Xu Hướng 12/2022 # Học Tốt Chữ Hán Bằng Những Phương Pháp Học Hay Nhất / 2023 # Top 17 View | Theolympiashools.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Học Tốt Chữ Hán Bằng Những Phương Pháp Học Hay Nhất / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Học Tốt Chữ Hán Bằng Những Phương Pháp Học Hay Nhất / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

 

 

Cách học tốt chữ Hán tại nhà

Cách học tốt chữ Hán tại nhà

 

Phương pháp chăm chỉ học và viết chữ Hán: việc học và viết chữ Hán mỗi ngày là điều quan trọng chắc chắn ai cũng phải thực hiện để ghi nhớ tốt chữ Hán. Bởi vì chữ Hán là chữ tượng hình nên rất khó để nhớ, nếu ngày hôm nay bạn học được từ mới, những không ôn lại nó vào ngày hôm sau thì bạn sẽ không còn nhớ gì về những từ ấy nữa. Vì thế việc chăm chỉ học và viết chữ Hán mỗi ngày là phương pháp không thể thiếu cho những ai muốn học tốt và sử dụng thành thạo chữ Hán.

 

 

Phương pháp phân biệt chữ gần giống nhau: khác với bản chữ cái Latin của tiếng Việt, tiếng Hán vốn là chữ tượng hình, có rất nhiều chữ gần giống nhau, nếu không ghi nhớ tốt sẽ rất dễ nhầm lẫn. Ví dụ như nhóm chữ: 我 找 钱; 土 士; 未 末; 爪瓜; 贝见; 墫威 戒 戎 戌 戍 戊. Vì vậy để khắc phục được trường hợp này, việc lập ra một danh sách các chữ Hán gần giống nhau để luyện viết đi viết lại nhiều lần và ghi nhớ chúng là việc làm rất cần thiết. Hoặc chúng ta có thể đặt chúng trong một câu hay ngữ cách nhất định rồi luyện tập phát âm cũng như viết chúng ra giấy hằng ngày để có thể dễ dàng hơn trong việc phân biệt những từ này.

 

Học chữ Hán hiệu quả tại nhà

Học chữ Hán hiệu quả tại nhà

 

 

Phương pháp vận dụng những gì đã học và thực tế: Sau những giờ học căng thẳng, thì nghe nhạc hoặc xem phim hoặc đọc các loại sách bằng tiếng Trung cũng được xem là một trong những giải pháp hiệu quả vừa để xả stress vừa để luyện khả năng ghi nhớ tiếng Trung. Nghe và bắt chước lời thoại của các nhân vật trong phim cũng là một trong những cách hay để chúng ta cải thiện khả năng phát âm của mình. Hoặc chúng ta có thể tìm kiếm cho mình những người bạn cũng đang học tiếng Trung, cùng nhau luyện tập, giao tiếp với nhau bằng tiếng Trung, thậm chí nói chuyện với người Trung quốc để cải thiện khả năng phát âm và phản xạ tốt trong giao tiếp.

 

Phương pháp học chữ Hán chuẩn

Phương pháp học chữ Hán chuẩn

 

Phương pháp chiết tự: chữ Hán thường được ghép bởi nhiều bộ khác nhau, vì thế để dễ dàng trong việc ghi nhớ các từ, chúng ta có thể chọn ghi nhớ các bộ trong từ đó. Ví dụ: chữ 好có nghĩa là “tốt” được ghép bởi 女 (nghĩa là phụ nữ) và 子 ( nghĩa là con trai), trong xã hội phong kiến người ta quan niệm rằng phụ nữ sinh con trai là nhà có phúc, bởi vì con trai có thể làm được việc đại sự, có thể gánh vác cả gia đình. Chữ 休 nghĩa là “nghỉ ngơi” chữ này được ghép bởi chữ 人 (nghĩa là người) và chữ 木 ( nghĩa là cây), đó là hình ảnh con người dựa dưới gốc cây để nghỉ ngơi trong những lúc làm việc mệt mỏi.

 

 

Phương pháp học theo thơ: ngoài cách học trên giấy bút nhàm chán, người Việt đã sáng tạo ra những câu thơ có sử dụng các bộ trong chữ Hán để dễ dàng hơn khi ghi nhớ một từ: 

 

– Chim chích mà đậu cành tre

– Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm. (Chiết tự chữ đức 德)

– Cô kia đội nón chờ ai

– Hay cô yên phận đứng hoài thế cô.

