Xu Hướng 2/2024 # Hệ Thống Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 (Phần 1) # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hệ Thống Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 (Phần 1) được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cùng tham khảo một số cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh lứa tuổi trung học cơ sở.

A. Các dạng câu thường gặp:

I. Câu bị động đặc biệt:

1.Câu bị động với think/believe/say…: a, +CĐ: S (People, They,…..) + say/think/believe…+ that +……… -BĐ: S + is/am/are + said/thought/believed…+ to V………… It + is/am/are + said/thought/believed… that +………… b, +CĐ: S (People,They,…..) + said/thought/believed…+ that…. -BĐ: S + was/were + said/thought/believed…+ to have + V(pII) It + was/were+ said/thought/believed… that +………… Eg: – People believe that 13 is an unlucky number. – They thought that Mai had gone away. 2. Câu bị động với “have”: +CĐ: S + have/has/had + sb + V + st+ ……. -BĐ: S + have/has/had + st + V(pII) + (by sb)… Eg: I had him repair my bicycle yesterday. 3. Câu bị động với “get”: +CĐ: S + get/gets/got + sb + to V + st +……. -BĐ: S + get/gets/got + st + V(pII) + (by sb)… Eg: I got him to repair my car last week. 4. Câu bị động với “make”: +CĐ: S + make/made + sb + V + st +…… -BĐ: S (sb) + is/are//was/were made + to V+ st +…… Eg: The step mother made Littele Pea do the chores all day. 5. Need: +CĐ: S + need + to V+ st +…….. -BĐ: S (st)+ need + to be V(pII). S (st)+ need+ V-ing. Eg: You need to cut your hair.

II. Câu trực tiếp, gián tiếp:

A,  Các dạng câu chuyển gián tiếp: 1. Câu mệnh lệnh, yêu cầu: – Câu mệnh lệnh, yêu cầu có các dạng: “(Don’t) + V +…..+ (please)” “Will/Would/Can/Could + S + (not) +……+ (please)?” “Would you mind + (not) + V-ing +…..?” + (not) toV… Eg: “Listen carefully” The teacher said to us. “Don’t make noise, Jim” The perfect said. “Would you mind putting out your cigarette?”- said a woman. *Câu yêu cầu với động từ tường thuật “asked” có dạng: “I’d like+……..” “Can/Could I have+……..” Khi chuyển gián tiếp ta áp dụng công thức: S+asked(+O)+for+st+….. Eg: In the café,the man said: “I’d like a cup of tea”. 2. Lời khuyên: – Lời khuyên có các dạng: “S+should(not)/ought (not) to/had better(not)+V+……..” “Why don’t you+V+…….” “If I were you, I would+V+…….” Eg: “You should run faster” The teacher said. “Why don’t you take off your coat?” She said. “If I were you,I would stop smoking” He said. “Go on,apply for the job”Mrs.Smith said. 3. Câu trần thuật: Câu trần thuật có dạng: “S+V(s/es/ed/pI/pII)+…….” Eg: “I will have an important contest tomorrow.”She said. 4. Câu hỏi: a, Yes/No questions: Yes/No question có dạng: “Trợ động từ+S+V+…..?” Eg: “Do you like SNSD?” Seohyun said to Kyuhyun. b, Wh questions: Wh questions có dạng: “Wh+trợ động từ+S+V+…..?” Eg: “Where will you go tomorrow?” She said. 5. Lời mời, gợi ý: a, Lời mời: Lời mời có dạng: “Would you like+Noun/toV+……?” Eg: “Would you like to come to my birthday party”Su said to Seohyun. b, Lời gợi ý: Lời gợi ý có dạng: “Let’s+V+…..!”= “Shall we+V+…..?” “What/How about + V-ing/N +……?” “Why don’t we/you+ V+….?” * Nếu chủ ngữ tham gia vào hành động.( “Let’s + V +…..!” ; “Shall we + V +…..?” ; “What/How about + V-ing/N +……?” “Why don’t we +V+….?”): * Nếu chủ ngữ không tham gia vào hành động mà chỉ gợi ý cho người khác.( “Why don’t you+V+….?”) Eg: “Let’s go to the movies” The boy said. “Why don’t you go out for a drink?” Trung said to Nga. c, Những câu có dạng: “I’ll+V+…..+if you like.” “Shall/Can/Could I+V+….?” “Would you like me+toV+…..?” Khi chuyển gián tiếp ta sử dụng động từ tường thuật “offered” công thức: S+ offered + toV +…….+ if you like. Eg: “Would you like me to finish the work tonight? “I’ll do your housework for you if you like” She said. 6. Câu cảm thán: – Câu cảm thán có dạng: “What + (a/an) + adj + Noun!” “How + adj + S + V!” Eg: “What a lovely teddy bear!” The girl said. = “How lovely the teddy bear is! The girl said. 7. Lời nhắc nhở: “Remember…” Khi chuyển sang gián tiếp ta áp dụng cấu trúc sau: “Don’t forget…” S + reminded+ sb+ toV+…. Eg: She said to me; “Don’t forget to ring me up tomorrow evening” 8. Sự đồng ý về quan điểm như: all right, yes, of course (áp dụng cấu trúc sau): S + agreed + to V… Eg: “All right, I’ll wait for you” He said. 9. Câu trực tiếp diễn tả điều mong muốn như: would like, wish. Khi chuyển gián tiếp áp dụng cấu trúc: S + wanted + O + to V+… Eg: “I’d like Trung to be a famous person.”Trung’s English teacher. 10. Từ chối: S + refused + to V +… Eg: ‘No, I won’t lend you my car” 11. Lời hứa: S + promised to V+….. Eg: ‘I’ll send you a card on your birthday” 12. Cảm ơn, xin lỗi: a, Cảm ơn: S + thanked (+O) (for+V-ing/st) +….. Eg: “It was nice of you to help me. Thank you very much,” Tom said to you. b, Xin lỗi: S+ apologized (+to O) + for (+not) + (V-ing/st) +……. Eg: “I’m sorry I’m late,” Peter said. 13. Chúc mừng: S + congratulated + O + on + V-ing/st+…… Eg: John said, “I heard you received the scholarship. Congratulations!” 14. Mơ ước: S + dreamed + of + V-ing/st+..… Eg: “I want to pass the exam with flying colours,” John said. “I’ve always wante to be rich, ” Bob said . 15. Một số câu cần nhớ: 16. Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp: (mixed forms in reported speech) Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán: Eg: 1. He said, “Can you play the guitar?” and I said “No” He asked me if I could play the guitar and I said that I couldn’t. 2. “I don’t know the way. Do you? He asked. He said that he didn’t know the way and asked her if she knew it. 3. “I’m going to shopping. Can I get you something? She said She said that she was going to shopping and asked if she could get me anything. 4. “Hello Seohyun!Where are you going now?” Su said. Su greeted and asked Seohyun Where she was going then.

