Xu Hướng 11/2022 # Hướng Dẫn Cách Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh / 2023 # Top 16 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Hướng Dẫn Cách Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Cách Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Có rất nhiều cách giúp bạn học tốt ngữ pháp tiếng Anh, điều quan trọng là phải kiên trì và có phương pháp thích hợp.

Bạn phải có mục tiêu học tập cho chính mình. Bạn thấy học ngữ pháp rất nhàm chán, học ngữ pháp rất khô khan, mất thời gian. Nếu không có mục tiêu rõ ràng thì khi bạn rơi vào các trường hợp này sẽ khiến bạn dễ bỏ cuộc.

Phương pháp nào học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả

Vì vậy trước khi học phải đặt ra mục tiêu cho mình. Bạn muốn đạt điểm cao trong các kỳ thi, bạn muốn kỹ năng viết của mình tốt hơn, bạn muốn giao tiếp tốt hơn hay chỉ đơn giản là phục vụ công việc như viết báo cáo, mail cho sếp… tất cả là mục tiêu. Nếu bạn có những mục tiêu này thì khi học dựa vào những mục tiêu đó, bạn sẽ thấy có động lực để phấn đấu đó.

2. Lựa chọn phương pháp học thích hợp

Để việc học đạt hiệu quả, ngoài mục tiêu thì bạn phải có phương pháp học hiệu quả. Học như thế nào, học ra sao thì bạn phải tự đúc rút ra kinh nghiệm cho bản thân. Bạn có thể tham khảo các phương pháp của bạn bè, thầy cô và thử nghiệm. Sau một thời gian bạn sẽ nhận thấy đâu là phương pháp thích hợp nhất mà mình nên tiếp tục.

Mỗi chủ điểm ngữ pháp có cái khó riếng. Vậy làm thế nào để nhớ được cái khó đó, chỉ có một cách đơn giản nhất là luyện tập thường xuyên. Sau mỗi chủ điểm bạn có thể làm các bài tập phía sau.

Nếu bạn đã quen với học ngữ pháp chỉ là làm bài tập trắc nghiệm và điền từ vào chỗ trống thì đó là phương pháp kém hiệu quả. Khi học ngữ pháp, bạn nên tập trung viết thành câu hoàn chỉnh. Luyện viết cũng là phương pháp giúp bạn cải thiện trình độ ngữ pháp tiếng Anh của mình đó.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Minh Thư (Lopngoaingu.com)

Hướng Dẫn Học Ngữ Pháp Tiếng Pháp Căn Bản / 2023

Danh từ giống đực: garçon (cậu bé), homme (người đàn ông), jour (ngày), père (bố)…

Danh từ giống cái: fille (cô bé), femme (người phụ nữ), nuit (đêm), mère (mẹ)…

Cả 2 giống: professeur (giáo viên), dentiste (nha sĩ), auteur (tác giả)…

Danh từ có thể thay đổi theo số lượng ( singulier: số ít hay pluriel: số nhiều) hoặc giống ( le boulanger/la boulangère: người bán bánh mì)

Đại từ (le pronom)

Các ngôi trong tiếng Pháp bao gồm:

Nếu trong trường hợp chỉ một nhóm người vừa có nam và nữ ở ngôi thứ ba số nhiều, ta sử dụng ils.

Động từ (le verbe)

Động từ trong tiếng Pháp được chia làm 3 nhóm (3 groupes):

Nhóm 1 (1er groupe): những động từ có đuôi -er như aimer (yêu), manger (ăn), chanter (hát), regarder (nhìn)…

Nhóm 2 (2ème groupe): những động từ có đuôi -ir như finir (kết thúc), réussir (thành công), haïr (căm thù)…

Nhóm 3 (3ème groupe): những động từ còn lại, được xem là bất quy tắc (irrégulaire) như aller (đi), avoir (có), faire (làm), être (thì, là, ở, bị, được)…

Đặc biệt, trong tiếng Pháp có một dạng gọi là động từ tự phản (verbe prominal) mang nghĩa phản thân, hỗ tương hoặc tự động gây ra… Ví dụ: se réveiller (tự thức dậy), se regarder(nhìn nhau), s’appeler (xưng danh)…

Các thì (les temps)

Passé simple

Passé composé de l’indicatif

Passé antérieur

Conditionnel présent

Conditionnel passé

Các cách (Les modes)

Danh từ trạng ngữ Le nom complément circonstanciel Danh từ làm trạng ngữ khi nó cho biết trong điều kiện nào hoặc trong tình huống nào mà động từ diễn đạt sự hoàn tất của hành động. Các trạng ngữ trả lời những câu hỏi : ở đâu ? khi nào ? bằng cách nào ? thế nào ? tại sao ? bao nhiêu ? v.v… Chúng được đặt sau động từ. Như vây có những trạng ngữ chỉ nơi chốn, chỉ thời gian, chỉ phương cách, chỉ sự đo lường, chỉ sự kèm theo, chỉ sự khiếm khuyết, chỉ nguyên nhân, chỉ mục đích hoặc lợi ích, chỉ giá cả, chỉ phương tiện, v.v…

Sự cấu tạo của trạng ngữ (Construction des compléments circonstanciels) Trạng ngữ, thường được dẫn đến bởi giới từ, cũng có thể được cấu tạo trực tiếp :Elle vient cette semaine à Paris. (Tuần này,cô ấy đến Paris)Elle marche avec lenteur. (Bà ấy bước đi chậm chạp)Depuis mardi, je ne l’ai pas vu. (Từ thứ ba, tôi đã không gặp anh ta)II est parti mardi. (Ông ấy đã đi hôm thứ ba)

