (vinh dự)

Khi đi cùng các chữ cái khác như t, s, c và tạo thành th, sh, ch thì cách đọc của “h” sẽ phụ thuộc vào âm của chữ cái đứng trước nó.

Những điều cần biết về hệ thống âm trong tiếng Anh Bạn biết gì về IPA trong tiếng Anh

Chữ “I-i” có thể tạo ra những âm thanh khác nhau:

Chữ “J-j” được đọc là / ʤ/ trong hầu hết các trường hợp.

Ví dụ: just / ʤʌst/ (chỉ), journal /ˈ ʤɜrnəl/, jar / ʤɑr/ (lọ, hũ), junior /ˈ ʤ unjər/ (đàn em)

Chữ cái “K-k” được đọc là /k/

Ví dụ: key /ki:/ (chìa khóa), kiss /kɪs/ (hôn), skim /skɪm/ (lướt qua), skull /skʌl/ (đầu lâu), bike /baɪk/ (xe đạp), peak /pik / (đỉnh)

Chữ cái “L-l” được đọc là /l/ trong hầu hết các trường hợp

Chữ cái “M-m” được đọc là /m/

Chữ cái “N-n” được đọc là /n/ trong hầu hết các trường hợp

Chữ cái “O-o” sẽ tạo ra những âm khác nhau:

Đôi khi p lại là âm câm như trong psychiatric /ˌsaɪkiˈætrɪk/ (tâm thần)

Trong hầu hết các trường hợp chữ cái “Q-q” sẽ tạo ra âm / k/.

Chữ cái “R-r” sẽ tạo ra âm / r/

Đa số các trường hợp chữ cái “T-t” sẽ tạo ra âm /t/ như trong tea /ti:/ (trà), hot /hɑt/ (nóng), transportation

Khi t kết hợp với h sẽ tạo ra âm /θ/ như trong theory /ˈθɪri/ (lý thuyết) , thanks / θæŋks/ (cảm ơn)

Đôi khi t có thể tạo ra âm /ʃ/ như trong transportation /ˌtrænspərˈteɪʃən/ (phương tiện giao thông), nation /ˈneɪʃən/ (quốc gia)

Chữ cái “U-u” có thể tạo nên những âm thanh khác nhau như:

Trong đa số trường hợp chữ cái “V-v” sẽ được đọc là / v/

Cùng xem video để nghe âm thanh của chữ cái “W” nào:

Chữ cái “X-x” cũng có thể được đọc thành nhiều âm khác nhau:

Chữ cái “Y-y” có thể tạo ra nhiều âm thanh khác nhau:

Khi “y” đóng vai trò là một phụ âm sẽ tạo ra âm / j/ như trong year / jɪr/ (năm), yogurt /ˈ j oʊgərt/ (sữa chua)

Khi “y” là nguyên âm lại tạo thành những âm khác:

Chữ cái “Z-z” sẽ được đọc là / z/ trong đa số các trường hợp

Giờ bạn đã có tiền đề và sẵn sàng bước tiếp trên con đường chinh phục tiếng Anh của mình rồi đó. Các bạn có thể học cách phát âm bảng chữ cái hoặc tìm thêm những video hướng dẫn học bảng chữ cái tiếng Anh khác tại khóa học được cung cấp hoàn toàn miễn phí bởi eJOY.

Don’t be afraid of being different, be afraid of being the same as everyone else

Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Anh Đơn Giản Nhất

Bạn là người mới bắt đầu học tiếng Anh? Bạn đang băn khoăn không biết nên bắt đầu từ đâu? – Hỡi bạn thân mến của tôi, hãy bắt đầu thứ những thứ đơn giản nhất!

Bài học đầu tiên đối với bất cứ ngôn ngữ nào cũng bắt đầu bằng những chữ cái (letters) để từ đó chúng ta mới tiếp tục với các từ (words) và cụm từ (phrases). Khi có một số vốn từ vựng (vocabulary) chúng ta mới kết hợp chúng lại với nhau bằng các cấu trúc ngữ pháp (grammar structures) để tạo thành các câu (sentences) diễn đạt ý hoàn chỉnh.

Có cần thiết phải học bảng chữ cái tiếng Anh?

Rất nhiều bạn mới học tiếng Anh chủ quan cho rằng việc học bảng chữ cái tiếng Anh (The English Alphabet) là không cần thiết và học một cách qua loa. Có bạn lại cho rằng mình lớn tuổi rồi, phải học những kiến thức ở cấp độ cao hơn chứ học những bài học vỡ lòng của con trẻ thì không phù hợp. Ấy thế mà, các bạn có biết không, một cuộc khảo sát trên 200 người học tiếng Anh sơ cấp và trung cấp của Blog Mẹo Học Tiếng Anh cho kết quả là chỉ có 18/200 người đó kể tên chính xác 26 chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh và đánh vần đúng tên mình. Số còn lại hoặc là không nhớ hết 26 chữ cái, hoặc là phát âm sai một số chữ cái, hoặc là phải mất mấy lần đọc lộn xộn mới nhớ ra được hết, thậm chí có người thuộc một cách máy móc nhưng khi vận dụng vào việc đánh vần lại không mấy suôn sẻ. Còn bạn thì sao? Bạn có thực sự biết bảng chữ cái tiếng Anh có 26 chữ cái, là những chữ cái nào?