Hệ Thống Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8

Tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 8 chương trình mới

Hệ thống các công thức tiếng Anh lớp 8

Hệ thống kiến thức ngữ pháp tiếng Anh lớp 8, tiếng Anh phổ thông lớp 8 bao gồm các tài liệu về kiến thức ngữ pháp, đề thi, câu hỏi ôn tập, các bài tập, đề thi giúp các bạn nâng cao kiến thức ngữ pháp và luyện viết Tiếng Anh, ôn tập và hệ thống lại kiến thức Tiếng Anh học trên lớp hiệu quả.

A. Các dạng câu thường gặp trong tiếng Anh 8

1. Câu bị động đặc biệt: 1.1 Câu bị động với think/believe/say…:

a, + CĐ: S (People, They,…..) + say/think/believe…+ that +………

+ BĐ: S + is/am/are + said/thought/believed…+ to V…………

→ It + is/am/are + said/thought/believed… that +…………

b, + CĐ: S (People,They,…..) + said/thought/believed…+ that….

+ BĐ: S + was/were + said/thought/believed…+ to have + V(pII)

→ It + was/were+ said/thought/believed… that +…………

Eg: – People believe that 13 is an unlucky number.

→ 13 is believed to be an unlucky number.

→ It is believed that 13 is an unlucky number.

– They thought that Mai had gone away.

→ Mai was thought to have gone away.

→ It was thought that Mai had gone away.

2. Câu bị động với “have”:

+ CĐ: S + have/has/had + sb + V + st+ …….

+ BĐ: S + have/has/had + st + V(pII) + (by sb)…

Eg: I had him repair my bicycle yesterday.

3. Câu bị động với “get”:

+ CĐ: S + get/gets/got + sb + to V + st +…….

+ BĐ: S + get/gets/got + st + V(pII) + (by sb)…

Eg: I got him to repair my car last week.

4. Câu bị động với “make”:

+ CĐ: S + make/made + sb + V + st +……

+ BĐ: S (sb) + is/are//was/were made + to V+ st +……

Eg: The step mother made Little Pea do the chores all day.

→ Littele Pea was made to do the chores all day.

5. Need:

+ CĐ: S + need + to V+ st +……..

+ BĐ: S (st)+ need + to be V(pII).

→ S (st)+ need+ V-ing.

Eg: You need to cut your hair.

→Your hair need to be cut.

→ Your hair need cutting.

2.Câu trực tiếp,gián tiếp: I.Các dạng câu chuyển gián tiếp: 1.Câu mệnh lệnh, yêu cầu:

– Câu mệnh lệnh, yêu cầu có các dạng:

“(Don’t) + V +…..+ (please)”

“Will/Would/Can/Could + S + (not) +……+ (please)?”

“Would you mind + (not) + V-ing +…..?”

Eg:- “Listen carefully” The teacher said to us.

-“Don’t make noise,Jim” The perfect said.

-“Would you mind putting out your cigarette?”-said a woman.

*Câu yêu cầu với động từ tường thuật “asked” có dạng:

-“I’d like+……..”

-“Can/Could I have+……..”

Khi chuyển gián tiếp ta áp dụng công thức:

S+asked(+O)+for+st+…..

Eg: In the café,the man said: “I’d like a cup of tea”.

-“Why don’t you take off your coat?”She said.

-“If I were you,I would stop smoking”He said.

-“Go on,apply for the job”Mrs.Smith said.

-“Why don’t you go out for a drink?”Trung said to Nga.

c,Những câu có dạng: “I’ll+V+…..+if you like.” “Shall/Can/Could I+V+….?” “Would you like me+toV+…..?” Khi chuyển gián tiếp ta sử dụng động từ tường thuật “offered” công thức: S+ offered + toV +…….+ if you like.

Eg:- “Would you like me to finish the work tonight?

-“I’ll do your housework for you if you like”She said.

6. Câu cảm thán:

-Câu cảm thán có dạng:

“What + (a/an) + adj + Noun!”

“How + adj + S + V!”

= “How lovely the teddy bear is!The girl said.

7.Lời nhắc nhở:. “Remember…” Khi chuyển sang gián tiếp ta áp dụng cấu trúc sau: “Don’t forget…” S + reminded+ sb+ toV+….

Eg: She said to me; “Don’t forget to ring me up tomorrow evening”

8. Sự đồng ý về quan điểm như: all right, yes, of course (áp dụng cấu trúc sau): S + agreed + to V…

Eg: “All right, I’ll wait for you” He said.

9.Câu trực tiếp diễn tả điều mong muốn như: would like, chúng tôi chuyển gián tiếp áp dụng cấu trúc: S + wanted + O + to V+…

Eg: “I’d like Trung to be a famous person.”Trung’s English teacher.

10. Từ chối : S + refused + to V +…

Eg: ‘No, I won’t lend you my car”

11. Lời hứa: S + promised to V+…..

Eg: ‘I’ll send you a card on your birthday”

12.Cảm ơn,xin lỗi: a,Cảm ơn: S + thanked (+O) (for+V-ing/st) +…..

Eg: “It was nice of you to help me. Thank you very much,” Tom said to you.

b,Xin lỗi: S+ apologized (+to O) + for (+not) + (V-ing/st) +…….

Eg: “I’m sorry I’m late,” Peter said.

13.Chúc mừng: S + congratulated + O + on + V-ing/st+……

Eg: John said, “I heard you received the scholarship. Congratulations!”

14. . Mơ ước: S + dreamed + of + V-ing/st+…..

Eg: “I want to pass the exam with flying colours,” John said.

“I’ve always wanted to be rich, ” Bob said .

-She said, “Traitor (kẻ phản bội)/ Liar (kẻ dối trá)!”

-“Ugh(Ối;Eo ơi)!” she exclaimed, and turned the programme off

16. Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp: (mixed forms in reported speech)

Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

Eg: 1. He said, “Can you play the guitar?” and I said “No”

He asked me if I could play the guitar and I said that I couldn’t.

2. “I don’t know the way. Do you? He asked.

He said that he didn’t know the way and asked her if she knew it.

3. “I’m going to shopping. Can I get you something? She said

She said that she was going to shopping and asked if she could get me anything.

4. “Hello Seohyun!Where are you going now?” Su said.

