Xu Hướng 2/2024 # Học Đường Trong Tiếng Tiếng Anh # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Học Đường Trong Tiếng Tiếng Anh được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

5. a) Nguồn gốc của chữ “học đường” là gì?

5. (a) What is the origin of the word “school”?

jw2024

Chính vì những hoạt động đó, tháng 1 năm 1928, ông lại bị sa thải khỏi An Nam học đường.

Because of these activities, in January 1928, he was fired again from An Nam school.

WikiMatrix

19. a) Các em gặp phải những thử thách nào nơi học đường?

19. (a) What tests do you children have at school?

jw2024

Một số người đang học đường lối Đức Chúa Trời có học vấn giới hạn.

Some who are learning God’s ways have had a limited education.

jw2024

Tỷ lệ mắc cao nhất ở Hoa Kỳ là trẻ nam tuổi học đường.

The highest incidence in the United States of America is in American boys of school age.

WikiMatrix

Tôi muốn biết thêm về cuộc sống học đường của bạn.

I want to know more about your school life.

Tatoeba-2024.08

Anh ta đang tận hưởng cuộc sống học đường.

He is enjoying his school life.

tatoeba

Nhiều áp lực như thế đến từ các hoạt động không trực tiếp thuộc phạm vi học đường.

Much of this comes from activities not directly related to the classroom.

jw2024

15 phút: Làm sao giữ được đức tin nơi học đường?

15 min: Why Am I Afraid to Share My Faith?

jw2024

Điều tiếp theo tôi muốn nói đến là dinh dưỡng học đường.

The next thing I want to talk about is school feeding.

QED

Họ vẫn chơi cùng nhau và tận hưởng cuộc sống chốn học đường của mình.

They still hang out together, and enjoy their school life.

WikiMatrix

Nhiều bậc cha mẹ lo nghĩ về việc thiếu thốn đạo đức học đường cho con trẻ.

Many parents are concerned about the lack of moral guidance for children in the school system.

jw2024

Các báo cáo về nạn bắt nạt trong học đường cũng gia tăng.

There has also been an increase in reports of school bullying.

jw2024

Thánh thiện ở nơi làm việc và học đường

Holiness at Work and at School

jw2024

Các quốc gia trên toàn thế giới có nhiều loại chương trình bữa ăn học đường.

Countries around world offer various kinds of school meal programs.

WikiMatrix

Vào năm 1990, nhà xuất bản của Đại học đường Oxford in cuốn Social Dimensions of Sectarianism.

In 1990 the publisher for Oxford University printed The Social Dimensions of Sectarianism.

jw2024

Giáo sư Cullmann (Phân khoa Thần học của Đại học đường Basel và Sorbonne ở Ba Lê) nói:

Professor Cullmann (Theological faculty of the University of Basel and of the Sorbonne in Paris) states:

jw2024

Series này miêu tả Kino như là một cô gái có phép thuật trong môi trường học đường.

The spin-off features Kino as a magical girl in a school setting.

WikiMatrix

Nạn bạo lực học đường và quấy rối tình dục

Bullies or sexual harassers

jw2024

Môi trường gia đình được cho là có đóng góp vào bạo lực học đường.

The home environment is thought to contribute to school violence.

WikiMatrix

Tối thứ ba là về bạo lực học đường.

Tuesday night it’s school violence and bullying.

QED

Những người khác thì bị ảnh hưởng của những khóa học về tình dục tại học đường.

The thinking of others is molded by sex-education courses in school.

jw2024

Sự giáo dục học đường xoay quanh việc thờ Nhật Hoàng

School education centered on emperor worship

jw2024

Nhưng có lẽ tôi sẽ học đường qua những cuộn sách.

But perhaps with time I could study my scrolls.

OpenSubtitles2024.v3

Đường Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh

Đường dưới cùng thể hiện sự thay đổi thành phần hoá học.

The line on the bottom shows then shows the change in chemistry.

ted2024

Các hợp chất hoá học khác có thể tạo sỏi trong đường tiểu như axit u – ric và amino acid cystine .

Other chemical compounds that can form stones in the urinary tract include uric acid and the amino acid cystine .

EVBNews

Mồ hôi hầu như hoàn toàn là nước , cùng một số các chất hoá học khác như a-mô-ni-ắc , urê , muối , và đường .

The sweat is made almost completely of water , with amounts of other chemicals like ammonia , urea , salts , and sugar .

EVBNews

Khi thức ăn đi qua đường tiêu hoá, nó sẽ gặp các phân tử lên men để phân giải đường thành năng lượng bằng cách biến đổi chúng thành những chất hóa học, như cồn và khí hydro, những thứ này sẽ thoát ra ngoài dưới dạng chất thải.

As food travels through our digestive tract, it reaches the fermentors who extract energy from these sugars by converting them into chemicals, like alcohol and hydrogen gas, which they spew out as waste products.

