Xu Hướng 11/2022 # Học Việc Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 # Top 16 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Học Việc Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Học Việc Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Anh ấy học việc trong lò rèn.

He was apprenticed in the armory.

OpenSubtitles2018.v3

Bạn phải làm thế khi bạn là người học việc.

Being an apprentice, you know, you do that.

QED

Tôi vào vai một nguời học việc và tôi làm việc với nguời trong nghề .

I’m an apprentice, and I work with the people who do the jobs in question.

ted2019

Người học việc của tiền bối mà. Cô đến nhà này thì cô là khách.

You’re a guest when you come to this house now.

QED

Bài Học 23: Việc Nhịn Ăn Mang Đến Các Phước Lành

Lesson 23: Fasting Brings Blessings

LDS

Về nhà ngay, giải thích với chú Arnold rằng, ngài Gwizdo không mang theo người học việc.

You go home and explain to Uncle Arnold that Lord Gwizdo does not take on apprentices.

OpenSubtitles2018.v3

Tôi đã nhận một người học việc.

I took on an apprentice once.

OpenSubtitles2018.v3

Bố ta trở thành thợ học việc như những người con trai trước ông.

My father became an apprentice like every son before him.

OpenSubtitles2018.v3

Tôi đang tìm học việc cho xưởng vẽ Tuscan của tôi.

I’ve been looking for an apprentice in my Tuscan studio.

OpenSubtitles2018.v3

Panini là một người học việc để Ms.Endive, và cũng là sở hữu của Chowder.

Panini is an apprentice to Ms. Endive, and is also possessive of Chowder.

WikiMatrix

Sugg học việc cho một hãng thiết kế nội thất khi tạo trang blog “Zoella” vào tháng 2 năm 2009.

Sugg was working as an apprentice at an interior design company when she created her blog, “Zoella”, in February 2009.

WikiMatrix

Các em trai thường bắt đầu học việc ở độ tuổi từ 12 đến 15.

Boys often began their formal apprenticeship at about 12 to 15 years of age.

jw2019

Cô ấy đến học việc thôi, tên cô ấy là Liễu Phượng

She’s an apprentice, Phoenix Bleu

OpenSubtitles2018.v3

Thợ rèn học việc.

Armorer’s apprentice.

OpenSubtitles2018.v3

Nhiều nhân vật mới được giới thiệu, bao gồm Samson Hex, học việc của Mim và Magica.

Several new characters were introduced in these stories, including Samson Hex, an apprentice of Mim and Magica.

WikiMatrix

Học việc của anh à?

Are these your students?

OpenSubtitles2018.v3

Cả thằng nhóc học việc nữa.

So would that apprentice.

OpenSubtitles2018.v3

Cô có nghĩ là sẽ học việc ở đây không?

Tell me, child, have you ever thought of studying here?

OpenSubtitles2018.v3

Anh có phải một người học việc khéo léo không?

Are you skilled as a printer?

OpenSubtitles2018.v3

Chúng ta bắt đầu như những người học việc.

We all started as novices.

ted2019

Beavon bắt đầu sự nghiệp bóng đá với tư cách học việc ở Tottenham Hotspur.

Beavon started his football career as an apprentice with Tottenham Hotspur.

WikiMatrix

Ang học việc hả?

You’re a novice.

QED

Tổng thống Roosevelt không thích Charles de Gaulle, người ông coi như một “kẻ độc tài học việc.”

President Roosevelt disliked Charles de Gaulle, whom he regarded as an “apprentice dictator”.

WikiMatrix

Tôi đã học việc ở đây!

I was an apprentice here!

OpenSubtitles2018.v3

Việc Học Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Làm điều sau đây trong nhật ký ghi chép việc học thánh thư của các em:

In your scripture study journal, do the following:

LDS

Việc Học Thánh Thư Cho Chúng Ta Biết Ý Muốn của Thượng Đế

The Study of the Scriptures Tells Us God’s Will

LDS

Buổi nhóm dành cho việc học Kinh Thánh

A Meeting Designed for Studying the Bible

jw2019

Do đó việc học hỏi Kinh-thánh cá nhân là điều thiết yếu.

That is why personal Bible study is essential.

jw2019

Thành viên Yookyung rời nhóm vào tháng 4 năm 2013 để tập trung cho việc học.

Hong left the group in April 2013 to focus on her studies.

WikiMatrix

Bạn hãy giúp con thấy rõ lợi ích thiết thực của việc học.

Finally, help your children see the practical benefits of study.

jw2019

Việc học biết về danh riêng của Đức Chúa Trời có ảnh hưởng gì đối với người ta?

What effect can learning God’s personal name have on people?

jw2019

Nếu bạn đang suy nghĩ về việc học thêm thì mục tiêu của bạn là gì?

If you are considering such education, what is your goal?

jw2019

Bạn theo chương trình nào cho việc học hỏi cá nhân hoặc gia đình?

What program do you follow for family or personal study?

jw2019

Đường lối khôn ngoan là biết đến “lời” của Chúa Giê-su qua việc học hỏi Kinh Thánh.

The wise course is to get to know Jesus’ “word” through a study of the Bible.

jw2019

Hãy nhớ rằng việc học tiếng Anh đòi hỏi phải có thực hành

Remember that learning English requires action

EVBNews

Vai trò của việc học hỏi và suy gẫm

The Role of Study and Meditation

jw2019

Việc học hành này sẽ có lợi trong suốt đời bạn.

Such schooling will serve you well throughout your life.

jw2019

Thế nên việc học hỏi có hệ thống và tham dự nhóm họp không cần thiết.

Therefore, systematic study and meeting attendance are unnecessary.

jw2019

Học thuộc lòng đóng vai trò nào trong việc học ngôn ngữ mới?

How is memorization involved with learning a new language?

jw2019

Có rất ít điều toại nguyện và thú vị hơn việc học hỏi một điều gì mới mẻ.

There are few things more fulfilling and fun than learning something new.

LDS

Nhưng cô bé vẫn chưa sẵn sàng việc học .

But she was not yet ready to learn .

EVBNews

Điều đó rất quan trọng trong việc học và hình thành não.

And its hugely important in learning and crafting the brain.

QED

Sau đó, có thể tiếp tục một dự án quy mô lớn dựa trên việc học tập.

Then, maybe you can move up to more large- scale project- based learning.

QED

Việc học Kinh Thánh giúp gia đình tôi gắn bó với nhau”.—Anh Eziquiel.

