Xu Hướng 2/2024 # Học Viên Trong Tiếng Tiếng Anh # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Học Viên Trong Tiếng Tiếng Anh được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong mùa Hè năm 1951, nó thực hiện hai chuyến đi huấn luyện học viên mới đến Bắc Âu.

During the summer of 1951, she engaged in two midshipman training cruises to northern Europe.

WikiMatrix

Khóa học của chúng tôi gồm 120 học viên đến từ khắp thế giới.

Our class of 120 Gilead students came from every corner of the earth.

jw2024

Mời một học viên đọc to tình huống sau đây:

Invite a student to read the following scenario aloud:

LDS

14 Người khuyên bảo không có nhiệm vụ ôn lại bài giảng của học viên.

14 It is not the counselor’s duty to give a review of the student’s talk.

jw2024

Trước khi ngưng học với học viên, hãy cầu xin sự hướng dẫn của Đức Giê-hô-va.

Before discontinuing a Bible study, seek Jehovah’s direction in prayer.

jw2024

Tại sao chúng ta không nên để học viên chỉ đọc câu trả lời in sẵn trong sách?

Why should we not settle for having a Bible student read answers from a Bible study aid?

jw2024

Giảng Viên và Học Viên: Trách Nhiệm Đồng Đều để Đóng Góp

Teachers and Learners: Equal Responsibility to Contribute

LDS

Có 54 học viên đến từ 21 nước tham dự khóa thứ 48 của Trường Ga-la-át.

There were 54 students from 21 countries in the 48th class of Gilead.

jw2024

Bằng cách nào chúng ta giúp học viên noi theo gương của Chúa Giê-su?

How do we help our students to follow Jesus’ example?

jw2024

* Nói chuyện với một học viên trong danh sách đó và mời em ấy tham dự lớp học.

* Talking with a student on the list and inviting him or her to attend class.

LDS

Các học viên đến từ: 8 nước

Number of countries represented: 8

jw2024

* Các học viên có hiểu rõ các nguyên tắc đã được giảng dạy không?

* Do students clearly understand the principles being taught?

LDS

Lặp lại tiến trình này cho đến khi ít nhất một học viên đã tìm ra đoạn đúng.

Repeat this process until at least one student has located the correct passage.

LDS

Đại cương của các anh chị em nên gồm có những câu hỏi nhằm giúp các học viên:

Consider including questions that help class members:

LDS

Chỉ định một trong bốn đoạn cho mỗi học viên của mỗi nhóm.

Assign one of the four paragraphs to each member of each group.

LDS

Cậu thẩm vấn hết mấy học viên tuba rồi hả?

Did you interview all the tuba students?

OpenSubtitles2024.v3

Các học viên đến từ: 9 nước

Number of countries represented: 9

jw2024

Nhiều học viên và người dạy đã phát triển tình bạn bền vững.

Numerous enduring friendships have been formed between students and their teachers.

jw2024

Gọi các học viên bằng tên.

Call on students by name.

LDS

Sách Sự hiểu biết nhiều lần khuyến khích học viên nên kết hợp tại những buổi họp.

The Knowledge book repeatedly encourages the student to associate at meetings.

jw2024

Một số học viên tiến bộ đến bước báp-têm”.—So sánh Công vụ 2:7, 8.

Some have progressed to baptism.” —Compare Acts 2:7, 8.

jw2024

Tôi là học viên trong lớp tâm thần học của thầy, bác sĩ Gruber

I’m in your tuesday psych 1 class, Dr. Gruber.

OpenSubtitles2024.v3

Đặt Các Câu Hỏi Mà Có Thể Giúp Học Viên Thông Hiểu Giáo Lý và Các Nguyên Tắc

Asking Questions That Help Students Understand Doctrine and Principles

LDS

Chỉ định mỗi học viên một đoạn thông thạo giáo lý khác nhau.

Assign each student a different doctrinal mastery passage.

LDS

Lời khích lệ cho các học viên

Encouraging Words for the Students

jw2024

Giảng Viên Trong Tiếng Tiếng Anh

Giống như em không nói tôi về việc vụn trộm với giảng viên đã kết hôn ư.