Học bảng chữ cái tiếng Anh để làm gì?

Chữ cái được dùng để viết từ, khác với phiên âm. Ở cấp độ cơ bản, chúng ta thường đánh vần từ tiếng Anh để xác định cách viết. Khi giao tiếp bằng tiếng Anh, mỗi khi cần biết chính xác cách viết tên người, địa danh hoặc từ tiếng Anh bạn lần đầu tiên nghe được, bạn thường yêu cầu đối phương đánh vần bằng chữ cái. Học từ vựng bằng cách học đánh vần cũng là phương pháp hữu hiệu để phát triển ngôn ngữ trong giai đoạn đầu. Spelling Bee hàng năm là cuộc thi đánh vần lớn nhất thế giới dành cho thanh thiếu niên.

Mẹo học bảng chữ cái tiếng Anh đơn giản nhất

Hướng Dẫn Viết Bảng Chữ Cái Hiragana Chi Tiết

Trước khi bắt đầu học tiếng Nhật, bạn cần phải học bảng chữ cái. Hiragana là một trong ba bảng chữ cái của tiếng Nhật bạn sẽ tiếp xúc đầu tiên. Vậy Hiragana là gì?

Đây là bảng chữ cái ngữ âm cơ bản của tiếng Nhật, đại diện cho tất cả các âm trong tiếng Nhật. Vì thế, mọi từ đều được biểu thị qua Hiragana. Cùng với , Hiragana được sử dụng để viết tất cả các từ gốc thuần Nhật (bao gồm cả những từ có nguồn gốc từ Trung Quốc).

Trong tiếng Nhật, Hiragana bao gồm 46 ký tự, mỗi chữ đều phát âm khác nhau nhưng không có ý nghĩa độc lập.

2. Cách dùng của Hiragana

Hiragana được dùng cho động từ và tính từ phía sau cùng (hay còn gọi là okurigana). Hoặc trong tiền tố, hậu tố, những từ không sử dụng Kanji và những từ được viết bằng hệ Kana (Hệ Kana bao gồm Hiragana và ), những từ mà người viết không có hiểu biết về chữ Kanji, cũng như Furigana.

Hiragana còn được dùng cho các âm chủ ngữ tượng trưng, liên từ, trợ động từ. Hơn nữa, Hiragana còn được sử dụng cho trạng từ và tên các động vật hay thực vật. Thông thường, bạn sẽ thấy Hiragana đi chung với Kanji. Bằng việc thêm vào các chữ Hiragana sau Kanji, chúng có thể thay đổi nghĩa của Kanji. Cuối cùng, Hiragana sẽ được sử dụng khi nào không thể dùng Kanji.

Ngoài ra, Hiragana còn được sử dụng phổ biến trong sách, truyện cho trẻ em. Vì trẻ em chưa nắm vững Kanji nhưng có thể hiểu được các từ viết bằng Hiragana.

3. Cách viết Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Hiragana bao gồm 46 ký tự. Trong bài này, bạn sẽ được học viết 25 ký tự đầu tiên. Trong sơ đồ bạn nhìn thấy, ký tự sẽ được hiện đầy đủ phía bên trái. Các cột tiếp theo hướng dẫn các bạn viết từng nét theo đúng thứ tự. Sau một vài lần luyện tập, bạn hãy học cách viết mà không cần nhìn vào sơ đồ bởi hầu hết các ký tự Hiragana khá đơn giản để viết.

Viết Hiragana trong dòng a

Sơ đồ sau đây cho thấy cách viết các ký tự hiragana (a), い (i), う (u), え (e) và お (o) theo đúng thứ tự và nét.

Viết Hiragana trong dòng ka

Hiragana trong dòng ka

Sơ đồ sau đây cho thấy cách viết các ký tự hiragana (ka), (ki), (ku), け (ke) và (ko) theo đúng thứ tự và nét. Hãy nhớ rằng đối với ký tự き (ki), nét thứ 3 không được kết nối với nét thứ 4. Tuy nhiên, hầu hết các phần mềm và tài liệu in vẫn cho thấy rằng 2 nét được liên kết với nhau.

Chỉ cần chắc chắn rằng khi bạn đang viết, hãy giữ 2 nét riêng biệt. Tương tự với ký tự さ (sa) trong sa.

Viết Hiragana trong dòng sa

Sơ đồ sau đây cho thấy cách viết các ký tự hiragana (sa), し (shi), す (su), せ (se) và そ (vì vậy) theo đúng thứ tự và nét.

Viết Hiragana trong dòng ta

Sơ đồ sau đây cho thấy cách viết các ký tự hiragana (ta), ち (chi), つ (tsu), て (te) và と (to) theo đúng thứ tự và nét.

Hiragana trong dòng ta

Viết Hiragana trong dòng na

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Học Bảng Chữ Cái Tiếng Hàn Thật Đơn Giản trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!