Studying the Bible brought our family together.” —Eziquiel.

jw2019

Chúng còn có việc học, môn hockey.

Oh… they have their studies, hockey.

OpenSubtitles2018.v3

Các Học Viện Viên—Việc học Kinh Thánh khiến họ khác biệt

The Collegiants —Bible Study Made Them Different

jw2019

Vậy, hãy xem việc học tập là công việc cả đời.

Make learning a lifelong habit.

jw2019

Hai vợ chồng anh chị tiến bộ tốt trong việc học hỏi.

Together they made good spiritual progress.

jw2019

Dùng Các Bài Nói Chuyện cho Việc Học Thánh Thư

Use the Addresses for Scripture Study

LDS

Khó Khăn Trong Việc Học Tiếng Pháp / 2023

Những ưu điểm và nhược điểm của việc học tiếng Pháp mọi người nên biết

Tiếng Pháp được xem là ngôn ngữ thông minh, một trong những ngon ngữ linh động và phức tạp nhất trên thế giới. Nếu bạn nắm được ngữ pháp và cấu trúc sẽ giúp có cơ hội học them các thứ tiếng khác thuộc hệ ngôn ngữ Romanzo dễ dàng hơn như tiếng Pháp ( dễ học nhất vì có chung từ vựng với tiếng Pháp ), tiếng Bồ Đào Nha và giúp đầu óc bạn trở nên cực kỳ nhạy bén.

Tiếng Pháp và tiếng Việt Nam đều sử dụng chung theo hệ thống ký tự Latin, nên người Việt Nam rất dễ dàng tiếp thu so với các ngôn ngữ khác.

Tiếng Pháp còn được xem là từ phát âm chính xác nhất từng từ trong bản chữ cái của Roman. Nên không khó học và các từ tiếng có rất nhiều âm tiết nên rất dễ nghe ra từng từ, từng chữ nói rõ hơn là viết như thế nào thì phát âm giống như vậy, nên khi bạn đã đọc tốt rồi thì học cách viết không còn là vấn đề.

Sinh viên học tiếng Pháp

Sau khi bạn học tiếng Pháp giao tiếp xong bạn có thể bắt đầu học tiếng Pháp và Tiếng Tay Ban Nha Một cách dễ dàng vì chúng rất giống nhau. Ví dụ như từ aperitif tiếng Pháp có nghĩa là khai vị cũng nghĩa với từ trong tiếng Pháp nghi là aperitiro. Nói chung “Đã nói được tiếng Pháp rồi thi gặp người nói tiếng Pháp, Tây Ban Nha. Bạn cũng đoán được sơ sơ ý họ muốn nói”

Ngoài ra, ngôn từ tiếng Pháp rất đẹp và lãng mạn giống cũng giống tiếng Pháp vậy.

Thành phố thơ mộng với câu từ lãng mạn.

Nước Pháp còn được xem đất nước có nhiều di sản văn hóa nhất thế giới, đó là chắn ( được công nhận bởi UNESSCO).

Người Pháp đa phần chỉ nói tiếng Pháp, ít dùng tiếng Anh. Nên bạn sẽ gặp nhiều khó khăn nếu bạn có ý định du lịch nước này mà không hề biết từ tiếng Pháp nào.

Còn nếu bạn là người đam mệ nghệ thuật phục hưng như “Nàng Mona Lisaa” của họa sĩ nỗi tiếng Leonado de Vinci , Bức tượng David của con người vĩ đại Michelangelo hay những bản nhạc sống mãi với thời gian:”Requiem” của Wolfgang Amadeus Mozart,”Bốn mùa” của Vivaldi. Cuối cùng chính là kệt tác “Thần khúc” của nhà thơ Dante Alighieri mà không biết tiếng Pháp thì đó là đáng tiếc vì bạn sẽ không hiểu được đến tận cùng của từng âm điệu từng bản nhạc, ý nghĩa của từng bức tranh, nét đẹp từng dòng thơ, cho dù bạn may mắn có được bản dịch. Bởi vì có nhiều từ tiếng Pháp được xem là chưa dịch được hoặc nghĩa rất rộng trong ngôn ngữ nước khác.

Cũng giống như các ngôn ngữ khác tiếng Pháp có khối lượng vựng khá lớn khoảng 270.000 từ vì vậy để học hết các từ này không là chuyện ” một sớm, một chiều ” . Để thuần thục cần một quá lâu đài. Như đã ở trên, tiếng Pháp có nhiều từ khá là phúc tạp: một số từ tùy vào cách sử dụng mà có nhiều nghĩa khác nhau.Tính đa nghĩa khiến cho người đọc làm cho người nghe dễ nhầm lẫn nếu không học được cách đọc chính xác. Ví dụ:

Chấm màu xanh là vùng người dùng tiếng Pháp

Ngôn ngữ nước Pháp không được sử dụng rộng rãi như các tiếng nước khác (Anh, Pháp, Nhật, Trung Hoa…..) .Bù lại, chính vì không được sử dụng rộng rải nên khi người khác biết bạn nói được tiếng Pháp sẽ rất ngưỡng mộ bạn đội khi có phần ghanh ty.

Ngôn ngữ chính ở Pháp là tiếng Toscana. Trên báo, đài và các trang tin tức người ta sử dụng ngon ngữ này.Tuy vậy không phải bất kỳ người Pháp nào cũng sử dụng Toscana. Những người bán xứ và địa phương thường sử dụng tiếng bạn đại và tiếng lóng để giao tiếp với nhau mà các ngôn ngữ thì rất khó dịch ( cũng giống như các địa vùng sâu vung xa nước ta nhừng có phần khó dịch hơn ).Tương tự, động từ dùng từ thời Passato Remoto hiên nay tồn tại ở Sicilia ở dạng viết chữ.

Khó khăn khi học tiếng Pháp

Tiếng việt chúng ta sử dụng không chú trong về cách nhấn trọng âm cho lắm , trong khi người Pháp lại rất chú trọng nhất lúc học nói.Ví dụ:

Rất nhiều người học tiếng Pháp cho ràng đây là phần khó nhất.Vì nếu bạn nói sai trọng âm thì câu bạn nói có thể mang ý nghĩa hoàn toàn khác hoặc không ra Pháp nghĩa gì cả.

Từ leggero trọng âm nhấn ngay âm tiết thứ nhất thì là phân từ của leggere, nghĩa là “đọc”.Còn leggro có nhấn âm tiết thứ 2 là 1 tính từ có nghĩa là nhẹ.