Like you didn’t tell me about having an affair with a married professor.

OpenSubtitles2024.v3

Các giảng viên này đã chăm sóc bà và giảng dạy phúc âm cho bà.

These teachers cared about her and taught her the gospel.

LDS

Giảng Viên và Học Viên: Trách Nhiệm Đồng Đều để Đóng Góp

Teachers and Learners: Equal Responsibility to Contribute

LDS

Trường có 16 giảng viên và 16 cựu sinh viên của trường đã được Giải Nobel.

16 faculty members and 16 alumni of the school have won Nobel Prizes.

WikiMatrix

Đề tài này do anh William Samuelson, giảng viên trường, trình bày.

That was the subject developed by Gilead instructor William Samuelson.

jw2024

Ngay lúc đó thì Chị Wasden, một giảng viên thăm viếng của tôi, bất ngờ đến thăm.

Just then, Sister Wasden, who is one of my visiting teachers, unexpectedly came to the door.

LDS

Hiện nay, trường có đội ngũ giảng viên bài bản với gần 200 giảng viên.

Today the conservatoire teaching staff includes about 200 professors.

WikiMatrix

Trước tiên, tôi cần xem thẻ giảng viên của ông đã.

First I’ll need to see your faculty identification card.

OpenSubtitles2024.v3

John, chúng ta là giảng viên

John, we’re teachers.

OpenSubtitles2024.v3

Sinh hoạt: Cung cấp cho giảng viên trọn văn bản của Giáo Lý và Giao Ước 22.

Activity: Provide teachers with the full text of Doctrine and Covenants 22.

LDS

Tham gia vào các buổi họp hội đồng giảng viên.

Participate in teacher council meetings.

LDS

Trung tâm này đông đảo các em, cha mẹ và các giảng viên của các em—21.000 người.

It is filled with children, their parents, and their teachers—21,000 of them.

LDS

Kết hợp phần trình bày của giảng viên với các phương pháp khác.

Combine teacher presentation with other methods.

LDS

* Lời giới thiệu sách hướng dẫn dành cho giảng viên

* An introduction to the teacher manual

LDS

Ông cũng đã trở thành một giảng viên trong toán học trong hai thập kỷ.

He also became an instructor in mathematics for two decades.

WikiMatrix

Sau này, hai người con gái của họ làm kĩ sư và giảng viên.

The other members are two engineers and an accounts teacher.

WikiMatrix

Khi nói về các giảng viên lớp giáo lý và viện giáo lý, Chủ Tịch J.

Speaking to seminary and institute teachers, President J.

LDS

Cách đây 2 năm, tôi là giảng viên cao cấp chương trình thạc sĩ kinh doanh tại MIT.

Two years ago, I was the highest- rated lecturer at MlT’s entrepreneurial master’s program.

QED

Lời Giới thiệu Sách Hướng Dẫn Dành Cho Giảng Viên

Introduction to the Teacher Manual

LDS

Số lượng giảng viên toàn thời gian tăng từ 156 năm 2001 lên hơn 372 vào năm 2009.

The number of full-time faculty members grew from 156 in 2001 to more than 372 in 2009.

WikiMatrix

Ông phải trông cậy vào những giảng viên thăm viếng đầy soi dẫn giúp đỡ.

He is dependent on inspired visiting teachers to help him.

LDS

Rồi chuyền một tờ giấy cho mỗi giảng viên.

Then pass a paper to each teacher.

LDS

Sau lời cầu nguyện mở đầu, buổi họp hội đồng giảng viên nên theo hình thức này:

After an opening prayer, the teacher council meeting should follow this format:

LDS

Có một giảng viên mà cuộc sống của Ngài làm lu mờ tất cả những người khác.

There is one teacher whose life overshadows all others.

LDS

Thêm vào đó, 75% giảng viên có học vị tiến sĩ và 46% thuộc biên chế nhà trường.

In addition, 75% of the faculty have doctorate degrees, and 46% currently have tenure at the university.

WikiMatrix

Giáo Viên Trong Tiếng Tiếng Anh

Tôi sẽ quay về phòng nghiên cứu và nói: chúng ta cần giáo viên. ”

I’ll go back to the lab and say, we need teachers.