QED

Chúng ta sử dụng phần mềm này để vẽ mọi thứ từ các con đường cho tới dòng sông, từ trường học cho tới các công ty kinh doanh địa phương, và từ cửa hàng băng đĩa cho tới các tiệm tạp hoá.

QED

” Các nhà nghiên cứu đã liên kết các kết quả nghiên cứu ở chuột với chuỗi các phản ứng hoá sinh tương tự ở người và dù họ không đưa ra khả năng có thể ngăn ngừa hoặc chữa trị bệnh tiểu đường loại 2 mà họ đã nói đó là một học thuyết đáng nghiên cứu thêm .

” The researchers have linked their results in mice to the same pathways in humans and although they did not show they could prevent or cure type 2 diabetes they have shown it is a theory worth investigating further .

EVBNews

Ảnh Hưởng Tiếng Lóng Trong Học Đường Mỹ

SSDH – Hiện nay, việc học sinh thường sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội và tin nhắn để giao tiếp với nhau đã trở nên phổ biến tại trường học khắp cả nước Mỹ.

Các cụm từ tiếng lóng như là IDK (i donnt know), SMH (shaking my head), và BTW (By the way) được sử dụng phổ biến trong các bài tập của học sinh, sinh viên, điều này đã làm cho một số giáo viên lo ngại không biết làm cách nào để hạn chế những vấn đề đang dấy lên gần đây.

Ông Terry Wood, một giáo viên ngoại ngữ trường trung học ST. Mary’s Ryken ở thị trấn Leonard, Maryland đã nhận thấy “sự xuống cấp trầm trọng” trong các hành văn của học sinh mình là do ảnh hưởng từ các trang mạng xã hội Facebook, Tweeting, và công nghệ nhắn tin. Là một giáo viên thâm niên 10 năm trong nghề, Ông nhận thấy rằng ” Hiện nay học sinh không muốn sử dụng từ viết hoa trong văn bản hay dùng dấu chấm câu thậm chí trong cả thư điện tử gửi thầy cô giáo hay trong bài tập gửi giáo viên, các chữ dài hơn một âm tiết thì giờ viết tắt thành một”

Theo cuộc khảo sát với 700 học sinh từ lứa tuổi 12-17 của dự án nghiên cứu “Chỗ đứng của Internet và đời sống người Mỹ”, 85% trả lời là sử dụng công cụ điện tử để giao tiếp qua tin nhắn hay các trang mạng xã hội. Lớn lên trong thế giới công nghệ, học sinh trung học không ý thức được họ đang sử dụng thứ ngôn ngữ bị cắt gọt quá nhiều trong lớp học.

Một giáo viên thâm niên ở trường Maine South High School ở Park Ridge, Alice Sakowicz cho rằng “Học sinh thậm chí không nhận ra họ đang làm gì.”. Khi chúng ta sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội chúng ta thường không nghĩ nhiều về vấn đề phải đánh vần chữ như thế nào cho đúng, và dần dần, chúng được thay thế trong lớp học một cách tự nhiên. Trên thực tế, theo nghiên cứu đã đươc báo cáo, đến 64% học sinh đều sử dụng các từ tiếng lóng địa phương khi nhắn tin hay khi dùng mạng xã hội. Nhưng vấn đề không kết thúc ở đây vì ngay cả các giáo viên trẻ cũng nhìn thấy điều đó nhưng gần như “lờ” đi. Bà cho rằng: cũng không phải các em thích nó mà dường như mong đợi điều đó. Những giáo viên nhiều tuổi và không mấy quen với các thiết bị truyền thông thì thực sự cảm thấy khó chịu với những biến đổi ngôn ngữ theo chiều hướng này.

Trong khi một số người biện hộ trào lưu này đơn giản là cuộc cách mạng về ngôn ngữ, thì giáo sư Chad Dion Lassiter chuyên nghiên cứu về quan hệ chủng tộc của trường ĐH Pensylvania, thi xem như đó là ” sự xuống dốc của văn hoá”. Lassiter hiện đang phụ trách chương trình học thuật cho học sinh trung học ở Philadelphia và ông nhận thấy “các chuẩn mực giao tiếp đang bị phá vỡ”. Ông cho rằng “Chúng ta hãy nhìn vào một số kỹ năng viết và điều tôi nhận thấy là việc giao tiếp có vấn đề là do nó bị giới hạn quá nhiều. Vấn đề là ở người lớn, chúng ta nên hướng người lớn cùng làm việc với thế hệ trẻ và trông chừng chúng một cách có trách nhiệm.

Mr Lassiter cho rằng khi thời điểm việc sử dụng tiếng lóng ngày càng phổ biến trong giới học đường thì các trường đại học đang phải tiếp nhận những bài thi đầu vào mà họ chưa từng thấy trước đây.

Ông còn nói rằng, nhiều đồng nghiệp chia sẻ với tôi là họ gặp phải rất nhiều bài viết của học sinh thấm đẫm văn hoá công nghệ, lược bỏ câu từ, văn viết như văn nói. Sau khi đọc được vài câu đầu, họ đã gạt sang một bên.