– (Chữ an 安)

 

 

Võ Thị Ngọc Linh

 

Học tốt chữ Hán bằng những phương pháp học hay nhất

Học Nhanh 214 Bộ Thủ Chữ Hán Bằng Thơ / 2023

Demo đã, sắp xếp sau :D.

214 bộ

10 câu ĐẦU Gồm 32 Bo:

木 – 水 – 金

火 – 土 – 月 – 日

川 – 山 – 阜

子 – 父 – 人 – 士

宀 – 厂

广 – 戶 – 門 – 里

谷 – 穴

夕 – 辰 – 羊 – 虍

瓦 – 缶

田 – 邑 – 尢 – 老

HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời

XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi

TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, SỸ (士) – quan

MIÊN (宀) – mái nhà, HÁN (厂) – sườn non

NGHIỄM (广) – hiên, HỘ (戶) – cửa, cổng – MÔN (門), LÝ (里) – làng

CỐC (谷)- thung lũng, HUYỆT (穴)- cái hang

TỊCH (夕) – khuya, THẦN (辰) – sớm (4), Dê – DƯƠNG (羊), HỔ(虍) – hùm

NGÕA (瓦) – ngói đất, PHẪU (缶) – sành nung

Ruộng – ĐIỀN (田), thôn – ẤP 邑 (5), què – UÔNG (尢), LÃO(老) – già

Câu 11-20 gồm 31 bộ:

廴 – 辶

勹 – 比 – 廾

鳥 – 爪 – 飛

足 – 面 – 手 – 頁

髟 – 而

牙 – 犬 – 牛 – 角

弋 – 己

瓜 – 韭 – 麻 – 竹

行 – 走 – 車

毛 – 肉 – 皮 – 骨

Câu 21-30 gồm 31 bộ:

口 – 齒

甘 – 鹵 – 長 – 高

至 – 入

匕 – 臼 – 刀 – 皿

曰 – 立 – 言

龍 – 魚 – 龜

耒 – 黹

玄 – 幺 – 糸 – 黃

斤 – 石 – 寸

二 – 八 – 方 – 十 21. KHẨU (口) là miệng, Xỉ (齒) là răng 22. Ngọt CAM (甘), mặn LỖ (鹵), dài TRƯỜNG (長), kiêu CAO (高) 23. CHÍ (至) là đến, NHẬP (入) là vào 24. BỈ (匕) môi, CỮU (臼) cối, ĐAO (刀) dao, MÃNH (皿) bồn 25. VIẾT (曰) rằng, LẬP (立) đứng, lời NGÔN (言) 26. LONG (龍) rồng, NGƯ (魚) cá, QUY (龜) con rùa rua` 27. LỖI (耒) cày ruộng, TRỈ (黹) thêu thùa 28. HUYỀN (玄) đen, YÊU (幺) nhỏ, MỊCH (糸) tơ, HOÀNG (黃) vàng 29. CÂN (斤) rìu, THẠCH (石) đá, THỐN (寸) gang 30. NHỊ (二) hai, BÁT (八) tám, PHƯƠNG (方) vuông, THẬP (十) mười

Câu 31-40 Gồm 24 Bo:

女 – 儿

見 – 目 – 彳

癶 – 厶

气 – 風 – 雨 – 齊

鹿 – 馬 – 豕

生 – 力 – 隶

网 – 舟

黑 – 白 – 赤

Câu 41-50 Gồm 30 Bo:

食 – 鬥 矢 – 弓 – 矛 – 戈 歹 – 血 – 心歹 – 血 – 心 身 – 尸 – 鼎 – 鬲 欠 – 臣 毋 – 非 – 黽 禸 – 舌 – 革 麥 – 禾 – 黍 小 – 大 爿 – 舛 – 片 – 韋

Câu 51-60 Gồm 22 Bo:

夂 – 夊 自 – 鼻 – 耳 – 首 青 – 艹 – 色 豸 – 彑 鼠 香 – 米 – 屮 – 用 斗 干 – 工 示 玉 – 貝

Đọc là: Đốc La: 51. TRỈ (夂) bàn chân, TUY (夊) rễ cây 52. TỰ (自) từ, TỴ (鼻) mũi, NHĨ (耳) tai, THỦ (首) đầu. 53. THANH (青) xanh, THẢO (艹) cỏ, SẮC (色) màu 54. TRĨ (豸) loài hổ báo, KỆ (彑) đầu con heo. 55. THỬ (鼠) là chuột, rất sợ mèo 56. HƯƠNG (香) thơm, MỄ (米) gạo, TRIỆT (屮) rêu, DỤNG (用) dùng. 57. ĐẤU (斗) là cái đấu để đong 58. Chữ CAN (干) lá chắn, chữ CÔNG (工) thợ thuyền. 59. THỊ (示) bàn thờ cúng tổ tiên, 60. NGỌC (玉) là đá quý, BỐI (貝) tiền ngày xưa.

Câu 61-70 Gồm 19 Bo:

豆 鬯 – 酉

衣 – 巾

又 – 止

乙 – 虫

隹 – 羽

囗 – 凵

支 – 采

几 – 聿 – 辛

Câu 71-82 Gồm 25 Bo:

鬼 – 音

鼓 – 龠

卜 – 疒

彡 – 爻

襾 – 冖 -疋 – 亠

丨 – 丿 – 亅 – 丶

匸 – 匚 – 冫 – 卩

无 – 一

VĂN (文) là chữ viết, văn minh

CẤN (艮) là quẻ Cấn, giống hình bát cơm.

Ma là QUỶ (鬼), tiếng là ÂM (音),

CỔ (鼓) là đánh trống, DƯỢC (龠) cầm sáo chơi.

THỊ (氏) là họ của con người,

BỐC (卜) là xem bói, NẠCH (疒) thời ốm đau.

Bóng là SAM (彡), vạch là HÀO (爻)

Á (襾) che, MỊCH (冖) phủ, SƠ (疋) ĐẦU (亠) nghĩa nan.

SỔ (丨) PHẾT (丿) MÓC (亅) CHỦ (丶) nét đơn,

HỄ (匸) PHƯƠNG (匚) BĂNG (冫) TIẾT (卩), thì dồn nét đôi.

VÔ (无) là không, NHẤT (一) mộ thôi

Diễn ca bộ thủ muôn đời không quên.

214 BỘ THỦ CHỮ HÁN 汉字部表

一 nhất (yi) số một

〡 cổn (kǔn) nét sổ

丶 chủ (zhǔ) điểm, chấm

丿 phiệt (piě) nét sổ xiên qua trái

乙 ất (yī) vị trí thứ 2 trong thiên can

亅 quyết (jué) nét sổ có móc

二 nhị (ér) số hai

亠 đầu (tóu) (không có nghĩa)

人 nhân (rén) người

儿 nhân (rén) người

入 nhập (rù) vào

八 bát (bā) số tám

冂 quynh (jiǒng) vùng biên giới xa; hoang địa

冖 mịch (mì) trùm khăn lên

冫 băng (bīng) nước đá

几 kỷ (jī) ghế dựa

凵 khảm (kǎn) há miệng

刀 đao (dāo) (刂) con dao, cây đao (vũ khí)

力 lực (lì) sức mạnh

勹 bao (bā) bao bọc

匕 chuỷ (bǐ) cái thìa (cái muỗng)

匚 phương (fāng) tủ đựng

匚 hễ (xǐ) che đậy, giấu giếm

十 thập (shí) số mười

卜 bốc (bǔ) xem bói

卩 tiết (jié) đốt tre

厂 hán (hàn) sườn núi, vách đá

厶 khư, tư (sī) riêng tư

又 hựu (yòu) lại nữa, một lần nữa

口 khẩu (kǒu) cái miệng

囗 vi (wéi) vây quanh

土 thổ (tǔ) đất

士 sĩ (shì) kẻ sĩ

夂 tuy(sūi) đi chậm

夊 truy (zhǐ) đến sau

夕 tịch (xì) đêm tối

大 đại (dà) to lớn

女 nữ (nǚ) nữ giới, con gái, đàn bà

子 tử (zǐ) con; tiếng tôn xưng: “Thầy”, “Ngài”

宀 miên (mián) mái nhà mái che

寸 thốn (cùn) đơn vị “tấc” (đo chiều dài)