QED

Đam mê của họ khuyến khích tôi quay lại lớp vẽ, nhưng lúc này, tôi là giáo viên

Their passion encourages me to go back to drawing classes, but this time as a teacher myself.

ted2024

Giáo viên: Bây giờ các em có những gì? Lúc trước các em có những gì?

Student 2: What did you get?

ted2024

Giáo viên dạy kèm, đối với, Per Degaton là vậy.

Tutor, it would seem, to young Per Degaton himself.

OpenSubtitles2024.v3

Vào năm 1913, ông rời bỏ công việc giáo viên.

In 1913, he resigned his post as teacher.

WikiMatrix

Tốt nghiệp trung học năm 1878, anh trở thành giáo viên của những đứa trẻ người Mỹ gốc Phi.

Completing high school in 1878, he became a teacher of local African American children.

WikiMatrix

Tại trường, các giáo viên nhận xét là tôi quá ngang tàng.

At school, the teachers described me as uncontrollable.

jw2024

Bà của cô làm việc như một giáo viên và ông của cô là một linh mục.

Her grandmother worked as a schoolteacher and her grandfather was a priest.

WikiMatrix

Trong một trình diễn, cho thấy một học sinh hoặc phụ huynh làm chứng cho một giáo viên.

In one presentation, show a student or a parent witnessing to a schoolteacher.

jw2024

Cô không biết cô có phải là một giáo viên tốt không.

I don’t really know whether I’ve been a good teacher.

OpenSubtitles2024.v3

Một người Mỹ đang là giáo viên tại Yemen đã bị bắn bởi tổ chức Al- Qaeda.

An American working as a teacher in Yemen has been shot

QED

Cha mẹ cô là giáo viên, nhưng cha cô cũng làm trong các phòng khám sức khỏe.

Her parents were teachers, but her father also worked as an orderly in health clinics.

WikiMatrix

Khi giáo viên vừa ra khỏi lớp, không khí trong lớp trở nên ồn ào.

The moment the teacher left the classroom, it became quite noisy.

Tatoeba-2024.08

Giáo viên thì khắp nơi.

Oh, there are teachers everywhere.

OpenSubtitles2024.v3

Bạn có thể nghĩ rằng những giáo viên thuộc hàng top có bằng thạc sĩ.

You might think these are people with master’s degrees.

QED

Ông đóng kịch cùng với một giáo viên trung học tên là Thelma “Pat” Ryan.

There he played opposite a high school teacher named Thelma “Pat” Ryan.

WikiMatrix

Yêu từ cái nhìn đầu tiên… với một giáo viên, một người bạn, bất cứ ai.

love at first sight… with a teacher, a friend, anybody.

OpenSubtitles2024.v3

Ước mơ của anh là trở thành một giáo viên.

His dream was to be a teacher.

ted2024

Cha mẹ cô ta là giáo viên.

Her parents are teachers.

OpenSubtitles2024.v3

Người đàn ông đáp lại, “Tôi chỉ là một giáo viên vô tội.”

And the man replied, “I’m just an innocent schoolteacher.”

ted2024

Anh đã nói với giáo viên chủ nhiệm và bố mẹ của nhóc kia.

I talked to the teacher and the other kid’s parents.

OpenSubtitles2024.v3

Nghe như học trò đối đầu giáo viên.

It just sounds like the student turns on the teacher.

OpenSubtitles2024.v3

Thế làm sao để bạn có thể thân thiện với giáo viên của mình được ?

So how can you get along with your teachers ?

EVBNews

Ở đó, các giáo viên của ông bao gồm John Carewe.

There, his teachers included John Carewe.

WikiMatrix

Tôi cho rằng cô là một giáo viên dạy nhảy giỏi.

I assume you’re a good teacher.

OpenSubtitles2024.v3

Chuyên Viên Tiếng Anh Là Gì? Cách Dùng Từ “Chuyên Viên” Trong Tiếng Anh Thế Nào Cho Đúng?