Su greeted and asked Seohyun Where she was going then.

II.Một số lưu ý: 1. Một số trường hợp không đổi thì của động từ trong câu gián tiếp:

– Nếu động từ ở mệnh đề giới thiệu được dùng ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành hoặc tương lai đơn, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi

Eg: He says/ he is saying/ he has said/ he will say, “the text is difficult”.

He says/ is saying/ has said/ will say (that) the text is difficult.

– Khi câu nói trực tiếp thể hiện một chân lý hoặc một hành động lặp lại thường xuyên, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi

Eg: My teacher said “The sun rises in the East”

My teacher said (that) the sun rises in the East.

He said, “My father always drinks coffee after dinner”

He said (that) his father always drinks coffee after dinner

– Nếu lúc tường thuật, điểm thời gian được đưa ra trong lời nói gián tiếp vẫn chưa qua, thì của động từ và trạng từ thời gian vẫn được giữ nguyên

Eg: He said, ” I will come to your house tomorrow”

He said (that) he will come to my house tomorrow.

– Câu trực tiếp có dạng câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3:

Eg: He said; “If I knew her address, I would write to her”

He said that he would write to her If he knew her address

Eg: She said, “If I had enough money, I would buy a new bicycle.”

She said (that) if she had enough money, she would buy a new bicycle.

Eg: The teacher said, “If John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam.”

The teacher said (that) if John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam.

Tuy nhiên nếu lời nói trực tiếp là câu điều hiện loại 1 thì được chuyển sang loại 2 ở lời nói gián tiếp

– Không thay đổi thì của mệnh đề sau “wish’

Eg: He said; “I wish I had a lot of money”

He wishes (that) he had a lot of money

– Không thay đổi thì của mệnh đề sau “It’s (high/ about) time”

Eg: She said; “It’s about time you went to bed; children”

She told her children that It’s about time they went to bed

– Không thay đổi thì của mệnh đề đi sau ‘would rather, would sooner”

Eg: She said; “I would rather you stayed at home”

She said that she would rather I stayed at hone.

– Không thay đổi thì của:

Could, would, might, should

Ought, had better, need trong câu nói gián tiếp .

Eg: She said; “I could do the homework

She said the she could do the homework

– Động từ trong câu nói trực tiếp có thời gian xác định:

Eg: He said, “I was born in 1980”

he said that he was born in 1980.

– Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong câu phức có thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Eg: “I saw him when he was going to the cinema”

She said she saw him when she was going to the cinema.

2. Cách lùi thì:

– Hiện tại đơn

– Hiện tại tiếp diễn

– Hiện tại hoàn thành

– Hiện tại hoàn thành TD

– Quá khứ đơn

– Quá khứ hoàn thành

– Tương lai đơn(will)

– Is/am/are going to do

– Can/may/must

– Quá khứ đơn

– Quá khứ tiếp diễn

– Quá khứ hoàn thành

– Quá khứ hoàn thành TD

– Quá khứ hoàn thành

– Quá khứ hoàn thành (không đổi)

– would

– Was/were going to do

– Could/might/had to

3. Một số trạng ngữ chỉ thời gian phải đổi: 3. Câu điều kiện: 1.Các cách dùng cơ bản. a,Loại 1:Diễn tả điều có thật ở hiện tại:

– Câu điều kiện có thực là câu mà người nói dùng để diễn đạt một hành động hoặc một tình huống thường xảy ra (thói quen) hoặc sẽ xảy ra (trong tương lai) nếu điều kiện ở mệnh đề chính được thoả mãn. Nếu nói về tương lai, dạng câu này được sử dụng khi nói đến một điều kiện có thể thực hiện được hoặc có thể xảy ra.

Note: V+…….+or+S+will/won’t+V+……..

= Unless S +V+…. , S+will/won’t+V+……

= If S don’t/doesn’t + V, S+will/won’t+V+……

Eg: -Study hard or you will fail the exam.

= Unless you study hard ,you will fail the exam.

= If you don’t study hard ,you will fail the exam.

-Cut your hair or they won’t let you in.

= Unless you cut your hair ,they won’t let you in.

= If you don’t cut your hair ,they won’t let you in.

*, Diễn tả 1 sự thật luôn luôn đúng ở quá khứ. Ta có cấu trúc:

If + S + Simple Past, S+ Simple Past.

Eg: We went home early if it was foggy.

Ghi chú :- Sau mệnh đề If hoặc mệnh đề Unless phải có dấu phẩy (,)

– Sau Unless không được dùng dạng phủ định (Ví dụ : không được viết Unless you don’t write)

*, Command (Thức mệnh lệnh)

Form: If + S + V(s-es), V(mệnh lệnh)+ ……

Eg: – If you go to the Post Office, mail this letter for me.

– Please call me if you hear anything from Jane.

b, Loại 2: Điều kiện ko có thật ở hiện tại:

-Câu điều kiện ko có thực ở hiện tại dùng để đề cập đến những tình huống tưởng tượng hoặc ko thể xảy ra ở hiện tại.Form:

If S+were/V-ed +sb/Noun/adj ,S+would/wouldn’t/could/couldn’t+V+…..

*Note: *Động từ to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

Eg:-If I were rich, I would travel around the world.

– If I had money, I would buy the car.

– If I were you, I wouldn’t see that movie.

c,Loại 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ:

– Câu điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ dùng để đề cập những tình huống không có thật trong QK.

Form: If+had/hadn’t+V-ed/pII,S+would/wouldn’t/could/couldn’t+have+V-ed/pII……

Eg:-If I hadn’t been in a hurry, I wouldn’t have had an accident.

– If I had had money, I would have bought the car.

* Chú ý rằng cũng có thể thể hiện một điều kiện không có thực mà không dùng if. Trong trườnghợp đó, trợ động từ had được đưa lên đầu câu, đứng trước chủ ngữ. Mệnh đềđiều kiện sẽ đứng trước mệnh đề chính.

Eg: – Had we known that you were there, we would have written you a letter.

– Had he studied harder for the test, he would have passed it.

Lưu ý: Câu điều kiện không phải lúc nào cũng tuân theo qui luật trên. Trong một số trường hợp đặc biệt, một vế của điều kiện là quá khứ nhưng vế còn lại có thểở hiện tại (do thời gian qui định).

Eg: – If she had caught the train, she would be here by now.

2. Một số cấu trúc đặc biệt:

a, Cấu trúc BUT FOR.

Nó thay thế cho cấu trúc ” IF …….NOT”. Dạng này thường sử dụng trong văn phong lịch sự.