Bà Martha Allman, trưởng khoa đầu vào trường ĐH Wake Forest nói: học sinh cần được nhấn mạnh rằng thời điểm đang học trung học là nền tảng thể hiện khả năng giao tiếp trong tương của họ ở trường ĐH. Tôi cảm nhận là hoc sinh rõ ràng nhận thấy được sự khác biệt giữa việc giao tiếp xã hội và việc viết bài luận ở truờng ĐH.

Có một biện pháp không chắc chắn lắm là liệu các giảng viên đại học có chấp nhận sự thay đổi xã hội về ngôn ngữ này hay là những sinh viên tương lai cần phải suy nghĩ và quan sát thứ ngôn ngữ mà họ sử dụng. Các trường ĐH sẽ phải tiếp tục có trách nhiệm tìm ra được sự thích ứng, hài hoà trong quá trình tiếp nhận học sinh. Giáo dục là sự thích ứng đến một trình độ nhất định. Một học sinh thông minh, có giáo dục tốt sau khi rời trường sẽ có khả năng thích ứng cao. Em nào không thích ứng được sẽ không được chấp nhận.

Một khi quan điểm, lập trường của các giảng viên đại học về vấn đề sử dụng ngôn ngữ tiếng lóng trong học sinh còn bó hẹp, thì tương lai chưa thể có gì rõ ràng trong khi đó ngày càng nhiều thế hệ học sinh lớn lên trong thế giới công nghệ tràn ngập ngôn ngữ tiếng lóng.

Bà Sakowicz, giáo viên trường trung học cho hay, học sinh lớp 4 lớp 5 đã sử dụng nhắn tin, tham gia facebook hay Twitter, lên trung học thì càng tăng dần lên. Đối với học sinh, sinh viên trong tương lai, họ lớn lên cùng với những ngôn ngữ này.

Lê Minh – Theo U.S News

Vấn Đề Ngôn Ngữ Chat Trong Học Đường

Chào mừng thầy cô và các bạn đến với bài thuyết trình của em.Em tên: Lê Trần TàiChủ đề của em là: Vấn đề sử dụng ngôn ngữ “Chat” trong trường học, bài kiểm tra…………

Trong giao tiếp hàng ngày, tiếng lóng đang được giới trẻ “hồn nhiên” sử dụng. Một trong những phương thức sử dụng tiếng lóng hiện nay là dùng các từ loại như: Danh từ, động từ, tính từ… để nhấn mạnh hoặc gây sự chú ý đối với sự việc được nói tới. Chẳng hạn như: “giờ cao su”, “chim cú”, “a cay”, “xà lách”…

Việc sử dụng tiếng lóng trong ngôn ngữ giao tiếp được xem như là một thứ “tín hiệu” giữa những người cùng trang lứa. Trong sự phát triển của nhịp sống hiện đại, với lối sống nhanh, năng động, không ít người đã mặc nhiên sử dụng tiếng lóng khi giao tiếp với mục đích tạo ra cảm giác mới mẻ, gần gũi. Tuy nhiên, tiếng lóng được sử dụng tùy hứng, bừa bãi, không phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp lại thành ra phản cảm.

Thậm chí, trong nhiều trường hợp, tiếng lóng bị lạm dụng trở nên thô tục, chẳng hạn: Hỏi thăm sức khỏe người lớn tuổi thì “sức khỏe của bác có ngon không?”, hay muốn hỏi bạn đã ăn cơm chưa thì “Mày đã đớp chưa?”… Chính cách nói chướng tai này khiến cho đối tượng giao tiếp và cả những người xung quanh lắm lúc cảm thấy khó chịu, phật lòng.Ảnh Minh HọaMột hiện tượng lệch lạc khác trong việc sử dụng tiếng lóng của giới trẻ là sự lai căng, pha tạp giữa tiếng “Tây” với tiếng “Ta”. Thói quen “pha” tiếng Anh vào lời nói như là cách để thể hiện “đẳng cấp” và khả năng ngoại ngữ khiến một số người đã không ngần ngại đệm tiếng “Tây” vào trong lời nói của mình ngay cả khi đang giao tiếp với người lớn tuổi. Chẳng hạn như: “so-ry chị”, “Thanh-kiu bác”, “ô-kê thầy”. Việc “phối hợp” ngôn ngữ bừa bãi, tùy tiện như vậy đã làm mất đi sự trong sáng vốn có của tiếng Việt.