Chuyên viên tiếng anh là gì? Cách dùng từ “Chuyên viên” trong tiếng Anh thế nào? Đây là câu hỏi đang được rất nhiều bạn trẻ quan tâm và đặt câu hỏi với “chị Google”.

Thực tế hiện nay tình trạng sử dụng lẫn lộn các từ, tên gọi không chỉ diễn ra trong ngôn ngữ tiếng Anh, mà ngay cả tiếng Việt Nam cũng vậy. Chính vì thế, khi không có được sự giải thích chính xác, đủ sức thuyết phục từ một “chuyên gia, chuyên viên” thì cách làm phổ biến nhất, đó là chúng ta thường sử dụng theo số đông.

Định nghĩa Chuyên gia và Chuyên viên

Trong tiếng Anh, khi tra từ điển từ Chuyên viên tiếng anh là gì, chúng ta sẽ nhận được rất nhiều kết quả, như Expert, specialist, consultant, speciality, executive. Nhưng trong số này, 2 từ được sử dụng nhiều và gây tranh cãi nhiều nhất là Expert và Specialist.

Trước hết cần hiểu Chuyên gia và Chuyên viên là gì theo tiếng Việt NamTra trong Wikipedia Việt Nam, chúng ta có thể tìm thấy các từ “Chuyên gia, Chuyên viên” với các định nghĩa về khái niệm khác nhau, như:

Chuyên gia – Chuyên gia là thuật ngữ chỉ những người người được đào tạo theo hướng chuyên sâu và có kinh nghiệm thực hành công việc cũng như có kỹ năng thực tiễn, lý luận chuyên sâu về một lĩnh vực cụ thể. Hoặc là người có hiểu biết vượt trội hơn nhiều so với mặt bằng kiến thức chung.

Chuyên viên – Chuyên viên là một người được trả tiền, thuê, mướn, tuyển dụng để thực hiện một công việc, nhiệm vụ nào đó theo chuyên ngành.

Các chuyên gia có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua việc cho ý kiến, tham vấn) vào một công việc hay một lĩnh vực cụ thể.

Kỹ năng nghề nghiệp vượt trội đồng nghiệp.

Trong công việc luôn cho kết quả chính xác.

Tinh thông nghiệp vụ, am tường về công việc đang làm.

Được thừa nhận hoặc công nhận bằng văn bản bởi các tổ chức có thẩm quyền.

Có khả năng tư vấn thông thạo trên một vài lĩnh vực cụ thể.

Các đặc điểm của Chuyên viên:

Am hiểu và có kiến ​​thức chuyên môn trong một lĩnh vực phụ trách và có khả năng thực hành chuyên nghiệp.

Trong công việc có đầu tư theo chiều sâu và chất lượng công việc cao như: tính sáng tạo, các hoạt động dịch vụ, kỹ năng thuyết trình, tư vấn, khả năng nghiên cứu, khả năng quản lý, hành chính, năng lực tiếp thị… hoặc các công việc khác cần có sự nỗ lực, đầu tư chuyên sâu.

Tinh thần làm việc chuyên nghiệp, phương pháp làm việc khoa học trên cơ sở được đào tạo bài bản, chính quy, trong công việc đạt được một mức độ chuyên nghiệp cao.

CHÚ Ý:

Cũng theo Wiki, “Chuyên viên” (khi tìm kiếm “Chuyên viên tiếng anh là gì?”) là thuật ngữ được sử dụng trong các ngành nghề truyền thống như bác sĩ, kỹ sư, luật sư, kiến trúc sư và hạ sĩ quan quân đội. Nhưng ngày nay, thuật ngữ này còn được áp dụng cho cả các công việc, lĩnh vực khác như y tá, kế toán, giáo dục, nhà khoa học, chuyên gia công nghệ, các nhân viên xã hội, các nghệ sĩ, chuyên gia thông tin, thủ thư và nhiều ngành nghề hơn nữa.

Thậm chí, nhiều công ty còn sử dụng chức danh chuyên viên để đặt cho những người có năng lực cao, tay nghề tốt và làm việc đặc biệt chất lượng của mình.