Form:But for+Noun,S+……….

Eg:If you hadn’t helped us, we would have been in trouble.

4.Câu điều ước: 1. Điều ước ở hiện tại :

– Dùng để diễn đạt mong ước của ai đó về một điều gì đó không có thật hoặc không thể xảy ra hay không thể thực hiện được ở hiện tại.

– Form :

* Với động từ “tobe:S1+wish(es)+S2+were(not)+…..

* Với động từ thường:S1+wish(es)+S2+V(qk)/didn’t V +……

+ Chú ý : Động từ “tobe” were được dùng với tất cả các ngôi.

Eg:-Kris wishes he were a famous person.

-Trung wishes he had a car.

2. Điều ước trong tương lai :

– Diễn tả mong muốn điều gì sẽ sảy ra hoặc muốn ai đó làm điều gì đó.

– Form :

* Với động từ “tobe”:S1+wish(es)+S2+ would /could /should (+not)+be +………

* Với động từ thường:S1+ wish(es) + S2+ would /could/should (+not) + V+……..

Eg:I wish you could come here again.

3. Điều ước ở quá khứ

– Diễn tả mong ước một điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ, sự hối tiếc về một điều gì đó đã không xảy ra.

– Form:

* Với động từ “tobe”: S + wish(es) + S + had (+not)+been +………

* Với động từ thường: S + wish(es) + S + had (+not)+V-ed/pII+……

* Chú ý : Ta có thể dùng If only (giá như ) / would rather that (thích hơn) để thay cho S + wish(es)

B. Một số cấu trúc tiếng Anh quan trọng lớp 8

Eg1: This structure is too easy for you to remember.

Eg2: He ran too fast for me to follow.

Eg1: This box is so heavy that I cannot take it.

Eg2: He speaks so soft that we can’t hear anything.

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V (quá… đến nỗi mà…),

Eg1: It is such a heavy box that I cannot take it.

Eg 2: It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

Eg1: She is old enough to get married.

Eg 2: They are intelligent enough for me to teach them English.

5. Have/ get + something + done (VpII) (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…),

Eg 1: I had my hair cut yesterday.

Eg 2: I’d like to have my shoes repaired.

6. It + be + time + S + V PI / It’s +time +for someone +to do something (đã đến lúc ai đó phải làm gì…),

Eg 1: It is time you had a shower.

Eg 2: It’s time for me to ask all of you for this question.

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something (làm gì… mất bao nhiêu thời gian…),

Eg 1: It takes me 5 minutes to get to school.

Eg 2: It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing (ngăn cản ai/cái gì… không làm gì..),

Eg 1:The police prevent us from getting nearer.

9. S + find+ it+ adj to do something (thấy … để làm gì…),

Eg 1: I find it very difficult to learn about English.

Eg 2: They found it easy to overcome that problem.

10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì),

Eg 1: I prefer dog to cat.

Eg 2: I prefer reading books to watching TV.

11. Would rather + V (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì),

Eg 1: She would play games than read books.

Eg 2: I’d rather learn English than learn Biology.

12. To be/get Used to + V-ing (quen làm gì),

Eg 1: I am used to eating with chopsticks.

13. Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa),

Eg 1: I used to go fishing with my friend when I was young.

Eg 2: She used to smoke 10 cigarettes a day.

14. to be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về….

15. to be angry at + N/V-ing: tức giận về

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về…/ kém về…

18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về…

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: không nhịn được làm gì…

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó…

21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến…

22. There is no st left = We have run out of st : không còn gì nữa

23. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..

24. S+insist on +V-ing :Ai đó khăng khăng làm gì.

S+insist on + O + V-ing :Ai đó khăng khăng người khac phải làm gì.

25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì…

26. Have/has toV = be supposed / required/expect toV : có bổn phận phải làm gì

27. Be forbidden toV = mustn’t V : cấm làm gì

28. It + be + something/ someone + that/ who: chính…mà…

29. Be not allowed toV= mustn’t V : cấm làm gì.

30. Hand in : nộp bài/hand on : hiện nay, bây giờ

31. S+Probably+ V = It’s likely that +Clause : chắc chắn làm gì

32. Take place = happen = occur: xảy ra

33. Do mean to do st = do st on purpose : cố ý làm gì

34. to be bored with/ fed up with: chán cái gì/làm gì

3 5. Managed +toV = be successful+ to V : thành công …

36. feel like + V-ing: cảm thấy thích làm gì…

37. expect someone to do something: mong đợi ai làm gì…

39. Regardless of + N: mặc dù

40. leave someone alone: để ai yên…

41. If sb/st + hadn’t been… = but for +N: nếu không có

42. Be essential+that+Clause = need+toV : cần làm gì

43. It is pointless/no point in+toV = It is not worth+V-ing : không đáng để làm gì.

44. when + S + V(QkĐ), S + was/were + V-ing. 45. When + S + V(qkd), S + had + Pii 46. Before + S + V(qkd), S + had + Pii 47. After + S + had +Pii, S + V(qkd)

48. to be crowded with: rất đông cái gì đó…

49. to be full of: đầy cái gì đó…

51. except for/ apart from: ngoài, trừ…

52. Find it hard toV = have difficulty in V-ing : gặp khó khăn trong việc

53. Don’t agree = be in disagreement : không đồng ý

54. could hardly: hầu như không ( chú ý: hard khác hardly)

55. Have difficulty + V-ing: gặp khó khăn làm gì…

56. Chú ý phân biệt 2 loại tính từ V-ed và V-ing: dùng -ed để miêu tả về người, -ing cho vật. và khi muốn nói về bản chất của cả người và vật ta dùng -ing,

Eg 1: That film is boring.

Eg 2: He is bored.

Eg 3: He is an interesting man.

Eg 4: That book is an interesting one. (khi đó không nên nhầm với -ed, chẳng hạn ta nói : a loved man có nghĩa “người đàn ông được mến mộ”, tức là có nghĩa “Bị” và “Được” ở đó)

57. in which = where; on/at which = when

58. Put + up + with + V-ing: chịu đựng…

59. Make use of + N/ V-ing: tận dụng cái gì đó…

60. Get + adj/ V-pII/so = therefore: bởi vậy, cho nên, vì thế.

Make progress: tiến bộ…/make up one’s mind toV: quyết định.