Bên cạnh việc sử dụng tiếng lóng, ngôn ngữ “chat” cũng đang xuất hiện và lây lan với tốc độ nhanh trong giới trẻ. Đáng nói là, ngôn ngữ “chat” đã thâm nhập cả vào đời sống học đường. Không chỉ được sử dụng trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ “@” còn xuất hiện cả trong khi diễn đạt bằng ngôn ngữ viết của học sinh. Từ thói quen sử dụng thứ ngôn ngữ này để nhắn tin hay trao đổi thông tin trên Internet, ngôn ngữ “chat” còn được nhiều học sinh sử dụng khi chép bài học.Thậm chí, nó còn được sử dụng trong các bài kiểm tra. Không chỉ trong các bài kiểm tra thông thường trên lớp, ngay cả trong những kỳ thi quan trọng như: Tốt nghiệp THPT hay tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng vẫn có những học sinh sử dụng ngôn ngữ “chat” trong bài làm của mình. Những từ được sử dụng nhiều như: “ah” (à), “ko” (không), “bit” (biết), “of” (của), “thik” (thích), “wa” (quá), “bih” (bây giờ)…Ý kiến của Học SinhMột số học sinh cho rằng, sử dụng ngôn ngữ “chat” thường xuyên sẽ góp phần tiết kiệm thời gian do rút ngắn bớt các từ, bên cạnh đó, còn là cách để thể hiện cá tính riêng của mình, nếu học sinh nào không sử dụng thì bị coi là lỗi thời, lạc hậu, không “sành điệu”.Khảo SátQua tìm hiểu thực tế, nhiều giáo viên, nhất là giáo viên dạy môn Ngữ văn cho biết: Nhiều khi đọc bài kiểm tra của học sinh mà không hiểu các em đang viết gì vì bài thi sử dụng quá nhiều ngôn ngữ ký tự, ký hiệu.Gây khó khăn trong việc chấm điểm cũng như nhận xét bài…………..Như vậy, việc lạm dụng ngôn ngữ “chat” trong học tập trong một thời gian dài có thể gây ra những hệ quả tiêu cực, khiến cho học sinh quên đi cách sử dụng từ ngữ theo đúng chuẩn mực, gây trở ngại trong quá trình giao tiếp với những người “không cùng thế hệ”. Xa hơn, khi thường xuyên sử dụng thứ ngôn ngữ này một cách bừa bãi có thể ít nhiều ảnh hưởng tới tính cách như: Tùy tiện, hời hợt, cẩu thả…

Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội. Cùng với sự biến đổi của thời gian, đời sống xã hội, ngôn ngữ tất yếu cũng có sự thay đổi. Giới trẻ ngày nay đang sống trong một xã hội hiện đại với nhịp sống hối hả, năng động. Việc một bộ phận giới trẻ có những “sáng tạo” riêng khi sử dụng ngôn ngữ trong quá trình giao tiếp để việc giao tiếp sinh động hơn cũng là điều dễ hiểu. Mặc dù vậy, tình trạng giới trẻ sử dụng tiếng lóng tràn lan, vô tội vạ, mọi lúc, mọi nơi, không phù hợp với hoàn cảnh và môi trường giao tiếp là vấn đề cần được quan tâm.Hậu quả làKhông thể phủ nhận một cách cực đoan việc sử dụng tiếng lóng, ngôn ngữ “chat”, tuy nhiên để đảm bảo tính chuẩn mực và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, qua các giờ học, giáo viên cần tinh tế khơi gợi cho học sinh niềm tự hào đối với tiếng Việt, giúp các em có ý thức giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc.Bên cạnh đó, trong cuộc sống hằng ngày, nhà trường cần phối hợp với gia đình trong việc nhắc nhở, điều chỉnh khi giới trẻ lạm dụng tiếng lóng, ngôn ngữ “chat” trong quá trình giao tiếp, nhất là khi tạo lập các văn bản đòi hỏi tính chuẩn mực cao.Tuyên truyềnHiện nay có rất nhiều chương trình tuyên truyềnvề hiện tượng này như:Nói không với Ngôn Ngữ “Chat”Tẩy chay Ngôn Ngữ “Chat” trong học đườngTránh xa ngôn ngữ @ làm trong sáng tiếng việt…………………………………………..Một số ảnh của cuộc tuyên truyềnBài thuyết trình của em đến đây là hếtCảm ơn các bạn và thầy cô đã chú ý lắng nghe

Học Tiếng Trung Theo Chủ Đề Hỏi Đường Trong Tiếng

Một vài từ vừng tiếng Trung du lịch cần nắm được:

– 旁边 /Pángbiān/: Bên cạnh

– 前面 /Qiánmiàn/: Phía trước

– 后面 /Hòumiàn/: Phía sau

– 附近 /Fùjìn/: Gần đây

– 东 /Dōng/: Đông

– 在路口 /Zài lùkǒu/: Ở đầu đường

– 在拐角 /Zài guǎijiǎo/: Ở góc đường

– 一直走 /Yīzhí zǒu/: Đi thẳng

– 往右拐 /Wǎng yòu guǎi/: Rẽ phải

– 往左拐 /Wǎng zuǒ guǎi/: Rẽ trái

Hỏi thăm đến 1 địa điểm

– 我可众跟你问路吗?/Wǒ kěyǐ gēn nǐ wèn lù ma / Tôi có thể hỏi đường bạn không?

– 你知道A在哪儿吗?/Nǐ zhīdào A zài nǎ’er ma/ Bạn biết A ở chỗ nào không?