Chính từ những định nghĩa trên mà chúng ta có thể kết luận một cách dễ hiểu:

Chuyên viên là người có kiến thức rộng và cao hơn so với những người khác ở một lĩnh vực cụ thể, nhưng có thể không nắm được gốc rễ, nguồn cội của vấn đề, khó có thể phản biện lại khi bị hỏi sâu.

Chuyên gia là người đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu kỹ càng để có được sự hiểu biết tường tận. Nắm được cơ bản và gốc rễ của vấn đề, đồng thời có thể tự mình đưa ra những lý luận để chứng minh hoặc bảo vệ luận điểm.

⇒ Nếu xét từ những giải thích này và những định nghĩa trên Wiki, có thể đi đến kết luận, Chuyên viên tiếng Anh là Expert.

Qua các tìm hiểu, chúng ta sẽ thấy, mặc dù 2 từ Expert và Specialist thường xuyên bị nhầm với nhau, nhưng thực chất, chúng có sự khác biệt. Một Specialist có thể là một Expert, nhưng một Expert sẽ không thể là một Specialist.

Tìm kiếm bởi Google:

Định nghĩa Chuyên viên tiếng Anh là gì?

chuyen vien tiếng anh là gì

chuyên viên tiếng anh là gì

Nghĩa của từ chuyên viên tiếng anh là gì

Khó Khăn Trong Việc Học Tiếng Anh Thường Gặp Ở Sinh Viên

Sinh viên học ngoại ngữ thường gặp nhiều trở ngại, khó khăn trong việc học tiếng Anh nhiều nhất phải kể đến các điều sau đây.

1. Lợi ích của việc giao tiếp tiếng Anh

Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng trên toàn thế giới. Ngoài việc là ngôn ngữ chính thức của Hoa Kỳ, Anh và Úc, tiếng Anh cũng thường được sử dụng ở các quốc gia khác. Có rất nhiều lợi thế khi biết ngôn ngữ này nhưng khó khăn trong việc học tiếng Anh cũng không ít và quá trình này thường đầy thách thức. Các đặc điểm riêng biệt về từ vựng, ngữ pháp, cách phát âm… làm cho tiếng Anh trở thành một trong những ngôn ngữ khó học nhất. Mặc dù có những thách thức, khó khăn trong việc học tiếng Anh nhưng có ngoại ngữ này, bạn sẽ được đền đáp khi tiếp cận với vô số thông tin và cơ hội mới. Đừng thắc mắc học tiế n g An h để làm gì nếu như bạn chưa biết lợi ích của ngôn ngữ này.

– Mở rộng kiến thức học tập: Hầu hết các kiến thức trên thế giới đều được xuất bản bằng tiếng Anh và nhiều trường danh tiếng nhất trên thế giới cũng nói tiếng Anh. Thậm chí cả khi bạn làm các bài luận Việt Nam, bạn cũng cần đến tiếng Anh để tra khảo thêm thông tin nước ngoài; nếu khó khăn trong việc học tiếng Anh chắc bài luận của bạn sẽ hạn chế thông tin nhiều đấy! Bên cạnh đó, khả năng nói tiếng Anh cung cấp quyền truy cập trực tiếp và chính xác hơn các thông tin dịch trên web tự động, đồng thời tăng cường giao tiếp với những người nói tiếng Anh ở bất kỳ đâu bạn đến.

– Nâng cao cơ hội việc làm: Thuận lợi và khó khăn trong việc học tiếng Anh dễ thấy nhất ở những người đi làm muốn nâng cao trình độ nhưng lại bị giới hạn thời gian. Khó khăn trong việc thu xếp giờ học hay lên thời gian biểu tự học nhưng nếu có tiếng Anh, người đi làm có thể thăng tiến nhanh và có cơ hội tiếp xúc với nhiều môi trường làm việc chuyên nghiệp hơn.

– Tự tin xê dịch khắp 5 châu: Khi đi du lịch nước ngoài, biết tiếng Anh là một lợi thế lớn. Nếu bạn muốn đến Hoa Kỳ, Anh hoặc Úc, biết nói tiếng Anh sẽ rất có lợi. Ngoài ra, tiếng Anh thường được sử dụng ở các quốc gia khác như một ngôn ngữ phụ trợ và sẽ rất hữu ích cho khách du lịch, ngay cả khi bạn chỉ biết cách trò chuyện ở mức độ cơ bản. Do đó, nếu có đam mê du lịch khắp nơi thì đừng để những khó khăn trong việc học tiếng Anh cản trở bước đi của bạn, cố gắng trau dồi và chinh phục tiếng Anh là điều nên làm.