Khổng tử từng có câu: ” Nếu bạn không biết sử dụng ngôn ngữ bạn đang nói , thi những gì bạn nói không đúng với ý nghĩa bạn nói, mà không đúng với ý nghĩa bạn nói thì nói cũng như không nói “

Đến với Trung tâm Tư Vấn – Đào tạo tiếng Pháp trung tâm tự tin là trung tâm đầu tiên dạy tiếng Pháp tại thành phố Hồ Chí Minh. Các khóa học tiếng Pháp đều hướng đến mục dich rõ ràng, đánh giá cao kỹ năng giao. Đảm bảo sẽ hoàn thiện khả năng tiếng Pháp của bạn

Tiếng Trung Giao Tiếp Trong Công Việc / 2023

tiếng trung giao tiếp trong công việc sẽ giúp bạn giao tiếp tiếng trung tốt hơn

Trong bài viết này, bạn sẽ học về Tự học tiếng Trung giao tiếp trong công xưởng hoặc có thể là Tiếng Trung giao tiếp trong công việc hoặc có thể hiểu là Một số mẫu câu giao tiếp tiếng Trung trong công việc

Khi bạn muốn nhờ ai đó pha cho mình một tách cà phê, trà, mua cơm

+ 麻烦你帮我泡一杯咖啡/热茶! /má fán nǐ bāng wǒ pào yī bēi kā fēi / rè chá/ Phiền cô pha giúp tôi một cốc cà phê/ trà nóng!

+ 给我冲杯咖啡, 好吗? /gěi wǒ chōng bēi kā fēi , hǎo ma/ Có thể pha giúp tôi một tách cà phê được không?

+ 你可以帮我买午餐吗? /nǐ kě yǐ bāng wǒ mǎi wǔ cān ma/ Cô có thể mua giúp tôi cơm trưa được không ?

Khi bạn muốn in, photo một số tài liệu

+ 我要复印一些东西, 请问复印机在哪里? /wǒ yào fù yìn yī xiē dōng xī , qǐng wèn fù yìn jī zài nǎ lǐ / Tôi muốn photo một số tài liệu, xin hỏi máy phô tô ở đâu?

+ 你能不能帮我把储存卡里的文件打印出来? / nǐ néng bù néng bāng wǒ bǎ chǔ cún kǎ lǐ de wén jiàn dǎ yìn chū lái / Cô có thể phô tô giúp tôi tài liệu trong thẻ nhớ này được không?

+ 材料我放在桌子上, 你拿去复印一下。 /cái liào wǒ fàng zài zhuōzi shàng , nǐ ná qù fù yìn yí xià / Tài liệu tôi để trên bàn, cô mang đi phô tô nhé。

+ 复印机卡纸了你帮我看一下 /fù yìn jī kǎ zhǐ le nǐ bāng wǒ kàn yí xià/ Máy phô tô bị kẹt giấy rồi anh xem giúp tôi với!

+ 你存在哪个文件夹里了? /nǐ cún zài nǎ gè wén jiàn jiā lǐ le/ Anh lưu vào tệp nào vậy ?

+ 我的电脑出问题了, 你能不能过来帮我看一下? /wǒ de diàn nǎo chū wèn tí le, nǐ néng bù néng guò lái bāng wǒ kàn yí xià/ Máy tính của tôi có vấn đề rồi, anh có thể qua xem giúp tôi được không?

+ 文件打不开, 你过来看看怎么回事。 /wén jiàn dǎ bù kāi , nǐ guò lái kàn kàn zěn me huí shì/ Tài liệu không mở được, anh qua xem xem ra làm sao.

+ 你把开会准备的资料复制到这个文件夹里面。 /nǐ bǎ kāi huì zhǔn bèi de zī liào fù zhì dào zhè gè wén jiàn jiā lǐ miàn/ Cô copy tài liệu chuẩn bị cho cuộc họp vào trong file này nhé 。

+ 糟糕!刚才不小心把会议的资料全删掉了! /zāo gāo! gāng cái bù xiǎo xīn bǎ huì yì de zī liào quán shān diào le/ Xong rồi! Vừa nãy tôi lỡ tay xóa hết tài liệu của buổi họp rồi!

+ 大家作完报告就发到我的邮箱。 /dà jiā zuò wán bào gào jiù fā dào wǒ de yóu xiāng/ Mọi người làm xong báo cáo thì gửi vào mail cho tôi 。

Khi có người đến văn phòng tìm gặp sếp của bạn

+ 经理今天不在。 /jīng lǐ jīn tiān bú zài/ Giám đốc hôm nay không có ở công ty 。

+ 您要不要给他留言呢? /nín yào bú yào gěi tā liú yán ne/ Ông có muốn để lại lời nhắn cho giám đốc không ạ?

+ 您是有提前约过吗? /nín shì yǒu tí qián yuē guò ma/ Ông có hẹn trước không ạ ?

+ 经理正在开会, 请您到接待处稍等一会儿。 /jīng lǐ zhèng zài kāi huì , qǐng nín dào jiē dài chù shāo děng yí huìr / Giám đốc đang họp, mời ông tới phòng chờ đợi một lát ạ。

+ 请问你是。。。吗?总经理正 在等你, 请这边走。 /qǐng wèn nǐ shì 。 。 。 ma ? zǒng jīng lǐ zhèng zài děng nǐ , qǐng zhè biān zǒu/ Xin hỏi ông có phải là…không ạ? Tổng giám đốc đang đợi ông, xin mời đi bên này。

+ 经理的办公室在二楼最左边。 /jīng lǐ de bàn gōng shì zài èr lóu zuì zuǒ biān/ Phòng giám đốc ở phía ngoài cùng bên trái của tầng hai

Hỏi/ đáp về công việc, công ty

+ 你是做什么工作的呢? /nǐ shì zuò shén me gōng zuò de ne/ Cậu làm công việc gì vậy?

+ 你在哪儿工作呢? /nǐ zài nǎr gōng zuò ne/ Cậu làm ở đâu thế ?

+ 你最近工作顺利吗? /nǐ zuì jìn gōng zuò shùn lì ma/ Dạo này công việc có thuận lợi không?

+ 你在哪个部门工作? /nǐ zài nǎ gè bù mén gōng zuò/ Cậu làm ở bộ phận nào?