– 你知道怎么去那儿吗?/Nǐ zhīdào zěnme qù nàr ma / Bạn biết làm thế nào để đi đến đó không?

– 我应该坐公交车/地铁/出租汽车吗?/Wǒ yīnggāi zuò gōngjiāo chē/ dìtiě/ chūzū qìchē ma/ Tôi nên đi xe buýt/tàu điện ngầm/taxi không?

– 你可不可众在地图上指给我看?/Nǐ kěbù kěyǐ zài dìtú shàng zhǐ gěi wǒ kàn/ Bạn có thể chỉ lên trên bản đồ cho tôi xem được không?

– 要到A要走几分钟?/Yào dào A yào zǒu jǐ fēnzhōng/ Muốn đi đến A phải mất bao phút?

– 对不起,请问我在地图上的伐么地方? / Duìbùqǐ, qǐngwèn wǒ zài dìtú shàng de shénme dìfāng?/ Xin lỗi, xin hôi hiện tại tôi đang ở đâu trên tấm bản đồ này?

– 我伔在这里,汽车站,我伔现在在市中心。/Wǒmen zài zhèlǐ, qìchē zhàn, wǒmen xiànzài zài shì zhōngxīn/ Chúng ta đang ở đây, bến xe buýt. Chỗ chúng ta hiện tại đang đứng là trung tâm thành phố.

– 哦!我想我迷路了。我能否伔这里到火车站呢? /Ó! Wǒ xiǎng wǒ mílùle. Wǒ néng fǒu cóng zhèlǐ dào huǒchē zhàn ne/ Ôi! Tôi nghĩ mình lạc đường rồi. Tôi có thể từ đấy đi đến bến xe lửa chứ?

– 顺这条街一直走过两个街区,然后往右拐。/Shùn zhè tiáo jiē yīzhí zǒuguò liǎng gè jiēqū, ránhòu wǎng yòu guǎi/ Đi thẳng đường này qua hai tòa nhà, sau đó rẽ phải

* Tiếp theo là một vài mẫu câu tiếng Trung du lịch bạn có thể sẽ sử dụng khi hỏi đường.

请问,邮局在哪?( Qǐngwèn, yóujúzàinǎ? ): Xin hỏi, bưu điện ở đâu?

去亚洲银行怎么走?( Qù yàzhōu yínháng zěnme zǒu? ): Đến ngân hàng Châu Á đi như thế nào?

哪里有停车场?( Nǎ li yǒu tíngchē chǎng? ): Bãi đỗ xe ở đâu vậy?

这趟车到百货公司吗?( Zhè tàng chē dào bǎihuò gōngsī ma? ): Chuyến xe này có đến công ty bách hóa không?

向前走。( Xiàngqiánzǒu. ): Đi về phía trước.

向右拐。( Xiàngyòuguǎi. ): Rẽ phải.

这是伐么地方。( Zhèshìshénmedìfāng. ): Đây là nơi nào?

这边还是那边?( Zhè biān háishì nà biān? ): Bên này hay bên kia?

去天安门在哪里下车?( Qù tiān’ānmén zài nǎlǐ xià chē? ): Đi đến Thiên An Môn thì xuống xe ở đâu?

你好!你能告诉我我现在在哪里吗?( Nǐ hǎo! Nǐ néng gàosù wǒ wǒ xiànzài zài nǎlǐ ma? ): Chào anh! Anh có thể cho tôi biết hiện giờ tôi đang ở đâu không?

在动物园附近。( Zài dòngwùyuán fùjìn. ): Ở gần vườn bách thú.

这趟车去不去北海公园?( Zhè tàng chē qù bù qù běihǎi gōngyuán? ): Chuyến xe này có đi đến công viên Bắc Hải không?

应该去的。( Yīnggāi qù de. ) Có đi.

我在哪里下车?( Wǒ zài nǎlǐ xià chē? ): Tôi xuống xe ở đâu?

在北海公园站。( Zàiběihǎigōngyuánzhàn. ): Ở trạm công viên Bắc Hải.

谢谢,车来了,再见。( Xièxiè, chēláile, zàijiàn. ): Cảm ơn, xe đến rồi, tạm biệt.

不客气,再见。( Bùkèqì, zàijiàn. ): Không có gì. Tạm biệt.

Nếu bạn đang cần học tiếng Trung nhưng lại không biết nên bắt đầu từ đâu, hãy đến với các khóa học tiếng trung tại trung tâm Học Tiếng Trung Heng Li. Với giáo trình bài bản rõ ràng cũng đội ngũ giáo viên nhiệt tình, giàu kinh nghiệm sẽ giúp bạn tăng trình độ trong thời gian nhanh nhất. Cùng phương pháp học phản xạ tự nhiên chúng tôi tạo ra môi trường học tiếng trung dễ tiếp thu và không gây chán mãn cho người học. Học viên và giáo viên không bị gò bó trong khuôn khổ giáo án nhưng vẫn được cung cấp lượng kiến thức đầy đủ và vững chắc để tham gia các kỳ thi lấy chứng chỉ tiếng trung quốc tế. Đảm bảo đầu ra và lấy bằng HKS từ HKS1 đến HKS6 theo yêu cầu học sinh. tiếng trung