61. take over + N: đảm nhiệm cái gì…

62. Bring about: mang lại.

63. Be accused of V-ing : bị buộc tội

64. At the end of và In the end (cuối cái gì đó và kết cục)

65. To find out : tìm ra, To succeed in: thành công trong…

66. Go for a walk/drive: đi dạo /đi xe ; go on holiday/picnic: đi nghỉ

67. Don’t accept = turned down : từ chối

69. Live on: sống nhờ vào…

70. To be fined for: bị phạt về

71. from behind: từ phía sau…

72. Be about to do st : chuẩn bị làm gì

73. In case + mệnh đề: trong trường hợp…

74. On behalf of :thay mặt cho

75. Force sb to do st: ép ai làm gì.

76. Would rather sb+Ved/p1: Muốn ai đó làm gì.(trái ngược vs điều đang diễn ra hiện tại)

Eg: I would rather you didn’t smoke.

77. in disagreement about: bất đồng về…

78. Present participle:V- ing.(chủ động)

The man who is standing over there is my teacher.

Students who attend thic scholl have to wear uniform.

79. Past participle : V-ed/pII(thụ động)

The toys which were made in China are cheap .

Most of the people who were invited to the party didn’t turn up.

80. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ:

-Together with,as well as,accompanied by,along with,no less than,but not.Các cụm từ trên và các danh từ đi theo nó tạo nên hiện tượng đồng chủ ngữ.Khi đó ta chia động từ theo chủ ngữ đứng trước các cụm từ trên.(Chú ý:Khi các chủ ngữ được nối với nhau bởi liên từ “and” ta coi đó là chủ ngữ số nhiều)

Eg:Jim,along with his parents, is going to the movie tonight.

Jim and his parents are going to the movie tonight.

-Nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bởi “or” thì động từ phải chia theo danh từ đứng sau “or”

Eg: John or his wife will come to Rin’s wedding.

-Either,neither(nếu không đi cùng với or và nor)+Danh từ,ta luôn chia ở số ít.

Eg:Neither of them is available(sẵn sàng để) to speak right now.

-Either,neither nếu đi theo “or” hoặc “nor” thì động từ chia theo danh từ sau or và nor.

Eg:Neither John nor his friends are going to the beach today.

-Danh từ “None”có thể sử dụng với cả danh từ số ít và danh từ số nhiều.Khi đó động từ được chia theo danh từ đi sau “None of the”.

Eg:+None of the counterfeit money(tiền giả) has been found.

+None of the students have finished the exam.

-“No” và “Some of the” tương tự như “None of the”.

-V-ing được coi là chủ ngữ số ít.

Eg: Fishing is one of my favorite pastime.

-Các danh từ chỉ tập thể (Congress,Organization,Class,Staff, Committee: ủy ban; Family; Group;Team; Army: quân đội; Crowd; Minority: thiểu số; Public) thường được coi là số ít.Nhưng khi các thành viên hoạt động riêng lẻ (in disagreement about st: bất đồng ý kiến về…/ discuss: bàn luận)

thì lại là danh từ số nhiều.

Eg:+Congress has initiated (đề xướng) a new plan to combat (chống lại) inflation (sự lạm phát).

+The committee has met and it has rejected the proposal.

+Congress are discussing about the bill.

-The majority(đa số)+V(số ít) / The majority of N(số nhiều) +V(số nhiều)…

Eg:-The majority believes that we are in no danger.

-The majority of the students believe him to be innocent(vô tội).

-Một số danh từ đặc biệt luôn được coi là số nhiều: police; fish; sheep; scissors;…)/assets(tài sản) luôn là số nhiều/ measles (bệnh sởi) số ít.

-A couple+V(số ít)+….

The couple+V(số nhiều)+…..

Eg:A couple is walking on the path (đường mòn).

The couple are racing their horse.

-Các cụm từ cùng phối hợp chỉ một nhóm ĐV:flock of birds/sheep;school of fish/herd of cattle/pride of lion/pack of dog.Luôn được coi là danh từ số ít.

-Tất cả những danh từ chỉ thời gian,số đo,tiền tệ,phép tính được đề cập đến như 1 thể thống nhất được coi là danh từ số ít.

Eg:Ten dollars is a high price to pay.

Two miles is too much to run in one day.

-A number of+N(số nhiều)+V(số nhiều)..

-The number of +N(số nhiều)+ V(số ít)…

Eg:- A number of hours have passed.(Một vài giờ đồng hồ đã trôi qua.)

– The number of people, who have lost their job, is quite big(.Số lượng người mất việc làm là rất nhiều.)

81. Think+ Clause = In my opinion, Clause: Nghĩ về cái gì.

82. Think = under the impression : Nghĩ

83.Out of sight : vượt khỏi tầm nhìn / không bị ai nhìn

84.Beyond one’s means : vượt quá khả năng.

85.Be let off : được tha

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

Đánh Giá Hệ Thống Anh Ngữ Quốc Tế Ocean Edu, Có Nên Làm Việc Tại Hệ Thống Anh Ngữ Quốc Tế Ocean Edu?

1. Sự hình thành và phát triển của Ocean Edu

OCEAN EDU là thương hiệu bản quyền của Công ty Cổ phần Giáo dục Đại Dương tại Việt Nam. OCEAN EDU tự hào là một tổ chức giáo dục lớn với 100% giáo viên nước ngoài có vốn đầu tư của trường Lincoln School of Management Singapore thuộc tập đoàn giáo dục nguồn nhân lực Human Capital Education Group.

Trải qua hơn chín năm hoạt động tại Việt Nam, hiện nay OCEAN EDU đã có trên 30 cơ sở đào tạo trên toàn quốc. Với hơn 300 cán bộ giáo viên và nhân viên chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm, đội ngũ OCEAN EDU đã tổ chức các chương trình đào tạo tại hơn 22 tỉnh thành khác nhau trên toàn quốc. Hệ thống cơ sở vật chất hiện đại và nguồn nhân lực hùng mạnh tại Hà Nội, Hải Dương, Buôn Ma Thuột, Thái Nguyên, Hưng Yên, Từ Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang, Phúc Yên, Vĩnh Yên, Việt Trì, Phủ Lý, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hóa, Vinh,Yên Bái, Lào Cai… là cơ sở để OCEAN EDU tự hào về kết quả làm việc của mình – hơn 90% khách hàng quay lại sử dụng dịch vụ đào tạo

2. Mục tiêu và triết lý giáo dục

Tầm nhìn: Kết hợp sức mạnh vươn lên của con người Việt Nam với nền giáo dục hiện đại, tiên tiến trên thế giới, OCEAN EDU đã, đang và sẽ luôn phấn đấu trở thành một hệ thống giáo dục Việt Nam mang tầm đẳng cấp quốc tế.