* Trạng ngữ chỉ nơi chốn được đặt sau động từ và trả lời những câu hỏi : Trạng ngữ chỉ nơi chốn. (Le complément circonstanciel de lieu) ở đâu ? (où ?), từ đâu ? (d’où), qua đâu ? (par où ?) Theo nghĩa đen, nó diễn đạt như sau : – nơi chúng ta ở :Je réside à Lyon. (Ông ấy cư trú tại Lyon) – nơi chúng ta đi đến :Elle se rend à la campagne. (Cô ấy đi về đồng quê) – nơi từ đó chúng ta ra đi :Un rat sortit de terre. (Con chuột từ dưới đất chui lên). – nơi mà chúng ta tránh xa ra :Elle éloigna la lampe du livre. (Cô ấy đã đưa ngọn đèn tránh xa quyển sách.) – nơi mà chúng ta đi ngang qua :II a sauté par la fenêtre. (Hắn ta đã nhẩy ngang qua cửa sốj Theo nghĩa bóng, trạng ngữ có thế cho biết nguồn gốc của một người:II est issu de famille paysanne. (Ông ấy xuất thân từ gia đình nông dân) * Trạng ngữ có thế được đưa đến bởi những giới từ như sau :à : II est arrivé à la gare. (Anh ấy đã đến nhà ga)II puise de l’eau à une source. (Nó múc nước ở một con suối.)de : Elle s’écarte de la route:(Cô ấy tránh xa con đường.)II est né de parents modestes. (Cậu ấy được sinh ra từ cha mẹ khiêm tốn)par : Le train passe par la vallée. (Tàu hỏa đi ngang qua thung lũng).vers : Elle marche vers la voiture. (Cô ấy đi hướng về chiếc xe}chez : Elle se rend chez son ami. (Cô ấy đến nhà người bạn)dans : Entrez dans la chambre. (Hãy vào phòng ngủ)sur : Mettez le livre sur la table. (Hãy đặt quyến sách lên bàn)sous : Cherchez sous le buffet. (Hãy tìm dưới tủ buýp-phê)pour : Elle a pris le train pour Toronto. (Cô ấy đã đáp chuyến tàu hỏa đi Toronto)en : Restez en classe. (Các em hãy ở lại trong lớp) và bởi các từ parmi (kèm theo từ số nhiều), jusqu’à, contre, v.v…Lựu ý : Trạng ngữ có thể được cấu tạo không có giới từ (đừng nhầm lẫn với “bố ngữ sự vật trực tiếp”)II demeure rue Victor Hugo. (Anh ấy ở đường Victor Hugo)

* Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời những câu hỏi : Trạng ngữ chỉ thời gian (Le complément circonstanciel de temps) khi nào ? (quand ?), bao lâu ? (combien de temps ?), từ bao lầu ? (depuis combien de temps). – ngày giờ của hành động : Je prends des vacances en aout. (Tôi nghỉ phép vào tháng tám) – thời điểm của hành động : Elle est sortie à cinq heures. (Cô ấy đi khỏi lúc 5 giờ) – thời lượng của hành động : II marcha trente jours. (Ông ấy đã đi bộ 30 ngày.) * Trạng ngữ chỉ thời gian có thể được dẫn đến bởi những giới từ như sau :à : À l’aube, la campagne s’anime. (Vào lúc bình minh, đồng quê trở nên nhộn nhịp.)de : II est venu de bonne heure. (Anh ấy đã đến từ sớm)dans : J’aurai terminé dans un instant. (Tôi sẽ làm xong trong chốc lát)en : La neige est tombée en janvier. (Tuyết đã rơi vào tháng giêng)vers : Le vent se leya vers le soir. (Gió đã nổi lên vào buổi tối)sur : Elle rentrera sur les six heures. (Khoảng sau sáu tiếng đồng hồ, cô ấy sẽ trở về)pour : Elle est partie pour deux jours. (Bà ấy đã ra đi trong vòng hai ngày)durant : Je l’ai vu durant mon voyage. (Tôi đã gặp anh ấy trong khi tôi đi du lịch)Lưu ý : Trạng ngữ chỉ thời gian có thế được cấu tạo trực tiếp không có giới từ (đừng nhầm lẫn nó với “bổ ngữ sự vật trực tiếp”)II resta un mois à l’étranger. (Ông ấy đã ở lại nước ngoài một tháng)

* Các trạng ngữ này trả lời những câu hỏi : Trạng ngữ chỉ giá cả và đo lường (Les compléments de prix et de mesure) giá nào ? (à quel prix) bao nhiêu ? (combien ?). Chúngng diễn đạt như sau : – giá cả :II a payé ce terrain une forte somme. (Ông ấy đã trả một số tiền lớn cho khu đất này.) – kích thước đo lường :La piste du stade mesure quatre cents mètres. (Đường băng sân vận động đo được bốn trăm mét) – trọng lượng :Ce paquet pèse trois kilos. (Gói hàng này cân nặng ba ký). * Các trạng ngữ này có thể được dẫn nhập bởi cát giới từ như sau :à : Le terrain est à un prix excessif. (Khu đất trị giá ở mức quá đáng)pour : Pour cette somme, je vous le donne. (Với số tiền này, tôi giao cho bạn cái đó)de : Le thermomètre est descendu d’un degré. (Nhiệt kế đã hạ xuống một độ)sur : La plage s’étend sur plusieurs kilomètres. (Bờ biến trải đài trên nhiều cây số)Lưu ý : Các trạng ngữ này có thể được cấu tạo trực tiếp (đừng nhầm lẫn vối “bô ngữ sự vật trực tiếp”) Un tableau de maître se vend plusieurs millions. (Một bức danh họa được bán nhiều triệu bạc)