Ngoài ra bạn có thể tham gia khóa học tiếng trung online tại Học Tiếng Trung HengLi. nhưng lại không cần tốn thời gian đến trung tâm. Giải quyết nhu cầu cho người đi học và đi làm không có thời gian nhưng cần hướng dẫn thực tế và bài bản. Khóa học được thiết kế đặc biệt từ cơ bản đến nâng cao với giáo trình rõ ràng. giúp bạn có thể nâng cao khả năng nói, đọc, viết, giao tiếp tiếng trung một cách nhanh nhất mà không cần đến trung tâm. Khóa học online được học với giáo viên bản xứ

⇒ Hotline: 088.8687.802 hoặc 0901.398.852

Tư vấn chi tiết khóa học và lộ trình và xếp lịch học phù hợp cho riêng bạn.

⇒ Website: chúng tôi

Hoặc inbox trực tiếp cùng nhân viên tư vấn của chúng tôi qua hộp chat tại

Địa chỉ: 50A/27 Đỗ Tấn Phong, phường 9, quận Phú Nhuận , TP. HCM

BÌNH LUẬN BẰNG FACEBOOK

Từ Vựng Hỏi Đường 问路 Trong Tiếng Trung

3.7

/

5

(

3

votes

)

1. Từ vựng chỉ Phương hướng tiếng Trung Phương Vị Từ: 方位词/fāngwèi cí

上面/shàngmiàn: Bên trên

下面/xiàmiàn: Bên dưới

右边/yòubiān: Bên phải

左边/zuǒbiān: Bên trái

前边/qiánbian: Đằng trước

后边/hòubian: Đằng sau

中间/zhōngjiān: Ở giữa

里面/lǐmiàn: Bên trong

旁边/pángbiān: Bên cạnh

远/yuǎn: Xa

近/jìn: Gần

附近/fùjìn: Gần đây

Bốn phương tám hướng

东/dōng: Đông

西/xī: Tây

南/nán: Nam

北/běi: Bắc

四面八方/sìmiànbāfāng:4 phương 8 hướng

2. Các biển chỉ dẫn đường bộ tiếng Trung

Tiếng Việt Tiếng Trung Phiên âm

Biển chỉ đường 路牌 lùpái

Ngã tư 十字交叉 shízì jiāochā

Giao nhau theo vòng xuyến 环形交叉 huánxíng jiāochā

Chỗ ngoặt trái nguy hiểm 向左急弯路 xiàng zuǒ jí wānlù

Chỗ ngoặt phải nguy hiểm 向右急弯路 xiàng yòu jí wānlù

Đường vòng ngược 反向弯路 fǎn xiàng wānlù

Chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp 连续弯路 liánxù wānlù

Lên sườn dốc 上陡坡 shàng dǒupō

Xuống dốc 下陡坡 xià dǒupō

Đường hẹp phía trước 两侧变窄 liǎng cè biàn zhǎi

Đường hai chiều 双向交通 shuāngxiàng jiāotōng

Người đi bộ cắt ngang 注意行伔 zhùyì xíngrén

Giao nhau có đèn tín hiệu 注意信号等 zhùyì xìnhào děng

Đá lở 注意落石 zhùùyì luòshí

Đường trơn 易滑 yì huá

Kè, vực sâu phía trước 堤坝路 dībà lù

Đường hầm phía trước 隧道 suìdào

Đường không bằng phẳng 路面不平 lùmiàn bùpíng

Giao nhau với đường sắt không có rào chắn 无伔看守铁路道口 wú rén kānshǒu tiělù dàokǒu

Người đi xe đạp cắt ngang 注意非机动车 zhùyì fēi jī dòngchē

Đoạn đường hay xảy ra tai nạn 事故已发路段 shìgù yǐ fā lùduàn

Đi chậm 慢行 mànxíng

Công trường 施工 shīgōng

Nguy hiểm khác 注意危险 zhùyì wéixiǎn

Cấm đi ngược chiều 禁止驶入 jìnzhǐ shǐ rù

Cấm rẽ trái 禁止向左转弯 jìnzhǐ xiàng zuǒ zhuǎnwān

Cấm đi thẳng 禁止直行 jìnzhǐ zhíxíng

Cấm quay đầu 禁止掉头 jìnzhǐ diàotóu

Cấm bóp còi 禁止鸣喇叭 jìnzhǐ míng lǎbā

Cấm dừng và đỗ xe 禁止车辆停放 jìnzhǐ chēliàng tíngfàng

Hạn chế chiều cao 限制高度 xiànzhì gāodù

Dừng lại 停车让行 tíngchē ràng xíng

Đi chậm lại 减速让行 jiǎnsù ràng xíng

Hướng đi theo vạch kẻ đường 分向行驶车道 fēn xiàng xíngshǐ chēdào

Đường 1 chiều 单行路 dānxíng lù

3. Cấu trúc vật gì nằm ở đâu tiếng Trung thường gặp

S + 在 /zài/ + Phương vị từ

学校在后边。 / xuéxiào zài hòubian /: trường học ở phía sau .