2. Những khó khăn khi học ngoại ngữ của sinh viên

Sinh viên là thế hệ tiếp thu và thay đổi theo thời đại nhất ở bất kỳ thời đại nào. Trong việc học ngôn ngữ, lứa trẻ này rất biết cách làm mới và trau dồi khả năng của mình. Tuy nhiên, ở một quốc gia mà tiếng Anh không phải là quốc ngữ như Việt Nam thì những khó khăn khi học ngoại ngữ là điều không thể tránh khỏi.

Có 4 hạn chế chính đáng kể đến, đầu tiên là việc thiếu từ vựng, yếu ngữ pháp. Dù không phải chữ quốc ngữ nhưng phải thừa nhận rằng bảng chữ cái Latinh đang có tại Việt Nam tạo ra cả thuận lợi và khó khăn trong việc học tiếng Anh so với các nước dùng chữ tượng hình. Tuy vậy, cấu trúc câu và vốn từ hạn hẹp khiến nhiều sinh viên trở ngại khi học tiếng Anh. Chỉ cần loại bỏ những định kiến học tiếng Anh cho người mất gốc , bạn sẽ làm được tất cả.

Theo kết quả khảo sát thì có rất nhiều người bắt đầu học tiếng Anh từ bậc tiểu học nhưng cho đến lúc học đại học thì vốn từ vựng và cấu trúc câu vẫn tương đối ít vì cách học ghi chép nhiều lần vẫn thường làm không hề đem lại hiệu quả cho việc ghi nhớ và giao tiếp. Vấn đề này có thể được cải thiện nếu bạn học từ vựng bằng cách tăng cường giao tiếp, tự tưởng tượng các tình huống giao tiếp để có thể hình thành phản xạ tự nhiên trong một tình huống giao tiếp thực sự hoặc lồng ghép việc học vào đời sống hàng ngày.

Khó khăn trong việc học tiếng Anh tiếp theo là kỹ năng nghe bị hạn chế. Cấu trúc của tiếng Anh bao gồm cả nguyên âm, phụ âm, trọng âm và ngữ điệu mà đa phần sinh viên thường bỏ quên cách nhấn âm tiếng Anh , nói mà không có ngữ điệu. Điều này gây cản trở rất nhiều trong hoạt động giao tiếp. Từ đó, khi nghe người bản xứ phát âm bạn không thể nào nhận biết được vì bình thường bản thân ghi nhớ từ đó theo một cách hoàn toàn khác. Và ngược lại khi bạn diễn đạt người bản xứ cũng không hiểu bạn đang muốn nói gì.

Tự ti trong giao tiếp cũng là một khó khăn khi học giao tiếp tiếng Anh . Tâm lý là rào cản lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình cải thiện tiếng Anh giao tiếp. Người thường sợ nói sai, viết nhiều lỗi sẽ e ngại khi giao tiếp tiếng Anh và điều này muốn khắc phục thì chỉ có bạn mới làm được. Hãy cởi mở và tích cực hơn trong tâm lý, suy nghĩ với việc học vì khi việc giao tiếp trở thành nỗi ám ảnh thì học tốt tiếng Anh sẽ càng trở nên xa vời hơn.

Sai lầm phổ biến nhất mà sinh viên nào cũng gặp phải là chuyển tiếng Anh sang tiếng Việt trong suy nghĩ. Đây là điều tạo nên khó khăn trong việc học tiếng Anh khi giao tiếp cũng như viết bài vì nó hình thành thói quen xấu khiến bạn không thể phản xạ tiếng Anh tốt được. Bạn nên rèn cách nghe và liên tưởng đến hình ảnh thay vì dịch sang tiếng Việt để phản xạ nhanh và không mất nhiều thời gian suy nghĩ.