+ 我在一家电脑公司工作。 /wǒ zài yī jiā diàn nǎo gōng sī gōng zuò/ Tôi làm ở một công ty về máy tính 。

+ 我是国家公务员。 /wǒ shì guó jiā gōng wù yuán/ Tôi là công chức nhà nước 。

+ 这个工作你做了多长时间了? /zhè gè gōng zuò nǐ zuò le duō cháng shí jiān le/ Cậu làm công việc này bao lâu rồi ?

+ 你的公司在哪儿? /nǐ de gōng sī zài nǎr/ Công ty cậu ở đâu ?

+ 上下班路上要花多长时间? /shàng xià bān lù shàng yào huā duō cháng shí jiān/ Đi làm với tan làm đi đường mất bao lâu ?

+ 我正在找工作。 /wǒ zhèng zài zhǎo gōng zuò/ Tôi đang tìm việc 。

+ 我正在调工作。 /wǒ zhèng zài diào gōng zuò/ Tôi đang chuyển công tác。

+ 我现在失业了。 /wǒ xiàn zài shī yè le/ Hiện giờ tôi đang thất nhiệp 。

+ 我被开除了。 /wǒ bèi kāi chú le/ Tôi bị sa thải rồi 。

+ 最近总是加班, 累死我 了! /zuì jìn zǒng shì jiā bān , lèi sǐ wǒ le/ Dạo gần đây toàn phải tăng ca, mệt chết tôi rồi !

Khi bạn muốn giúp đỡ ai đó

+ 我可以帮你什么吗? /wǒ kě yǐ bāng nǐ shén me ma/ Tôi có thể giúp gì cho bạn không ?

+ 我可以为你做什么吗? /wǒ kě yǐ wèi nǐ zuò shén me ma/ Tôi có thể giúp gì cho bạn không ?

+你需要帮忙 吗? /nǐ xū yào bāng máng ma/ Cậu có cần giúp không ?

+要我帮你吗? /yào wǒ bāng nǐ ma/ Cần tôi giúp không ?

+ 会议几点开始? /huì yì jǐ diǎn kāi shǐ/ Cuộc họp mấy giờ bắt đầu?

+ 会议几点结束? /huì yì jǐ diǎn jié shù/ Cuộc họp mấy giờ kết thúc ?

+ 下午几点开会? /xià wǔ jǐ diǎn kāi huì/ Buổi chiều mấy giờ họp ?

+ 人到齐了吗? /rén dào qí le ma/ Mọi người đã đến đủ chưa ?

+ 还有谁还没来? / hái yǒu shuí hái méi lái/ Còn ai chưa đến nữa ?

+ 会议马上就要开始了, 请大家安静! /huì yì mǎ shàng jiù yào kāi shǐ le , qǐng dà jiā ān jìng/ Cuộc họp sắp bắt đầu rồi, xin mọi người hãy trật tự !

+ 既然人齐了,那么会议开始吧! /jì rán rén qí le , nà me huì yì kāi shǐ bā/ Nếu như mọi người đã đến đầy đủ rồi thì chúng ta bắt đầu họp thôi !

+ 资料准备好了吗? /zī liào zhǔn bèi hǎo le ma/ Tài liệu đã chuẩn bị xong hết chưa ?

+ 今天我们要讨论… /jīn tiān wǒmen yào tǎo lùn … / Hôm nay chúng ta sẽ thảo luận…

+ 我们接着讨论第二个问题。 /wǒmen jiē zhe tǎo lùn dì èr gè wèn tí/ Chúng ta tiếp tục thảo luận vấn đề thứ hai 。

+ 对不起打断一下。 /duì bù qǐ dǎ duàn yí xià/ Xin lỗi cho tôi ngắt lời một chút 。

+ 我可以插句话吗? /wǒ kě yǐ chā jù huà ma/ Tôi có thể xen vào một chút được không ?

+ 你有什么要说吗? /nǐ yǒu shén me yào shuō ma/ Anh có muốn nói/ phát biểu gì không ?

+ 有谁对这项规定持异议吗? /yǒu shuí duì zhè xiàng guī dìng chí yì yì ma/ Có ai vẫn còn có ý kiến khác về quy định này không ?

+ 大家都同意吗? /dà jiā dou tóng yì ma/ Mọi người đều đồng ý chứ ?

+反对的请举手。 /fǎn duì de qǐng jǔ shǒu/ Ai phản đối mời giơ tay 。

Xin lỗi, cảm ơn, xin phép

+ 对不起, 我迟到了! /duì bù qǐ , wǒ chí dào le/ Xin lỗi, tôi đến muộn!

+ 我没有及早给你写信, 真对不起! /wǒ méi yǒu jí zǎo gěi nǐ xiě xìn , zhēn duì bù qǐ/ Tôi không viết thư sớm cho anh, thật sự xin lỗi anh!

+ 感谢您的帮助。 / gǎn xiè nín de bāng zhù/ Cảm ơn sự giúp đỡ của anh 。

+ 感谢各位领导和同事们一直以来的关照。 /gǎn xiè gè wèi lǐng dǎo hé tóngshìmen yī zhí yǐ lái de guān zhào/ Cảm ơn các lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp đã luôn quan tâm và chiếu cố tôi bấy lâu nay 。

+ 是我做事不小心让公司受到损失, 非常抱歉。 /shì wǒ zuò shì bù xiǎo xīn ràng gōng sī shòu dào sǔn shī , fēi cháng bào qiàn/ Là do tôi làm việc không cẩn thận khiến công ty phải chịu tổn thất, tôi vô cùng xin lỗi 。

+ 下周五我想请假, 可以吗? /xià zhōu wǔ wǒ xiǎng qǐng jià , kě yǐ ma/ Thứ sáu tuần sau tôi muốn xin nghỉ phép có được không ạ ?

+ 我可以请几天假吗? /wǒ kě yǐ qǐng jǐ tiān jià ma/ Tôi có thể xin nghỉ phép mấy ngày được không ?

+ 不知道我明天可不可以稍微晚一点来? /bù zhī dào wǒ míng tiān kě bù kě yǐ shāo wēi wǎn yī diǎn lái/ Không biết mai tôi có thể tới muộn một chút được không?

1.英俊还没来呢。 YīngJùn hái méi lái ne. Anh Tuấn chưa đến à?

2.明勇说他会晚点儿来。 MíngYǒng shuō tā huì wǎndiǎnr lái. Minh Dũng nói anh ấy đến muộn một chút.