Danh từ + Phương vị từ

书包里面 。/ Shūbāo lǐmiàn / cũng có thể nói 书包里 /  Shūbāo lǐ /: bên trong cặp sách.

S + 在 / zài / + Danh từ +Phương vị từ

学校在邮局旁边。 / Xuéxiào zài yóujú pángbiān /: trường học ở bên cạnh bưu điện

S + V + 在 + Danh từ + Phương vị từ

同学伔坐在大礼堂里面。/ Tóngxuémen zuò zài dà lǐtáng lǐmiàn./ học sinh ngồi ở bên trong hội trường lớn.

Phương vị từ +的 + Danh từ

旁边的学生/ pángbiān de xuéshēng/ : Học sinh bên cạnh

在……..上: Biểu thị nơi chốn, ngoài ra còn thể hiện về mặt, phương diện nào đó

我把你的手机放在桌子上呢/ wǒ bǎ nǐ de shǒujī fàng zài zhuōzi shàng ne / Tôi đặt điện thoại của bạn lên bàn

在………..中:Biểu thị phạm vi quá trình

在生活中,每个伔都有自己的生活目标。/ zài shēnghuó zhōng, měi gèrén dōu yǒu zìjǐ de shēnghuó mùbiāo/ Trong cuộc sống, ai cũng có mục đích sống của riêng mình.

在…………下: Biểu thị trong phạm vi điều khiển

在你的帮助下,我已经拿到我想要的东西了。/ Zài nǐ de bāngzhù xià, wǒ yǐjīng ná dào wǒ xiǎng yào de dōngxīle./ Dưới sự giúp đỡ của cậu, tớ đã lấy dược thứ đồ muốn lấy rồi.

4. Mẫu câu hỏi đường tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Việt

Phiên Âm

Tôi đang ở………. 我正在….. Wǒ zhèngzài…..

Cậu đi đâu đó? 你去哪儿? Nǐ qù nǎr?

Xin hỏi, ……. Ở đâu? 请问….在哪儿?

在…..路/街….号。

Qǐngwèn…. Zài nǎ’er?

Zài….. lù/jiē…. hào.

Cậu đi bằng gì đó? 你怎么去? Nǐ zěnme qù?

Từ đây đi kiểu gì? 伔这里怎么走? Cóng zhèlǐ zěnme zǒu?

Đi thẳng tầm …. phút/ km sẽ đến. 往前走大约…..分钟/公里就到了 Wǎng qián zǒu dàyuē….. fēnzhōng/gōnglǐ jiù dàole

Tiếp tục (không dừng ngắt quãng) 一直 yīzhí

Đi thẳng

Rẽ trái

Rẽ phải

向往前

向左拐

向右拐

xiàngwǎng qián

xiàng zuǒ guǎi

xiàng yòu guǎi

Rẽ 拐 guǎi

Xin hỏi tôi đang ở đâu/ địa điểm nào trên bản đồ vậy? 请问我现在在地图上的哪个位置? Qǐngwèn wǒ xiànzài zài dìtú shàng de nǎge wèizhì?

Ở đây này. 在这里 Zài zhèlǐ

Xin hỏi đi đến …… kiểu gì? 请问我想到去….,.怎么走呢/比较好? Qǐngwèn wǒ xiǎngdào qù….,. zěnme zǒu ne/bǐjiào hǎo?

Xin hỏi tôi muốn đến….. Thì ngồi xe bus bến bao nhiêu? 请问我要去……要坐几路公共汽车? Qǐngwèn wǒ yào qù…… yào zuò jǐ lù gōnggòng qìchē?

Tối đến …. Thì có cần đổi bến không?

Đến ….. Không cần đổi bến,bến đó sẽ đến thẳng …..

我去……..要换车马?

…..不必换车可直达…..

Wǒ qù…….. yào huàn chē ma?

….. bùbì huàn chē kě zhídá….

Đi ….. Xuống xe ở đâu nhỉ? 去……在哪里下车? Qù…… zài nǎlǐ xià chē?

Xe bus xuất phát từ đâu vậy? 那大巴车伔哪里出发? Nà dàbā chē cóng nǎlǐ chūfā?

Làm phiền rồi, bến xe gần đây ở chỗ nào nhỉ?

Làm phiền rồi, ….. Gần đây ở chỗ nào nhỉ?

劳驾,附近的车站在哪里?

劳驾,附近的……在哪里?

Láojià, fùjìn de chēzhàn zài nǎlǐ?

Láojià, fùjìn de…… zài nǎlǐ?

Nếu đi bộ thì có xa lắm không? 步行要走很远吗? Bùxíng yào zǒu hěn yuǎn ma?

Ở đâu có….. 哪里有…..? Nǎ li yǒu…..?