Dĩ nhiên, đây đều là thực trang chung của sinh viên Việt Nam khi chinh phục hành trình giỏi tiếng Anh. Nhưng thông thường, những khó khăn khi học ngoại ngữ của sinh viên Việt Nam mắc phải sắp xếp theo từng giai đoạn phổ biến. Hạn chế của sinh viên năm nhất tiếng Anh là gì? Đó chính là chưa xác định được mục đích rõ ràng khi học, việc học của các bạn chỉ là vì chương trình học trên trường có môn đó và áp chuẩn đầu ra. Các bạn thường chỉ học ngoại ngữ để đối phó với các kỳ thi, để lấy chứng chỉ rồi sau đó “trả chữ cho thầy” sau một thời gian không đụng tới. Vì thế, không khó hiểu khi nhiều bạn học tiếng Anh từ năm nhất nhưng kỹ năng vẫn dậm chân tại chỗ.

Bước sang sinh viên năm hai tiếng Anh là gì đó khó khăn, khó có thể học được, vì bạn đã mắc phải căn bệnh trầm kha – bệnh lười biếng, bệnh thiếu kiên trì. Đó là hệ lụy của việc học không có mục đích năm nhất, không tạo được hứng thú ngay từ khi bắt tay vào học tiếng Anh và rồi khi mức độ từ vựng tăng lên, ngữ pháp khó hơn thì dẫn đến chán nản, rồi bỏ cuộc. Không những vậy, học không có phương pháp đúng đắn cũng là điều mà nhiều bạn gặp phải bởi lẽ hiển nhiên có hơn 10 triệu kết quả trong vòng 0,61 giây tìm kiếm “cách học ngoại ngữ”.

Khó khăn gặp phải của sinh viên năm ba tiếng Anh là gì? Đó chính là không có môi trường giao tiếp, ngại giao tiếp và thiếu tự tin, không thành công vì chạy theo cái mới.

Nếu những khó khăn khi học giao tiếp tiếng Anh khiến bạn chùn bước, hãy nhìn vào thuận lợi mà bạn có. Đó là sức trẻ, động lực và mơ ước chinh phục; nếu chỉ thiếu yếu tố ngoại ngữ để hoàn thiện điều này, English Town sẽ giúp bạn.

Là mô hình học tập giúp bạn hoàn thiện toàn diện khả năng ngoại ngữ, khóa học Tiếng Anh sáng tạo dành cho sinh viên mang lại nhiều giá trị cộng hưởng, tạo điều kiện tốt nhất để tiếng Anh là ngôn ngữ duy nhất được sử dụng trong giao tiếp và kết nối con người khi đặt chân đến trung tâm.

English Town không chỉ tạo ra môi trường ‎100% tiếng Anh , mà còn cung cấp cho bạn đội ngũ giảng viên tâm huyết, tổ trợ giảng 24/7 sẵn sàng giải đáp thắc mắc – chia sẻ với bạn bất cứ lúc nào. Hơn thế nữa, những người bận rộn muốn tranh thủ thời gian học cũng không lo lắng với hơn 16 giờ học mỗi ngày tại trung tâm và học online trên điện thoại qua ứng dụng thông minh độc quyền mỗi thời gian trống. Đây là những lý do nhiều học viên chọn đến English Town học tiếng Anh.

9 Truyện Cười Tiếng Anh Hay Nhất Trong Mắt Sinh Viên

Các học giả từ Đại học Oxford đang nghiên cứu cơ chế của phần não người chịu trách nhiệm về tiếng cười và cảm giác hài hước. Họ đã chọn ra 65 truyện và yêu cầu các sinh viên của Trường Kinh tế London chọn ra những truyện làm họ buồn cười nhất.

Cậu bé và người thợ cắt tóc:

– Dumb /dʌm/: câm, không nói năng, ngớ ngẩn, ngốc nghếch

– Cone /kəʊn/: Vật hình nón, kem ốc quế

Xem bản dịch

Hai người bạn đi cắm trại:

Two campers are walking through the woods when a huge brown bear suddenly appears in the clearing about 50 feet in front of them. The bear sees the campers and begins to head toward them. The first guy drops his backpack, digs out a pair of sneakers, and frantically begins to put them on. The second guy says, “What are you doing? Sneakers won’t help you outrun that bear.” “I don’t need to outrun the bear,” the first guy says. “I just need to outrun you.”