3.他最近总是迟到。 Tā zuìjìn zǒng shì chídào. Dạo này anh ấy toàn đến muộn.

4.他到分公司一趟再来上班。 Tā dào fēngōngsī yí tàng zài lái shàngbān. Anh ấy đến chi nhánh công ty rồi mới đến làm.

5.社长经常10点上班。 Shèzhǎng jīngcháng 10 diǎn shàngbān. Trưởng phòng thường đi làm lúc 10 giờ.

6.我们公司打卡上班。 Wǒmen gōngsī dǎkǎ shàngbān. Công ty chúng tôi dùng thẻ chấm công.

7.迟到1分钟也会罚款。 Chídào 1 fēnzhōng yě huì fákuǎn. Đến muộn 1 phút cũng bị phạt tiền.

8.我明天出差。 Wǒ míngtiān chūchāi. Ngày mai tôi đi công tác.

9.我到海外出差一个月。 Wǒ dào hǎiwài chūchāi yí ge yuè. Tôi đi công tác ở nước ngoài 1 tháng.

10.我去北京出差。 Wǒ qù Běijīng chūchāi. Tôi đi công tác ở Bắc Kinh.

11.我经常出差。 Wǒ jīngcháng chūchāi. Tôi thường xuyên đi công tác.

12.我和老板一起去日本出差。 Wǒ hé lǎobǎn yīqǐ qù rìběn chūchāi. Tôi đi công tác ở Nhật Bản cùng với ông chủ.

13.老板叫我到美国出差。 Lǎobǎn jiào wǒ dào Měiguó chūchāi. Ông chủ cử tôi đi công tác ở Mỹ.

B. Một số mẫu câu tiếng Trung thường dùng trong công xưởng

1. Chào hỏi cấp trên

– ……,您好!/ ……, nín hǎo! VD: 王经理,您好! (Xin chào giám đốc Vương) 陈厂长,您好!(Chào quản đốc Trần)

– ……,早上/中午/下午好!/ ……, zǎoshang / zhōngwǔ / xiàwǔ hǎo! (Chào buổi sáng / buổi trưa, buổi chiều) VD: 王经理,早上好!(Chào buổi sáng, giám đốc Vương)

2. Xin nghỉ phép

– ……,我今天想请假 /……, wǒ jīntiān xiǎng qǐngjià (Tôi xin nghỉ phép ngày hôm nay) VD: 王经理,我身体不舒服,我今天想请假Wáng jīnglǐ, wǒ shēntǐ bú shūfú, wǒ jīntiān xiǎng qǐngjià (Giám đốc Vương, tôi thấy trong người hơi khó chịu, tôi xin nghỉ phép ngày hôm nay.)

– ……,我想请两天/三天家 / ……, wǒ xiǎng qǐng liǎng tiān/sān tiān jiā (Tôi muốn xin nghỉ phép 2/3 ngày) VD: 王经理,我儿子生病了,所以我想请两天假Wáng jīnglǐ, wǒ ér zǐ shēngbìngle, suǒyǐ wǒ xiǎng qǐng liǎng tiān jiǎ (Giám đốc Vương, con trai tôi bị bệnh rồi, tôi muốn xin nghỉ phép hai ngày.)

– 向……请假 / xiàng……qǐngjià (Xin ai cho nghỉ phép) VD: 你得向厂长请假吧Nǐ děi xiàng chǎng zhǎng qǐngjià ba (Cậu phải xin quản đốc cho nghỉ phép đấy.)

– ……,我想请病假/婚假/产假 /……, wǒ xiǎng qǐng bìngjià/hūnjiǎ/chǎnjià (Tôi muốn xin nghỉ bệnh/ nghỉ kết hôn/ nghỉ đẻ/…)

3. Giao việc cho cấp dưới

– 你帮我…… VD: 你帮我把这份文件交给王厂长 Nǐ bāng wǒ bǎ zhè fèn wénjiàn jiāo gěi wáng chǎng zhǎng Anh giúp tôi đem tài liệu này nộp cho quản đốc Vương.

4. Xin đến muộn

– 老板,请允许我今天要晚三十分钟 / lǎobǎn, qǐng yǔnxǔ wǒ jīntiān yào wǎn sānshí fēnzhōng (Sếp ơi, cho phép em hôm nay đến muộn 30 phút ạ) – 我晚点可以吗?我只会晚一个小时 / wǒ wǎndiǎn kěyǐ ma? Wǒ zhǐ huì wǎn yīgè xiǎoshí (Tôi đến muộn một chút được không? Tôi chỉ đến muộn 1 tiếng thôi) – 请允许我来晚一个小时好吗?/ Qǐng yǔnxǔ wǒ lái wǎn yígè xiǎoshí hǎo ma? (Xin phép cho tôi đến muộn một tiếng được không?)

5. Xin về sớm

– 我在家里有一件急事。我早点走可以吗?/ Wǒ zài jiā li yǒuyī jiàn jíshì. Wǒ zǎodiǎn zǒu kěyǐ ma? (Nhà tôi xảy ra việc đột xuất nên tôi có thể về sớm một chút được không?) – 我头痛得厉害。我今天早点下班可以吗?/ Wǒ tóutòng dé lìhài. Wǒ jīntiān zǎodiǎn xiàbān kěyǐ ma? (Tôi thấy đau đầu kinh khủng, tôi xin về sớm hôm nay có được không?) – 我感觉不舒服。我想我应该休息一下。我今天早点回家可以吗?/ Wǒ gǎnjué bú shūfú. Wǒ xiǎng wǒ yīnggāi xiūxí yīxià. Wǒ jīntiān zǎodiǎn huí jiā kěyǐ ma? (Tôi cảm thấy không khỏe lắm. Tôi nghĩ mình cần nghỉ ngơi một chút. Liệu tôi có thể xin về nhà sớm được không?) – 我儿子生病了,我得去学校接他。这样可以吗?/ Wǒ ér zǐ shēngbìngle, wǒ dé qù xuéxiào jiē tā. Zhèyàng kěyǐ ma? (Con trai tôi bị ốm và tôi phải đến trường đón thằng bé. Tôi xin về sớm có được không?)

6. Xin thôi việc

– 我很喜欢和你一起工作。但是,出于个人原因,我不能再在这里工作了 / Wǒ hěn xǐhuān hé nǐ yīqǐ gōngzuò. Dànshì, chū yú gèrén yuányīn, wǒ bùnéng zài zài zhèlǐ gōngzuòle (Tôi rất thích làm việc với ngài. Tuy nhiên do một số lý do cá nhân, tôi không thể tiếp tục làm việc ở đây được nữa.)