* Các trạng ngữ chỉ sự đồng hành và sự khiếm khuyết trả lời những câu hỏi : Trạng ngữ chỉ sự đồng hành và sự khiếm khuyết. (Les compléments circonstanciels d’accompagnement et de privation) được kèm theo bởi ai ? hoặc bởi cái gì ? (accompagné de qui ? ou de quoi ?) với ai ? hoặc với cái gì ? (avec qui ou quoi ?) ; không được kèm theo bởi ai ? hoặc bởi cái gì ? (sans être accompagné de qui ? ou de quoi ?). Chúng diễn đạt như sau : – sự đồng hành :II est parti en vacances avec sa mère.(Nó đã đi nghỉ cùng với mẹ nó)L’appareil est vendu avec ses accessoires. (Cái máy được bán kèm theo phụ tùng.) – sự khiếm khuyết :Elle est venue sans son frère. (Cô ấy đến mà không có anh cô ấy) * Các trạng ngữ chỉ sự kèm theo và sự khiếm khuyết có thể được đưa đến bởi những giới từ như sau :avec : Elle se promène avec son chien. (Bà ấy dẫn chó đi dạo chơi)Elle est partie avec des amis. (Cô ấy đã ra đi cùng với những người bạn)sans : II voyage sans sa femme. (Ông ấy đi du lịch mà không có vợ ông đi cùng)II vit seul, sans ressources. (Anh ta sống một mình, mà lại nghèo)

* Trạng ngữ chỉ mục đích hoặc lợi ích trả lời những câu hỏi được đặt ra sau động từ : Trạng ngữ chỉ mục đích hoạc lợi ích. (Le complément circonstanciel de but ou d’intérêt) với ý định gì ? [dans quelle intention ?], vì lợi ích của ai ? [au propt de qui ?] hoặc để chống lại ai hoặc chống lại cái gì ? [contre qui ? ou contre quoi ?]. Nó diễn đạt như sau : – mục đích :Tout le monde se réunit pour le cortège. (Mọi người tập trung lại đế đi rước) – lợi ích :Elle travaille pour ses enfants. (Bà ấy làm việc vì con cái minh) – thái độ thù địch :II n’a jamais rien fait contre ses amis. (Nó không bao giờ làm điều gì để chống lại bạn bè của nó) Trạng ngữ chỉ mục đích hoặc lợi ích có thể được đưa đến bởi các giới từ như sau :à : J’ai volé à son secours.(Tôi đã bay đến để cứu nó)pour : Prends un savon pour ta toilette. (Hãy lấy xà-phòng để tắm rửa)dans : Elle travaille dans l’espoir de réussir. (Cô ấy làm việc với niềm hy vọng thành công)contre : II a voté contrè cette loi. (Anh ấy đã bỏ phiếu chống lại luật này.)Vị trí của các trạng ngữ (La place des compléments circonstanciels) Các trạng ngữ thường có một vị trí di động trong câu. Chúng thường được đặt sau động từ và bô ngữ sự vật ; nếu có nhiều trạng ngữ, chúng ta kết thúc câụ bởi trạng ngữ dài nhất :On devinait sa peur, en ce moment, sous l’impassibilité du visage. (Chúng ta dự đoán được nỗi sợ hãi của nó trong lúc này, dưới dáng vẻ thản nhiên trên gương mặt) Dẫu sao thì các trạng ngữ, đặc biệt là các trạng ngữ chỉ nơi chốn và chỉ thời gian, có thể đứng trước động từ :Le mạrdi matin, à huit heures, elle prit l’avion pour Toronto. (Sáng thứ ba, lúc tám giờ, cô ấy đã đi máy bay đến Toronto).

Memrise là một ứng dụng tuyệt vời cho việc học từ vựng. Nó gồm nhiều phần kết hợp với nhau bao gồm flashcard, sound-bytes, mnemonics và neuroscience để giúp bạn ghi nhớ từ vựng một cách nhanh chóng. Nó có khu vực lớn dành cho người học tiếng Pháp từ cấp độ thấp nhất cho tới cấp độ cao nhất.

Trên khắp năm châu, có tới hơn 260 triệu người sử dụng tiếng Pháp. Tại hơn 70 quốc gia trên thế giới, tiếng Pháp là ngôn ngữ hay là một trong những ngôn ngữ chính thức. Đó cũng là tiếng ngước ngoài được học rộng rãi nhất sau tiếng Anh. Pháp là nước có mạng lưới các trung tâm văn hóa dày đặc nhất nhất ở nước ngoài tại đó hơn 750 000 người theo học các khóa tiếng Pháp mỗi năm.

Học tiếng Pháp có thể tạo thuận lợi cho việc học các ngôn ngữ la-tinh khác như tiếng Tây Ban Nha, Ý, Bồ Đào Nha hay Ru-Ma-Ni.

Trước khi sang Pháp du học, bạn nên học tiếng Pháp ở Việt Nam để có đủ trình độ tiếp tục theo học tại Pháp. Vì vậy chúng tôi khuyên bạn nên theo học tiếng Pháp tại các cơ sở uy tín: điều đó không chỉ giúp bạn đạt kết quả cao trong kì thi TCF mà còn tạo cho bạn nền tảng vững chắc, vốn là điều kiện cần thiết cho thành công của mỗi kế hoạch du học tại Pháp.