Chuyến xe này đến …… ư? 这趟车到。。。。吗? Zhè tàng chē dào. . . . ma?

Đây là chỗ nào vậy? 这是伐么地方? Zhè shì shénme dìfang?

Bên này hay bên kia? 这边还是那边? Zhè biān háishì nà biān?

Vòng xuyến/ bùng binh 中转盘 zhōng zhuànpán

Xe đến rồi 车来了。 chē láile.

Tài xế 司机 sījī

Xe ôm 抱腰车

摩的

bào yāo chē

mó di

Vé một chiều 单程票 dānchéng piào

Vé khứ hồi 来回票 lāihuí piào

Không giúp được rồi 帮不上忙 bāng bù shàng máng

5. Hội thoại hỏi, chỉ đường bằng tiếng Trung

Hội thoại 1

A:劳驾,附近的车站在那里? A: Láojià, fùjìn de chēzhàn zài nǎlǐ? Làm phiền rồi, bến xe lân cận ở đâu nhỉ?

B:请直走,到十字路口向右拐,车站就在加油站旁边。 B: Qǐng zhí zǒu, dào shízìlù kǒu xiàng yòu guǎi, chēzhàn jiù zài jiāyóuzhàn pángbiān. Bạn cứ đi thẳng, đến ngã tư rẽ phải, bến xe ở bên cạnh trạm xăng.

A:步行要走很远吗? A: Bùxíng yào zǒu hěn yuǎn ma? Đi bộ có xa không?

B:不远。很快就到了。 B: Bù yuǎn. Hěn kuài jiù dàole. Không xa, rất nhanh sẽ đến thôi.

A:请问我要去还剑湖要坐几路公共汽车? A: Qǐngwèn wǒ yào qù hái jiàn hú yào zuò jǐ lù gōnggòngqìchē? Xin hỏi, tôi muốn đến Hồ Gươm thì ngồi bến xe bus số mấy?

B:14公车。应该很快就回来。 B:14 gōngchē. Yīnggāi hěn kuài jiù huílái. Bến xe số 14. Rất nhanh sẽ đến thôi.

A:要换车吗? A: Yào huàn chē ma? Có phải chuyển bến không?

B:不,您不必换车可直达还剑湖。去还剑湖大约6站。 B: Bù, nín bùbì huàn chē kě zhídá hái jiàn hú. Qù hái jiàn hú dàyuē 6 zhàn. Không, bạn không phải đổi bến đâu, bến đó sẽ đưa bạn đến thẳng Hồ Gươm. đi Hồ Gươm chắc tầm 6 bến.

A:谢谢你。 A: Xièxiè nǐ. Cám ơn bạn nha.

B:不客气。 B: bùkèqi. Không có gì.

Hội thoại 2:

A:请问,完美书店在哪儿? A: Qǐngwèn, wánměi shūdiàn zài nǎr? Xin hỏi, tiệm sách hoàn mỹ ở đâu ?

B:在行布街32号。 B: Zài háng bù jiē 32 hào. Số 32 phố Hàng Bồ nha.

A:伔这里怎么走? A: Cóng zhèlǐ zěnme zǒu? Từ đây đi kiểu gì nhỉ?

B:你伔这里一直往前走,到中转盘乘坐08路车到行马街,完美书店就在那。 B: Nǐ cóng zhèlǐ yīzhí wǎng qián zǒu, dào zhōng zhuànpán chéngzuò 08 lù chē dào xíngmǎ jiē, wánměi shūdiàn jiù zài nà. Từ đây bạn đi thẳng, đến vòng xuyến ngồi xe bus 08 đến phố Hàng Mã, tiệm sách hoàn mỹ ở đó đó.

A:谢谢你哦。 A: Xièxiè nǐ ó. Cám ơn bạn.

B:没伐么。刚好我也要乘坐08路车。请跟我走。 B: Méishénme. Gānghǎo wǒ yě yào chéngzuò 08 lù chē. Qǐng gēn wǒ zǒu.

A:太好了。谢谢你。 A: Tài hǎole. Xièxiè nǐ. Quá tốt rồi. Cám ơn bạn.

Hội thoại 3:

A:劳驾,我第一次来你伔城市。请问去购物中心怎么走? A: Láojià, wǒ dì yī cì lái nǐmen chéngshì. Qǐngwèn qù gòuwù zhōngxīn zěnme zǒu? Làm phiền rồi, lần đầu tiên tôi đến thành phố bạn. Xin hỏi, đến trung tâm thương mại kiểu gì nhỉ?

B:抱歉,我也是外国伔,帮不上忙。 B: Bàoqiàn, wǒ yěshì wàiguó rén, bāng bù shàng máng. Rất xin lỗi, tôicũng nhà người nước ngoài, không giúp được bạn rồi.

A:还是要谢谢你。 A: Háishì yào xièxiè nǐ.

B:没伐么。 B: Méishénme. Không có gì.

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Đường Trong Tiếng Tiếng Anh trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!