小 tiểu (xiǎo) nhỏ bé

尢 uông (wāng) yếu đuối

尸 thi (shī) xác chết, thây ma

屮 triệt (chè) mầm non

山 sơn (shān) núi non

川、巛 xuyên (chuān) sông ngòi

工 công (gōng) người thợ, công việc

己 kỷ (jǐ) bản thân mình

巾 cân (jīn) cái khăn

干 can (gān) thiên can, can dự

幺 yêu (yāo) nhỏ nhắn

广 nghiễm (ān) mái nhà

廴 dẫn (yǐn) bước dài

廾 củng (gǒng) chắp tay

弋 dặc (yì) bắn, chiếm lấy

弓 cung (gōng) cái cung (để bắn tên)

58. 彐 kệ (jì) đầu con nhím 59 彡 sam (shān) lông tóc dài 60. 彳 xích (chì) bước chân trái 61. 心 tâm (xīn) (忄) quả tim, tâm trí, tấm lòng 62. 戈 qua (gē) cây qua (một thứ binh khí dài) 63. 户 hộ (hù) cửa một cánh 64. 手 thủ (shǒu) (扌) tay 65. 支 chi (zhī) cành nhánh 66. 攴 phộc (pù) (攵) đánh khẽ 67. 文 văn (wén) nét vằn 68. 斗 đẩu (dōu) cái đấu để đong 69. 斤 cân (jīn) cái búa, rìu 70. 方 phương (fāng) vuông 71. 无(旡) vô (wú) không 72. 日 nhật (rì) ngày, mặt trời 73. 曰 viết (yuē) nói rằng 74. 月 nguyệt (yuè) tháng, mặt trăng 75. 木 mộc (mù) gỗ, cây cối 76. 欠 khiếm (qiàn) khiếm khuyết, thiếu vắng 77. 止 chỉ (zhǐ) dừng lại 78. 歹 đãi (dǎi) xấu xa, tệ hại 79. 殳 thù (shū) binh khí dài 80. 毋 vô (wú) chớ, đừng 81. 比 tỷ (bǐ) so sánh 82. 毛 mao (máo) lông 83. 氏 thị (shì) họ 84. 气 khí (qì) hơi nước 85. 水(氵、氺) thuỷ (shǔi) nước 86. 火 hỏa (huǒ) (灬) lửa 87. 爪 trảo (zhǎo) móng vuốt cầm thú 88. 父 phụ (fù) cha 89. 爻 hào (yáo) hào âm, hào dương (Kinh Dịch) 90. 爿 tường (qiáng) (丬) mảnh gỗ, cái giường 91. 片 phiến (piàn) mảnh, tấm, miếng 92. 牙 nha (yá) răng 93. 牛(牜) ngưu (níu), trâu 94. 犬 (犭) khuyển (quǎn) con chó 95.玄 huyền (xuán) màu đen huyền, huyền bí 96. 玉 ngọc (yù) đá quý, ngọc 97. 瓜 qua (guā) quả dưa 98. 瓦 ngõa (wǎ) ngói 99. 甘 cam (gān) ngọt 100. 生 sinh (shēng) sinh sôi,nảy nở 101. 用 dụng (yòng) dùng 102. 田 điền (tián) ruộng 103. 疋( 匹、) thất (pǐ) đơn vị đo chiều dài, tấm (vải) 104. 疒 nạch (nǐ) bệnh tật 105. 癶 bát (bǒ) gạt ngược lại, trở lại 106. 白 bạch (bái) màu trắng 107. 皮 bì (pí) da 108. 皿 mãnh (mǐn) bát dĩa 109. 目(罒) mục (mù) mắt 110. 矛 mâu (máo) cây giáo để đâm 111. 矢 thỉ (shǐ) cây tên, mũi tên 112. 石 thạch (shí) đá 113. 示 (礻) thị; kỳ (shì) chỉ thị; thần đất 114. 禸 nhựu (róu) vết chân, lốt chân 115. 禾 hòa (hé) lúa 116. 穴 huyệt (xué) hang lỗ 117. 立 lập (lì) đứng, thành lập 118. 竹() trúc (zhú) tre trúc 119. 米 mễ (mǐ) gạo 120. 糸 (糹, 纟) mịch (mì) sợi tơ nhỏ 121. 缶 phẫu (fǒu) đồ sành 122. 网(, 罓) võng (wǎng) cái lưới 123. 羊() dương (yáng) con dê 124. 羽 (羽)vũ (yǚ) lông vũ 125. 老 lão (lǎo) già 126. 而 nhi (ér) mà, và 127. 耒 lỗi (lěi) cái cày 128. 耳 nhĩ (ěr) tai (lỗ tai) 129. 聿 duật (yù) cây bút 130. 肉 nhục (ròu) thịt 131. 臣 thần (chén) bầy tôi 132. 自 tự (zì) tự bản thân, kể từ 133. 