Học tiếng Pháp ở Việt Nam, tự hoàn thiện các kỹ năng, học nói, đọc sách báo bằng tiếng Pháp, tự tra cứu tư liệu, học các khóa nấu ăn, học hát, xem TV5… không phải là điều quá khó.

Ngọc Sơn là một thí sinh tài năng và để lại nhiều ấn tượng khi lọt vào top 15 cuộc thi Nam vương sinh viên Hà Nội 2012. Với biệt danh Sơn Paris, Ngọc Sơn còn được nhiều người biết đến là một bí thư khóa xuất sắc, một tài năng tiếng Pháp của Học viện Ngoại giao Việt Nam.

Ngọc Sơn hiện đang là sinh viên năm thứ hai Học viện Ngoại giao

* Chào bạn, sau Mr Hà Nội và Facelook 2012, cuộc sống của bạn có nhiều thay đổi không?

– Có nhiều người biết tới Sơn hơn và Sơn cũng nhận được nhiều lời mời tham gia các hoạt động, các phong trào sinh viên hơn. Tuy nhiên, đó cũng là một thử thách với Sơn, vì Sơn phải luôn có trách nhiệm với những hành động và lời nói của bản thân mình.

* Việc tham gia các hoạt động chiếm rất nhiều thời gian của bạn, vậy bạn đã cân bằng chúng như thế nào để không ảnh hưởng tới học tập?

– Ngoài giờ lên lớp, Sơn phải dành thời gian để học thanh nhạc, các động tác vũ đạo và cả viết truyện

– Có lẽ Sơn may mắn hơn các bạn một chút khi được thầy giáo tin tưởng giao phó công việc cho mùa thi Tài năng Tiếng Pháp 2012. Trong đợt thi lần này, Sơn cùng các bạn của Học viện Ngoại giao may mắn đã mang về giải nhì khu vực miền Bắc. Đó có thể là một kết quả chưa như mong muốn, nhưng Sơn thấy hạnh phúc vì ít nhất mình đã khẳng định được bản thân mình. Bên cạnh đó, Sơn cũng tham gia một số hoạt động Tiếng Pháp khác như : Hột trại tiếng Pháp, Ngày hội Cộng đồng Pháp ngữ… và sắp tới là Hanoi Carnival 2012. Hiện tại, Sơn đang là CTV của Hội cựu du học sinh tại Pháp và là phó chủ tịch CLB Tiếng Pháp của Học viện Ngoại giao.

– Cảm giác rất bất ngờ và vui sướng, khi lắng nghe những lời khen, những lời góp ý của mọi người, Sơn cảm thấy rất hạnh phúc. Có lẽ tiết mục của mình đã gây được ấn tượng với BGK cũng như khán giả. Nhưng cuộc thi còn đang tiếp tục và còn rất rất nhiều những gương mặt tài năng, cá tính khác, chắc chắn Sơn phải cố gắng thật nhiều hơn nữa.

– Sơn xin hứa rằng đó sẽ là một tiết mục được đầu tư kĩ càng nhất về ý tưởng, nội dung và cả phong cách trình diễn. Khán giả sẽ không chỉ cười mà có cả nước mắt. Còn tên tiết mục và thông tin cụ thể Sơn xin phép được giữ kín cho đến ngày thi Chung kết nếu Sơn có may mắn đó. (cười)

Hướng Dẫn Học Tiếng Pháp Bằng Cách Đọc Sách / 2023

Nếu bạn chưa biết học tiếng pháp ở đâu là tốt nhất. Hãy đồng hành cùng Cap France trường dạy tiếng pháp uy tín chất lượng nhất hiện nay. Với các khóa học nổi tiếng như:

Đọc sách bằng tiếng Pháp là một cách tuyệt vời để rèn luyện trình độ ngôn ngữ của bạn: cả từ vựng và cả ngữ pháp đều sẽ tăng lên đáng kể, đặc biệt là khi bạn đọc những thứ làm bạn hứng thú.

Một mẹo nhỏ là hãy bắt bản thân hiểu những từ hay cụm từ bạn không biết dựa vào ngữ cảnh mà không cần phải tra từ điển. Hãy chú ý lựa chọn những cuốn sách phù hợp với trình độ của mình, không quá dễ nhưng cũng không quá khó để làm bạn nản lòng. Nhìn chung, bạn cần phải hiểu được 70% nội dung của quyển sách.

Nếu bạn muốn quay lại cuộc sống học đường ở Pháp những năm 50, hãy thử đọc Le Petit Nicolas của René Goscinny hoặc Calligrammes của Guillaume Apollinaire. Nếu thích đọc thơ, hãy thử Paroles của Jacques Prévert.

Cuối cùng, không thể không kể đến Le Petit Prince của Antoine de Saint-Exupéry.