Sứ mệnh: Nâng cao giá trị tri thức cho cộng đồng và xã hội, OCEAN EDU luôn tận tụy phục vụ và cống hiến với sứ mệnh cao cả và mục đích to lớn cho sự nghiệp mười năm trồng cây, sự nghiệp trăm năm trồng người. Thông qua các khoá học, chính sách đãi ngộ và chương trình đào tạo chuyên nghiệp, nhằm đem lại kiến thức về ngoại ngữ cho học viên và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, từ các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp cho đến các khách hàng cá nhân.

Triết lý giáo dục: OCEAN EDU tin tưởng sâu sắc vào mỗi học viên, mỗi cá nhân và tập thể. Cùng nhau đoàn kết gắn bó, phát huy tối đa năng lực bản thân dưới sự giáo dục toàn diện về mọi mặt như thái độ, kỹ năng, ngôn ngữ và hành động dựa trên kiến thức ngoại ngữ, hướng tới thành công và làm chủ tương lai của mình.

3. Logo và Slogan của OCEAN EDU

Logo: Với thiết kế Logo đơn giản, ấn tượng nhưng mang ý nghĩa giáo dục cao. Hình ảnh “Ngọn hải đăng” luôn soi đường, dẫn lối cho những con tàu vượt muôn trùng đại dương được cập bến thành công. Kết hợp với hình ảnh “Vòng Nguyệt quế” là biểu tượng vinh quang của sự chiến thắng. Tất cả hòa quện cùng màu xanh dương của trời và biển đã tạo nên một hình ảnh logo vô cùng hài hòa, vững trãi mà bình yên, mang ý nghĩa trung thành, tin tưởng một cách rất sâu sắc.

Slogan “Turn on your potential – thắp sáng tiềm năng của bạn”: Mục đích của OCEAN là luôn khơi dậy và thắp sáng tiềm năng của chính bạn

Với ý nghĩa đó, OCEAN EDU muốn truyền tải thông điệp về những giá trị thực, giúp học viên của mình đạt đến đỉnh cao của tri thức nhân loại. Đó cũng là tâm nguyện và mục tiêu của OCEAN EDU muốn đóng góp cho cộng đồng, để từ đó trở thành một thương hiệu giáo dục uy tín, được nhiều người tin yêu và lựa chọn.

4. Sản phẩm và dịch vụ của OCEAN EDU

Sản phẩm của OCEAN EDU chính là sản phẩm “Giáo dục” với giá trị tri thức. Năm nhân tố quan trọng góp phần tạo nên sản phẩm “Giáo dục” của OCEAN EDU đạt chất lượng và uy tín, thỏa mãn nhu cầu tối đa của khách hàng là khóa học, giáo viên, cơ sở vật chất, nhân viên và học viên.

Chương trình học (Khóa học): là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên chất lượng sản phẩm của OCEAN EDU. Chương trình học được sử dụng theo tiêu chuẩn quốc tế kết hợp với các phần mềm chuyên biệt giúp cho chất lượng của các khóa học thực sự khác biệt

Cung cấp các khóa học Tiếng Anh thiếu nhi 6 – 11 tuổi, Tiếng Anh Thiếu niên 11 – 16 tuổi, Tiếng Anh Giao Tiếp tổng quát. Các khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp Kinh Doanh, Tiếng Anh Doanh nghiệp, Tiếng Anh chuyên ngành. Luyện thi các chứng chỉ quốc tế IELTS, TOEIC, TOEFL, khung tham chiếu Châu Âu (A1, A2, B1, B2, C1, C2). Ngoài ra còn có các dịch vụ tư vấn du học tại các nước đối tác tại Anh, Mỹ, Úc, Singapore, Malaysia, Canada, Nhật…Tư vấn về các trường học và dịch vụ về thủ tục visa.

Giáo viên giảng dạy

100% Giáo viên nước ngoài, là nhân tố đóng vai trò quyết định thành công cho sản phẩm của OCEAN EDU. Hiện nay giáo viên của OCEAN EDU bao gồm các giáo viên bản ngữ (đến từ Anh, Mỹ, Newzeland, Úc) và các giáo viên Châu Á ( đến từ Singapore, Philipine). Tất cả các giáo viên đều có trình độ học vấn từ Đại học trở lên được đào tạo bài bản, có nghiệp vụ sư phạm chuyên sâu, kinh nghiệm giảng dạy lâu năm và đã nhận được các chứng chỉ TESOL, CELTA là những chứng chỉ quốc tế về phương pháp giảng dạy tiếng Anh dành cho giáo viên dạy Anh ngữ tại những quốc gia sử dụng Tiếng Anh như một ngoại ngữ.

Với phương pháp giảng dạy lấy học viên là trung tâm, giáo viên ở OCEAN EDU đã giúp cho học viên phát huy được tính chủ động, tích cực trong học tập để nâng cao kỹ năng sử dụng ngoại ngữ. Với sự tận tâm, nhiệt huyết và năng động, Giáo viên của OCEAN EDU luôn nắm bắt được tâm lý của học sinh Việt Nam, áp dụng và tìm kiếm những phương pháp giảng dạy hay, mới lạ và hiệu quả nhất, nhằm đáp ứng nhu cầu học ngoại ngữ, đem đến thành tích học tập cao nhất cho họ.

Cơ sở vật chất: Sự khang trang của cơ sở vật chất – tiện nghi, hiện đại và linh hoạt luôn tạo không gian thoải mái cho học viên khi tham gia học tập tại OCEAN EDU, giúp cho học viên tự tin hơn, thỏa sức sáng tạo và thể hiện năng lực bản thân, đồng thời tạo môi trường thân thiện cho các em được rèn luyện, phấn đấu học tập, nâng cao kiến thức chuyên môn và xã hội. Đó cũng là mục tiêu mà OCEAN EDU luôn xuyên xuốt trong từng khóa học.

Nhân viên: Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình và chu đáo đã góp phần tạo nên một OCEAN EDU thành công và vững mạnh. Sự quan tâm, chăm sóc nhiệt tình của nhân viên cùng với tính cách trẻ trung, năng động, chuyên nghiệp và trình độ học vấn cao của các bạn đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của OCEAN. Dù bất cứ khách hàng nào tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp qua điện thoại, nhân viên OCEAN EDU luôn hướng dẫn, chăm sóc và cung cấp đầy đủ cho khách hàng những thông tin hữu ích với sự nhiệt tình và thân thiện nhất. Với phương châm “Mỗi khách hàng là một người bạn”, lấy sự hài lòng của khách hàng làm thước đo năng lực, đội ngũ nhân viên OCEAN luôn xây dựng nội bộ đoàn kết – vui vẻ – vững mạnh, nâng cao chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.