至 chí (zhì) đến 134. 臼 cữu (jiù) cái cối giã gạo 135. 舌 thiệt (shé) cái lưỡi 136. 舛 suyễn (chuǎn) sai suyễn, sai lầm 137. 舟 chu (zhōu) cái thuyền 138. 艮 cấn (gèn) quẻ Cấn (Kinh Dịch); dừng, bền cứng 139. 色 sắc (sè) màu, dáng vẻ, nữ sắc 140. 艸 (艹) thảo (cǎo) cỏ 141.虍 hổ (hū) vằn vện của con hổ 142. 虫 trùng (chóng) sâu bọ 143. 血 huyết (xuè) máu 144. 行 hành (xíng) , đi, thi hành, làm được 145. 衣(衤) y (yī) áo 146. 襾 á (yà) , che đậy, úp lên 147. 見(见) kiến (jiàn) , trông thấy 148. 角 giác (jué) góc, sừng thú 149. 言 ngôn (yán) , nói 150. 谷 cốc (gǔ) khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng 151. 豆 đậu (dòu) hạt đậu, cây đậu 152. 豕 thỉ (shǐ) con heo, con lợn 153. 豸 trãi (zhì) loài sâu không chân 154. 貝 (贝)bối (bèi) vật báu 155. 赤 xích (chì) màu đỏ 156. 走(赱) tẩu (zǒu) , đi, chạy 157. 足 túc (zú) chân, đầy đủ 158. 身 thân (shēn) thân thể, thân mình 159. 車 (车) xa (chē) , chiếc xe 160. 辛 tân (xīn) cay 161. 辰 thần (chén) , nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi) 162. 辵(辶) sước (chuò) chợt bước đi chợt dừng lại 163. 邑(阝) ấp (yì) vùng đất, đất phong cho quan 164. 酉 dậu (yǒu) một trong 12 địa chi 165. 釆 biện (biàn) phân biệt 166. 里 lý (lǐ) , dặm; làng xóm 167. 金 kim (jīn) , kim loại (nói chung); vàng 168. 長 (镸 , 长)trường (cháng) dài; lớn (trưởng) 169. 門 (门)môn (mén) cửa hai cánh 170. 阜 (阝- ) phụ (fù) đống đất, gò đất 171. 隶 đãi (dài) kịp, kịp đến 172. 隹 truy, chuy (zhuī) chim non 173. 雨 vũ (yǚ) mưa 174. 青 (靑)thanh (qīng) màu xanh 175. 非 phi (fēi) không 176. 面 (靣)diện (miàn) mặt, bề mặt 177. 革 cách (gé) da thú; thay đổi, cải cách 178. 韋 (韦)vi (wéi) da đã thuộc rồi 179. 韭 phỉ, cửu (jiǔ) rau phỉ (hẹ) 180. 音 âm (yīn) âm thanh, tiếng 181. 頁(页) hiệt (yè) đầu; trang giấy 182. 風(凬, 风) phong (fēng) gió 183. 飛 (飞 )phi (fēi) bay 184. 食 (飠, 饣 )thực (shí) ăn 185. 首 thủ (shǒu) đầu 186. 香 hương (xiāng) mùi thơm 187. 馬 (马)mã (mǎ) con ngựa 188. 骨 cốt (gǔ) xương 189. 高 cao (gāo) cao 190. 髟 bưu, tiêu (biāo) tóc dài 191. 鬥 (斗)đấu (dòu) đánh nhau 192. 鬯 sưởng (chàng) ủ rượu nếp 193. 鬲 cách (gé) nồi, chõ 194. 鬼 quỷ (gǔi) con quỷ 195. 魚 (鱼) ngư (yú) con cá 196. 鳥(鸟) điểu (niǎo) con chim 197. 鹵 lỗ (lǔ) đất mặn 198. 鹿 lộc (lù) con hươu 199. 麥 (麦)mạch (mò) lúa mạch 200. 麻 ma (má) cây gai 201. 黃 hoàng (huáng) màu vàng 202. 黍 thử (shǔ) lúa nếp 203. 黑 hắc (hēi) màu đen 204. 黹 chỉ (zhǐ) may áo, khâu vá 205. 黽 mãnh (mǐn) loài bò sát 206. 鼎 đỉnh (dǐng) cái đỉnh 207. 鼓 cổ (gǔ) cái trống 208. 鼠 thử (shǔ) con chuột 209. 鼻 tỵ (bí) cái mũi 210. 齊 (斉 , 齐 ) tề (qí) bằng nhau 211. 齒(齿, 歯 ) xỉ (chǐ) răng 212. 龍(龙 ) long (lóng) con rồng 213. 龜 (亀, 龟 )quy (guī) con rùa 214. 龠 dược (yuè) sáo 3 lỗ