Hygiène de l’assassin – Amélie Nothomb Bonjour tristesse – Françoise Sagan L’amant – Marguerite Duras (Người tình) Les yeux jaunes des crocodiles – Katherine Pancol

Tìm hiểu nước Pháp ngày xưa: Thế kỷ 18: Candide (Voltaire) Thế kỷ 19: Le Père Goriot – Honoré de Balzac (Lão Goriot) Les Misérables, Notre-Dame de Paris – Victor Hugo (Những người khốn khổ, Nhà thờ Đức Bà) Germinal – Emile Zola Bel-Ami – Guy de Maupassant La petite fadette – George Sand Thế kỷ 20: La gloire de mon père – Marcel Pagnol La bicyclette bleue – Régine Deforges La peste – Albert Camus

Vingt mille lieues sous les mers – Jules Verne (Hai mươi vạn dặm dưới đáy biển)

Bên cạnh tiểu thuyết: Les fables – Jean de La Fontaine (Truyện ngụ ngôn La Fontaine) Les fleurs du mal – Charles Baudelaire (Thơ) Le bateau ivre Arthur Rimbaud (Thơ) Antigone – Jean Anouilh (Kịch)

Les hauts de Hurlevent – Emily Brontë (Đồi gió hú)

Les oiseaux se cachent pour mourir – Colleen Mc Cullough (Tiếng chim hót trong bụi mận gai) Le parfum – Patrick Süskind (Mùi hương)

Hãy vào Cap France mỗi ngày để học những bài học tiếng pháp hữu ích bằng cách bấm xem những chuyên mục bên dưới:

Tags: huong dan hoc tieng phap bang cach doc sach, hoc tieng phap, hoc tieng phap mien phi, tieng phap co ban, day tieng phap, tieng phap giao tiep

Tài Liệu Skkn Phương Pháp Hướng Dẫn Học Tốt Cách Phát Âm Trong Tiếng Anh Ở Lớp Ba / 2023

Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Phần 1 – Thực trạng đề tài. Xuất phát từ đối tượng của quá trình dạy học là học sinh tiểu học ở khối lớp Ba. tôi thấy phần lớn các em rất ngại nói, nếu nói được thì còn nhiều sai sót. Ban đầu theo dõi tình hình học tập môn Tiếng Anh của khối lớp Ba, có kết quả như sau: Đối tượng học sinh: Khối lớp Ba. Tổng số học sinh 168 Nói tốt Nói khá Nói yếu SL TL SL TL SL TL 15 8,93% 125 74,40% 28 16.67% Phần lớn học sinh chủ yếu học phát âm dựa theo cách đánh vần hoặc bắt trước giáo viên phát âm mà không biết đúng sai; học sinh thiếu điều kiện giao tiếp với người bản ngữ; học sinh học từ theo kiểu học vẹt, viết đi viết lại mà thường bỏ qua phần phát âm; học sinh chưa phân biệt được một số âm khó; học sinh không có thói quen phát âm những âm cuối và thường bị ảnh hưởng cách phát âm Tiếng Việt. Nhằm giúp các em học sinh vượt qua trở ngại trong cách phát âm trong lúc nói Tiếng Anh với các nguyên âm, phụ âm., nhấn dấu âm và ngữ điệu trong Tiếng Anh. Nên tôi chọn đề tài ” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Phần 2 – Nội dung cần giải quyết. Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy rằng các em còn gặp nhiều khó khăn trong việc phát âm. Học sinh nói kém, nói chậm, các em rất ngại nói, ngại phát âm, nếu nói được thì còn nhiều sai sót, thiếu tự tin trong giờ học môn Tiếng Anh. Nên tôi đưa ra một số biện pháp giúp các em học sinh nói tốt hơn như sau: 1. Cách đọc nguyên âm (vowel ), phụ âm (consonant ). 2. Cách đọc dấu nhấn (Stress). 3. Ngữ điệu (Intonation). 4. Cách đọc khi thêm ‘s’ và ‘es’. 5. Luyện tập cách phát âm ( practising sound). Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 1 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Phần 3 – Biện pháp giải quyết. 1. Cách đọc nguyên âm, phụ âm. Giáo viên đưa ra những nguyên âm và phụ âm trong Tiếng Anh: + Nguyên âm gồm những chữ cái : ” u/ e/ o /a / i”. + Phụ âm gồm những chữ cái khác còn lại trong bảng Tiếng Anh : ” b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s ,t ,v ,w ,x, y ,z”. Chỉ cho học sinh biết cách đọc của một số từ khi đứng trước nguyên âm như sau: + Với mạo từ “The” : Từ Tiếng Anh bắt đầu bằng nguyên âm thì đọc là âm ” i ” và những từ Tiếng Anh bắt đầu bằng phụ âm thì đọc mạo từ ” The ” là âm ” ә “. Ex ( ví dụ ): 1. Apple / ‘æpl / có ngyên âm là ” A”, dùng mạo từ “The” đọc là âm ” i “. The apple / i ‘æpl /. 2. Elephant /’elifәnt/ có ngyên âm là ” E”, dùng mạo từ “The” đọc là âm ” i “. The elephant / i ‘elifәnt/. 3. Pen / pen / có phụ âm là ” P”, dùng mạo từ “The” đọc là âm ” ә”. The pen / ә pen /. 4. Sheep / ʃiːp /có phụ âm là ” S”, dùng mạo từ “The” đọc là âm ” ә”.  The sheep / ә ʃiːp /. + Với mạo từ “A/ An” : Từ Tiếng Anh bắt đầu bằng nguyên âm thì dùng mạo từ ” An ” và từ Tiếng Anh bắt đầu bằng phụ âm thì dùng mạo từ ” A “. Ex ( ví dụ ): 1. Orange /ˈɒr.ɪndʒ / có ngyên âm là ” O” nên dùng mạo từ ” An”. An orange / әn ˈɒr.ɪndʒ /. 2. Ant /ænt/ có ngyên âm là ” O” nên dùng mạo từ ” An”. An ant / әn ænt/. 3. Monkey / ˈmʌŋ.ki/ có phụ âm là ” M” nên dùng mạo từ ” A”.  A monkey / әˈmʌŋ.ki/. 4. Kite /kait/ có phụ âm là ” K” nên dùng mạo từ ” A”.  A kite / ә kait/. + Ngoài ra,một số âm rất khó phát âm, cần chú ý như sau:  Khi phiên âm có dấu âm / : / thì đọc kéo dài.  Khi phiên âm có dấu âm / I / đọc ngắn như i của tiếng Việt.  Khi phiên âm có dấu âm / I: / đọc kéo dài ii.  Khi phiên âm có dấu âm / ^ / đọc ă và ơ.  Khi phiên âm có dấu âm /  / đặt đầu lưỡi giữa hai hàm răng. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 2 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”.  Khi phiên âm có dấu âm /r/ là âm khó ,học sinh chú ý môi thầy cô,chu môi ra sau đó mở tròn miệng /r r r /.  Khi phiên âm có dấu âm /th/ chỉ cho học sinh đạt lưỡi giữa hai hàm răng. Chú ý cắn nhẹ đầu lưỡi khi đọc âm này.  Khi phiên âm có dấu âm /l/ bắt đầu đặt đầu lưỡi đằng sau răng trên. 2. Cách đọc dấu nhấn. Để luyện trọng âm, chỉ ra trọng âm trong từ, câu, có thể dùng các cách sau: a) Using your voice: ( dùng giọng nói ) + Giáo viên dùng giọng nói để chỉ rõ sự khác nhau giữa âm nhấn và không nhấn. + Đưa ra một số câu, chữ nào có âm nhấn thì lên giọng, chữ nào không có âm nhấn thì xuống giọng. Ex ( ví dụ ): 1. I’d like some coffee. Với câu “I’d like some coffee.” thì lên giọng khi đọc chữ ” like” và chữ ” coffee”. Xuống giọng khi đọc chữ ” I’d” và chữ ” some”. 2. What’s he doing there? Với câu này thì lên giọng khi đọc chữ ” What’s” và chữ ” doing”. Xuống giọng khi đọc chữ ” he” và chữ ” there”. 3. He’s doing his homework. Với câu này thì lên giọng khi đọc chữ ” doing” và chữ ” homework”. Xuống giọng khi đọc chữ ” He’s” và chữ ” his”. b) Using gestures: ( dùng cử chỉ ). + Giáo viên dùng cánh tay, dùng cơ thể và dùng cử chỉ mạnh cho các âm tiết được nhấn mạnh. + Dùng cách vỗ tay, vỗ tay to hơn đối với âm tiết được nhấn mạnh. + Gõ thước vào bàn, vào bảng khi đọc đến âm nhấn mạnh. Ex ( ví dụ ): 1. I’d like some coffee. Với câu này thì khi đọc tới từ có âm nhấn mạnh như “like, coffee” thì giáo viên dùng cử chỉ hoặc dùng cách vỗ tay hoặc dùng thước gõ để học sinh phân biệt được từ có âm nhấn mạnh. 2. What’s he doing there? He’s doing his homework. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 3 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Tương tự như vậy, với hai câu này thì giáo viên dùng cử chỉ hoặc dùng cách vỗ tay hoặc dùng thước gõ khi đọc tới từ ” What’s, doing, homework” để học sinh phân biệt được từ có âm nhấn mạnh. c) Using symbols on the blackboard: ( dùng biểu tượng). + Giáo viên đọc một danh sách từ. + Học sinh nghe giáo viên đọc từ có trọng âm ở âm tiết nào thì điền từ đó vào cột thích hợp. + Giáo viên có thể đọc lại từ cho học sinh kiểm tra trọng âm. Ex ( ví dụ ):  Giáo viên đưa ra một số từ như: hello, notebook, listen and repeat, pencil, open your notebook, computer,…  Hướng dẫn học sinh đọc và sắp xếp các từ theo mẫu: Dấu nhấn thứ nhất Dấu nhấn thứ hai Dấu nhấn trong cụm từ và câu listen and repeat notebook / ‘nәutbuk / hello / hә’lәu / / ‘lisn en(d) ri’pi:t / Computer open your notebook pencil /’pensl/ /kәm’pju:tә/ /’oupәn jɔ: ‘nәutbuk / 3. Ngữ điệu. Ngữ điệu rất quan trọng trong việc thể hiện ý nghĩa, đặc biệt thể hiện cảm xúc ( ngạc nhiên, vui buồn, tỏ lòng biết ơn … ). Nên cần chú ý cho học sinh hai loại ngữ liệu cơ bản: a) Rising tone ( Đọc lên giọng): Giáo viên đưa ra một số câu hỏi ” Yes / No questions” để diễn đạt sự ngạc nhiên, nghi ngờ để hướng dẫn học sinh đọc lên giọng. Ex ( ví dụ ) : 1. Really ? Is he your teacher? Giáo viên đọc lên giọng ở những từ muốn hỏi, muốn nhấn mạnh như ” Really?” và ” teacher?”. Học sinh lặp lại bắt chước theo giọng đọc của giáo viên vừa đọc. 2. Is your book big ? 3. Do you have any pets ? 4. It’s cold, isn’t it? Tương tự như vậy, giáo viên đọc lên giọng ở những từ muốn hỏi, muốn nhấn mạnh ở câu hai, ba, bốn như ” Is, big, do, pets, isn’t it”. Học sinh lặp lại bắt chước theo giọng đọc của giáo viên vừa đọc. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 4 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. b) Falling tone (Đọc xuống giọng): Giáo viên đưa ra một số câu dùng trong câu trần thuật bình thường, câu mệnh lệnh và câu hỏi: ” WH- question” để hướng dẫn học sinh cách đọc xuống giọng. Ex ( ví dụ ) :  Giáo viên đưa ra một số câu : 1. Come in, please. 2. Open your book, please. 3. Be quiet, boys ! 4. What’s your name ? 5. My name’s Nam.  Giáo viên đọc mẫu, xuống giọng ở những từ ” please, boys, name, Nam”.  Học sinh lặp lại bắt chước theo giọng đọc của giáo viên vừa đọc. 4. Cách đọc khi thêm ‘s’ và ‘es’. a) Cách đọc âm / iz / : * Giáo viên đưa ra một số danh từ số ít tận cùng bằng chữ ” s, x, sh, ch, z” thì khi chuyển thành số nhiều thêm “es” và được đọc là âm / iz /. Ex ( ví dụ ) : Finish , box. 1. Finish /ˈfɪn.ɪʃ/ : Giáo viên hướng dẫn từ finish /ˈfɪn.ɪʃ/ có chữ tận cùng là ” sh”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / iz / như finishes /ˈfɪn.ɪʃiz/. 2. Box /bɒks/: Tương tự, giáo viên hướng dẫn từ box /bɒks/ có chữ tận cùng là ” x”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / iz / như boxes /bɒksiz/. * Giáo viên tiếp tục đưa ra một số danh từ số ít tận cùng bằng chữ ” ce, se, ge” thì khi chuyển thành số nhiều thêm ” s” cũng được đọc là âm / iz /. Ex ( ví dụ ) : Sentence, orange. 1. Sentence / sentәns / : Giáo viên hướng dẫn từ sentence / sentәns / có chữ tận cùng là ” ce”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / iz / như sentences / sentәnsiz /. 2. Orange / ˈɒr.ɪndʒ /: Tương tự, giáo viên hướng dẫn từ orange / ˈɒr.ɪndʒ / có chữ tận cùng là ” ge”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / iz / như oranges / ˈɒr.ɪndʒiz /. b) Cách đọc âm / s / : Giáo viên đưa ra một số từ với chữ tận cùng bằng ” p, t, k” thì đọc là âm ” s”: Ex ( ví dụ ) : books, pets, robots. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 5 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. 1. A book / buk / : Giáo viên hướng dẫn từ book / buk / có chữ tận cùng là ” k”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / s/ như books / buks /. 2. A pet / pet / : Tương tự, giáo viên hướng dẫn từ pet / pet / có chữ tận cùng là ” t”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / s / như pets / pets /. 3. A robot /ˈrәʊ.bɒt/: Tương tự, giáo viên hướng dẫn từ robot /ˈrәʊ.bɒt/ có chữ tận cùng là ” t”, chuyển thành số nhiều thì đọc thành âm / s / như robots /ˈrәʊ.bɒts /. c) Cách đọc âm / z / : Giáo viên đưa ra một số từ có chữ tận cùng bằng ” a, e, i, o, u, b, v” thì đọc là âm /z /. Ex ( ví dụ ) : please. 1. please / pli:z / Giáo viên đưa ra từ please / pli:z / có chữ tận cùng là “e” nên được đọc là please / pli:z / với âm /z /. 4. Luyện tập cách phát âm ( practising sound). Học sinh có thể tiếp thu cách phát âm ngôn ngữ qua nghe việc giáo viên nói , nghe video và qua luyện từ, cấu trúc câu. Tuy nhiên có một số âm đặc biệt, âm ghép, mà học sinh khó phát âm hoặc mắc lỗi khi phát âm. Giáo viên cần phải luyện tập cho học sinh theo các cách sau: a) Minimal pairs: ( cặp nhỏ ). + Giáo viên có thể áp dụng phần này vào các hoạt động học tập và trò chơi ở trên lớp. + Chia lớp theo từng cặp hoặc nhóm nhỏ. Ex ( ví dụ ) :  Find Someone Who: (Tìm một người bất kì ). + Giáo viên đưa ra một số câu như: – What’s your name? – How old are you? – How are you? – What’s the weather like today? + Học sinh sẽ bắt cặp và sẽ hỏi bất cứ bạn nào để lấy thông tin.  Picture Story : ( Truyện tranh ). + Giáo viên đưa ra một câu chuyện kèm với tranh. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 6 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. + Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ. + Với hoạt động này, học sinh nhìn tranh để kể lại câu chuyện hoặc một đoạn hội thoại được yêu cầu. Học sinh A: It is little. What is it? Học sinh B: Is it a ball? Học sinh A: No, It isn’t. Học sinh B: Is it a yo-yo? Học sinh A:Yes It is.  