Học viên: Học viên đến học tập tại OCEAN EDU sẽ được rèn luyện thái độ học tập nghiêm túc. Cùng nhau thực hiện một nếp sống – học tập văn minh, góp phần phát triển năng lực bản. Đến với OCEAN EDU – không chỉ là nơi cho các bạn học viên học tập ngôn ngữ, mà còn là nơi phát triển được sự tự tin, khả năng tư duy sáng tạo và hơn hết là nắm bắt được vô số các kiến thức hữu ích ở nhiều lĩnh vực khác nhau.

Với năm nhân tố chính trên, OCEAN thực sự là một trong những đơn vị giáo dục hàng đầu ở Việt Nam về ngoại ngữ. Với sự chú trọng và quan tâm về chất lượng đào tạo, quy chuẩn quy trình từ con người đến cơ sở vật chất cùng với sự hợp tác của mỗi học viên và phụ huynh, chúng tôi cam kết sẽ đem đến cho các bạn những sản phẩm, dịch vụ giáo dục chất lượng lượng cao nhất.

Hệ Thống Trường Giáo Dục Ở Pháp

Pháp là đất nước có nền Giáo dục phát triển, chất lượng đào tạo hàng đầu Châu Âu và là nơi thu hút được rất nhiều du học sinh đến học tập. Ở Pháp hệ thống giáo dục được chia ra làm 3 cấp bậc chính: Giáo dục tiểu học (enseignement primaire), Trung học (enseignement secondaire) và Đại học (enseignement supérieur).

Giáo dục bậc Tiểu học

Bậc Tiểu học ở Pháp bắt đầu từ khi đứa trẻ lên 6 tuổi và kéo dài 5 năm. Ở trường tiểu học, đứa trẻ chủ yếu được học các môn Pháp văn, Toán, Khoa học và Khoa học nhân bản. Ở bậc Tiểu học, đứa trẻ sẽ học cách đọc, viết thông qua các hoạt động sáng tạo, học đếm bằng các công cụ cơ bản về tính toán và số học. Đứa trẻ cũng được giới thiệu một ngôn ngữ nước ngoài, thường là tiếng Anh, cũng như các công nghệ mới như máy tính. Các lớp học ở cấp tiểu học bao gồm các bé gái và bé trai (trộn lớp) và thường được giảng dạy bởi một giáo viên, người dạy tất cả các môn học. 

Tuy nhiên, một đứa trẻ có thể bắt đầu quá trình học tập ở trường từ năm 2 tuổi đến khi 5 tuổi để làm quen với các con số và kỹ năng đọc hiểu, viết chữ. Giai đoạn này, các bé phát triển thông qua nhiều hoạt động đánh thức sự nhạy cảm của mình với thế giới xung quanh và khả năng học hỏi độc lập. Đây được gọi là giáo dục tiền tiểu học, không bắt buộc nhưng hầu hết trẻ em tham gia.

Ở bậc giáo dục Tiểu học trẻ em được nhà nước hỗ trợ hoàn toàn học phí.

Giáo dục bậc Trung học

Bậc Trung học được chia làm 2 cấp: Trường Trung học cơ sở và Trường Trung học phổ thông.

Trường Trung học cơ sở bắt đầu từ lớp 6 đến lớp 9 và Trường Trung học phổ thông bắt đầu từ lớp 10 đến lớp 12. Học sinh được học các môn cốt lỗi (Ví dụ: tiếng pháp, toán học, lịch sử, địa lý, khoa học, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, vv) mà họ được dạy bởi các giáo viên chuyên trách. 

Giai đoạn Trung học cơ sở kết thúc với Chứng chỉ cấp 2, chứng nhận chính thức đầu tiên của trường. Ở cấp độ này, học sinh có thể lựa chọn giữa việc tiếp tục học tập của họ trong giáo dục phổ thông (cử nhân) hoặc giáo dục dạy nghề, năm cuối này sẽ cho phép các học sinh có bằng (CAP hoặc BEP) thông qua các khóa học ngắn 1-2 năm.

Đa số các sinh viên lựa chọn để tiếp tục mở ra con đường học tập tại các trường đại học cao hơn. Có các lựa chọn khác nhau tấm bằng cử nhân, tùy thuộc vào nguyện vọng và khả năng của sinh viên. Một số lựa chọn ngành khoa học (Bac S), một số lựa chọn kinh tế (Bac ES), một số khác lựa chọn văn học (Bac L).

Giáo dục bậc Đại học 

Ở bậc Giáo dục Đại học, sinh viên có thể lựa chọn đăng ký vào trường công lập hoặc tư thục.

Giáo dục bậc Đại học được chia làm 3 nhánh chính: 

– Viện đại học công nghệ (IUT): Họ cung cấp hai năm đào tạo chuyên môn và văn bằng (DUT)

– Các trường đại học: Họ cung cấp nhiều lựa chọn khác nhau cho các chương trình học:

Bằng cử nhân chung hoặc chuyên nghiệp (3 năm)

Thạc sĩ 1 và Thạc sĩ 2 (một hoặc hai năm sau khi học cử nhân)

Tiến sĩ (ba năm sau Thạc sĩ 2)

– Các trường lớn (Grandes Ecoles) nổi tiếng như:

Trường Hành chính Quốc gia (ENA): nơi đào tạo các cán bộ điều hành nhà nước

Trường Bách khoa (l’Ecole Polytechnique): nơi đào tạo các kỹ sư và nhà khoa học

Ecole des Hautes Etudes Commerciales (HEC): nơi đào tạo những tinh hoa của thế giới tài chính và thương mại

Ecoles Normales Supérieures (ENS): nơi đào tạo giáo viên tương lai

Để vào các trường danh tiếng này, học sinh, sinh viên phải trải các cuộc thi quốc gia mà họ chuẩn bị phải chuẩn bị trong hai năm học tập và nghiên cứu căng thẳng trong các trường dự bị

Liên hệ với VFE để nhận tư vấn và thông tin miễn phí.

Đăng ký và nhận tư vấn miễn phí từ VFE

cách 1

Nhắn tin trực tiếp tới VFE qua

Facebook VFE – Vietnam France Exchange (trả lời 24/24).

cách 2

Gọi điện thoại trực tiếp tới số hotline:

1900 2612 hoặc 0963 984 988 (hỗ trợ 24/7)

cách 3

Đăng ký bằng Form nhận tư vấn miễn phí từ VFE.