Từ mới trong bài:

– Frantically /ˈfræn.tɪ.kəl.i/: làm gì một cách vội vã, gấp gáp

– Outrun /ˌaʊtˈrʌn/: di chuyển vượt ai hoặc vật gì đó

Xem bản dịch

Độ chậm của ốc sên:

A guy is sitting at home when he hears a knock at the door. He opens the door and sees a snail on the porch. He picks up the snail and throws it as far as he can. Three years later there’s a knock on the door. He opens it and sees the same snail. The snail says, “What the hell was that all about?”.

– Porch /pɔːrtʃ/: Hiên nhà, phần có mái che trước cửa nhà hoặc tòa nhà.

Xem bản dịch

Người đàn ông “triệu người chỉ có một”

China has a population of a billion people. One billion. That means even if you’re a one in a million kind of guy, there are still a thousand others exactly like you.

Xem bản dịch

A guy meets a hooker in a bar. She says, “This is your lucky night. I’ve got a special game for you. I’ll do absolutely anything you want for $300 as long as you can say it in three words.” The guy replies, “Hey, why not.” He pulls his wallet out of his pocket and one at a time lays three one hundred dollar bills on the bar, and says slowly. “Paint…my….house.”

– Lay /leɪ/: (ngoại động từ) sắp đặt, để cái gì, đặt cái gì nằm xuống theo phương nằm ngang

Xem bản dịch

Điều ước của ba người bạn:

Three guys stranded on a desert island find a magic lantern containing a genie, who grants them each one wish. The first guy wishes he was off the island and back home. The second guy wishes the same. The third guy says: “I’m lonely. I wish my friends were back here.”

Stranded /ˈstræn.dɪd/: mắc kẹt, bị kẹt ở đâu đó

Xem bản dịch

Cẩn thận trước khi lựa chọn

Pastry /ˈpeɪ.stri/: bánh ngọt, bánh quy ngọt

Xem bản dịch

Sid and Irv are business partners. They make a deal that whichever one dies first will contact the living one from the afterlife. So Irv dies. Sid doesn’t hear from him for about a year, figures there is no afterlife. Then one day he gets a call. It’s Irv. “So there is an afterlife! What’s it like?” Sid asks. “Well, I sleep very late. I get up, have a big breakfast. Then I have sex, lots of sex. Then I go back to sleep, but I get up for lunch, have a big lunch. Have some more sex, take a nap. Huge dinner. More sex. Go to sleep and wake up the next day.” “Oh, my God,” says Sid. “So that’s what heaven is like?” “Oh no,” says Irv. “I’m not in heaven. I’m a bear in Yellowstone Park.”

– Whichever /wɪˈtʃev.ər/: bất cứ ai, bất cứ cái gì. VD: Either ​Thursday or ​Friday – ​choose whichever ​day is ​best for you.

Xem bản dịch

Chiếc ghế trống của người vợ:

It’s game 7 of the Stanley Cup Final, and a man makes his way to his seat. He sits down, noticing that the seat next to him is empty. He leans over and asks his neighbour if someone will be sitting there. “No,” says the neighbour. “The seat is empty.” “This is incredible,” said the man. “Who in their right mind would have a seat like this for the Stanley Cup and not use it?” The neighbour says, “Well actually the seat belongs to me. I was supposed to come with my wife, but she passed away. This is the first Stanley Cup we haven’t been to together since we got married.” “Oh, I’m so sorry to hear that. That’s chúng tôi couldn’t you find someone else, a friend, relative or even a neighbour to take her seat?” The man shakes his head. “No,” he says. “They’re all at the funeral.”

Từ mới trong bài:

– Bend over = lean over/tilt over: nhoài qua, cúi người, cúi rạp, đổ xuống đất

– In one’s right mind: cư xử một cách tỉnh táo, làm gì một cách đúng đắn

Xem bản dịch

Thanh Bình

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Viên Trong Tiếng Tiếng Anh trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!