Mapped Diologue:( Đối thoại phản xạ ) + Giáo viên đưa ra một số gợi ý như về thời tiết, hoạt động. + Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ. + Với hoạt động này, học sinh sẽ nhìn tranh hoặc từ gợi ý rồi các em sẽ nói chuyện, đối thoại với nhau. – You : It’s sunny today – Your friend : Let’s play with a yo-yo. – You : No. Let’s jump rope. – Your friend : Ok. What time? – You : 4 p.m – Your friend : Ok. b) Missing words: ( từ thiếu) Giáo viên đưa ra các câu ngắn hoặc các cụm từ ngắn mà có bỏ trống một từ. Học sinh đoán từ có âm mà giáo viên muốn cho học sinh luyện tập. Ex ( ví dụ ) : Giáo viên cho học sinh luyện tập với âm /ai/:  Giáo viên đưa câu ” This is __ hat.” thì học sinh sẽ nói từ còn thiếu là ” my”. Teacher : This is __ hat. Students : my  Giáo viên đưa câu “It’s __ for you.” thì học sinh sẽ nói từ còn thiếu là “nice”. Teacher : It’s __ for you. Students : nice  Giáo viên đưa câu ” We are __ thanks.” thì học sinh sẽ nói từ còn thiếu là “fine”. Teacher : We are __ thanks. Students : fine c) Making sentences: ( đặt câu ) Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 7 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. Giáo viên viết từ lên bảng, những từ này được viết theo hai nhóm có cùng một âm hoặc hai âm dễ bị nhầm lẫn giống nhau. Yêu cầu học sinh đặt câu có một từ ở nhóm 1 và một từ ở nhóm 2 theo cặp. Gọi học sinh ở các cặp đọc câu của mình, chú ý phát âm hai âm của hai từ trong cùng một câu. Ex ( ví dụ ) :  Giáo viên đưa các từ ” Saw – dog, Sister – alone, Put – boot” cho hai nhóm với cách phát âm như sau: Saw /sɔ:/ : phát âm ” ɔ: ” kéo dài ra. Dog /dɔg/ : phát âm ” ɔ ” nhanh và ngắn. Sister /’sistә/ : phát âm ” ә ” nhanh và ngắn. Alone /ә’loun/ : phát âm ” ә ” nhanh và ngắn. Put /put/ : phát âm ” u ” nhanh và ngắn. Boot /bu:t/ : phát âm ” u: ” kéo dài ra.  Nhóm một và nhóm hai sẽ đặt câu với các cặp từ trên.  Gọi lần lượt từng cặp đọc câu vừa đặt. Pair 1( cặp 1) : My sister lives alone. Pair 2( cặp 2) : I put my boot in the box. Pair 3( cặp 3) : I saw her dog crossing the street. Phần 4- Kết quả đạt được. Qua những biện pháp và giải pháp được nêu ở trên, số học sinh nói kém, nói chậm, thiếu tự tin trong lớp giờ đã giảm xuống rất nhiều, chứng tỏ ý thức học tập của các em có chuyển biến tốt. Những giờ học Tiếng Anh các em phát âm Tiếng Anh to, rõ, phát âm có ngữ điệu, có nhấn âm, không còn học sinh nói kém, nói chậm, thiếu tự tin trong lớp, số học sinh nói tốt, phát âm đúng cũng tăng lên. Đến cuối học kì I các em có chuyển biến rõ rệt, kết quả như sau: – Đối tượng học sinh: Khối lớp Ba. Giai Tổng Nói tốt Nói khá Nói yếu đoạn số học SL TL SL TL SL TL sinh Giữa 168 22 13,1% 132 78,6% 14 8,3% học kì I Cuối 168 38 22,62% 130 77,38% 0 0% học kì I Giữa 168 40 Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu 23,81% 128 76,19% 0 0% Trang 8 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. học kì II Với kết quả trên, tôi tiếp tục phát huy các giải pháp này để dạy phát âm cho học sinh, tôi thấy rằng khả năng phát âm tiếng anh của các em đã có tiến bộ rõ rệt. Một số em trước đây rất ngại phát âm giờ đã mạnh dạn hơn, sôi nổi trong các phần phân vai thực hành. Đến nay kết quả đã đạt được như điều tôi mong muốn: không còn học sinh nói kém, nói chậm, thiếu tự tin trong lớp, số học sinh nói tốt, phát âm đúng cũng tăng lên. Phần 5 – Kết luận. 1. Tóm lược giải pháp: Qua quá trình giảng dạy nhiều năm, tôi đã rút được một số kinh nghiệm và kết quả thu được rất có hiệu quả với tất cả các học sinh học môn Tiếng Anh ở khối lớp Ba ở trường Tiểu Học Huỳnh Văn Đảnh và có thể nhân rộng ra tất cả các khối khác của đơn vị. Bên cạnh đó, với bản thân tôi cũng như giáo viên dạy môn Tiếng Anh còn phải kết hợp một số vấn đề để đạt được thành công hơn trong sự nghiệp dạy học bộ môn Tiếng Anh như sau: – Giáo viên phát âm chuẩn, nắm vững nội dung, phương pháp và cách phát âm trong Tiếng Anh. – Giáo viên nên chú trọng sửa lỗi phát âm cho học sinh đặc biệt là các em biết và tự sửa lỗi phát âm. – Luôn luôn cho học sinh thực hành nói Tiếng Anh nhiều lần, rèn luyện ở trên lớp. – Giáo viên nắm từng đối tượng học sinh để có những sáng tạo, cải tiến về mặt phương pháp sao cho phù hợp với từng đối tượng cụ thể. – Vận dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp, linh hoạt phát huy năng lực học tập chủ động sáng tạo của học sinh. – Động viên khen ngợi các em kịp thời để gây hứng thú học tập cho các em. – Động viên, khuyến khích học sinh tự học, tự tìm tòi; tận tâm sửa chữa sai sót cho học sinh. – Tăng cường các hoạt động cá thể phối hợp với học tập giao lưu Tiếng Anh giữa các em. – Hình thành và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào quá trình giao tiếp Tiếng Anh cho học sinh. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 9 Đề tài:” Phương pháp hướng dẫn học tốt cách phát âm trong Tiếng Anh ở lớp Ba”. – Giúp cho học sinh tự tin, mạnh dạn phát biểu trong các hoạt động học tập môn Tiếng Anh. 2. Phạm vi đối tượng áp dụng: Đề tài này áp dụng cho tất cả học sinh lớp Ba trường Tiểu học Huỷnh Văn Đảnh và các trường Tiểu học trong huyện. Người thực hiện: Trầần Lê Băng Chầu Trang 10

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Cách Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh / 2023 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!