Đang tải…

CHÍNH SÁCH BẢO MẬT

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: Leisure Activities

Grammar Unit 1 SGK tiếng Anh lớp 8 mới Leisure Activities

Danh động từ là một phần kiến thức quan trọng trong Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 mới, có hình thức Ving và có chức năng là danh từ trong câu. VnDoc.com đăng tải toàn bộ kiến thức về Danh động từ (Gerund) gồm: Danh động từ là gì, Cách thành lập Danh động từ, Cách sử dụng danh động từ trong tiếng Anh và bảng tổng hợp những động từ theo sau là Gerund và To Infinitive. chúng tôi hy vọng đây sẽ là tài liệu ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 theo từng Unit hữu ích dành cho các em học sinh lớp 8 năm học 2024 – 2024.

I. Formation (Cách thành lập)

Danh động từ là gì?

– Danh động từ (gerund) là danh từ được thành lập bằng cách thêm ING sau động từ thường.

Ex: going; thinking; reading; listening; playing, …

– Phủ định của danh động từ được hình thành bằng cách thêm not vào trước V-ing.

Ex: not making, not opening, …

– Cũng có thể thêm tính từ sở hữu vào trước danh động từ để nói rõ chủ thể thực hiện hành động.

Ex: my reading comic books, ….

II. Usage (cách dùng)

1. Subject (Danh động từ làm chủ ngữ)

Ex: Going to the cinema is fun.

Reading book is my hobby.

2. Stand after a preposition (Đứng sau giới từ)

Ex: I am thinking about going camping in the mountain.

She is afraid of going there.

Một số động từ và tính từ có giới từ theo sau bởi danh động từ.

To look forward to (trông mong); surprised at (ngạc nhiên); busy (bận rộn); to insist on (khăng khăng, nài nỉ); tobe interested in (thích thú).

3. Object (Danh động từ làm tân ngữ sau một số động từ)

Ex: He likes swimming.

I have finished doing my homework.

Một số động từ được theo sau bởi danh động từ:

III. Bảng tóm tắt một số động từ được theo sau bởi Gerund hoặc To Infinitive

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

Hệ Thống Đào Tạo Tiếng Nhật Số 1 Việt Nam

Kohi vinh dự là đơn vị giáo dục đầu tiên tại Việt Nam được Shark Khoa đầu tư và hợp tác xây dựng chuỗi trung tâm đào tạo tiếng Nhật chất lượng trên toàn quốc. Đến với Kohi bạn sẽ được kết hợp phương pháp học truyền thống với công nghệ hiện đại.

+ Học trực tiếp cùng giáo viên trên trường lớp.

+ Tự học mọi lúc mọi nơi trên điện thoại, máy tính với App Kohi Online.

KHÓA NỀN TẢNG

Dành cho người mới bắt đầu

KHÓA CƠ BẢN

Bồi dưỡng kiến thức

KHÓA NÂNG CAO

Chinh phục tiếng Nhật

KHÓA HỌC ĐẶC BIỆT

Thành thạo giao tiếp

Giảm 10% học phí

◦ Hằng ngày lên lớp học cùng thầy cô tại trung tâm để được HỌC – HỎI – THỰC HÀNH với thầy cô bạn bè.

◦ Kết hợp cùng App Kohi Online – App học tiếng Nhật toàn diện trên điện thoại để học tập hiệu quả bằng cách:

➤ Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

➤ Ôn luyện bài cũ nếu cảm thấy quên hay khó hiểu.

➤ Luyện phát âm chuẩn bản xứ tại nhà với nền tảng phân tích giọng nói Google A.I.

➤ Chơi mà học với những trò chơi Nhật ngữ rèn luyện trí tuệ.

➤ Thử sức với kiểm tra và thi thử trong kho đề thi miễn phí.

Đội ngũ giáo viên của Kohi luôn đạt yêu cầu bằng cấp chuyên môn từ N2 trở lên.

Thầy cô đều là những người có kinh nghiệm 2 năm giảng dạy trở lên.

Giáo viên người Nhật luôn tận tâm, đồng hành trong các lớp học Kaiwa

THẦY TANAKA MITSUHARU

Giáo viên người Nhật bản xứ – Chuyên giảng dạy Kaiwa

Hơn 40 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Nhật tại các trường tiếng Nhật cho người nước ngoài ở các nước Đông Nam Á: Thái Lan, Indonesia, Đài Loan,…

Giảng viên chính quy tại các trường Đại học tại Việt Nam: ĐH Sư phạm TPHCM, ĐH QGTPHCM,…

THẦY FUKUDA TEPPEI

Giáo viên người Nhật bản xứ – Phụ trách dạy phụ đạo, kaiwa xen kẽ các buổi học giúp học viên được luyện phát âm chuẩn ngay từ đầu.

Phong cách trẻ trung, nhiệt tình, hết mình vì học viên.

CÔ VŨ THỊ NHUNG

Chứng chỉ JLPT N2

Có 3 năm kinh nghiệm học tập và làm việc tại Nhật Bản.

Với 3 năm kinh nghiệm giảng dạy tại các TTTN tại Hà Nội.

CÔ VŨ THỊ DUYÊN

Chứng chỉ JLPT N2

Có 2 năm kinh nghiệm học tập và làm việc tại Nhật Bản.

Với 4 năm kinh nghiệm giảng dạy tại các TTTN tại Hà Nội.

Với quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp bền vững, áp dụng phương pháp học độc đáo kết hợp công nghệ vào đào tạo, Hệ thống Nhật ngữ Kohi vinh dự lên sóng Cafe Khởi Nghiệp VTV1.

Ngày 30/09/2024 CEO Kohi cùng cổ đông – doanh nhân Lê Đăng Khoa cắt băng khánh thành Kohi cơ sở thứ 5 tại 383 Trần Đại Nghĩa. Với mục tiêu xây dựng chuỗi 10 trung tâm đào tạo chuẩn Nhật trên toàn quốc vào năm 2024.

Một học viên đặc biệt của Kohi, bạn Bách đã từng học tiếng Nhật, nhưng do công việc và thời gian không cho phép nên đã bỏ bẵng tiếng Nhật đi 4 năm.

Và Kohi vinh dự là nơi để Bách chọn mặt gửi vàng để vực tiếng Nhật của mình.

Lê Bích Ngọc là sinh viên năm cuối trường ĐH Thăng Long, khoa du lịch.

Học viên dễ thương nhí nhảnh này học tiếng Nhật với mơ ước có thể xem anime không cần sub.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hệ Thống Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 (Phần 1) trên website Theolympiashools.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!