– 我一直在努力,但我觉得我做不到这份工作 / Wǒ yīzhí zài nǔlì, dàn wǒ juédé wǒ zuò bù dào zhè fèn gōngzuò (Tôi vẫn luôn cố găng, nhưng tôi nghĩ mình không đủ khả năng làm công việc này)

– 我辞职是因为我想尝试一些不同的东西 / Wǒ cízhí shì yīnwèi wǒ xiǎng chángshì yīxiē bùtóng de dōngxī (Tôi xin nghỉ việc vì tôi muốn thử một công việc khác.)

loading…

Tags: mẫu câu giao tiếp tiếng Trung trong công việctiếng Trung giao tiếp trong công việcTiếng Trung giao tiếp trong công xưởngtự học tiếng trung giao tiếpxin tăng lương tiếng hoaxin tăng lương tiếng trung

Lợi Ích Của Việc Học Tiếng Anh Mang Lại Trong Cuộc Sống / 2023

Học tiếng Anh mang lại cho bạn những lợi ích gì? Tại sao nên học tiếng Anh trong thời buổi hiện nay. Tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Trong giai đoạn hội nhập, toàn cầu hóa như hiện nay, Lợi ích của việc học tiếng Anh mang lại rất nhiều cho người học trong cuộc sống. Tiếng Anh không chỉ giúp Bạn giao tiếp với người nước ngoài, mà còn mở ra rất nhiều cơ hội khác như: Làm việc cho các công ty nước ngoài, đi du lịch nước ngoài, có thêm những người bạn nước ngoài…

Những lợi ích của việc học tiếng Anh mang lại trong cuộc sống

Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ thông trên toàn cầu,  được coi là ngôn ngữ thứ 2 sau tiếng Mẹ Đẻ, được người dân trên toàn thế giới sử dụng trong các hoạt động giao tiếp khi đi ra nước ngoài, giao tiếp với người ngoại quốc, trong các hoạt động thương mại, kinh tế…

Tiếng Anh được coi là ngôn ngữ giao tiếp toàn cầu, tỷ lệ người sử dụng tiếng Anh cao hơn hẳn so với các ngôn ngữ khác. Bạn có thể bắt gặp được tiếng Anh tại bất cứ nơi đâu trên thế giới như tại: Đường phố, Nhà Hàng, xe Bus, các địa điểm công cộng…

Tiếng Anh thực sự là ngôn ngữ cần thiết, đáng để mỗi người trong ta cần học hỏi, để mở “ Cánh cửa” ra với thế giới, nhận được những lợi ích vô cùng to lớn mà thứ ngôn ngữ này mang lại

 1.1.  Học tiếng Anh gia tăng tri thức 

Đây chắc chắn là lợi ích đầu tiên mà Học tiếng Anh mang lại cho Bạn, khi bạn tìm hiểu, học hỏi về một vấn đề gì đó, thì có nghĩa là bạn sẽ có những kiến thức, hiểu biết về vấn đề đó. Việc học tiếng Anh cũng vậy, bạn học tiếng Anh có nghĩa là bạn có tri thức về ngoại ngữ đó, có những kiến thức về ngôn ngữ mới sau tiếng Mẹ đẻ. 

Khoa học đã chứng minh rằng việc học ngoại ngữ là một trong những phương pháp kích thích bộ não hoạt động tốt nhất, khi học tiếng Anh, bộ não sẽ tiếp nhận thêm những thông tin, kiến thức mới như: Từ ngữ mới, cấu trúc ngữ pháp mới… đòi hỏi nó phải xử lý theo một cách mới, theo một ngôn ngữ mới. Từ đó, kích thích não bộ phát triển, tăng khả năng tư duy cho người học. 

1.2. Tiếng Anh tăng tính kỷ luật

Bạn sẽ không bao giờ có thể giao tiếp được tiếng Anh hoặc học giỏi tiếng Anh nếu như là một người sống vô nguyên tắc, thích học thì học, thích chơi thì chơi. Bởi đây là một ngôn ngữ đòi hỏi người học cần sự kiên trì, nhẫn lại, và học tập thường xuyên, liên tục mới có thể giỏi được. 

Bạn cần có một kế hoạch học tiếng Anh rõ ràng như trong thời gian bao lâu bạn có thể giao tiếp được ngoại ngữ? để được như vậy bạn cần học bao nhiêu từ mới mỗi ngày? Luyện bao nhiêu cấu trúc câu tiếng Anh? Có bao nhiêu buổi thực hành giao tiếp? nghe bao nhiêu bản tin tiếng Anh trên CNN…. 

Một kế hoạch càng chi tiết càng giúp bạn nhanh chóng đạt được mục đích của bản thân. Qua tính kỷ luật trong học tiếng Anh nó cũng giúp bạn có tính kỷ luật, có kế hoạch trong mọi vấn đề của cuộc sống, giúp Bạn được mọi người đánh giá cao, tạo được sự tin tưởng ở người khác khi giao việc hay hợp tác cùng bạn. 

1.3. Hiểu thêm nền Văn hóa mới 

Khi học tiếng Anh bạn sẽ được tìm hiểu về  ngữ mới, những nét văn hóa đặc sắc của nước anh qua các  bài văn giới thiệu, đoạn hội thoại, các bài ngôn ngữ về tiếng Anh.

Ngoài ra hiểu biết về ngoại ngữ, bạn có thể xem những bản tin nước ngoài, am hiểu thêm những nét văn hóa đặc sắc của các nước trên thế giới, mở mang thêm những kiến thức mới mà có thể khi không biết ngoại ngữ bạn sẽ rất khó hiểu 

1.4. Tăng sự tự tin 

Chắc chắn muốn giỏi tiếng Anh bạn cần phải thực hành giao tiếp rất nhiều, bạn không thể nào thành thạo được ngôn ngữ này mà không có những lần thực hành, giao tiếp thường xuyên. Quá trình thực hành giao tiếp với người khác hay trước đám đông không chỉ giúp bạn nâng cao ngôn ngữ mà nó còn làm cho bạn cảm thấy tự tin. 