Cách Học Tốt Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hay Nhất / 2023

Đối với rất nhiều người Việt Nam chọn tiếng nhật để theo học. Có thể là để làm việc trong một công ty nhật nào đó, hoặc để đi xuất khẩu lao động, hoặc du học, hay là để đi du lịch, mà đơn giản cũng có thể chỉ để biết thêm một ngoại ngữ mới.

Dù mục đích khi đến với tiếng nhật của mọi người có khác nhau nhưng đều có hướng đến việc học, nắm được kiến thức cũng như có thể giao tiếp được bằng tiếng nhật. Vì thế cho nên mọi người đều sẽ có chung một quá trình dài học tập với các phương pháp học tương tự nhau.

Và tiếng nhật sử dụng bảng chữ cái tượng hình hoàn toàn khác tiếng việt vậy nên điều đầu tiên của người học tiếng nhật là phải nắm được bảng cho. Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn một số cách để học bảng chữ cái nhanh và nhớ lâu hơn.

Cách học tốt bảng chữ cái tiếng Nhật

Học bằng flashcard.

Đối với nhóm người phù hợp với phương pháp học qua hình ảnh thì đây đúng là chân ái, là phương pháp học thần thánh để việc học trở nên hiệu quả hơn rất nhiều. Ngoài ra những đối tượng khác cũng đều nên thử vì đây là một các học rất hay.

Viết đè lên chữ trên giấy

Giai đoạn chúng ta tập viết bảng chữ cái tiếng Nhật cũng giống như giai đoạn chúng ta còn nhỏ và tập viết bảng chữ cái tiếng Việt vậy. Và cách để chúng ta biết viết chữ đó như thê nào đó là bắt chước theo, viết theo những nét có sẵn. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm sách luyện viết bảng chữ cái tiếng Nhật. Sách này sẽ được thiết kể có những trang trên đó chữ cái đó được in sẵn bằng nét mờ mờ để người học viết đè lên trên. Cứ như vậy cho tới khi viết quen và thuộc hết toàn bộ bảng chữ cái mới thôi.

Đây không những giúp bạn học thuộc, nhớ lâu các chữ cái mà còn giúp bạn học luôn cách viết và nhớ cách viết các chữ cái đó luôn. Những loại sách như này được bán nhiều ở các nhà sách, các bạn có thể tìm mua những quyển phủ hợp để luyện tập.

Làm sao học tốt bảng chữ cái tiếng Nhật tại nhà

Luyện viết thật nhiều

Khi học bảng chữ cái tiếng nhật thì điều cực kỳ quan trọng để thuộc bảng chữ cái nhanh nhất đó là hãy luyện viết thật nhiều, thật nhiều. Mỗi ngày hãy dành ra ít nhất 30 phút để bạn luyện viết và nên duy trì để tạo thành thói quen. Điều này sẽ giúp bạn nhớ mặt chữ, viết được các chữ và nhớ được lâu. Lưu ý, khi viết chữ cái trong các bảng chữ cái tiếng Nhật sẽ có quy định về nét nào viết trước, nét nào viết sau và viết cần đúng vì có những chữ sẽ giống nhau. Ngay từ khi bắt đầu viết hãy nắm vững cách viết và viết cho chuẩn ngay từ đầu để việc học các nội dung khác được dễ hơn và không mất công sửa. Khi đã thành thói quen thì việc sửa trở nên khá khó khăn.

Bạn hãy luyện viết ở mọi nơi, mọi lúc rảnh rỗi.

Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật hay nhất

Học cùng ít nhất một người bạn

Muốn đi nhanh hãy đi một mình, muốn đi lâu hãy đi với bạn. Câu nói này luôn luôn đúng trong rất nhiều thứ trên đời và trong đó càng đúng đối với việc học tiếng nhật của mọi người. Trong quá trình học chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những lúc mỗi người rơi vào trạng thái chán nản, không muốn học và có suy nghĩ muốn bỏ cuộc giữa chừng. Những lúc như thế nếu chỉ có một mình bạn sẽ rất khó có thể vực dậy để tiếp tục học mà đa phần sẽ bỏ cuộc. Vậy nên, có một người bạn cùng học sẽ cùng nhau động viên nhau những lúc như vậy, cùng nhau vượt qua để chinh phục ngoại ngữ này.

Học theo thứ tự từng bảng chữ cái một

Để việc học thuộc, nhớ lâu toàn bộ các bảng chữ cái trong tiếng Nhật thì mỗi chúng ta cần lưu ý học từng bảng chữ cái một và học theo trình tự được hướng dẫn:

Mỗi bảng chữ cái sẽ có số lượng chữ nhất định và người học bắt buộc phải thuộc được tất cả những chữ đó đê phục vụ cho việc học nâng cao và phát triển trình độ của bản thân.

Cách học tốt bảng chữ cái tiếng nhật hay nhất

Tư vấn tìm gia sư 24/7

Hotline hỗ trợ mọi vấn đề xung quanh việc học con em bạn .

Hỗ trợ giải đáp tư vấn tìm gia sư các môn học, các cấp học 24/7.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VINA GIA SƯ là 1 trung tâm gia sư uy tín hàng đầu tại Việt Nam

Địa chỉ : 338/2A Tân Sơn Nhì , phường Tân Sơn Nhì , Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại : 0903 108 883 – 0969 592 449

Email : info@vinagiasu.vn

Website : Vinagiasu.vn

@ Copyright 2010-2020 chúng tôi , all rights reserved

Loading…

Những Ứng Dụng Học Tiếng Pháp Tốt Nhất / 2023

Gần như không thể đề cập đến việc học ngôn ngữ mà không đề cập đến Rosetta Stone. Một trong những phương pháp học tập lâu đời và phổ biến nhất hiện nay, bây giờ nó đã có sẵn dưới dạng ứng dụng dành cho thiết bị di động. Nếu không đi sâu vào các chi tiết, Rosetta Stone tự tách mình ra khỏi nhiều phương pháp ngôn ngữ khác bằng cách cung cấp một trải nghiệm hoàn toàn mới lạ. Ngay từ ban đầu, nó dạy tiếng Pháp hoàn toàn thông qua tiếng Pháp – không có từ tiếng Anh trong khóa học.

Bằng cách này, nó mô phỏng môi trường có lợi nhất để học một ngôn ngữ mới như khi chúng ta còn nhỏ học cách nói tiếng mẹ đẻ của chúng ta. Mặc dù ban đầu nó có vẻ lạ, nhưng bằng cách liên kết các khái niệm và các đối tượng trực tiếp với các từ tiếng Pháp (thay vì các từ tương đương tiếng Anh), Rosetta Stone là một phương pháp có những lợi ích lâu dài tuyệt vời. Bạn sẽ được thực hiện qua một tốc độ xử lý tốt, nơi bạn sẽ được tiếp xúc với các từ, câu và cụm từ mà xây dựng trên đầu trang của những gì bạn đã học.

Một trong những ứng dụng sáng tạo nhất để học các từ tiếng Pháp tôi đã nhìn thấy trong một thời gian dài, Memrise là một lựa chọn tuyệt vời cho nhu cầu học tập của bạn nếu bạn đang đấu tranh để nhớ từ tiếng Pháp sau một thời gian.

Phương pháp của nó rất độc đáo. Không giống hầu hết các ứng dụng, nó không chỉ dạy từ thông qua hình ảnh. Nó dạy cho bạn những từ tiếng Pháp thông qua sự hài hước. Ví dụ, cụm từ “j’attends” (tôi đang chờ đợi) có thể được nhớ lại bởi “Tôi đang đợi đến khi tôi đủ lớn để đi học”, cùng với hình ảnh của một đứa trẻ có núm vú giả. (Bạn phải xem nó để thực sự thấy sự hài hước.

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Tốt Chữ Hán Bằng Những Phương Pháp Học Hay Nhất / 2023 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!