Nếu như trước đây, bạn rất ngại khi nói chuyện, giao tiếp với mọi người trước đám đông thi nay việc thực hành tiếng Anh nhiều mang đến cho bạn sự tự tin, bạn không còn cảm thấy rụt rè khi nói chuyện, thậm chí việc được giao tiếp thường xuyên sẽ làm cho bạn thấy thích thú, nó sẽ rèn luyện cho bạn rất nhiều về sự tự tin, năng động trong cuộc sống. 

1.5. Có thêm bạn mới 

Học tiếng Anh sẽ rất khó thành công nếu Bạn chỉ học một mình, tự học tất cả mọi thứ, bởi tiếng Anh không phải là một ngôn ngữ dễ học đối với những người mới bắt đầu. Bạn sẽ thiếu rất nhiều kỹ năng, kinh nghiệm trong quá trình học, đòi hỏi phải có một người có nhiều kinh nghiệm hỗ trợ, chỉ dẫn cho Bạn trong quá trình học. Thêm người hỗ trợ là thêm những người bạn tốt trong việc giúp bạn học tốt tiếng Anh.

Ngoài ra để học tốt tiếng Anh cần thực hành giao tiếp thường xuyên, bạn không thể giao tiếp một mình được, Bạn cần có những người bạn mới hỗ trợ bạn khi giao tiếp, càng nhiều người bạn mới thì khả năng giao tiếp của bạn càng được nâng cao. 

Khi đã thành thạo giao tiếp tiếng Anh, thì bạn có thể có thêm những người bạn nước ngoài mới trong cuộc sống hàng ngày như: trong công việc, đi du lịch nước ngoài… 

1.6. Giao tiếp được với người nước ngoài

Khi bạn có thể nói chuyện bằng tiếng Anh thì việc bạn giao tiếp với người nước ngoài sẽ đơn giản hơn rất nhiều, nếu như không biết tiếng Anh, khi gặp một người nước ngoài muốn hỏi bạn, thường thì bạn sẽ rất lúng túng và ngại khi không hiểu họ nói gì, bạn có xu hướng tìm kiếm sự giúp đỡ của những người xung quanh hay lắc đầu từ chối vì không hiểu ý của họ. 

Nếu như biết tiếng Anh bạn có thể giúp đỡ những người ngoại quốc khi họ có thắc mắc, gặp khó khăn hay chỉ đơn thuần là giao tiếp bình thường với người nước ngoài, để có thể hiểu về họ đang làm gì, những thông tin họ kể về đất nước họ cho bạn nghe… Ngoài ra, giao tiếp được với người nước ngoài còn mở ra cơ hội cho bạn tìm kiếm những công việc tại các công ty nước ngoài, những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần đến giao tiếp ngoại ngữ trong công việc.

1.7. Đi du lịch nước ngoài 

Khám phá nhiều địa danh trên thế giới là điều mà bất cứ ai cũng mong muốn, và sẽ thật tuyệt vời hơn khi hành trang bạn mang đi du lịch nước ngoài có tiếng Anh, bạn có thể tự tin, trò chuyện, khám phá các nét văn hóa đặc sắc tại nơi bạn đặt chân đến. Giao tiếp với người dân địa phương, tìm hiểu những món ăn đặc sản của đất nước đó bằng chính tiếng Anh của bạn mà không cần nhờ đến phiên dịch 

Khi có thể giao tiếp được tiếng Anh, bạn có thể thực hiện những chuyến du lịch tự túc quốc tế một cách tự tin, tự do khám phá những địa điểm du lịch mà không cần đến các công ty du lịch, đơn vị lữ hành.

1.8. Làm việc cho công ty nước ngoài

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, ngày càng có nhiều doanh nghiệp, công ty nước ngoài đặt trụ sở trên đất nước ta và nhu cầu cần những nhân lực chất lượng cao phục vụ công việc của họ. Chắc chắn rằng để làm việc tại đó bạn phải có ngoại ngữ, phục vụ nhu cầu giao tiếp trong việc với quản lý và các đồng nghiệp nước ngoài. 

Việc biết tiếng Anh giúp bạn tìm được nhiều công việc tốt, phù hợp với nhiều đơn vị tuyển dụng, gia tăng đáng kể thành công trong công việc bạn mong muốn với mức thu nhập tốt, kèm theo các chế độ phúc lợi  đáp ứng được nhu cầu của bản thân Bạn. 

Các doanh nghiệp nước ngoài thường sử dụng tiếng Anh để giao tiếp với nhau và thường sẽ yêu cầu các nhân viên của công ty cũng phải biết sử dụng ngoại ngữ, càng nhiều ngoại ngữ càng tốt nhưng ít nhất phải biết tiếng Anh.

Cách học tiếng anh hiệu quả 

Để học tiếng Anh hiệu quả, bạn cần có một kế hoạch và phương pháp học tập mới mong đến những thành quả cho Bạn, tránh kiểu học không theo phương pháp, học theo người khác mà không hiểu được trình độ của bản thân đang ở đâu sẽ rất dễ khiến bạn nản lòng.

Trong tiếng Anh có 4 kỹ năng chính là: Nghe, Nói, Đọc, Viết đòi hỏi người học phải thành thạo từng kỹ năng trên mới có thể giao tiếp được tiếng Anh hiệu quả.

2.1. Nghe tiếng anh

Việc nghe tiếng Anh thường xuyên sẽ giúp bạn cảm nhận được từ mới, ngữ điệu, cấu trúc các câu trong tiếng Anh. Nghe nhiều tiếng Anh sẽ giúp bạn dần quen được những cách phát âm từng từ, từng câu của người nói tiếng Anh, từ đó cải thiện rất nhiều khả năng giao tiếp của bạn.

Có 2 phương pháp nghe tiếng Anh là: Nghe chủ động và Nghe bị động

Nghe chủ động: Việc nghe chủ động là bắt buộc đối với người học tiếng Anh giao tiếp, đối với những chương trình học tiếng Anh sẵn có đều có phần nghe cho người học, bạn hãy luyện nghe hàng ngày để quen với những cách nói chuyện, giao tiếp trong bài học, từ đó nâng cao khả năng nói của mình

Nghe bị động: là việc bạn dành thời gian nghe ngoài giáo trình mà bạn đã học, có thể bạn nghe trên mạng Internet, Nghe trên Tivi, nghe người nước ngoài nói chuyện… bạn có thể nghe bất cứ ở khoảng thời gian nào và tại bất cứ địa điểm không gian nào. 

2.2. Luyện kỹ năng nói tiếng anh

Bạn sẽ không bao giờ giao tiếp tốt tiếng Anh nếu như không chịu khó luyện kỹ năng. Bên cạnh Nghe thì Nói là một trong 2 kỹ năng được vận dụng chủ yếu trong giao tiếp, vì vậy hãy nói thật nhiều để có thể cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Anh của bản thân.

Nếu bạn là người mới bắt đầu học tiếng Anh, để tập nói không phải là một điều dễ dàng, hãy nghe tiếng Anh trên các phương tiện truyền thông  thật nhiều như Tivi, Radio, Internet… và nói lại theo những câu tiếng Anh đó. Bạn nghe được những câu tiếng Anh nào thì hãy cố gắng nói lại, phát âm thật chuẩn theo từng câu nói đó, luyện tập nhiều và đều đặn sẽ giúp khả năng nói của bạn trở nên tốt hơn theo thời gian 

Để có một môi trường phục vụ nói tiếng Anh, tốt nhất bạn nên đến các trung tâm có giảng viên là người nước ngoài sẽ hỗ trợ và chỉnh sửa cho bạn nhiều hơn trong cách nói, sử phát âm cho bạn. Ngoài ra, bạn có thể thường xuyên đến những nơi công cộng, những địa điểm tập trung nhiều người nước ngoài để tập giao tiếp tiếng Anh với họ. Đây là những nơi vừa có thể cải thiện đáng kể khả năng giao tiếp tiếng Anh cho bạn mà còn mang đến sự tự tin, cùng quyết tâm học ngoại ngữ mãnh liệt hơn nữa.

2.3. Luyện kỹ năng đọc 

Kỹ năng đọc cũng là một kỹ năng quan trọng, bạn không hiểu một tài liệu tiếng Anh nói gì, cách trình bày, văn phong của tài liệu đó ra sao liệu có đơn vị, công ty nào tuyển Bạn vào làm việc. Hãy đọc thật nhiều tài liệu tiếng Anh, nó vừa giúp cho bạn gia tăng đáng kế vốn từ vựng, cấu trúc câu mà đọc nhiều tiếng Anh còn giúp bạn định hình được lối trình bày tiếng Anh của nước ngoài, ứng dụng vào trong công việc của bạn sau này.

2.4. Luyện kỹ năng viết 

Có thể giao tiếp được nhưng kỹ năng viết là rất cần thiết, bạn giao tiếp được thì bạn phải trình bày được. Không một công ty nước ngoài nào chỉ tuyển dụng người giao tiếp được mà viết lại không được. Kỹ năng viết là một kỹ năng quan trọng, phục vụ công việc sau này. Đơn giản như bạn muốn xin việc vào một công ty nước ngoài bạn cần viết một bản CV xin việc bằng tiếng Anh hay thư xin việc bằng tiếng Anh gửi đến nhà tuyển dụng để họ có thể đánh giá được năng lực cũng như trình độ chuyên môn của bạn có phù hợp hay không. 

Hãy tập viết hàng ngày, đơn giản như bạn viết nhật ký của bản thân mình bằng tiếng Anh, viết những mẩu truyện ngắn, gửi thư bằng tiếng Anh cho bạn bè… thường xuyên sẽ cải thiện đáng kể khả năng viết của bạn trong tương lai.

Những lưu ý để học tiếng Anh tốt

Tiếng Anh là một ngôn ngữ không phải khó học nhưng cũng không dễ để bạn có thể nhanh chóng học tốt, giao tiếp được. Vì vậy, trong quá trình học tiếng Anh bạn cần một vài lưu ý nhỏ:

3.1. Không học tiếng Anh ngắt quãng

Tiếng Anh là môn học đòi hỏi sự đều đặn, chăm chỉ, thường xuyên trong thời gian dài, bạn không thể nay học, mai nghỉ rồi vài hôm nữa mới học lại. Điều này chỉ làm mất thời gian và chi phí học tiếng Anh của bạn vì nó sẽ không mang lại kết quả gì cho bạn, bạn sẽ mãi không bao giờ giao tiếp được tiếng Anh. Để bắt đầu với tiếng Anh hãy có một kế hoạch cụ thể, liên tục, dài hơi và tuân thủ nghiêm ngặt theo kế hoạch đó. Cần thiết bạn hãy lên một thời khóa biểu cụ thể cho từng ngày học tiếng Anh, hôm nay học kỹ năng gì thì mới mong cải thiện được trình độ tiếng Anh của bản thân.

3.2. Giao tiếp tiếng Anh mọi lúc, mọi nơi

Để giỏi được tiếng Anh, bạn nên dành nhiều thời gian để có thể thực hành giao tiếp ngôn ngữ này với người khác, có thể đó là bạn học cùng, đồng nghiệp, những người nước ngoài. Việc giao tiếp thường xuyên sẽ giúp bạn tự tin hơn khi nói tiếng Anh, đồng thời cải thiện được nhiều kỹ năng trong tiếng Anh của Bạn. 

Nói nhiều cũng như một phản xạ cho cơ thể bạn quen dần với cách sử dụng một ngôn ngữ mới, có nhiều khác biệt so với tiếng mẹ đẻ

3.3. Nghe tiếng Anh mọi lúc có thể

Hãy nghe thật nhiều tiếng Anh, nghe mọi lúc bạn rảnh để học được thêm nhiều từ mới cấu trúc câu mới. Nghe nhiều cũng giúp cho Tai của bạn dần cảm nhận được phát âm, ngữ điệu của tiếng Anh. Từ đó có thể nói tiếng Anh một cách chính xác, chuẩn theo người nước ngoài

Hãy thường xuyên nghe nhiều những bài hát tiếng Anh, bản tin tiếng Anh, người nước ngoài nói tiếng Anh….

3.4. Nỗ lực bản thân

Bất cứ làm một công việc gì cũng cần đến sự tập trung và nỗ lực hết mình mới mong mang đến những kết quả tốt đẹp, Tiếng Anh cũng không phải là một ngoại lệ. Bạn muốn giao tiếp được thành thạo tiếng Anh, muốn nói chuyện được với người nước ngoài thì bạn cần phải nỗ lực rất nhiều, học tiếng Anh là một quá trình dài hơi, liên tục nếu như bạn không có ý chí thì sẽ dễ nản trên đường đi. Vì vậy, hãy quyết tâm thật cao, không nản chí, học theo phương pháp theo thời gian đều đặn, liên tục, chắc chắn bạn sẽ “gặt hái” được nhiều thành quả trong tương lai

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Việc Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!